Kiểm tra bài cũ

Một phần của tài liệu Giao an 4 tuan 22 (Trang 30 - 44)

+ Yêu cầu so sánh các phân số sau:

+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số.

+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài

b. Hớng dẫn cách so sánh hai phân số khác mẫu số

+ Đa ra hai phân số và và hái: Em cã nhËn xÐt g× vÒ mÉu số của hai phân số này?

- Vậy để so sánh được hai phân số này trước hết ta phải qui đồng mẫu số.

+ 2 HS lên bảng làm.

+ Lớp làm vào giấy nháp.

+ 2 phân số này có mẫu số khác nhau.

- HS thực hiện quy đồng 2 ph©n sè: và

- Yêu cầu HS so sánh hai phaân soá

- GV kết luận: .

+ Vậy và phân số nào lớn hơn?

+ Hãy viết kết quả so sánh 2 ph©n sè?

+ Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta làm nh thế nào?

+ YC HS vận dụng so sánh 2 ph©n sè

và .

c. Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS vận dụng qui tắc vừa học để so sánh.

- HD chữa bài.

- Nhận xét, chốt bài giải đúng.

Bài 2(a):

- Gọi HS nêu yêu cầu.

= = ; = = - Vì 8 < 9 neân .

+ Ph©n sè > ph©n sè . + < và >

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể qui đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

- HS nối tiếp nhau nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số.

+ 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

a, Ta có: = = và = =

Vì: < nên <

b. = = ; = =

• Vì < neân <

c. •

= = ; = =

• Vì < neân <

- Yêu cầu HS làm bài.

- HD chữa bài.

- Nhận xét, chốt bài giải đúng.

* Bài tập mở rộng:

Bài 3:

- HD học sinh: Muốn biết ai ăn phần bánh nhiều hơn ta làm thế nào?

4. Củng cố :

- Nêu các bớc so sánh 2 phân số khác mẫu số

5. Dặn dò

- Ghi nhớ cách so sánh 2 phân số và vận dụng làm bài tập

- 1HS nêu yêu cầu.

- 2HS lên bảng làm; lớp làm bài vào nháp.

- HS nhận xét bài trên bảng.

a, = = vì <

nên <

+ Số bánh Mai ăn là = = cái bánh.

+ Số bánh Hoa ăn là: cái bánh.

Vì 15 < 16 nên Hoa ăn nhiều bánh hơn

********************************

Tập làm văn

Luyện tập quan sát cây cối

I, Mục tiêu:

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ;bớc đầu nhận ra đợc sự giống nhau giữa miêu tả 1 loài cây với miêu tả một cái cây (BT1).

- Ghi lại đợc các ý quan sát về 1 cây em thích theo 1 trình tự nhất định (BT2).

- Giáo dục học sinh ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh, yêu thiên nhiên

II, Đồ dùng dạy học:

- Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1a.

- Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập 1d, c, e…

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc dàn ý 1 cây ăn quả theo 1 trong 2

cách đã học.

- Tả lần lợt từng bộ phận của c©y.

- Tả lần lợt từng thời kỳ phát triển của cây.

+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

3. Dạy học bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b.HD học sinh làm bài tập Bài 1:

- Đọc lại 3 bài văn tả cây cối mới học: Sầu riêng, bãi ngô, cây gạo và nhận xét.

a. Tác giả mỗi bài văn quan sát theo trình tự nào?

b ) Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào?

c. Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân hóa mà em thích.

Theo em, các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng g×?

+ Bài văn nào tác giả quan sát từng bộ phận của cây để tả?

+ Bài văn “Bãi ngô” và “Cây gạo” tác giả quan sát theo trình tự nào?

+ Tác giả đã quan sát bằng nhiều giác quan: Mắt, mũi, tai.

+ 2 HS lên bảng đọc.

+ Líp theo dâi, nhËn xÐt.

+ 2 HS nêu yêu cầu của bài tËp.

+ HS thảo luận nhóm đôi. Tự

đọc lại các bài văn và trả lời.

+ Trình tự quan sát:

Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây ; Bãi ngô: Tả theo từng thời kỳ phát triển của c©y ;

Cây gạo: Tả theo từng thời kỳ phát triển của cây.

+ Tác giả quan sát bằng những giác quan:

Sầu riêng: Mắt, mũi, lỡi.

Bãi ngô: Mắt, tai.

Cây gạo: Mắt, tai.

+ Trái sầu riêng thơm… tổ kiÕn.

Hoa sầu riêng thơm ngát…

sen con.

Cây ngô lúc còn nhỏ lấm tấm nh mạ non.

Hoa ngô lúc nhỏ… cỏ may.

+ Bài “Sầu riêng” tác giả đã

quan sát từng bộ phận của cây để tả.

+ Quan sát theo từng thời kỳ phát triển của cây.

+ Các bài văn miêu tả nhờ sử

+ Theo em trong văn miêu tả

dùng các hình ảnh so sánh và nhân hóa có tác dụng gì?

+ Trong bài văn trên, bài nào miêu tả 1 cái cây, bài nào miêu tả một loài cây?

+ Theo em miêu tả 1 loài cây có

điểm gì khác với miêu tả một cái cây cụ thể.

GV: Giống: Đều quan sát kỹ và sử dụng mọi giác quan để tả , dùng các biện pháp so sánh, nhân hóa để khắc họa sinh

động, chính xác các đặc

điểm của cây, bộ lộ tình cảm của ngời miêu tả.

- Khác:. Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó, đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loại.

Bài 2:

- Quan sát 1 cây mà em thích trong khu vực trờng em (hoặc nơi em ở).

+ HS quan sát 1 cây cụ thể có thể là cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa nhng cây đó là cây có thật trồng ở khu vực tr- ờng em hoặc nơi em ở.

+ Yêu cầu HS trình bày các ý

đã quan sát đợc.

- NhËn xÐt 4. Củng cố :

- Củng cố nội dung bài học : Nêu những chú ý khi quan sát cây

để tả

dụng biện pháp so sánh và nhân hóa thêm cụ thể, sinh

động và hấp dẫn gần gũi với ngời đọc.

+ Bài “Sầu riêng”, “Bãi ngô” tả

1 loài cây. Bài “Cây gạo” tả 1 cái cây cụ thể.

+ HS trả lời theo ý hiểu.

+ 2 HS nêu yêu cầu.

+ HS tự làm bài.

+ 4-5 HS trình bày.

+ NhËn xÐt:

- Cây bạn quan sát có trong thực tế không?

- Cây bạn quan sát có gì khác với cây cùng loài?

- Tình cảm của bạn đối với cây đó nh thế nào?

5. Dặn dò:

- Dặn HS viết bài văn tả một cây yêu thích, chuẩn bị bài .

**************************************************************

Khoa học

¢m thanh trong cuéc sèng (tiÕp)

I, Mục tiêu:

- Nêu đợc ví dụ về:

+ Tác hại của tiếng ồn : tiếng ồn ảnh hởng đến sức khoẻ (đau

đầu, mất ngủ) ; gây mất tập trung trong công việc, học tập ;…

+ Một số biện pháp chống tiếng ồn.

- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng.

- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,…

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trờng

II, Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh SGK

- Học sinh (chuẩn bị theo nhóm): tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống.

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời:

- ¢m thanh cÇn thiÕt cho cuéc sống của con ngời nh thế nào?

- Việc ghi lại đợc âm thanh đem lại lợi ích gì?

+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

3. Dạy học bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Néi dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn + HD HS hoạt động nhóm đôi:

Quan sát hình vẽ SGK và trao đổi thảo luận:

- Tiếng ồn phát ra từ đâu?

+ 2 HS lên bảng trả lời.

+ Lớp nhận xét, bổ sung.

+ Tiếng ồn có thể đợc phát ra từ động cơ ôtô, xe máy, ti vi, loa, chợ, trờng học giờ ra chơi, chó sủa trong đêm, máy ca, máy khoan bê tông…

- Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào?

+ Các nhóm ghi kết quả thảo luận, báo cáo trớc lớp.

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Theo em, hầu hết các tiếng ồn là do tự nhiên hay do con ngời g©y ra?

 Chốt ý: Phần lớn tiếng ồn là do con gnời gây ra. Tiếng ồn có tác hại nh thế nào và làm thế nào để phòng chống tiếng ồn? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chèng

+ GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5 – 6 (SGK) đọc phần bạn cần biết để trả lời câu hỏi.

+ Tiếng ồn có tác hại gì?

+ Cần có biện pháp nào để phòng chống tiếng ồn?

GV : Âm thanh đợc gọi là tiếng ồn khi nó trở nên mạnh và gây khó chịu. Tiếng ồn có ảnh hởng rất lớn tới sức khỏe con ngời, có thể gây mất ngủ, đau đầu, suy nhợc thần kinh, có hại cho tai. Tiếng nổ lớn có thể làm thủng màng nhĩ 

điếc. Tiếng ồn gây hại cho các tế bào lông trong ống tai. Có những biện pháp để phòng chống tiếng ồn nh có những quy định chung ở nơi công cộng, sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn.

+ Em hãy nêu các việc em nên làm và những việc em không nên làm

+ Những loại tiếng ồn:

Tiếng tàu hỏa, tiếng loa phóng thanh công cộng, loa

đài, ti vi mở quá to…

+ Do con ngêi g©y ra.

+ Gây chói tai, nhức đầu, mất ngủ, suy nhợc thần kinh,

ảnh hởng tới tai.

+ Các biện pháp để phòng chống tiếng ồn là: Có những quy định chung về không gây tiếng ồn ở những nơi công cộng; sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn

đến tai, trồng nhiều cây xanh.

+ Một số học sinh nêu.

Nên làm: Trồng cây xanh, không cời đùa, la hét, nghịch ngợm quá to trong giờ ra chơi…

Không nên làm: Không mở

để góp phần phòng chống tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh.

+ Tiểu kết bài học.

4. Củng cố :

- Củng cố nội dung bài học, gọi HS

đọc Bạn cần biết.

5. Dặn dò

- Dặn HS ý thức bảo vệ môi tr- ờng, học bài và chuẩn bị bài sau.

tivi, nghe nhạc to…

**********************************

ThÓ dôc

NHảY DÂY KIểU CHụM HAI CHÂN TRò CHƠI : “ĐI QUA CầU ”

I. Mục tiêu

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng. Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến.

- Học trò chơi: “Đi qua cầu”. Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.

- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thể dục thể thao, sự khéo léo khi nhảy dây

II. Địa điểm – phơng tiện

Địa điểm: Trên sân trờng. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phơng tiện: Chuẩn bị còi, hai em một dây nhảy và dụng cụ sân chơi cho trò chơi “Đi qua cầu”.

III. Nội dung và phơng pháp lên lớp

Nội dung Phơng pháp tổ chức

1 . Phần mở đầu

- Tập hợp HS, ổn định: Điểm danh báo cáo.

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học.

- HS tập bài thể dục phát triển chung.

- Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập.

-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

2. Phần cơ bản

   

   

   

    Gv

a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chôm hai ch©n

- GV cho HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây, chao dây, quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay dây.

- GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy

định. Các tổ trởng dùng lời và tiếng vỗ tay điều khiển nhịp cho tổ của mình nhảy.

- Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô. Em nào có số lần nhảy nhiều nhất đợc biểu dơng.

b) Trò chơi : “Đi qua cầu

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi.

- Nêu tên trò chơi.

- GV phổ biến cách chơi.

Chuẩn bị :

Sử dụng ghế băng hoặc cầu thăng bằng hoặc nơi có bậc gạch xây có bề mặt 15 – 20 cm, độ cao cách mặt đất 20 – 30cm.

Cách chơi :

- GV nêu cách chơi

- GV tổ chức cho HS chơi chính thức. Tổ nào thực hiện

đúng nhất, tổ đó thắng.

Lu ý: GV nhắc nhở các nhóm giúp đỡ nhau trong luyện tập, tránh để xảy ra chấn thơng.

3. PhÇn kÕt thóc

- Chạy nhẹ nhàng, sau đó

đứng tại chỗ tập một số động tác hồi tĩnh thả lỏng tay chân kết hợp hít thở sâu.

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.

- GV giao bài tập về nhà ôn

- HS khởi động, tập động tác so dây, chao dây và tập nhảy dây theo đơn vị tổ:









GV

- HS tham gia chơi trò chơi

- HS tập động tác hồi tĩnh

nhảy dây kiểu chụm hai chân.

*************************************

Thứ sáu ngày 1 tháng 2 năm 2013 Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

I, Mục tiêu:

- Biết thêm 1 số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với 1 số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3) ; bớc đầu làm quen với 1 số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4).

- Biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu.

- Giáo dục lòng yêu thích cái đẹp.

II, Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to + bút dạ.

- Các băng giấy nhỏ ghi: đẹp ngời, đẹp nết, mặt tơi nh hoa, chữ nh gà bới.

- Bảng phụ viết sẵn cột B – bài tập 1.

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 học sinh: Đặt một câu kể: Ai – Thế nào? và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu vừa đặt.

+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

3. Dạy học bài mới:

a. Giới thiệu bài

b. Hớng dẫn làm bài tập Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh hoạt động nhóm.

- Gọi HS chữa bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải đúng.

+ 2 HS đặt câu

+ Lớp nhận xét, bổ sung.

- 1 em đọc thành tiếng.

- N2: Trao đổi, làm vào VBT.

- HS đọc bài viết của mình

a) Các từ ngữ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn của con người: thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đôn hậu, tế nhị, nết na, chân thành, chân thực, tự trọng, ngay thẳng, cương trực, dũng cảm, lịch lãm.

b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên cảnh vật và con người:

xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy,

a) đẹp, xinh, xinh tươi, xinh xắn, duyên dáng, quí phái, tươi tắn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha.

Bài 2:(Thực hiện tương tự bài 1)

a) Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, hùng vĩ, kĩ vĩ, hùng tráng, hoành tráng, yên bình, cổ kính.

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ đặt câu với mỗi từ vừa tìm được.

- Giáo viên nhận xét sửa sai.

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu học sinh đoc thêm phần A.

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét kết luận

+ Em hiểu nghĩa câu: “Mặt t-

ơi nh hoa”, “Chữ nh gà bới” là thế nào?

4. Củng cố :

- Hệ thống kiến thức bài học,

đọc lại nội dung bài tập 3 5. Dặn dò

- Đọc thuộc các từ ngữ ở bài tập 1, 2 và các thành ngữ ở bài tập 4.

rực rỡ, duyên dáng, thướt tha.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh đứng tại chỗ đặt câu.

Ví dụ:

-Mẹ em rất dịu dàng, đôn hậu.

-Đây là tòa lâu đài có vẻ đẹp cổ kính.

-Anh Nguyễn Bá Ngọc rất dũng cảm.

-Cô giáo em thướt tha trong tà áo dài.

- 1 học sinh đọc to thành tiếng.

- 1 em lên bảng làm.

+ Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người.

+ Ai cũng khen chị Ba đẹp người đẹp nết

+ Ai viết cẩu thả chắc chắn chữ như gà bới

+ Chữ viết xấu, nét chữ nguệch ngoạc, khó xem

- “Mặt tơi nh hoa”: Khuôn mặt xinh đẹp, tơi tắn.

*******************************************************

Toán Luyện tập

I, Mục tiêu:

- Biết so sánh 2 phân số.

- Rèn kỹ năng so sánh 2 phân số khác mẫu số.

- Giáo dục ý thức chăm học.

* Bài tập cần làm: Bài 1(a,b); Bài 2(a,b); Bài 3.

II, đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

Iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ

+ Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh, 1 HS lên chữa bài tập 1.

+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Hớng dẫn luyện tập Bài 1: So sánh hai phân số:

- Hướng dẫn HS làm: Nhắc lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, so sánh 2 phân số khác mẫu sè- Yêu cầu 2 HS chữa bài.

- Nhận xét.

Bài 2: So sánh hai phân số bằng hai cách khác nhau:

- GV nhận xét

+ 1 HS lên chữa bài.

+ Líp nhËn xÐt.

- HS làm bài

- HS làm bài rồi thống nhất kết quả

a) * <

b. và

=

Vì nên <

- HS nhận xét - HS nêu yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm.

- Các nhóm trình bày kết quả.

a. và

Cách 1: >1

<1 Vậy >

Cách 2: Quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số mới.

- HS làm vở rồi chữa bài.

- HS nhËn xÐt rót ra kÕt luËn:

Bài 3: So sánh hai phân số có cùng tử số:- Cho HS nhận xét tử số của hai PS, mẫu số của hai PS.

- GV cho HS nhắc lại kết luận,

áp dụng làm bài.

- Yêu cầu HS làm phần b.

- Nhận xét.

* Bài tập mở rộng:

Bài 4:

- GV cùng HS sửa bài 4. Củng cố :

- Hệ thống kiến thức luyện tập 5. Dặn dò :

- Làm bài tập ở VBT

Với hai PS có cùng tử số, PS nào có MS lớn hơn thì PS đó bé hơn và ngợc lại PS nào có MS bé hơn thì lớn hơn.

- HS làm bài vào vở, sau đó một vài HS đọc bài trớc lớp.

- 2 em lên bảng, lớp làm vào vở.

- Ch÷a nhËn xÐt a. b,

**********************************

Tập làm văn:

Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

I, Mục tiêu:

- Nhận biết đợc 1 số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1) ;

- Viết đợc một đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) 1 cây em thích (BT2).

- Giáo dục HS ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi tr- êng

II, Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép sẵn những điểm đáng chú ý trong cách tả của mỗi tác giả ở từng đoạn văn.

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 HS đọc kết quả quan sát 1 cây ở sân trờng em (tiết trớc).

+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.

3. Dạy học bài mới:

a. Giới thiệu bài:

+ 2 HS lên bảng đọc.

+ Lớp nhận xét, bổ sung.

Một phần của tài liệu Giao an 4 tuan 22 (Trang 30 - 44)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(45 trang)
w