Giới thiệu bài: Tiết Địa lí trước các em đã tìm hiểu về hoạt đọng sản xuất của người dân ở Tây Nguyên, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về hoạt đông sản xuất của người dân ở Tây[r]
Trang 1THƯ HAI
LỊCH SỬ
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân :
+ Sau khi Ngơ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc , các thế lực cát cứ địa phương nổi dậychia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước
- Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình là một người cương nghị, mưucao và cĩ chí lớn, cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hình trong SGK, Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động:
- Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi lại nội dung của tiết ơn tập
- GV nhận xét – điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tiết lịch sử hơm nay chúng ta sẽ học bài “Đinh Bộ Lĩnh
dẹp loạn 12 sứ quân”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
2 Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chữ và dựa vào SGK
thảo luận vấn đề sau:
+ Sau khi Ngơ Quyền mất tình hình nước ta như thế nào ?
(HSHT)
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhĩm thảo luận
+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh? (Nhĩm 1-2)
+ Đinh Bộ Lĩnh có công gì với đất nước? (Nhĩm 3-4)
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
(Nhĩm 5-6)
- GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang hàng
với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: Nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc, chiến tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm đơi
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm lập bảng so
sánh tình hình đất nước trước & sau khi thống nhất
Thời gian
Các mặt
Trước khi thốngnhất Sau khi thống nhất
- Đại diện các nhĩm trình bày:
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư,
Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí
lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việccủa nhóm
Trang 2- ị tàn phá, dân nghèo khổ,đổ máu vơ ích
- Đất nước quy về 1 mối
- Được tổ chức lại quy cũ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuơi buơn bán, khắp nơi chùatháp được xây dựng
- GV kết luận chung rút ra bài học
4 Củng cố – dặn dị:
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh mà
các em sưu tầm được
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
- Bài tập 1,2,3(a)
II CHUẨN BỊ:
- GV và HS : Ê – ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A.Khởi động: - Hát
B Bài cũ :
- Tiết tốn trước chúng ta học bài gì?
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét - điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về
Hai đường thẳng vuơng gĩc
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng Yêu cầu
HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A, B, C,
D đều là góc vuông
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai
đường thẳng , tô màu hai đường thẳng này Yêu
cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo và xác
định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng
này
- GV chỉ bảng: Hai đường thẳng BC và DC tạo
thành 4 góc vuông chung đỉnh C
- GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh
xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng
vuông góc với nhau
- GV Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông
góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại một
- Tập thể lớp
- 1 hs nêu: Góc nhọn – góc tù – góc bẹt
- 2 hs nêu miệng
- 3 Hs nhắc lại
- HS dùng thước ê ke để xác định
- HS dùng thước ê ke để xác định
Trang 3điểm nào đó)
- GV nhận xét sửa sai và chốt : Hai đường thẳng
vuông góc OM và ON tạo thành 4 góc vuông
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai đường
thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với nhau
không
- GV nhận xét sửa bài
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc vuông rồi
ghi tên từng cặp cạnh vuông góc có trong hình
- GV nhận xét
Bài tập 3: hs khá giỏi
- Yêu cầu HS dùng êke xác định được trong mỗi
hình góc nào là góc vuông , rồi từ đó nêu tên
từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau có trong
mỗi hình đó
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dị:
- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng vuông
góc qua điểm nào đó cho sẵn
- Làm bài 3 trang 50 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song
- GV nhận xét tiết học
+ Bước 2: Kéo dài hai cạnh góc vuông để được hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau
- HS kiểm tra rồi trả lời
a ) Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau
b ) MP và MQ không vuông góc vời nhau
- HS đọc yêu cầu của bài dùng ê-ke kiểm tra và trả lời
+ BC và CD vuông góc với nhau + CD và AD vuông góc với nhau+ AD và AB vuông góc với nhau+ AB và BC vuơng gĩc với nhau
- HS làm bài và phát biểu a) AE và ED vuông góc với nhau
CD và DE vuông góc với nhaub) MN và NP vuơng gĩc với nhau
NP và PQ vuơng gĩc vĩi nhau
TẬP ĐỌC
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong giai đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( trả lời các CH trong SGK)
- Lồng ghép dân số để giáo dục HS
* KNS
- Lắng nghe tích cực
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động:
- Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Đơi giày ba ta màu xanh” trả lời câu hỏi 1, 2,
3 trong SGK
- GV nhận xét – điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hs quan sát tranh minh họa trong SGK,
GV giới thiệu: Với truyện “Đơi giày ba ta màu xanh” các
em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái, cậu bé nghèo sống lang
thang Qua bài tập đọc hơm nay, các em sẽ biết được ước
muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ gia đình của bạn Cương
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
Trang 4- Gọi hs đọc tồn bài
- GV chia đoạn: Bài thơ được chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…….một nghề kiếm sống
+ Đoạn 2: Đoạn cịn lại
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 1)
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 2) kết hợp luyện phát âm: mồn
một, dịng dõi, quan sang, phì phào, cúc cắc, kiếm sống …
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 3) kết hợp giải nghĩa từ: Thầy (bố,
cha, ba); Dịng dõi quan sang (từ đời này sang đời khác đều
cĩ người làm quan); Bất giác ( cử chỉ, hành động, cảm xúc,
ý nghĩ, chợt đến thình lình ngồi chủ định); Cây bơng (pháo
hoa cuộc trên cột cao, khi đốt xịe thành nhiều màu)
- GV nhắc nhở hs phải đọc bài văn với giọng phù hợp tâm
trạng nhân vật: giọng trao đổi, trị chuyện thân mật, nhẹ
nhàng Lời Cương: Lễ phép, khẩn khoản, thiết tha xin mẹ
- Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? (HSHT)
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? (HSHT)
- Đọc đoạn 2 và trả lời:
+ Cương thuyến phục mẹ bằng cách nào ? (HSHT)
- Đọc thầm toàn bài và nêu nhận xét về cách trò chuyện
giữa hai mẹ con (HSHT)
+ Nội dung bài nĩi lên điều gì ? ( HSHT)
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Cương thấy nghèn
nghẹn ở cổ….khi đốt cây bơng”, nhắc nhở hs nhấn giọng ở
một số từ (nghèn nghẹn, thiết tha, đáng trọng, trộm cắp, ăn
bám, nhễ nhại, phì phào, cúc cắc, bắn tĩe), chú ý ngắt nghỉ
hơi cho đúng
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc nhĩm đơi
- GV yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
4 Củng cố – dặn dị:
- Em thấy cuộc sống gia đình bạn Cương thế nào?
- DS: Nhà nước khuyên mỗi gia đình chúng ta chỉ nên có
mấy con? Ít con có cuộc sống như thế nào? Câu tục ngữ
nào nói lên điều đó?
- Chuẩn bị: Điều ước của vua Mi – đát
- GV nhận xét tiết học
- 1hs đọc (HSHT)
- 4hs đọc nối tiếp
- 4hs đọc nối tiếp, luyện phát âm
- 4hs đọc nối tiếp, giải nghĩa từ
- Luyện đọc nhĩm đơi
- 1hs đọc (HSHT)
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc+ Cương thương mẹvất vả, muốn học một nghề để kiếm sống đỡ đần cho mẹ
+ Mẹ cho là ai xui ,bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang , sợ bố không chịu cho con
đi làm thợ rèn …
- 1hs đọc to + Cương nắm lấy tay mẹ , nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng chỉ có ai trộm cướp mới bị coi thường+ Cách xưng hô : đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình
+ Cử chỉ thân mật , Tình cảm
- Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếmsống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấynghề nghiệp nào cũng đáng quý
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Bài tập 1,2,3(a)
II CHUẨN BỊ:
Trang 5- GV và HS : Thước kẻ và ê ke.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YÊU:
A.Khởi động: Hát
B Bài cũ :
- Tiết tốn trước chúng ta học bài gì?
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét - điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về
Hai đường thẳng song song
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song
song
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- GV Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện
nhau
- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng
nhau
- GV thao tác: Kéo dài hai cạnh AB và CD về hai
phía ta được hai đường thẳng song song và cho HS
biết: “Hai đường thẳng song song khơng bao giờ
cắt nhau”
A B
D C
- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và BC
về hai phía và nêu nhận xét
- Đường thẳng AB và đường thẳng CD có cắt
nhau hay vuông góc với nhau không?
* GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì
không bao giờ cắt nhau.
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường
thẳng song song
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu được tên các cặp cạnh song
song trong hình chữ nhật ABCD
- GV nhận xét sửa bài
- AD và BC là hai đường thẳng song song
- Đường thẳng AB và đường thẳng CD khơng cắt nhau cũng khơng vuơng gĩc nhau
- HS nhắc lại
- HS nhìn xung quanh tìm hai đường thẳng song song
A B + Cạnh AB song song CD + Cạnh AD song song BC
D C
M N + Cạnh MN song song QP + Cạnh MQ song song NP Q
- HS đọc đề và phát biểu
A B C Cạnh BE song song với các cạnh là : AG và CD
G E D
- 1 HS đọc
Trang 6- GV nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu
a) Nêu tên các cặp cạnh song song với nhau ?
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dị:
- Như thế nào là hai đường thẳng song song?
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- GV nhận xét tiết học
- Cho HS cả lớp làm vào vở + Trong hình MNPQ có : MN // QP ; + Trong hình EGHID có : DI // GH ;
- HS nêu
CHÍNH TẢ
THỢ RÈN
I MỤC TIÊU:
- Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ BT2b
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
- HS: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động:
- Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Tiết chính tả trước các em học bài gì?
- GV kiểm tra vở việc chữa lỗi của hs
- Gọi 2 em lên bảng viết các từ : thác nước, phấp phới, soi
sáng, chi chít,…
- GV nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết CT hơm nay các em sẽ nghe viết
bài thơ “Thợ rèn” và làm bài tập CT điền vào ơ trống âm
đầu l hay n và vần uơn hay uơng
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
2 Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe viết
- GV gọi hs đọc đoạn chính tả 1 lượt
- Đọc thầm
- Bài thơ cho biết những gì về nghề thợ rèn ?
- GV rút từ khĩ: quệt ngang, mặt bụi, bóng nhẩy, nghịch ,
nhọ mũi…=> HS phân tích, GV nhịp thước, che bảng, hs
viết vào bảng con
- GV giải thích các từ chú thích trong SGK, nhắc HS
cách ghi vở
- GV nhắc nhở hs cách trình bày: Đầu câu, dấu chấm, tư
thế ngồi viết…
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết ( GV theo dõi uốn nắn tư thế cho hs)
- GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS soát lại bài
- GV chấm chữa 7 – 10 bài và nhận xét bài chấm
- CT nghe viết: Trung thu độc lập
- 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
Trang 7- GVnhận xét chốt lại lời giải đúng.
b Uống nước nhớ nguồn
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa
Người thanh tiếng nĩi cũng thanh
Chuơng kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
4 Củng cố – dặn dị:
- GV khen ngợi những HS viết bài sạch , ít mắc lỗi trình
bày đẹp
- GV yêu cầu HS về nhà sửa lỗi chính tả
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng những câu thơ
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập ,sinh hoạt,…hàng ngàymột cách hợp lí
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động:
- Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong
tuần qua (HSHT)
- GV nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hơm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về câu chuyện “Một phút” trong bài “Tiết kiệm thời
giờ” để biết xem thời giờ quan trọng như thế nào?
- GV ghi tựa bài – HS nhắc lại
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút” trong SGK
- GV kể lại câu chuyện
- GV mời hs kể tĩm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm đơi (câu hỏi 1,2,3)
1) Mi-chi-ca có thói quen sử dụng thời giờ như thế
- GV nhận xét-kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Vì vậy
chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Bài tập 1)
- Yêu cầu hs đọc đề bài (HSCHT)
- Đại diện các nhĩm trình bày:
1) Mi-chi-ca sử dụng thời giờ một cách lãngphí không biết tiết kiệm
2) Mi-chi-ca đã về sau Vích-to 1 phút và đã đứng thứ nhì
3) Trong cuộc sống, con người chỉ cần một phút thôi cũng cĩ thể làm nên chuyện quan trọng
- 1 hs đọc
- HS làm việc cá nhân và lần lượt trình bày:
Trang 8- GV nêu: Qua các tình huống trên việc làm nào là tiết
kiệm thời giờ Yêu cầu hs nêu cách mình chọn và nêu lí
do
- GV nhận xét - kết luận:
+ Các việc làm (a), (c), (d) là tiết kiệm thời giờ
+ Các việc làm ( b), (đ), (e) không phải là tiết kiệm
thời giờ
Hoạt động 4: Thảo luận nhĩm (Bài tập 2)
-GV chia lớp thành 6 nhĩm thảo luận trả lời câu hỏi:
a) Học sinh đến phịng thi muộn (Nhĩm 1-2)
b) Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh
(Nhĩm 3-4)
c) Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm
(Nhĩm 5-6)
- GV nhận xét
Hoạt động 5: Làm việc cá nhân (Bài tập 3)
- GV yêu cầu hs bày tỏ thái độ của mình thông qua các
tấm bìa màu:
+ Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh : Biểu lộ thái độ khơng tán thành
- GV kết luận : Các ý kiến (a), (b), (c) là sai và ý kiến
(d) là đúng
- GV nhận xét - kết luận:
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc
có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố – dặn dị:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về
tiết kiệm thời giờ
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Chuẩn bị: Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận, đại diện các nhĩm trình bày theo ý kiến mà nhĩm mình thảo luận
a) HS đến phịng thi muộn cĩ thể khơng được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi
b) Hành khách đến muộn cĩ thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay
c) Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
- HS làm việc cá nhân và lần lượt giơ thẻ theo ý mình chọn
- 3 HS đọc
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU: Ôn tập kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đườngtiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Ghi sẵn nội dung thảo luận trên bảng lớp Mô hình rau, quả, con giống
- HS: Ghi lại tên thức ăn, đồ uống trong tuần qua
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động: - Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Tập thể lớp
Trang 9C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Tiết khoa học hôm nay, các em sẽ ôn lại
các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay Hệ thống
hóa các kiến thức đã học qua 10 lời khuyên hợp lí
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe
* Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
- Chia lớp thành 4 nhóm, lần lượt mỗi nhóm sẽ
hỏi-đáp lẫn nhau về nội dung 4 câu hỏi trong SGK/38
(mỗi nhóm chuẩn bị sẵn 2 câu) để hỏi đội bạn đồng
thời phải trả lời được câu hỏi của bạn Nếu đội suy
nghĩ lâu, không trả lời được xem như thua cuộc
* Nội dung phân cho các nhóm như sau:
1) Trong quá trình sống của con người phải lấy những
gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
2) Hãy giới thiệu về nhóm các chất dinh dưỡng, vai
trò của chúng đối với cơ thể người?
3) Giới thiệu về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất
dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hóa?
4) Hãy nêu những việc nên làm và không nên làm để
phòng tránh tai nan đuối nước?
* Các nhóm sẽ hỏi lẫn nhau nhằm tìm hiểu rõ nội
dung trình bày Có thể như sau:
1) Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao
đổi chất?
2) Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần gì để
sống?
3) Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu?
4) Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn?
5) Tại sao chúng ta phải diệt ruồi
6) Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta
phải làm gì
7) Đối tượng nào hay bị tai nạn sông nước
8) Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều
gì?
Hoạt động 2: Tự đánh giá
- Y/c hs dựa vào kiến thức trên và chế độ ăn uống
của mình trong tuần trao với bạn bên cạnh để đánh
giá:
+ Đã phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món chưa?
+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật và
- 2 HS nhắc lại
- Chia nhóm, nhận câu hỏi
* Đại diện nhóm trả lời1) Lấy thức ăn, nước uống từ môi trường vàthải ra môi trường những chất thừa cặn bã.2) Nhóm các chất dinh dưỡng chia thành 4nhóm Mỗi nhóm thức ăn đều có vai trò nhấtđịnh đối với cơ thể
3) Thiếu chất dinh dưỡng sẽ sinh ra các bệnh:suy dinh dưỡng, còi xương, khô mắt, bướu cổ,chậm lớn, phù
4) Trước khi bơi cần vận động, tắm bằngnước ngọt, sau khi bơi cần tắm lại bằng xàphòng và nước ngọt, dốc và lau hết nước ởtai, mũi
1) Cơ quan tuần hoàn
2) Con người cần: nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, các phươngtiện để vui chơi, giải trí
3) Từ động vật, thực vật4) Vì không có một loại thức ăn nào có thểcung cấp các chất cần thiết cho hoạt độngsống của cơ thể Tất cả những chất mà cơ thểcần đều phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khácnhau Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải ănphối hợp nhiều loại thức ăn
5) Vì ruồi là con vật trung gian truyền nhiềubệnh nguy hiểm
6) Cần cho ăn, uống bình thừơng đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uốngnước cháo muối
7) Trẻ em8) Cần vận động trước khi bơi, sau khi bơi cầntắm lại bằng xà phòng và nước ngọt, dốc vàlau hết nước ở tai, mũi
- Trao đổi nhóm đôi
Trang 10thực vật chưa?
+ Đã ăn các thức ăn có chứa các loại vi-ta-min và
chất khoáng chưa?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Chúng ta cũng có thể ăn các sản phẩm của
đậu nành như sữa đậu nành, đậu phụ, ; ăn trứng,
cá, để thay thế cho các loại thịt gia súc, gia cầm
* 5842 (Khơng làm BT5)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn đáp án bài tập 3
- HS : Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động:
- Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Tiết LTC trước chúng ta học bài gì?
+ Dấu ngoặc kép cĩ tác dụng gì?
- GV nhận xét – điểm
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết LTC hơm nay sẽ giúp các em
củng cố và “Mở rộng vốn từ ước mơ”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc lại bài “Trung thu độc lập”
tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ghi vào giấy
nháp
- GV gọi hs trình bày
+ Mong ước cĩ nghĩa là gì? (HSHT)
+ Đặt câu với từ mong ước
+ Mơ tưởng cĩ nghĩa là gì? (HSHT)
- GVnhận xét
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: Ta có thể tìm theo 2 cách
+ Bắt đầu bằng tiếng ước
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Tập thể lớp
- 1hs: (HSCHT) Dấu ngoặc kép + Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nĩitrực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đĩ Nếulời nĩi trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạnvăn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêmdấu hai chấm (HSHT)
- 4 hs nhắc lại
- 1 hs đọc (HSCHT)
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ
- HS trình bày: Mơ tưởng, mong ước
- Mong ước cĩ nghĩa là mong muốn thiết tha điềutốt đẹp trong tương lai
a Ước : ước mơ, ước muốn, ước ao, ước vọng…
b Mơ : mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng,……
- 1 hs đọc (HSCHT)
Trang 11- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhĩm đơi để ghép được từ ngữ thích hợp - GV gọi hs trình bày - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Gọi hs đọc yêu cầu - GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài kể chuyện (SGK trang 80) để tìm ví dụ về những ước mơ - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng 4 Củng cố – dặn dị: - Đặt câu với từ ước mơ? - Chuẩn bị: Động từ - GV nhận xét tiết học - 2 hs ngồi cùng bàn thảo luận, đại diện nhĩm trình bày + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng + Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ + Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ dại dột, ước mơ kì quặc - 1 hs đọc (HSCHT) - HS trình bày Mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ - HS nêu THỨ TƯ TỐN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC I MỤC TIÊU:
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước - Vẽ được đường cao của một hình tam giác Bài tập 1,2 II CHUẨN BỊ - GV và HS : Thước kẻ và ê ke III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YÊU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A.Khởi động: - Hát B Bài cũ : - Tiết tốn trước chúng ta học bài gì? - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét - điểm C Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tập vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc - Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại 2 Các hoạt động: Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB - Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng AB - Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với AB b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng. - Bước 1: tương tự trường hợp 1 - Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke - Tập thể lớp - 1 hs nêu: Hai đường thẳng song song - 2 hs nêu miệng - 3 Hs nhắc lại
D
C Điểm E ở trên đường thảng AB
Trang 12còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch đường
thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD
đi qua điểm E và vuông góc với AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
Hoạt động 2: Giới thiệu đường cao của hình
tam giác
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng vuông
góc với cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ một
đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc
với một đường thẳng cho trước ở phần 1)
Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H
* GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS biết:
Đoạn thẳng AH là đường cao hình tam giác
ABC.
- GV nêu : Độ dài đoạn thẳng AH là “ chiều
cao “ của hình tam giác ABC
Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường cao
của tam giác, 3 hs lên bảng, hs làm vào tập
- GV nhận xét sửa chữa
4 Củng cố - Dặn dị:
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song song
- GV nhận xét tiết học
A
- Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với cạnh BC & cạnh còn lại trùng với điểm A Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ được đoạn thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Khởi động:
- Hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Thưa chuyện với mẹ” trả lời CH trong SGK
- GV nhận xét – điểm
- Tập thể lớp
- 3hs thực hiệnĐiểm E ở ngồi đường thẳng AB