Các hoạt động dạy – học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. Các hoạt động dạy – họcHoạt động của thầy Hoạt động của trò a.. III, Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Ho
Trang 1
………
………
………
………
………
………
Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013 Chào cờ ******************************
Tập đọc:
Khuất phục tên cớp biển
I, Mục tiêu :
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào
- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, của ngời lao động (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK và thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích)
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu quý ngời lao động
II, Đồ dùng :
- GV: Tranh minh họa phóng to
Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
Iii Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc
lòng bài thơ “Đoàn thuyền đánh
cá” Và nêu nội dung bài
+ Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài, giới thiệu chủ
điểm
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
Luyện đọc
- HS khá học bài
+ HD chia đoạn
+ 2 HS đọc thuộc và nêu nội dung
+ Lớp theo dõi, nhận xét
- HS khá học bài
+ 3 đoạn: - Đ1: Từ đầu… man rợ
Trang 2+ Y/ C HS luyện đọc nối tiếp
* Đoạn 1: Từ đầu … man rợ
+ Những từ ngữ nào cho thấy
tên cớp biển rất dữ tợn?
+ Vậy Đ1 cho biết điều gì?
* Đoạn 2: Một lần… sắp tới
+ Tính hung hãn của tên cớp
biển đợc thể hiện qua những
chi tiết nào?
- Đ3: Còn lại
+ HS đọc theo đoạn lợt 1 kếthợp luyện đọc từ khó
+ HS đọc theo đoạn lợt 2 vàkết hợp giải nghĩa từ
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ 1 HS đọc trớc lớp
+ 1 HS đọc to, cả lớp đọcthầm
+ Trên má có vết sẹo chémdọc xuống trắng bệch, uống r-
ợu nhiều, lên cơn loạn óc, hátnhững bài ca man rợ
ý1: Tên cớp biển rất hung dữ
và đáng sợ
+ Cả lớp đọc thầm
+ Hắn đập tay xuống bànquát mọi ngời im, hắn quát bác
sĩ Ly “Có câm mồm đikhông?”, hắn rút soạt dao ra
định lăm lăm chực đâm bác
sĩ Ly
+ Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảnggiải cho ông chủ quán cách trịbệnh, điềm tĩnh khi hỏi lạihắn: Anh bảo tôi có phảikhông? Bác sĩ Ly dõng dạc vàquả quyết: nếu hắn khôngcất dao sẽ đa hắn ra tòa
+ Ông là ngời nhân từ, điềm
đạm nhng cũng rất cứng rắn,dũng cảm, dám đối đầuchống cái xấu, cái ác, bất chấpnguy hiểm
ý2: Cuộc đối đầu giữa bác
sĩ Ly và tên cớp biển.
Trang 3+ Cặp câu nào trong bài khắc
họa 2 hình ảnh ngợc nhau của
bác sĩ Ly và tên cớp biển?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục
đợc tên cớp biển hung hãn? Hãy
chọn ý đúng trong 3 ý(Câu 4 –
SGK)
+ Vậy ý 3 của bài là gì?
+ Đọc thầm toàn bài và nêu nội
dung của bài?
- Câu chuyện Khuất phục tên
c-ớp biển giúp em hiểu ra điều
+ HS nêu ýc: Vì ông bìnhtĩnh và cơng quyết bảo vệ lẽphải
ý3: Tên cớp biển bị khuất
phục
* Nội dung: Ca ngợi hành độngdũng cảm của bác sĩ Ly trongcuộc đối đầu với tên cớp biểnhung hãn Ca ngợi sức mạnh củachính nghĩa thắng sự hung
ác, bạc ngợc
+ 3 HS đọc, nêu cách đọc cảbài
+ Theo dõi
+ Trừng mắt, câm mồm,
điềm tĩnh, phải, tống anh,dữ dội, phắt, rút soạt dao ra,lăm lăm chực đâm, dõng dạc,quả quyết, quyết, treo cổ
Trang 4Iii Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của bài
+ Đa hình minh họa ra: Có hình
vuông, mỗi cạnh dài 1m, vậy hình
vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Nếu chia hình vuông thành 15
ô vuông có diện tích bằng nhau
thì mỗi ô có diện tích bằng bao
quan, hãy cho biết
+ Hãy suy nghĩ và nêu: Muốn
nhân 2 phân số ta làm thế nào?
+ 2 HS lên bảng tính, nêu cáchlàm
+ Mỗi ô có diện tích m2
+ Hình chữ nhật tô màu gồm
8 ô
+ Diện tích hình chữ nhậtbằng m2
+ HS nêu:
Trang 5+ Lu ý cho häc sinh: Khi nh©n 2
ph©n sè víi nhau, nÕu c¸c ph©n
+ 4 HS lªn trªn b¶ng, phÝa díilµm b¶ng con
a,
b,
c,
d, + HS nªu l¹i c¸ch nh©n 2ph©n sè
+ 1 HS lªn ch÷a bµi
Bµi gi¶i
DiÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt lµ:
(m2) §¸p sè : m2
Trang 6III hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cỏch làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tỡm
hiểu mục đớch, cỏch tiến hành thao tỏc
kỹ thuật chăm súc cõy
* Tưới nước cho cõy:
+ Tại sao phải tưới nước cho cõy ?
+ Ở gia đỡnh em thường tưới nước cho
nhau, hoa vào lỳc nào? Tưới bằng dụng
cụ gỡ? Người ta tưới nước cho rau, hoa
bằng cỏch nào?
- GV nhận xột và giải thớch tại sao phải
tưới nước lỳc trời rõm mỏt (để cho nước
đỡ bay hơi)
- GV làm mẫu cỏch tưới nước
* Tỉa cõy:
- GV hướng dẫn cỏch tỉa cõy và chỉ nhổ
tỉa những cõy cong queo, gầy yếu, …
+ Thế nào là tỉa cõy?
Trang 7+ Em hóy nờu tỏc hại của cỏ dại đối
với cõy rau, hoa?
+ Tại sao phải chọn những ngày nắng
để làm cỏ?
- GV kết luận:
- GV hỏi :Ở gia đỡnh em thường làm cỏ
cho rau và hoa bằng cỏch nào? Làm cỏ
bằng dụng cụ gỡ ?
- GV nhận xột và hướng dẫn cỏch nhổ
cỏ bằng cuốc hoặc dầm xới
* Vun xới đất cho rau, hoa:
- Hỏi: Theo em vun xới đất cho cõy
- Tránh đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đôi mắt của mình
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình minh họa trang 98, 99 (SGK)
- Kính lúp, đèn pin
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu vai trò của ánh sáng đối
với đời sống của: Con ngời,
động vật, thực vật?
+ Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8a Giới thiệu bài
trời hay tia lửa hàn?
2) Lấy ví dụ về những trờng
hợp ánh sáng quá mạnh, cần
tránh, không để chiếu vào
mắt
Kết luận: Năng lợng mặt trời
chiếu xuống trái đất ở dạng
sóng điện từ, trong đó có tia
lửa ngoại là tia sóng ngắn, mắt
dựng 1 đoạn kịch có nội dung
nh hình minh họa để nói về
+ HS thảo luận, một số HS nêu
+ Vì ánh sáng đợc chiếu sángtrực tiếp từ mặt trời rấtmạnhvà còn có tia lửa ngoạigây hại cho mắt, nhìn trựctiếp vào mặt trời ta cảm thấyhoa mắt, chóng mặt, chóimắt ánh lửa hàn rất mạnh,trong ánh lửa hàn còn chứanhiều tạp chất độc nh: bụi sắt,
gỉ sắt, các chất khí độc doquá trình nóng chảy kim loạisinh ra có thể làm hỏng mắt.+ Đèn pin, đèn laze, ánh điện
đèn nê-ông, đèn pha ôtô…
+ HS đóng vai dới hình thứchỏi đáp
Trang 9những việc nên, không nên làm
để tránh tác hại do ánh sáng
quá mạnh gây ra
Ví dụ về vở kịch (trang 3)
Trời nắng to, Hùng, Mai, Lan đi học, Nga chạy theo sau:
Nga: Các cậu chờ tớ lấy mũ với
Hùng: Tại sao khi đi trời nắng, chúng ta nên đeo kính râm, đội
mũ hay đi ô nhỉ?
Mai: Cậu không biết sao, ánh mặt trời chiếu quá mạnh, nếu chiếu
trực tiếp lên cơ thể chúng ta rất dễ bị nhức đầu, sổ mũi,
đặc biệt là có hại cho mắt đấy
Lan: Bài trớc chúng ta đã học rồi Để tạo ra bóng râm thì cần vật
cản sáng hay vật chỉ cho ánh sáng truyền qua 1 phần Mà mũ,
ô, kính râm thì là những vật nh vậy nên ánh sáng mặt trờikhông thể trực tiếp chiếu vào cơ thể chúng ta đợc
+ Yêu cầu HS tiếp tục quan sát
Kết luận: Khi đọc, viết, t thế
ngồi phải ngay ngắn…
+ Hình 6: Không nên nhìn quálau vào màn hình vi tính Bạnnhỏ dùng máy vi tính khuya nhvậy sẽ ảnh hởng đến sức khỏe,
có hại cho mắt
+ Hình 7: Không nên nằm đọcsách sẽ tạo bóng tối làm tối cácdòng chữ làm mỏi mắt, có thểdẫn đến cận thị
+ Hình 8: Nên ngồi học nh bạnnhỏ đèn ở phía bên trái thấphơn đầu nên ánh sáng điệnkhông trực tiếp chiếu vào mắt
- HS nêu
Trang 10Iii Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập
1 (SGK) Nêu cách nhân 2 phân
số?
+ Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của bài
Trang 11x = =
- 2 HS đọc đề và nêu yêu cầu
đề
- 1 HS lên làm ở bảng lớp , cảlớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi của hình vuông là:
(m) Diện tích của hình vuông
là:
Trang 12+ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
chu vi, diện tích của hình vuông
- HS làm bài và chữa bài
- Bài tập 2a viết sẵn vào 2 tờ giấy to.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ 2 HS đọc đoạn văn Cả lớptheo dõi
+ Đứng phắt dậy, rút soạt dao
ra, lăm lăm chực đâm, hung
Trang 13cớp biển rất hung dữ?
+ Đọc cho hs soát bài
+ Chấm bài 1 số em, nhận xét
+ Tức giận, dữ dội, rút soạt dao
ra, quả quyết, nghiêm nghị,
g-ờm gg-ờm
+ 2 HS viết từ khó lên bảng lớp,cả lớp viết vào vở nháp
+ HS viết bài vào vở
+ Đổi vở soát lỗi cho nhau
+ Nêu yêu cầu của bài tập
+ 2 nhóm thi điền từ
+ Đáp án: Không gian, bao giờ,
dẫi dầm, đứng gió, rõ ràng, khu rừng.
- Hiểu đợc cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể
Ai là gì? (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định
đợc CN của câu tìm đợc (BT1) ; biết ghép các bộ phận cho trớcthành câu kể theo mẫu đã học (BT2) ; đặtđợc câu kể Ai là gì?với những từ ngữ cho trớc làm CN (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức chăm học
II, Đồ dùng:
Trang 14- Bảng phụ ghi cột B của bài tập 2 (luyện tập) và các thẻ từ ở cột A.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Qua việc tìm hiểu ví dụ, 1
bạn hãy cho biết câu kể Ai là gì
+ Lớp theo dõi, bổ sung
Đội ta
+ HS nêu, giáo viên gạch chân.+ Chủ ngữ do danh từ tạothành (câu 1, 2, 3) hoặc docụm danh từ tạo thành (câu 4).+ 2 HS nhắc lại
+ Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai?Con gì? cáI gì?
HS nêu lại ghi nhớ+ Lấy ví dụ minh họa
+ 2 HS nêu yêu cầu
+ 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớplàm vào vở
+ HS nhận xét, bổ sung
a) Văn hóa nghệ thuật cũng làmột mặt trận Anh chị em làchiến sĩ trên mặt trận ấy
b) Vừa buồn mà lại vừa vui mớithực là nỗi niềm bông phợng.Hoa ph ợng là hoa học trò
Trang 15Bài 2:
+ Treo bảng phụ, yêu cầu HS lên
gắn thẻ từ phù hợp với cột B để
tạo thành câu đúng
- Bạn Lan là ngời Hà Nội.
- Ngời là vốn quý nhất.
- Cô giáo là ngời mẹ thứ 2 của
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ HS nêu yêu cầu của bài tập.+ HS lên gắn thẻ từ phù hợp vớicột B để tạo thành câu đúng.+ HS nhận xét, bổ sung
- HS nắm yêu cầu bài tập+ Hs tự đặt câu
- HS nối tiếp nhau nêu câu
đi lính và chết trận,sản xuất không phát triển
Dùng lợc đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài
-Đàng Trong
Trang 16- Biết đợc từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nớc
từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là ĐàngTrong và Đàng Ngoài
- Nhân dân bị đẩy vào các cuộc chiến tranh phi nghĩa, cuộcsống ngày càng khổ cực, không bình yên
II, Đồ dùng :
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho thảo luận nhóm
- Lợc đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
a Giới thiệu bài
Sau gần 100 năm cai trị đất nớc,
triều Hậu Lê đã có nhiều công lao
trong việc củng cố và phát triển
nền tự chủ của đất nớc Tuy
nhiên, bớc sang thế kỉ XVI, triều
đình Hậu Lê đi vào giai đoạn
suy tàn, các thế lực phong kiến
họ Mạc, Trịnh, Nguyễn nổi dậy
tranh nhau giành quyền lợi gây ra
chiến tranh liên miên, đất nớc bị
chia cắt, nhân dân cực khổ…
b Tìm hiểu sự suy sụp của
triều Hậu Lê
+ YC HS đọc thầm SGK và tìm
những biểu hiện cho thấy sự suy
sụp của triều đình Hậu Lê từ
- Nhân dân gọi vua Lê Hy Mục
là “Vua quỷ” gọi vua Lê TơngDực là “Vua lợn”
- Quan lại trong triều đánhgiết lẫn nhau để tranh giànhquyền lực
+ HS thảo luận và nêu
+ Nam Triều là triều đình
Trang 17Mạc và sự phân chia Nam Triều –
Bắc Triều
+ Yêu hs thảo luận nhóm 4 các
câu hỏi sau:
1) Nhà Mạc ra đời nh thế nào?
Triều đình nhà Mạc đợc sử cũ
gọi là gì?
2) Nam Triều là triều đình của
dòng họ phong kiến nào? Ra đời
nh thế nào?
3) Vì sao có chiến tranh Nam –
Bắc Triều?
4) Chiến tranh Nam – Bắc Triều
kéo dài bao nhiêu năm và có kết
chiến tranh Trịnh – Nguyễn?
2) Trình bày diễn biến chính
của cuộc chiến tranh Trịnh –
+ Kéo dài hơn 50 năm, đếnnăm 1592 khi Nam Triềuchiếm đợc Thăng Long thìchiến tranh mới kết thúc
+ HS thảo luận theo bàn
+ Khi Nguyễn Kim chết, con
rể là Trịnh Kiểm lên thaynắm toàn bộ triều chính đã
đẩy con trai của Nguyễn Kim
là Nguyễn Hoàng vào trấn thủvùng Thuận Hóa, Quảng Nam.Hai thế lực phong kiến Trịnh –Nguyễn đã tranh giành quyềnlực gây nên chiến tranh Trịnh– Nguyễn
+ Trong khoảng 50 năm, 2 họTrịnh – Nguyễn đánh nhau 7lần Vùng đất miền Trung trởthành chiến trờng ác liệt
+ Hai họ lấy sông Gianh(Quảng Bình) làm gianh giới
Đàng Ngoài từ sông Gianh trở
ra, Đàng Trong từ sông Gianhtrở vào Đất nớc bị chia cắthơn 200 năm
+ Vô cùng khổ cực
Trang 18-Thực hiện đợc động tác phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
- Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng
vào rổ ”
- Giáo dục ý thức tự giác, kỉ luật khi luyện tập thể dục thể thao
II Địa điểm – phơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng
dọc trên địa hình tự nhiên quanh
sân tập
+Tập bài thể dục phát triển chung
+Trò chơi : “Chim bay cò bay”.
Trang 19TTCB : Khi đến lợt, từng HS tiến vào
vạch xuất phát thực hiện TTCB hai
ngại, chạy về vạch xuất phát đa tay
chạm tay số 2, đi về tập hợp ở cuối
Cách chơi: Khi có lệnh chạy, từng
em nhanh chóng chạy từ vạch xuất
phát lên vạch ném, nhặt bóng để
ném vào rổ, sau đó chạy về vỗ tay
vào tay em số 2 Em số 2 thực hiện
nh em số 1 Các em còn lại, thực
hịên nh vậy cho đến em cuối cùng
Trong thời gian quy định hàng nào
Trang 20Luyện tập (trang 134)
I mụC TIÊU: Giúp học sinh
- Nhận biết 1 số tính chất của phép nhân phân số: Tínhchất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất 1 tổng 2 phân sốnhân với 1 phân số
- Bớc đầu biết vận dụng các tính chất trên trong các trờng hợp
đơn giản
- HS yêu thích học toán
II CHUẩN Bị
- GV: Bảng phụ
Iii Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
tập 1, 2 (SGK)
+ Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của bài
b Hớng dẫn luyện tập
+ 2 HS lên bảng làm
Trang 21Hoạt động 1: Giới thiệu tính
chất giao hoán trong phép
chất giao hoán của phép nhân
2 phân số với tính chất giao
x = x + Tích không thay đổi
+ Đều có tính chất giống nhau
+ HS tính và nêu kết quả
( x ) x = x ( x ) + 2 biểu thức trên có giá trịbằng nhau
- HS làm bài và chữa bài( + ) x = x + x
- HS nêu
- Khi nhân một tổng hai phân
số với phân số thứ ba, ta có thểnhân từng phân số của tổngvới phân số thứ ba rồi cộng cáckết quả lại
+HS nhận xét, nêu cách tính
Trang 22Bài giải
Chu vi hình chữ nhật đó là:
Đáp số: m
- HS đọc bài toán, phân tích vàtrình bày bài giải
Trang 23- Biết theo dõi, nhận xét lời kể của bạn.
- Giáo dục HS lòng dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ ngời xungquanh
II, Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh họa cho câu chuyện
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Yêu cầu 1 học sinh kể lại các
việc em đã làm để góp phần
giữ gìn xóm làng (đờng phố,
tr-ờng học) xanh, sạch, đẹp
+ Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài:
+ Yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa, kể từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện trong nhóm
+ Theo dõi, giúp đỡ HS kể
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
và nêu ý nghĩa câu chuyện
+ Một số HS lên kể chuyệntrên bảng theo từng đoạn vàcả câu chuyện
+ HS lắng nghe, nhận xét bạnkể