1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 4 tuan 22

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề báo giảng tuần 22
Trường học trường học
Chuyên ngành giáo dục
Thể loại báo giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố miền nam
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 76,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán So sánh hai phân số cùng mẫu số Chính Tả Nghe – viết: Sầu riêng Khoa học Âm thanh trong cuộc sống 4 Tập Đọc Chợ Tết TLV LT quan sát cây cối Toán Luyện tập Lịch Sử Trường học thời Hậ[r]

Trang 1

Chính Tả

Khoa học

Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

So sánh hai phân số cùng mẫu số Nghe – viết: Sầu riêng

Âm thanh trong cuộc sống

So sánh hai phân số khác mẫu số

Âm thanh trong cuộc sống ( TT )

* Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhất giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sắt về hoa, quả và nét độc đáo

về dáng cây ( trả lời được các CH trong SGK )

II Chuẩn bị

- Băng giấy ghi nội dung 3 đoạn và nội dung chính Đoạn cần luyện đọc

diễn cảm

III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu hỏi

- Gv nhận xét ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Chúng ta đã biết có rất nhiều loại trái cây khác nhau,

mỗi loại cây có một hương vị riêng Hôm nay cô trò ta

cùng tìm hiểu hương vị của một loại trái cây được coi

là đặc sản của Miền Nam qua bài: “ Sầu riêng”

GV ghi tựa bài

b.luyện đọc

- Gv đọc mẫu một lần

- Gọi một học sinh đọc lại bài

+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan

Bài chia làm 3 đoạn Mỗi đoạn xuống dòng được xem

là một đoạn

- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt

- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm

sai lên bảng cho hs luyện đọc lại

- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khó

+ Sầu riêng là đặc sảng của vùng nào? ( sầu riêng là

đặc sản của miền Nam )

- Cho Hs đọc thầm toàn bài:

+ Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những nét đặc sắc

của:

* Hoa sầu riêng.( hoa trổ vào cuối năm; thơm ngát

như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm,

màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống

cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh

Trang 3

+ Nêu nội dung đoạn 1: ( miêu tả hương vị của quả

sầu riêng)

* Quả sầu riêng.( quả lủng lẳng dưới cành, trông

như những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan

trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu

riêng đã ngửi thấy mùi hướng ngào ngạt; thơm mùi

thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo

của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt đến

đam mê.)

+ Nêu nội dung đoạn 2: (Miêu tả hoa và qua của rầu

riêng)

* Dáng cây sầu riêng.( Thân khẳng khiu, cao vút;

cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại

tưởng là héo.)

+ Nêu nội dung đoạn 3: (Miêu tả dáng cây sầ riêng)

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu Riêng? ( Rầu riêng là loại trái quý nhất của

miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm

cây sầu riêng, tôi cứ nghỉ mãi về dáng cây kì lạ này

Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến

đam mê.)

+ Bài văn nói lên nội dung gì? (Tả cây sầu riêng có

nhiều nét đặt sắt về hoa, quả và nét độc đáo về dáng

cây.)

d Luyện đọc diễn cảm

- GV đôc mẫu đoạn 1: ( Sầu riêng là một loại trái quí

của miền Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi

thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn

hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương vị đã

ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi

thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo

của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hương

vị quyến rũ đến kị lạ.)

- Gọi vài hs đọc diễn cảm

4.Củng cố

+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?

+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?

Hs trả lời

Hs thi đọc

Hs bình chọn

Trang 4

( giá trị của trái sầu riêng)

+ Biết được giá trị của quả sầu riêng em cần làm gì?

- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm

* Học sinh khá giỏi làm bài 3 (d) và 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết toán trước các em học bài gì?

+ Có mấy cách qui đồng phân số Hãy nêu ra

GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Gv giới thiệu bài

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn.

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

- GV nhận xét kết luận:

+ 1230= 2

5+2045= 4

5+2870= 4

10=

2 5+3451= 2

Trang 5

Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số nào

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

GV nhận xét kết luận: phân số nào bằng 29là: 1463 ; 6

27

Bài 3: Qiu đồng mẫu số các phân số:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn.

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

Bài 4: Nhóm nào dưới đây có 23 số ngôi sao đẽ tô

màu?

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn.

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp

Hs đọc yêu cầu bài

Trang 6

Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người

- Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

- Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh

Có thái độ:

- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người biết cư sử lịch sự và không đồng tình với những người cư sử bất lịch sự

II Đồ dùng dạy học:

- SGK đạo đức 4

- Mỗi HS có 3 tầm bìa xanh đỏ trắng; đồ dùng chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Thế nào là lịch sự với

mọi người

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)

- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ

cho HS để các em bày tỏ ý kiến bằng

tấm bìa màu

- GV kết luận

+ HĐ2: Đóng vai (bài tập 4)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Cho HS chuẩn bị đóng vai

- Gọi các nhóm lên đóng vai

Các ý kiến đúng: C, DCác ý kiến sai: A, B, Đ

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- HS thảo luận và chuẩn bị vai cho tình huống

- Một nhóm lên đóng vai Các nhóm khác nhận xét đánh giá các cách giải quyết

- HS lắng nghe

Trang 7

Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

* Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét và đánh giá giờ học

- Thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè

và mọi người xung quanh trong cuộc

-HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất

-Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ,đúng kỹ thuật

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Cây con rau, hoa để trồng

-Túi bầu có chứa đầy đất

-Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen( loại nho)û

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng

cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau

và hoa, nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn

HS tìm hiểu quy trình kỹ thuật

trồng cây con.

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung

trong SGK và hỏi :

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS đọc nội dung bài SGK

-HS trả lời

Trang 8

+Tại sao phải chọn cây khỏe,

không cong queo, gầy yếu, sâu

bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?

+Cần chuẩn bị đất trồng cây con

như thế nào?

-GV nhận xét, giải thích: Cũng

như gieo hạt, muốn trồng rau, hoa

đạt kết quả cần phải tiến hành

chọn cây giống và chuẩn bị đất

Cây con đem trồng mập, khỏe

không bị sâu,bệnh thì sau khi

trồng cây mau bén rễ và phát

triển tốt

-GV hướng dẫn HS quan sát hình

trong SGK để nêu các bước trồng

cây con và trả lời câu hỏi :

+Tại sao phải xác định vị trí cây

trồng ?

+Tại sao phải đào hốc để

trồng ?

+Tại sao phải ấn chặt đất và

tưới nhẹ nước quanh gốc cây sau

khi trồng ?

-Cho HS nhắc lại cách trồng cây

con

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn

thao tác kỹ thuật

-GV kết hợp tổ chức thực hiện

hoạt động 1 và hoạt động 2 ở

vườn trường nếu không có vườn

trường GV hướng dẫn HS chọn

đất, cho vào bầu và trồng cây con

trên bầu đất (Lấy đất ruộng hoặc

Trang 9

đất vườn đã phơi khô cho vào túi

bầu Sau đó tiến hành trồng cây

con)

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học

tập của HS

-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng

cụ học tiết sau

Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013

Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong cau kể Ai thế nào?

(ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câ kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT1, mục III); viết

đưọc đoạn văn khoảng 5 câu, trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào? BT2)

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết luyện từ và câu trước các em học bài gì?

+ Thế nào là câu kể Ai thế nào?

+ Đặt câu theo mẫu

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b.Tìm hiểu bài

I.Nhận xét

Bài 1: tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn

sau:

- Gọi hs đọc yêu cầu và đoạn văn 2 lượt

- Cho hs thảo luận nhĩm đơi tìm câu đúng mẫu

- Hs nêu câu tìm được

Trang 10

- Gv kết luận câu đúng mẫu là: câu 1, 2, 4, 5.

Bài 2:Xác định chủ ngữ của những câu vừa tìm

Câu 1: Hà nội từng bừng màu đỏ.

Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.

Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.

Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áomàu rực rỡ.

Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội

dung gì? Chúng do những từ ngữ nào tạo thành?

- Gọi hs đọc yêu cầu

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào dùng làm gì?( chỉ

sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu

ở vị ngữ)

+ Chủ ngữ do từ laọi nào tạo thành? ( do danh từ

hoặc cụm danh từ tạo thành)

- GV gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK vài lượt

III Luyện tập

c Bài 1/ Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế nào?

Trong đoạn văn dưới đây

- Gọi hs đọc yêu cầu

Trang 11

GV kết luận

Câu 3: Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.

Câu 4: Bốn cái // cánh mỏng như giấy bóng.

Câu 5: Cái đầu //tròn và hai con mắt // long lanh

như thủy tinh

Câu 6:Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng

của nắng mùa thu

Câu 8:Bốn cánh // khẽ rung rung như con đang phân

vân

Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu vê một loại

trái cây mà em thích, trong đoạng văn có dùng

+ Tiết luyện từ và câu hôm nay các em học bài gì?

+ Câu kể Ai thế nào gồm mấy bộ phận?

+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?

+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

- Làm được các bài tập: 1, 2 (a, b 3 ý đầu)

* Dành cho hs khá giỏi làm bài 2( 3 ý còn lại), 3

II Chuẩn bị

- Băng giấy để hướng dẫn hs so sánh.

III Các bước lên lớp

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết toán trước các em học bài gì?

+ Có mấy cách qui đồng phân số Hãy nêu ra

GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Gv giới thiệu bài

b Hướng dẫn so sánh

- GV ghi ví dụ lên bảng:

VD: So sánh hai phân số 25và3

5

- GV dùng băng giấy và xếp thành 5 phần bằng nhau

Cô lấy điểm đầu là A cô lấy 2 phần của phân số 25cô

đặt C Phân số thứ hai 35cô lấy 3 phần cố đặt D và

điểm cuốu cùng là B

- A C D B

+Em hãy quan sát giữa 25và3

5 như thế nào với nhau? (2

5<

3

5)

+ Hai phân số cùng mẫu số thì dựa vào đâu để em phân

biệt lớn bé? ( tử số phân số nào lớn hơn thì phân số số

đó lớn hơn và ngược lại)

+ Cô có hai phân số 55và5

5như thế nào với nhau? ( bằng nhau)

+ Phân số như thế nào thì bằng nhau? ( tử số bằng

nhau)

- GV kết luận ghi lên bảng cho hs đọc lại vài lần

c.Luỵên tập

Bài 1: So sánh hai phân số:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn.

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

Hát vui

Hs nêu

Hs quan sát và tham gia đóng góp ý kiến

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Hs đọc ghi nhớ

Trang 13

+ Phân số như thế nào lớn hơn 1?

+ Phân số như thế nào bé hơn 1?

+ Phân số như thế nào bằng 1?

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

- Cho hs làm bài vào vở.

- Gọi hs sửa bài.

Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp

Hs đọc yêu cầu bài

I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

-Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích

Trang 14

-làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã haòn chỉnh), hoặc BT (2) a /

b, BT do GV soạn

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết chính tả trước các em viết bài gì?

+ GV cho hs viết bảng con các từ tiết trước các em viết

sai nhiều

GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Hướng dẫn viết

- GV đọc đoạn chính tả

- Gọi 1 hs đọc lại

+ Qua đoạn chính tả trên em thấy từ nào khò viết

- Gv đọc cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con

- GV ghi lại các từ đúng lên bảng lớp

- Cho hs đọc lại các từ vừa viết 2 lần

c Viết chính tả.

- Gv đọc lần lượt từng cụm từ 5,7 tiếng cho hs viết

- Gv đọc lại cho hs soát lỗi

* Chấm chữa bài

- GV thu 5 bài chấm

- GV nhận xét từng bài

d Luyện tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống: ( chọn câu b)

- Gọi hs đọc yêu cầu

Con đò lá trúc qua song

Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa

Hs nhận xét

Trang 15

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.

HỒ MINH HÀ

Bài 3; Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để

hoàn chỉnh bài văn sau:

- Gọi hs đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn

- Gọi hs nêu dấu điền

- Gọi hs nhận xét

- GV kết luận các từ cần điền lần lượt là: nắng - trúc

xanh – cúc lóng - lánh – nên – vút – náo nức.

4.Củng cố

+ Tiết chính tả hôm nay các em học bài gì?

+ GV gọi vài hcọ sinh sai nhiều trong bài vừa chấm lên

bảng viết lại các từ viết sai

Khoa học

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt,

học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu ( còi tào, xe, trống trừơng, )

V Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết khoa học trước các em học bài gì?

+ Nhờ đâu mà ta có thể nghe được âm thanh?

Hát vui

Hs trả bài

Trang 16

+ Khi nào âm thanh phát mạnh, khi nào thì phát nhẹ

hơn?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Gv nêu câu hỏi

+ Em thử nghe xung quanh các em phát ra những tiếng

gì?

+ Cuộc sống chúng ta như thế nào nếu không có âm

thanh?

Nếu không có âm thanh, cuộc sống chúng ta không

những chỉ vô cùng tẻ nhạt mà còn gây ra rất nhiều điều bất

tiện Âm thanh có vai trò như thế nào đối với cuộc sống?

Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Âm thanh

trong cuộc sống”

GV ghi tựa bài

b Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống.

- Các em mở sách ra quan sát tranh trang 86 SGK và thảo

- GV kết luận: Âm thanh có các vai trò sau:

+ Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, văn

nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau,

học hành,…

+ Âm thanh giúp cho con người nghe được các tính

hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe,

tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu…

+ Âm thanh giúp con người thư giãn, thêm yâu cuộc

sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng

sóng, tiếng mưa, tiến hát, tiếng cười,…

Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuộc

sống chúng ta Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học

Trang 17

- GV giới thiệu hoạt động: Âm thanh rất cần cho con người

nhưng có những âm thanh người này ưa thích nhưng người

kia lại không thích Các em thì sao? Hãy nói cho các bạn

biết em thích âm thanh nào? Vì sao lại như vậy?

- Các em lấy 1 tờ giấy và chia làm hai cột: Cột thích- cột

không thích sau đó ghi những âm thanh vào cột phú hợp

- Gọi hs trình bày

- Gv kết luận:

VD: + Em thích nghe nhạc vì tiếng nhạc làm cho em cảm

thấy vui, thoải mái

+ Em không thích nghe tiếng còi xe vì tiếng còi nghe

chói tai làm em có cảm giác khó chịu

Mỗi chúng ta có một sở thích âm thanh khác nhau Những

âm thanh hay có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm

lại Việc ghi âm lại có ích như thế nào? Cô trò ta cùng tìm

hiểu hoặc động tiếp theo

* Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại âm thanh

- GV liên hệ:

+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc em muốn nghe bài hát

đó em làm thế nào? (…mở đĩa, điện thoại )

+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì? ( Việc ghi lại âm

thanh giúp chúng ta có thể nghe lại được bài hát, tuồng cải

lương,… của nhiều năm trước Việc ghi lại âm thanh còn

giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một

điều gì đó.)

+ Hiện naycó những cách ghi âm nào? ( Dùng băng, đĩa,

thẻ đễ ghi âm thanh)

- GV có thể dùng điện thoại bắt một đoạn bài hát nào đó

cho hs nghe

- GV kết luận chung: nhờ sự nghiên cứu tìm tòi, sáng

tạocủa các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta những chiếc

máy ghi âm đầu tiên Ngày nay với sự tiến bộ khoa học kĩ

thuật, người ta có thể ghi âm vào băng cát –xét, đĩa CD,

máy ghi âm, thẻ nhớ

4 Củng cố

+ Tiết khoa hpọc hôm nay các em học bài gì?

+ Nêu ích lợi của âm thanh trong cuộc sống?

Trang 18

5 Nhận xét dặn dò

Nhậnxét chung

Về nhà xem bài kế tiếp

Thứ tư ngày 30 tháng 01 năm 2013

Tập đọc CHỢ TẾT I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ vớigiọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi

tả cuộc sống êm đềm của người dân quê ( trả lời được các CH; thuộc được

một vài câu thơ yêu thích )

II Chuẩn bị

III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu

hỏi

- Gv nhận xét ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b.luyện đọc

- Gv đọc mẫu một lần

- Gọi một học sinh đọc lại bài

+ Bài chia làm mấy khổ? Chia khổ

Bài chia làm 4 khổ Mỗi khổ là 4 câu

- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt

- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát

âm sai lên bảng cho hs luyện đọc lại

- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ

khó

c Tìm hiêu bài

- Cho hs đọc thầm cả bài 1 lần

+ Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh như

thế nào? ( Mặt trời lên làm đỏ dần những dãi mây

Hát vui

Hs nêu tựa bài

Hs trả bài thuộc lòng và trả lời câu hỏi

1hs đọc

Hs trả lời

Hs nhận xét bổ sung

Trang 19

trắng và những làn sương sớm Núi đòi như cũng

làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy

hoài trong ruộng lúa.)

+Mỗi ngừơi đến chợ Tết với những dáng vẻ riêng

ra sao? ( Nhữngthằngcu mặt áo màu đỏ chạy lon

xon; Cac cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái

mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ;Em bé

nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn,con bò

vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ )

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết

có điểm gì chung? ( Diểm chung giữa họ: ai ai

cũng vui vẻ: tung bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng

trên cỏ biếc )

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết

Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh

giàu sắc ấy ( trắng, đỏ, hồng lam, xanh biết, thăm,

vàng,tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều

cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son )

+ Nêu nội dung bài?( Cảnh chợ tết miền trung du

có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống

êm đềm của người dân quê)

d Luyện đọc diễn cảm

4.Củng cố

+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?

+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?

- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm

Trang 20

-Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan

sát ; bước đầu nhận ra được sự giống giữa miêu tả một loài cây với một cái cây (BT1)

-Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất

dịnh (BT2)

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b hướng dẫn quan sát

bài 1 Đọc lại ba bài văn tả cây cối mới học (Sầu

riêng, Bãi ngô, Cây gạo) và nhận xét:

a) Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo trình tự như

d) Trong ba bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây,

bài nào miêu tả một cây cụ thể?

e) Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và

điểm gì khác với miêu tả một cây cụ thể?

- Gọi hds đọc yêu cầu bài

- Cho hs đọc lại các bài của yêu cầu

- Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm làm một yêu cầu

* Nhóm 1 câu a/

Bài văn Quan sát từng

bộ phận Quan sát từng thờikì phát triển

Ngày đăng: 19/06/2021, 05:31

w