1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an 4 Tuan 18 hi viec in

29 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. MỤC TIÊU Giúp HS: Biết dấu hiệu chia hết cho 9. B¬ước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng đặt tính và tính. GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: GTB: Dấu hiệu chia hết cho 9. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. Dấu hiệu chia hết cho 9 Tổ chức cho HS tìm các số chia hết cho 9 và không chia hết cho 9. Em đã tìm các số chia hết cho 9 như¬ thế nào? + Nêu ví dụ về số chia hết cho 9 và không chia hết cho 9. Các số chia hết cho 9 có gì khác so với các số không chia hết cho 9? + Vậy ta có kết luận gì về dấu hiệu chia hết cho 9? HĐ 2: Hoạt động nhóm. Luyện tập Thực hành. Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Các số nào chia hết cho 9? GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: (HSKG) Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. + Yêu cầu HS giải thích cách làm. GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: (HSKG) Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. + Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9. + Yêu cầu HS giải thích cách làm. GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố Dặn dò: + Yc HS nhắc lại nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3. HS hát. 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp. a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5: 480; 2000; 910;…. b) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5: 18; 24; 36; 128;… c) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2: 25; 210; 4025;… HS nhận xét. HS nhắc lại tên bài. + Số chia hết cho 9: 9; 18; 27; 36;... + Số không chia hết cho 9: 182; 451; 136;... Ta cộng tổng các chữ số của số chia hết cho 9 thì tổng của nó đều chia hết cho 9.(9; 18; 27; 36; 45; 54; 63;... ) Còn các số không chia hết cho 9 thì cộng tổng các chữ số lại thì tổng của nó không chia hết cho 9. + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. HS thảo luận nhóm đôi và trình bày. + Các số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385 HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. + Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097 HS nhận xét, bổ sung. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. + Viết hai số có 3 chữ số và chia hết cho 9: 234; 432 + HS giải thích cách làm. HS nhận xét, bổ sung. Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. + 315 ; 135 ; 225 + HS giải thích cách làm. HS nhận xét, bổ sung. + HS nhắc lại... HS lắng nghe. HS lắng nghe thực hiện.

Trang 1

Thứ hai, ngày 31 tháng 12 năm 2018

TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bướcđầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạnthơ, đoạn văn đã học ở học kì I (HS K, G đọc tương đối lu loát, diễn cảm được đoạnvăn, đoạn thơ tốc độ trên 80 tiếng / phút)

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân

vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS đọc diễn cảm bài: Rất nhiều

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)

1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài)vừa đọc

- HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2: - Thảo luận nhóm.

* Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là

truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên

và Tiếng sáo diều

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong

2 chủ điểm?

- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm

- 2 HS đọc diễn cảm bài: Rất nhiềumặt trăng và TLCH

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét bổ sung

Trang 2

- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên

- Xuân Yến

- Lê Nguyên Long Phạm Ngọc Toàn

- Truyện đọc 1 (1995)

- Nguyễn Kiên

- A-lếch-xây Tôn -xtôi

- Lê-ô-nác- đô-đa Vin-xikiên trì khổ luyện đã trởthành danh hoạ vĩ đại

- Xi-ôn-cốp-xki kiên trìtheo đuổi ước mơ,đã tìmđược đường lên các vì sao

- Cao Bá quát kiên trì luyệnviết kien,đã nổi danh làngười văn hay chữ tốt

- Chú bé dám nung mìnhtrong lửa đỏ đã trở thànhngười mạnh mẽ, hữu ích

Còn hai người Bột yếu ớtgặp nước suýt bị tan ra

- Bu-ra-ti-nô thông minhmưu trí đã moi được bímật về chiếc chìa khoávàng từ hai kẻ độc ác

- Trẻ em nhìn thế giới, giảithích về thế giớ rất khácngười lớn

- Nguyễn Hiền.

- Bạch Thái Bưởi

- Lê-ô-nác-đô

đa Vin-xi.

- xki

Xi-ôn-cốp Cao Bá Quát

- Chú Đất Nung

Trang 3

để tiết sau tiếp tục kiểm tra.

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

* Dấu hiệu chia hết cho 9

- Tổ chức cho HS tìm các số chia hết cho 9

và không chia hết cho 9

- Em đã tìm các số chia hết cho 9 như thế

nào?

+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 9 và không

chia hết cho 9

- Các số chia hết cho 9 có gì khác so với

các số không chia hết cho 9?

+ Vậy ta có kết luận gì về dấu hiệu chia hết

cho 9?

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

* Luyện tập - Thực hành

Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

+ Các số nào chia hết cho 9?

- GV nhận xét, đánh giá

- HS hát

3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5: 480; 2000; 910;…

b) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5: 18; 24; 36; 128;…

c) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2: 25; 210; 4025;…

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tên bài

+ Số chia hết cho 9: 9; 18; 27; 36; + Số không chia hết cho 9: 182; 451; 136;

- Ta cộng tổng các chữ số của số chia hết cho 9 thì tổng của nó đều chia hết cho 9.(9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; )

- Còn các số không chia hết cho 9 thì cộng tổng các chữ số lại thì tổng của nó không chia hết cho 9

+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Bài 1:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày.+ Các số chia hết cho 9 là:

99; 108; 5643; 29385

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 4

Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

được số chia hết cho 9

+ Yêu cầu HS giải thích cách làm

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài: Dấu hiệu chia hết cho 3

Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở + Các số không chia hết cho 9 là:

234; 432+ HS giải thích cách làm

- HS nhận xét, bổ sung

Bài 4:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở + 315 ; 135 ; 225

- Củng cố cho HS những hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức

- Củng cố những kĩ năng lựa chọn cách ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sống

- Biết yêu thơng ông bà, cha mẹ, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo và những ngời laođộng, trung thực, vợt khó trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ôn tập (14 phút)

- Nêu các bài đã học trong chương trình? - 2 HS nêu tên các bài đạo đức đã học

Trang 5

- Nêu một số biểu hiện về trung thực, vợt khó

trong học tập?

- Kể những việc làm thể hiện yêu thơng ông

bà, cha mẹ, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo và

những ngời lao động

- HS nối tiếp nhau nêu

- HS nối tiếp nhau kể

Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng đạo

đức

- Tổ chức cho HS thực hành

- HS thực hành

- GV nêu yêu cầu bài tập 1

1 Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống dới đây?

Vì sao?

a, Ông bà hoặc cha mẹ bị ốm mệt

b, Cha mẹ đang bận việc

c, Em thấy thầy giáo, cô giáo em hôm nay bị

mệt nhưng vẫn cố đến lớp dạy

d, Trờng em tổ chức phong trào thi đua học

tốt chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20

tháng 11

- HS thảo luận

- HS nêu ý kiến, HS khác bổ sung

- Treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu

2 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý

em cho là đúng

* Tiết kiệm tiền của là:

a, Ăn tiêu dè sẻn, nhịn ăn, nhịn mặc.

b, Sử dụng tiền của một cách hợp lí.

c, Chỉ sử dụng tiền của cho riêng mình.

* Tiết kiệm thời giờ là:

Trang 6

Thứ ba, ngày 1 tháng 01 năm 2019

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS làm bài tập 4 tiết 86

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, đánh giá HS

- 1 HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm nháp

- HS nhận xét

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Các số chia hết cho 3

- Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và

không chia hết cho 3

- Em đã tìm các số chia hết cho 3 n.t.nào?

3 Dấu hiệu chia hết cho 3

- Yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3 và tìm

đặc điểm chung của các số này

- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của từng

- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của từng

số không chia hết cho 3 và cho biết những

tổng này có chia hết cho 3 không?

- Kết luận dấu hiệu chia hết cho 3

4 Luyện tập - Thực hành

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu các số chia hết cho 3 và

- HS tìm số và ghi thành hai cột, cột chiahết cho 3 và cột không chia hết cho 3

Trang 7

giải thích vì sao các số đó chia hết cho 3?

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở

+ Số nào không chia hết cho3:

96; 502; 6823; 55553; 641311

- Gọi HS nêu các số không chia hết cho 3 và

gthích vì sao các số đó không chia hết cho 3?

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3: - Yêu cầu HS (K, G) làm bài 3

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

+ Viết vào ô trống để được các số chia hết

cho 3 nhưng không chia hết cho 9

56; 79; 235

- GV nhận xét, chốt ý đúng

3 Củng cố, dặn dò.

- GV chốt: "Nắm được dấu hiệu chia hết cho

3 và biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3"

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

tiết sau

231; 1872; 92313

- HS nhận xét chữa bài

231; 1872; 92313Bài 2: - 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ởbảng lớp

Kết quả đúng:

502; 6823; 641311

Bài 3: - HS (K, G) làm bài vào vở

1 HS nêu yêu cầu BT

2 HS làm bảng, lớp làm vào vở

+ 207; 117; 423

- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu BT

1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.254

+ Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là:

56; 79; 235

- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

CHÍNH TẢ: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bướcđầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạnthơ, đoạn văn đã học ở học kì I (HS K, G đọc tương đối lu loát, diễn cảm được đoạnvăn, đoạn thơ tốc độ trên 80 tiếng / phút)

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học; bước đầu biết dùngthành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trớc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy khổ to kẻ sẵn BT3 và bút dạ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc bảng tổng kết ở tiết 1

- Nhận xét, đánh giá HS

- 2 HS đọc

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn ôn tập

a, Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Luyện đọc các bài tập đọc đã học

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)

1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài)vừa đọc

- HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu

hỏi

b Ôn luyện về kĩ năng đặt câu.

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tiếp nối đọc câu văn mình đặt

+ Nhờ thông minh, ham học và có chí,Nguyễn Hiền đã trở thành Trạngnguyên trẻ nhất nước ta

+ Cao Bá Quát nhờ khổ công luyện viếtnên đã trở thành người nổi danh là viếtchữ đẹp

+ Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài

ba, chí lớn

- HS nhận xét, chữa bài

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu BT 3.

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận cặp đôi và

viết các thành ngữ, tục ngữ

- Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Gọi HS nói cả câu khuyên bạn trong đó có

sử dụng thành ngữ phù hợp với nội dung

b, - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

- Thất bại là mẹ thành công.

- Thua keo này, bày keo khác.

c, - Ai ơi đã quyết thì hành.

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!

- Hãy lo bền chí câu cua.

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!

- Đứng núi này trông núi nọ.

- Một số HS

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bướcđầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạnthơ, đoạn văn đã học ở học kì I (HS K, G đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạnvăn, đoạn thơ tốc độ trên 80 tiếng / phút)

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mởbài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài (trang 113,122)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu 2 cách mở bài, 2 cách kết bài trong bài - 2 HS trả lời

Trang 10

văn kể chuyện đã học.

- Nhận xét, đánh giá HS

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn ôn tập

a, Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Luyện đọc các bài tập đọc đã học

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1

đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài) vừa đọc

- HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

b, Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong

bài văn kể chuyện.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc truyện Ông Trạng thả

- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS

Ví dụ: a, Mở bài gián tiếp:

Ông cha ta thường nói Có chí thì nên, câu nói

đó thật đúng với Nguyễn Hiền - Trạng nguyên

nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà

nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự

học Câu chuyện như sau:

- Dặn HS về nhà ôn lại các cách mở bài, kết

bài và chuẩn bị tiết ôn tập (tiết 4).

_

Trang 11

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho

2; 3; 5; 9

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu vừa chia hết

cho 2 vừa chia hết cho 5

- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài

+ Tìm các số chia hết cho 3 trong các số

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao các số đó chia

hết cho 3? (các số đó chia hết cho 9? các số đó

chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?)

Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu 3 HS làm bài ở bảng lần lượt giải

thích cách điền số của mình

Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 4 HS lần lượt chữa bài và giải thích rõ

Trang 12

vì sao đúng / sai?

- HS nhận xét, chữa bài

Bài 4: - Yêu cầu HS (K, G) làm bài 4

- Gọi HSG trình bày bài làm

- GV chữa bài chung cả lớp

3 Củng cố, dặn dò.

- GV chốt: "Dấu hiệu chia hết cho 9, dấu

hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa

chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia

Có thể viết được các số sau:

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5

lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc phần mở bài theo kiểu gián tiếp,

kết bài theo kiểu mở rộng của đề tập làm văn

"Kể chuyện ông Nguyễn Hiền."

- Nhận xét, đánh giá HS

- 2 HS đọc mở bài theo kiểu gián tiếp

2 HS đọc kết bài theo kiểu mở rộng

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn ôn tập

a, Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Luyện đọc các bài tập đọc đã học

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1

đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài) vừa đọc

- HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- HS đọc theo cặp

- HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 13

b, Nghe - viết chính tả.

* Tìm hiểu nội dung bài thơ.

- Đọc bài thơ Đôi que đan.

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS trả lời:

+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em

+ Rất chăm chỉ, yêu thương nhữngngười thân trong gia đình

- Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị,

đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà, …

- 2 HS viết ở bảng, cả lớp viết vàonháp

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

Thứ năm, ngày 03 tháng 01 năm 2019

I MỤC TIÊU

Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong một số tình huống đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS làm bài tập 2 tiết 88 Hướng

dẫn luyện tập thêm trang 26

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, đánh giá HS

- 1 HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm nháp

- HS nhận xét

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

Trang 14

hết cho 2? (các số đó chia hết cho 3? các số đó

chia hết cho 5? các số đó chia hết cho 9?)

Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu 3 HS làm bài ở bảng lần lượt giải

thích cách tìm số của mình

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu 2 HS làm bài ở bảng lần lượt giải

thích cách điền số của mình

Bài 4: - Yêu cầu HS (K, G) làm bài 4

- Gọi HSG trình bày bài làm

- GV chữa bài chung cả lớp

Bài 2: - HS làm bài vào vở, sau đó gọi 3

HS lên bảng làm bài Kết quả đúng:

a, 64620; 5270

b, 57234; 64620

c, 64620Bài 3: - 1 HS nêu

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài ởbảng (HS1: a, b; HS 2: c, d) Kết quảđúng:

a, 528; 558; 588 b, 603; 693

c, 240 d, 354Bài 4: - HS (K, G) làm bài vào vở

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định

bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở BT 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Thế nào là danh từ (động từ, tính từ)? Cho ví

dụ

- Nhận xét, đánh giá HS

- 3 HS trả lời

Ngày đăng: 01/01/2020, 11:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w