TuÇn 10 Gi¸o ¸n tæng hîp TuÇn 12 líp 4b N¨m häc 2012 2013 Thø hai, ngµy 12 th¸ng 11 n¨m 2012 TËp ®äc "Vua tµu thñy" B¹ch th¸i bëi ( Theo Tõ ®iÓn nh©n vËt lÞch sö viÖt nam ) I Môc tiªu BiÕt ®äc bµi v¨[.]
Trang 1-Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, diễn cảm, đọc hiểu
-Khâm phục ý chí, nghị lực của Bạch Thái Bởi
II Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi: “Bởi mồ côi cha không nản chí”
III Các hoạt động dạy - học:
“Vua tàu thuỷ”
- Giới thiệu bài - Lắng nghe
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
Luyện đọc
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau
đọc từng đoạn của bài (3 lợt
học sinh đọc), giáo viên chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng học sinh
- Học sinh tiếp nối nhau đọctheo trình tự:
Trang 2+ Đoạn 1: Bởi mồ côi cha cho
ăn học+ Đoạn 2: Năm 21 tuổi khôngnản chí
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bởi TrngNhị
+ Đoạn 4: Chỉ trong mời năm ngời cùng thời
- Chú ý các câu sau:
Bạch Thái Bởi/ mở công ty
vận tải đờng thuỷ/vào lúc
những con tàu của ngời Hoa/
- Gọi học sinh đọc toàn bài - 2 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu, chú ý
giọng đọc
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1,
2 trao đổi và trả lời câu hỏi
- 2 học sinh đọc thành tiếng,học sinh cả lớp đọc thầm trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh
thế nào?
+ Bạch Thái Bởi mồ côi cha từnhỏ, phải theo mẹ quẩy gánhhàng rong
+ Trớc khi chạy tàu thuỷ Bạch
Thái Bởi đã làm những công
việc gì?
+ Năm 21 tuổi ông làm th kýcho một hãng buôn, sau buôn gỗ,buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lậpnhà in, khai thác mỏ
+ Những chi tiết nào chứng tỏ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
còn lại, trao đổi và trả lời câu
hỏi:
- 2 học sinh đọc thành tiếng,học sinh cả lớp đọc thầm trao
đổi và trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bởi mở công ty vào
thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bởi mở công ty vàolúc những con tàu của ngời Hoa
Trang 3miền Bắc+ Bạch Thái Bởi đã làm gì để
cạnh tranh với chủ tàu ngời nớc
ngoài?
+ Bạch Thái Bởi đã cho ngời
đến các bến tàu diễn thuyết.Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòngchữ “Ngời ta thì đi tàu ta”
+ Thành công của Bạch Thái Bởi
trong cuộc cạnh tranh ngang
sức với chủ tàu nớc ngoài là gì?
- HS trả lời
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch
Thái Bởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh với các chủ tàu nớc
ngoài?
+ Là do ông biết khơi dậy lòng
tự hào dân tộc của ngời ViệtNam
+ Tên những chiếc tàu của
Bạch Thái Bởi có ý nghĩa gì?
+ Tên những con tàu của BạchThái Bởi đều mang tên nhữngnhân vật địa danh lịch sử củadân tộc Việt nam
+ Em hiểu thế nào là một bậc
anh hùng kinh tế
- Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch
Thái Bởi thành công?
+ Bạch Thái Bởi thành công nhờ
ý chí, nghị lực, có chí trongkinh doanh
- Nội dung chính của phần còn
lại là gì?
- Phần còn lại nói về sự thànhcông của Bạch Thái Bởi
- Nội dung chính của bài là gì? - ý nghĩa: Ca ngợi Bạch Thái Bởi
giàu nghị lực, có ý chí vơn lên
đã trở thành vua tàu thuỷ.
Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối
từng đoạn của bài Học sinh cả
lớp theo dõi tìm giọng đọc phù
hợp với nội dung bài
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
và tìm giọng đọc (nh đọcmẫu)
- Tổ chức cho học sinh luyện
đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
Trang 4- Giáo dục lòng say mê học toán.
* Bài tập cần làm:Làm được cỏc bài 1, bài 2(a 1 ý; b) 1 ý, bài 3
II chuẩn bị :
- GV : Kẻ bảng phụ BT1 SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 4 SGK
sánh giá trị của 2 biểu thức.
- Giáo viên ghi lên bảng 2 biểu
thức:
4 (3 + 5) và 4 3 + 4 5
-Yêu cầu học sinh tính và so
sánh giá trị của 2 biểu thức
Trang 5- GV nhận xét khắc sâu kiến
thức
4 3 + 4 5 = 12 +
20 = 32
đó với từng số hạng của tổng)
- Kết luận (SGK) - Học sinh nhắc lại
- Hớng dẫn HS viết dới dạng biểu
thức
Hoạt động 3: Luyện
tập:
Bài 1:
- Giáo viên treo bảng phụ, nói
cấu tạo bảng, hớng dẫn học sinh
tính nhẩm giá trị của các biểu
Bài 2: - Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV hớng dẫn mẫu - Học sinh làm vở 2 học sinh
làm bảng (mỗi học sinh làm 1cách)
- Giáo viên chữa bài Cho học
sinh nhận xét xem cách nào
thuận tiện
- Học sinh nêu nhận xét từngcách
Kết quả là:
a ( b + c ) = a b +
a c
Trang 636 ( 15 + 5 ) = 36 20 = 720
207 ( 21 + 9 ) = 207 30 =
6210
36 ( 15 + 5 ) = 36 15 + 36 5
= 540 + 180
= 720
207 ( 21 + 9 ) = 207 21 +
207 9 = 4347 + 1863
100 = 500
135 8 + 135 2 = 135 ( 8 +
2 ) = 135 10 = 1350
- Học sinh nêu cách nhân 1tổng với 1 số:
Muốn nhân một tổng với
một số ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau.
- Giáo viên kết luận
* Bài tập mở rộng
Bài 4 :
- Giáo viên hớng dẫn làm mẫu - Học sinh thực hiện làm vở-Yêu cầu: chia 3 dãy, mỗi dẫy 1
học sinh đại diện lên bảng, học
sinh dới lớp làm nháp thực hiện
Trang 7III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết
+ Gấp mép vải+ Khâu lợc đờng gấp mépvải bằng mũi khâu thờng.+ Khâu viền đờng gấp mépvải bằng mũi khâu đột
Trang 8+ Khâu viền đợc đờng gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
+ Mũi khâu tơng đối đều,
- HS dựa vào các tiêu chuẩn
GV nêu để đánh giá sảnphẩm thực hành của mình
và của bạn
- HS nêu lại ghi nhớ
Khoa học
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Hệ thống lại kiến thức về vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn dưới dạng sơđồ
-Vẽ và trỡnh bày sơ đồ vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng nớc tự nhiên xung quanhmình
II chuẩn bị:
- GV :+ Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc, Các tấm thẻ:
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng trả lời
Trang 9+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
+ Hãy tình bày vòng tuần
hoàn của nớc trong tự nhiên
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình minh hoạ trang 48 SGK và
thảo luận, trả lời câu hỏi
- Quan sát, thảo luận và trả lờicác câu hỏi HS trình bày trớclớp (vừa trình bày vừa chỉ vàosơ đồ)
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tợng
gì?
+ Hiện tợng bay hơi, ngng tụ,
m-a củm-a nớc
+ Hãy mô tả hiện tợng đó - Học sinh nêu - nhận xét
- Viết tên thể của nớc vào hình
vẽ mô tả vòng tuần hoàn của
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
hoạt động cặp đôi theo định
hớng
- Học sinh thảo luận
- Yêu cầu ngồi cùng bàn thảo
luận, quan sát hình minh hoạ
trang 49 và thực hiện yêu cầu
vào giấy A4
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Giáo viên giúp đỡ nhóm gặp
Trang 10- Đính mũi tên và các tấm tích
kê, trình bày vòng tuần hoàn của nớctrong tự nhiên
- Biết cỏch thực hiện phộp nhõn một số với một hiệu, nhõn một hiệu với một số
- Biết giải bài toỏn và tớnh giỏ trị của biểu thức liờn quan đến phộp nhõn một số vớimột hiệu, nhõn một hiệu với một số
* Bài tập cần làm:Làm cỏc bài 1, 3, 4
- Vận dụng linh hoạt trong tính nhanh, tính nhẩm
II chuẩn bị:
- GV : Kẻ bảng phụ BT1 SGK
III Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Muốn nhân 1 số với 1 tổng, + 1 HS nêu
Trang 113 Bài mới: a ) Giới thiệu bài.
- Yêu cầu học sinh tính và so
sánh giá trị của 2 biểu thức
và biểu thức : 3 7 – 3 5 + Biểu thức 3 7 – 3 5 là hiệu
giữa các tích của số đó với số
Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên treo bảng phụ, nói
cấu tạo bảng, hớng dẫn học sinh
- Học sinh tính nhẩm giá trị của
a ( b – c ) = a b – a
c
Trang 12tính và viết giá trị của biểu
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Học sinh trả lời
- Giáo viên chữa bài 1 cách,
quả
Bài 4 :
- Cho học sinh đợc đề, nêu yêu
cầu của đề, làm bài vào nháp
- Học sinh thực hiện
- Giáo viên chữa bài
- Học sinh chữa bài
- Muốn nhân 1 hiệu với 1 số, ta
làm nh thế nào?
- Học sinh nêu cách làm nhânmột hiệu với một số:
Muốn nhân một hiệu với một
số ta có thể lần lợt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồ trừ hai kết quả cho nhau.
Trang 13- Học sinh nêu cách làm và kếtquả.
- Dựa vào nhân 1 số với 1 hiệu,nhân nhẩm với 10, 100 để tính
123 99 = 123 ( 100 – 1 ) = 123 100 – 123 = 12300 – 123 = 12177
- HS nêu lại quy tắc
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 141 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết các
- Yêu cầu học sinh tìm các từ dễ
lẫn để luyện viết bảng con
- Học sinh tìm từ và luyệnviết:
Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy ứng, 30 triển lãm, 50 giải thởng
Chấm bài, chữa lỗi.
- Chấm 8- 10 bài, chữa những lỗi
- GV dán phiếu, yêu cầu các tổ
lên thi tiếp sức, mỗi học sinh chỉ
- Các nhóm lên thi tiếp sức
Trang 15- Gọi học sinh đọc truyện “Ngu
truyện “Ngu công dời núi” cho
gia đình nghe và chuẩn bị bài
- Biết thờm một số từ ngữ ( Kể cả tục ngữ, từ Hỏn Việt ) núi về ý chớ, nghị lực của
con người; bước đầu biết xếp cỏc từ Hỏn Việt ( cú tiếng chớ) theo hai nhúm nghĩa
(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đỳng một số từ ( núi về ý chớ, nghị lực)vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số cõu tục ngữtheo chủ điểm đó học (BT4)
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí - nghị lựccủa con ngời
- Giáo dục HS ý chí vơn lên trong cuộc sống
II chuẩn bị:
- GV :Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
- HS : từ điển
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là tính từ? Cho ví - 3 học sinh lên bảng
Trang 16- Gọi học sinh nhận xét câu bạn
viết trên bảng
- Nhận xét câu bạn viết trênbảng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 học sinh lên bảng làm bài,
Chí nghĩa là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một mục đích tốt
đẹp
ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí.
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và
nội dung bài
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh thảo luận
cặp đôi và trả lời câu hỏi
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao
đổi, thảo luận và trả lời câuhỏi
- Gọi học sinh phát biểu bổ
sung
- Học sinh bổ sung
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là
nghĩa của từ nào?
- Giáo viên cho học sinh đặt
câu với từ: nghị lực, kiên trì,
kiên cố, chí tình để các em
hiểu rõ nghĩa và cách sử dụng
từng từ
- Học sinh lớp đặt câu - nhậnxét câu của bạn
Bài 3
Trang 17- Gọi học sinh đọc yêu cầu và
nội dung bài
- Giáo viên nhận xét kết luận - Học sinh chữa bài
- Gọi học sinh đọc đoạn văn đã
- Yêu cầu học sinh trao đổi,
thảo luận trong nhóm về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Học sinh hoạt động nhóm
- Giáo viên giải nghĩa đen cho
học sinh hiểu
- Học sinh nghe
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
và bổ sung cho đúng ý nghĩa
của từng câu tục ngữ
- Học sinh phát biểu ý kiến:
Lửa thử vàng, gian nan
thử sức
Khuyên ngời ta đừng sợ vất vả,gian nan Gian nan vất vả thửthách con ngời, giúp cho conngời vững vàng, cứng cỏi hơn
Nớc lã mà vã lên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới
ngoan.
Khuyên ngời ta đừng sợ bắt
đầu từ hai bàn tay trắng.Những ngời từ hai bàn taytrắng mà làm lên sự nghiệpcàng đáng kính trọng, khâmphục
Có vất vả mới thanh nhàn Không dng ai dễ cầm tàn che
cho.
Khuyên ngời ta phải vất vả mới
có lúc thanh nhàn, có ngàythành đạt
Trang 18- Giáo viên nhận xét kết luận về
ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Biết được những biểu hiện về sự phỏt triển củ đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chựa được xõy dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đỡnh
- HS kể được một số chựa thời Lý
- GD HS thấy đợc vẻ đẹp của chựa, giỏo dục ý thức trõn trọng di sản văn hoỏ củacha ụng cú thỏi độ, hành vi giữ gỡn cảnh quan môi trờng
-Có ý thức giữ gìn di tích lịch sử
II chuẩn bị:
- GV : Tranh chùa Một cột, chùa Láng
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng, yêu cầu
học sinh trả lời 3 câu hỏi bài 9
- GV đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
- GV nêu sơ lợc 1 số ý của bài
tr-ớc để giới thiệu bài
b) Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu
nội dung: Đạo phật khuyên
làm điều thiện, tránh điều
- 2 học sinh lên bảng thực hiệnyêu cầu
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc SGK, tìm ý trả
Trang 19- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
SGK từ Đạo phật rất thịnh đạt
+ Đạo phật du nhập vào nớc ta từ
bao giờ, có giáo lý nh thế nào?
+ Vì sao nhân dân ta lại tiếp
thu đạo phật?
- Giáo viên tiểu kết
- Giáo viên chia thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu học sinh đọc SGK
và thảo luận để trả lời câu hỏi:
Những sự việc nào cho ta thấy
dới thời Lý, đạo Phật rất thịnh
đạt?
- Giáo viên gọi đại diện các
nhóm phát biểu ý kiến
- Giáo viên kết luận: Dới thời Lý,
đạo Phật rất phát triển và đợc
xem là Quốc giáo (là tôn giáo
của quốc gia).
Hoạt động 2: Chùa trong
đời sống sinh hoạt của
về một số ngôi chùa thời Lý:
- Giáo viên chia thành các tổ,
yêu cầu học sinh các tổ trng
bày các ảnh, tài liệu về các ngôi
chùa thời Lý mà tổ mình đã su
tầm đợc
- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị
thuyết minh về các t liệu của
mình, hoặc chọn để giới thiệu
lời câu hỏi
+ Đạo phật du nhập vào nớc ta
từ rất sớm Đạo phật khuyên ngời
ta phải biết yêu thơng đồngloại, phải biết nhờng nhịn nhau,giúp đỡ ngời gặp khó khăn,không đợc đối xử tàn ác với loàivật
+ Vì giáo lý của đạo phật phùhợp với lối sống và cách suynghĩ của nhân dân ta nên sớm
đợc nhân dân ta tiếp nhận vàtin theo
- Học sinh thảo luận theo nhóm
4, trả lời câu hỏi
- Học sinh đại diện của cácnhóm phát biều, học sinh nhómkhác nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
+ Chùa là nơi tu hành của cácnhà s, là nơi tế lễ của đạophật nhng cũng là trung tâmvăn hoá của các làng, xã Nhândân đến chùa để lễ Phật, hộihọp, vui chơi
- Học sinh làm việc theo tổ,
tr-ng bày t liệu su tầm đợc
Trang 20về một ngôi chùa.
- Giáo viên tổ chức cho các tổ
lần lợt trình bày trớc lớp
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi
- Cho học sinh quan sát và giới
thiệu chùa Một Cột, chùa Láng
4 Củng cố:
- Theo em, những ngôi chùa thời
Lý còn lại đến ngày nay có giá
trị gì đối với văn hoá dân tộc
ta?
5 Dặn dò:
- Giáo dục, liên hệ
- Dặn Học bài và chuẩn bị bài
ĐộNG TáC Thăng bằng của bài thể dục phát triển chung
TRò CHƠI “mèo đuổi chuột ”
I Mục tiêu :
- Thực hiện đợc các động tác vơn thử, tay, chân, lng- bụng, toànthân của bài thể dục phát triển chung
- Biết thực hiện động tác thăng bằng
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi Mèo đuổi chuột
II Địa điểm – phơng tiện :
Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn
tập luyện
Phơng tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn địn
- GV phổ biến nội dung, mục
tiêu, yêu cầu giờ học
- HS quan sát và tập theo mẫu :
Nhịp 1:Đa chân trái ra sau
Trang 21dôc ph¸t triÓn chung
-GV chia tæ tËp luyÖn, GV quan
s¸t söa ch÷a sai
-Tæ thi ®ua tr×nh diÔn GV
NhÞp 2: GËp th©n vÒ tríc
ch©n tr¸i ®a lªn cao vÒ phÝa sau, hai tay dang ngang bµn tay sÊp, ®Çu ngöa thµnh t thÕ th¨ng b»ng sÊp trªn ch©n ph¶i.
- HS ch¬i chÝnh thøc vµ cã h×nh ph¹t vui víi nh÷ng HS ph¹m luËt
Trang 22Rèn kĩ năng vận dụng tính chất giao hoán, trong giải toán
- Giáo dục tính cẩn thận trong học tập
*Bài tập cần làm :Làm cỏc bài 1(dũng 1), bài 2 (a,b dũng 1), bài 4 (chỉ tớnh chu vi)
II Chuẩn bị:
- GV : SGK, bảng phụ
II Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tính chất giao hoán,
Chẳng hạn:
Trang 23- Gi¸o viªn ch÷a 1 c¸ch, yªu
cÇu häc sinh tÝnh vµ nªu c¸ch
tÝnh cßn l¹i
a) 135 ( 20 + 3 ) = 135 20 +
135 3 = 2700+ 405
= 3105b) 642 ( 30 – 6 ) = 642 30 –
642 6 = 19260 –
3852 = 15408
- Häc sinh nªu yªu cÇu cña bµi
- Häc sinh lµm bµi (vµo phiÕubµi tËp)
- 3 häc sinh lµm b¶ng
- Häc sinh nªu c¸ch lµm - kÕtqu¶
Ch¼ng h¹n:
134 4 5 = 134 (4 5) = 134 20 = 2680
5 36 2 = 36 (5 2) = 36 10 = 360
- Häc sinh nªu yªu cÇu cña bµi
- Muèn tÝnh chu vi diÖn tÝch,
ta cÇn biÕt g×?
- sè ®o chiÒu dµi, chiÒu réng
- Cho häc sinh lµm bµi - Häc sinh lµm vµo vë
Trang 24( 180 + 90 ) 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động
đó là:
180 90 = 16200 ( m 2 ) Đáp số: 540m;
Kết quả là:
a) 217 11 = 217 ( 10 + 1 ) = 217 10 + 217 = 2170 + 217
= 2387
217 9 = 217 ( 10 - 1 ) = 217 10 - 217 = 2170 - 217 = 1953
b) 413 21 = 413 ( 20 + 1 ) = 413 20 + 413 = 8260 + 413 = 8673
413 19 = 413 ( 20 - 1 ) = 413 20 - 413 = 8260 - 413 = 7847
- Giáo viên chữa bài - kết luận
Trang 25-Kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đợc có cốt truyện, nhân vậtnói về ngời có nghị lực, có ý chí vơn lên Hiểu đợc nội dung, ýnghĩa câu chuyện của các bạn.
-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ -Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II chuẩn bị:
- GV và HS su tầm các câu truyện có nội dung về một ngời
có nghị lực
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau kể
- Gọi học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc
- Giáo viên phân tích đề bài,
học sinh kể chuyện ngoài SGK)
- Lần lợt học sinh giới thiệutruyện:
+ Bác Hồ trong truyện “Haibàn tay”
+ Bạch Thái Bởi trong truyệnVua tàu thuỷ Bạch Thái Bởi.+ Lê Duy ứng trong truyệnNgời chiến sĩ giàu nghị lực.+ Đặng Văn Ngữ trong truyệnNgời trí thức yêu nớc