1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an dia 6 ca nam

183 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án địa 6 cả năm
Trường học Trường Trung học cơ sở
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm phương hướng trên bản đồ - GV giới thiệu sơ lược hình 10 thể hiện các hướng chính cho học sinh.. - Hiểu các loại kí hiệu trên bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản

Trang 1

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Địa lí

2.Trọng tâm : N ội dung và cách học tập môn Địa lí lớp 6

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2 Kiểm tra miệng : Kiểm tra sách giáo khoa , tập bản đồ 4.3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên

BÀI MỞ ĐẦU

Trang 2

* Giới thiệu bài: Tiếp theo

chương trình Địa lí ở Tiểu học,

môn Địa lí ở lớp 6 sẽ giúp các

em hiểu rõ hơn về Trái Đất và

các hiện tượng địa lí xảy ra

trên Trái Đất.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về

nội dung của môn Địa lí ở

lớp 6 :

GV: Kiến thức Địa lí lớp 6 rộng

hơn cụ thể hớn so với kiến

thức Địa lí ở bậc tiểu học

? Qua môn Địa lí giúp em hiểu

biết được gì ?

- Về trái đất môi trường sống

của chúng ta Giải thích về

thiên nhiên và cách thức sản

xuất của con người

GV : Hiểu biết về các hiện

tượng địa lí, yêu quê hương đất

nước

(?) Nội dung của sách giáo khoa

Địa lí 6 đề cập đến vấn đề gì?

(các thành phần tự nhiên cấu

tạo nên trái đất…)

(?) Qua nội dung về bản đồ các

em nắm được gì?

(Kiến thức ban đầu về bản

đồ , các phương pháp sử dụng

chúng)

(?) Môn địa lí 6 còn cung cấp cho

các em những gì ? kể một vài

kĩ năng ?

( Bản đồ , thu thập , phân tích ,

1- Nội dung của môn địa lí lớp 6

- Đề cập đến cácthành phần tự nhiêncấu tạo nên Trái Đất(đất đá , không khí ,nước sinh vật )

- Nội dung về bản đồ

- Kiến thức : Hình thànhvà rèn luyện những

kĩ năng cơ bảnlàmcho vốn hiểu biếtkiến thức thêm phongphú

2- Cần học môn địa lí

như thế nào?

Trang 3

xử lí thông tin , giải quyết các

vấn đề cụ thể)

Hoạt động 2 :

- Qua quả địa cầu , hoặc bản

đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

giúp cho học sinh biết cách học

về môn Địa lí

(?) Các em cần phải học như

thế nào để có kết quả tốt ?

- Biết quan sát tranh ảnh , hình vẽ và nhất là trên bản đồ Biết quan sát khai thác kiến thức ở kênh hình

- Biết liên hệ những điều đã học với thực tế

4.4.Câu hỏi bài tập củng cố :

1)Nêu nội dung của môn địa lí ở lớp 6 ?

- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất (đất đá , không khí , nước sinh vật )

- Nội dung về bản đồ

- Kiến thức : Hình thành và rèn luyện những kĩ năng cơ bảnlàm cho vốn hiểu biết kiến thức thêm phong phú 2)Em làm gì để học tốt bộ môn này ?

- Biết quan sát tranh ảnh , hình vẽ và nhất là trên bản đồ Biết quan sát khai thác kiến thức ở kênh hình

Biết liên hệ những điều đã học với thực tế…

5 Rút kinh nghiệm:

-

-Bài 1

Tiết: 2

Tuần 2

Chương I: TRÁI ĐẤT

VỊ TRÍ – HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

Trang 4

1 Mục tiêu:

1.1.Kiến thức:

- Làm cho học sinh nắm được tên các hành tinh trong hệMặt Trời Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đấtnhư : Vị trí , hình dạng , kích thước

1.2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xác định các kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc ,

nửa cầu Bắc , nửa cầu Nam trên quả địa cầu Có kĩ năng sống

3 1.Giáo viên : Giáo án , quả địa cầu

3.2.Học sinh : Tập bản đồ , Sách giáo khoa.

4 Tiến trình :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2.Kiểm tra miệng :

1 Nêu nội dung của môn Đị a lí ở lớp 6? Để học tốt mônĐịa lí các em phải làm gì?(8đ)

2 Nêu nội dung của bài học hôm nay ?( 2đ)

4.3.Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và

Giới thiệu bài: Trong vũ trụ

bao la ,Trái đất của chúng ta

rất nhỏ nhưng nó là hành tinh

duy nhất có sự sống Để hiểu

rõ hơn về trái đất ,chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí

của Trái Đất trong hệ Mặt

Trời:

Từ hình 1 sgk giáo viên giới

thiệu khái quát về hệ mặt

trời

1- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

Trang 5

(?) Người đầu tiên tìm ra hệ

Mặt Trời là ai?

Nicôlai Côpenic (1473 – 1543)

(?) Quan sát hình 1 kể tên các

hành tinh lớn chuyển động

xung quanh hệ Mặt Trời? ( theo

thứ tự xa dần hệ mặt trời)

(?) Trái Đất nằm ở vị trí thứ

mấy?

? Ý nghĩa của vị trí thứ 3 ?

Ýù nghĩa : Vị trí thứ 3 là điều

kiện rất quan trong để góp

phần nên Trái Đất là hành

tinh duy nhất có sự sống trong

hệ mặt trời

(?) Nếu vị trí của Trái Đất

nằm ở vị trí của sao Kim hoặc

sao Hoả thì nó có còn là một

thiên thể có sự sống trong hệ

Mặt Trời không ? vì sao?

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về

hình dạng, kích thước của

Trái đất và hệ thống kinh

vĩ tuyến :

GV : Trong trí tưởng tượng của

người xưa, Trái Đất có hình

dạng như thế nào qua phong tục

làm bánh chưng , bánh

giày……?

? Trái đất có hình gì?

-GV khẳng định rõ nét về hình

dạng Trái đất

? Quan sát H2/SGK cho biết kích

thước của Trái Đất?

- Trái Đất nằm ở vịtrí thứ 3 theo thứ tự

xa dần Mặt trời

2 Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh ,vĩ tuyến:

-Trái đất có dạng hìnhcầu

-Kích thước: bán kính6370km, kích thước xíchđạo 40076km

-Kinh tuyến là nhữngđường nối từ cực Bắcxuống cực Nam trên bềmặt quả địa cầu

Trang 6

-GV giới thiệu trên H3/SGK về

lưới kinh vĩ tuyến

? Kinh tuyến làđường như thế

nào?có bao nhiêu kinh tuyến

trên quả địa cầu?( 360 nếu

mỗi kinh tuyến cách nhau 1 )

?Vĩ tuyến là đường như thế

nào?

? Công dụng của các đường

kinh,vĩ tuyến ?

- Gọi HS xác định đường kinh

tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

? Kinh tuyến gốc là đường như

thế nào?

?Vĩ tuyến gốc ?

- GV giới thiệu cho HS các

đường kinh tuyến Đông, các

đường kinh tuyến Tây ,các

đường vĩ tuyến Bắc và các

đường vĩ tuyến Nam

- GV chỉ nửa cầu Bắc ,nửa

cầu Nam,nửa cầu Đông, nửa

cầu Tây trên H3 để HS

nắm.Giáo dục kĩ năng sống

cho HS.

-Vĩ tuyến : vòng tròntrên bề mặt địa cầuvuông góc với kinhtuyến

-Kinh tuyến gốc: kinhtuyến số 0 đi qua đàithiên văn Grin-uýt ởngoại ô thành phốLuân Đôn (nước Anh)-Vĩ tuyến gốc : vĩ tuyếnsố 0

( xích đạo )-Kinh tuyến Đông :những kinh tuyến nằmbên phải kinh tuyếngốc

-Kinh tuyến Tây : nhữngkinh tuyến nằm bêntrái kinh tuyến gốc

-Vĩ tuyến Bắc :những vĩtuyến nằm từ xích đạođến cực Bắc

-Vĩ tuyến Nam :những vĩtuyến nằm từ xích đạođến cực Nam

-Nửa cầu đông :nửacầu nằm bên phảivòng kinh tuyến 20 T và160Đ, trên đó có cácchâu: Âu, Aù, Phi và ĐạiDương

-Nửa cầu Tây: nửa cầunằm bên trái vòng kinhtuyến 20 T và 160 Đ,trên đó có toàn bộ

Trang 7

châu Mĩ.

-Nửa cầu Bắc : nửa cầu từ xích đạo đến cực Bắc

-Nửa cầu Nam : nửa cầu từ xích đạo đến cực Nam

4.4.Câu hỏi bài tập củng cố :

1) Trong hệ mặt trời ,Trái đất nằm ờ vị trí thứ mấy? (Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt trời )

2)Trái đất có hình gì? (Trái đất có dạng hình cầu)

3)Xác định trên quả địa cầu các: kinh tuyến , vĩ tuyến Xích đạo, kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc, nủa cầu Bắc, nửa cầu Nam

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

*Đối với bài học này : - Học bài,vẽ hình 2/SGK vào tập

- Làm bài tập bản đồ

*Đối với bài học sau: Xem phần bài tập 1,2 SGK trang 8

dựa vào phần lí thuyết

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 3 Tuần 3 BÀI TẬP 1 Mục tiêu: 1.1)Kiến thức :

Trang 8

-HS nắm vững kiến thức lí thuyết về bài học trước như kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.

1.2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán cho học sinh Có kĩ năng sống

1.3.Thái độ :

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

2.Trọng tâm : Bài tập

3 Chuẩn bị :

3.1.Giáo viên : Qủa địa cầu

3.2.Học sinh : Tập bản đồ, sách giáo khoa, dụng cụ học tập,

xem trước bài tập 1,2 đã dặn ở tiết trước

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2: Kiểm tra miệng :

1) Kinh tuyến là gì ? Vĩ tuyến l à gì ? Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc?

( 8đ)

2) Nêu nội dung em chuẩn bị ở bài mới ?( 2đ)

ĐÁP ÁN :

1)- Kinh tuyến : đ ường nối từ cực Bắc xuống cực Nam

- Vĩ tuyến là những đường vuông góc với kinh tuyến 2) Tùy theo nội dung học sinh chuẩn bị mà giáo viên linh động cho điểm

4.3: Giảng bài mới:

Hoạt động của GV -HSø Nội dung bài học

Hoạt động 1 : HOẠT ĐỘNG CÁ

NHÂN

Hướng dẫn làm bài tập 1/sgk

trang 8

- Gọi HS đọc bài tập 1

- Gv hướng dẫn cách làm

1 BÀI TẬP 1:

- Nếu cứ cách 10

Trang 9

- Cho điểm khuyến khích đối với

những em làm đúng và nhanh

nhất

Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG

NHÓM

- Chia 4 nhóm cùng thực hiện bài

tập 2 ( 7 phút)

- Các nhóm trình bày kết quả

- GV sữa bài tập

- Cho điểm đối với các nhóm

làm đúng và nhanh nhất

độ ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả 36 kinh tuyến

- Nếu cứ cách 10 độ

ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có 9 vĩ tuyến Bắc và

9 vĩ tuyến Nam

2 BÀI TẬP 2:

Cực bắc Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Nam

Cực nam

4.4.Câu hỏi bài tập củng cố : - Cho HS nhắc lại các khái niệm : kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: *Đối với bài học này : Xem lại phần bài tập *Đối với bài học sau: Chuẩn bị bài 3:” Tỉ lệ bản đồ” + Tỉ lệ bản đồ là gì, được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ? Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ? + Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong học tập bộ mơn ? + Xem kĩ mục 2 sách giáo khoa trang 14 5 Rút kinh nghiệm:

-Xích đạo

Trang 10

- Nắm tầm quan trọng của bản đồ trong học tập bộ môn

- Biết cách tính các khoảng cách thức tế dựa vào số tỉlệ , thước tỉ lệ

1.2.Kĩ năng:

- Hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, biết tính khoảng cách

thực tế.Có kĩ năng sống

1.3.Thái độ :

- Giáo dục học sinh yêu thích môn khoa học Địa lí

2.Trọng tâm : Ýù nghĩa của tỉ lệ bản đồ

3 Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên : Bản đồ Châu Á và các nước Đông Nam Á 3.2.Học sinh : Tập bản đồ , Sách giáo khoa, dụng cụ học tập

4 Tiến trình lên lớp:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2 Kiểm tra miệng :

4.3 :Giảng bài mới: Muốn vẽ bản đồ ta cần tính tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ là gì?Đ ể hiểu rõ, chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài 3.

Họat động GV-HS Nội dung bài học

Muốn vẽ bản đồ ta cần tính

tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ

là gì?Đ ể hiểu rõ, chúng ta

cùng tìm hiểu qua nội dung

bài 3. 1- Ý nghĩa của tỉ lệ bản

đồ:

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Trang 11

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý

nghĩa của t ỉ lệ bản đồ:

?Qua học tập ở các lớp dưới

em hãy cho biết bản đồ là gì

?

- GV chốt lại :

- GV dùng hai bản đồ tỉ lệ

khác nhau Giới thiệu vị trí

phần tỉ lệ của mỗi bản

đồ

- GV yêu cầu học sinh lên

bảng đọc , rồi ghi ra tỉ lệ

của hai bản đồ đó

VD:1:100000, 1:25000 đó là

tỉ lệ bản đồ

Tử số chỉ giá trị gì ?(khoảng

cách trên bản đồ)Mẫu số

chỉ giá trị gì?(khoảng cách

ngoài thực địa)

?Tỉ lệ bản đồ là gì?

? Đọc tỉ lệ hai bản đồ Hình

8 , hình 9 , cho biết điểm giống

nhau khác nhau

- Giống : Thể hiện cùng

trên một lãnh thổ

- Khác: Tỉ lệ khác nhau

?Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ?

(?) Hai bản đồ treo tường và

hai bản đồ hình 8 , hình 9 Cho

biết có mấy dạng biểu hiện

tỉ lệ bản đồ?

a) Tỉ lệ bản đồ:

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏtrên giấy, tương đối chính xácvề một khu vực hay toàn bộbề mặt Trái Đất

- Là tỉ số giữa khoảng cáchtrên bản đồ so với khoảngcách tương ứng trên thựcđịa

b)Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ

cho biết bản đồ được thunhỏ bao nhiêu lần so vớithực địa

*Hai dạng:

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thước

Trang 12

(?) Nội dung của mỗi dạng?

(?) Quan sát bản đồ hình 8 ,

hình 9 cho biết:

(?) Mỗi cm trên bản đồ ứng

với bao nhiêu cm trên thực

địa?

? Bản đồ nào trong hai bản

đồ có tỉ lệ lớn hơn ? tại sao?

?Bản đồ nào thể hiện các

đối tượng địa lí cụ thể hơn ?

nêu dẫn chứng ?

Hình 8 : 1 cm trên bản đồ ứng

với 7.500 cm ngoài thực địa

Hình 9: 1 cm trên bản đồ ứng

với 15.000 cm ngoài thực địa

Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn

hơn và thể hiện các đối

tượng Địa lí chi tiết hơn

(?) Vậy : Mức độ nội dung

của bản đồ phụ thuộc vào

yếu tố gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

cách đo tính các khoảng

cách thực địa dựa vào tỉ

lệ thước hoặc tỉ lệ số

trên bản đồ : Kĩ năng

sống(giao tiếp làm việc

nhóm )

+ GV tổ chức cho học sinh hoạt

động nhóm Chia 6 nhóm và

giao việc cho mỗi nhóm:

o Nhóm 1-2-3: Đo và tính

khoảng cách thực địa

theo đường chim bay

Khách sạn Hải Vân –

khách sạn Thu Bồn Đo

- Bản đồ có tỉ lệ bản đồcàng lớn , thì số lượngcác đối tượng Địa lí đưalên bản đồ càng nhiều

2) Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thươchoặc

tỉ lệ số trên bản đồ.

Trang 13

và tính khoảng cách thực

địa theo đường chim bay

Khách sạn Hòa Bình –

khách sạn Sông Hàn?

o Nhóm 4- 5- 6: Đo và tính

chiều dài của đường

Phan Bội Châu (đoạn từ

đường Trần Quí Cáp –

đường Lí Tự Trọng) : Đo và

tính chiều dài của đường

Nguyễn Chí Thanh (đoạn

từ đường Lí Thường Kiệt

– đường Quang Trung)

@ Hướng dẫn thảo luận:

- Dùng compa hoặc thước kẻ

đánh dấu khoảng cách rồi

đặt vào thước tỉ lệ

- Đo khoảng cách theo đường

chim bay từ điểm này sang

điểm khác

- Đo từ chính giữa các kí

hiệu , không đo từ cạnh các

kí hiệu

+ GV kiểm tra mức độ chính

xác của kiến thức

4.4 Câu hỏi bài tập củng cố :

1)Bản đồ là gì ?Tầm quan trọng của bản đồ trong học tậpbộ môn?

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xácvề một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

- Rất quan trọng, là phương tiện để học tập bộ môn

2) Tỉ lệ bản đồ là gì ? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ 1: 500.000?

- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảngcách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ 1: 500.000 có nghĩa làngoài thực tế đo đạc là 500.000 cm thì trên bản đồ thể hiệnlà 1cm

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Đối với bài học này : - Học bài , làm bài tập SGK/14

- Làm bài tập bản đồ bài 3

Trang 14

*Đối với bài học sau : Chuẩn bị bài 4 : “Phương hướng trên bản đồ , kinh độ , vĩ độ và toạ độ địa địa lí”

+ Quy định các hướng trên bản đồ ?Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí? +Cách xác định kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí?

5.Rút kinh nghiệm:

-

-

-

-Bài 4 Tiết 5

Tuần 5

1 Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: - HS biết về phương hướng trên bản đồ, biết thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý 1.2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng xác định toạ độ địa lí , tìm phương hướng 1.3.Thái độ : - Giáo dục học sinh yêu thích môn khoa học Địa lí 2.Trọng tâm : Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý 3 Chuẩn bị: 3.1.Giáo viên : Bản đồ khu vực Đông Nam Á 3.2.Học sinh : Tập bản đồ, học bài cũ, làm bài tập đã dặn 4 Tiến trình lên lớp : 4.1.Ổ n định tổ chức và kiểm diện :

4.2.Kiểm tra miệng :

1) Tỉ lệ bản đồ là gì ? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ 1: 500.000 ? (8đ)

2) Nêu nội dung em chuẩn bị được ở bài mới ?( 2đ)

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ , KINH

ĐỘ , VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

Trang 15

Hoạt động của GV và HS

*Khi sử dụng bản đồ, chúng ta

cần phải biết phương hướng đồng

thời cũng cần biết xác định vị trí

của các địa điểm trên bản đồ.

Để hiểu được, chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động 1 : Tìm phương hướng

trên bản đồ

- GV giới thiệu sơ lược hình 10

thể hiện các hướng chính cho

học sinh

?Có mấy hướng chính trên bản

đồ ?

? Muốn xác định phương hướng

trên bản đồ ta dựa vào đâu ?

(?) Trên thực tế có những bản

đồ không thể hiện kinh tuyến , vĩ

tuyến Làm thế nào để xác định

được phương hướng?

GV nhận xét rồi chuẩn xác lại

- Đối với bản đồkhông vẽ kinhtuyến ,vĩ tuyến phảidựa vào mũi tên chỉhướng bắc trên bảnđồ để xác định hướng

Trang 16

Hoạt động 2 : Tìm hiểu Kinh

độ ,vĩ độ, toạ độ địa lý :

(?) Hãy tìm điểm C trên hình 11 là

chỗ gặp nhau của đường kinh

tuyến và vĩ tuyến nào?

GV: - Khoảng cách từ điểm C đến

kinh tuyến gốc xác định kinh độ

của điểm C

- Khoảng cách từ C đến xích đạo

(vĩ tuyến gốc)xác định vĩ độ

của điểm C

?Cách xác định vị trí của 1 điểm

trên bản đồ hoặc trên quả địa

cầu ?

(?) Vậy kinh độ, vĩ độ, của địa

điểm là gì ? Toạ độ địa lí của một

điểm là gì ?

? Cách viết toạ độ địa lý như thế

nào ?

Thảo luận : (5 phút):

 Nhóm 1 ,2 làm bài tập phần

định là chỗ cắt nhaucủa hai đường kinhtuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó

-Kinh độ của 1 điểm làkhoảng cách từ kinhtuyến đến kinh tuyếngốc

-Vĩ độ của một điểmlà khoảng cách từ vĩtuyến đến vĩ tuyếngốc

-Toạ độ gồm có kinhđộ và vĩ độ

* Cách viết toạ độ địa lí của một điểm :

Viết:

- Kinh độ trên

- Vĩ độ dưới

20oT VD{

Trang 17

 Nhóm 3 ,4 làm bài tập phần

b (trang 16)

 Nhóm 5 ,6 làm bài tập phần

c (trang 16)

Các nhóm 1 , 3 ,5 trình bày bảng

phụ các nhóùm còn lại nhận xét

bổ sung

- GV nhận xét cho điểm đối với

nhóm làm đúng và nhanh nhất

- Giacacta: hướng Nam;

- Manila: hướng ĐôngNam

b) Toạ độ địa lí củacác điểm A , B , Cnhư sau:

130oĐ

110oĐ A{ ; B{

10oB

10oB

130oĐ C{

0o

10oN

4.4 Câu hỏi bài tập củng cố :

1) Nêu cách để xác định phương hướng trên bản đồ hoặctrên quả địa cầu?

-Đối với bản đồ có kinh tuyến ,vĩ tuyến phải dựa vào cácđường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng

- Đối với bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến phải dựavào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác địnhhướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại

2) Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?

Trang 18

-Toạ độ gồm có kinh độ và vĩ độ

3)Trắc nghiệm:

Khi viết toạ độ địa lí của một điểm người ta viết ?

a- Kinh độ vĩ độ chung

b- Kinh độ ở trên

c- Vĩ độ ở dưới

d- Ý b và c đúng(x)

4.5: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Đối với bài học này : Học bài, làm bài tập bản đồ

*Đối với bài học sau: Chuẩn bị bài 5 “Kí hiệu bản đồ…”

+ Có mấy loại kí hiệu? Những đối tượng nào được biểu hiện bằng kí hiệu điểm? Những đối tượng nào được biểu hiện bằng kí hiệu đường? Những đối tượng nào được biểu hiện bằng kí hiệu diện tích?

+ Nêu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

5 Rút kinh nghiệm:

-

-

-

-Tuần 6 Tiết 6

Ngày dạy :

1 MỤC TIÊU :

1.1 Kiến thức:

- HS biết kí hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ

- Hiểu các loại kí hiệu trên bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức

1.2 Kĩ năng:

KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

Trang 19

- Học sinh xác định được các đối tượng địa lí trên bản đồ thông qua các kí hiệu

- Sử dụng bản đồ một cách thành thạo

1.3.Thái độ :

- Học sinh có thói quen học tập dựa vào bản đồ, hình vẽ

- Mạnh dạn, tự tin trong quá trình học tập

2.NỘI DUNG HỌC TẬP : Các loại kí hiệu bản đồ, cách biểu

hiện địa hình trên bản đồ

3.CHUẨN BỊ :

3.1.Giáo viên : Bảng phân loại các kí hiệu, bản đồ tự

nhiên Việt Nam

3.2 Học sinh : Tập bản đồ, xem bài trước và chuẩn bị

những nội dung đã dặn ở tiết trước

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2 Kiểm tra miệng :

1) Kinh độ, vĩ độ của địa điểm là gì? Toạ độ địa lí của mộtđiểm là gì ? (6đ)

2) Hoàn thành sơ đồ sau: ( 2đ)

3) Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Ngơi sao màu xanh trên bản đồ là kí hiệu cho đối tượng địa lí nào ?( 2đ)

ĐÁP ÁN : 1)

- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số độ chỉkhoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến của điểm đóđến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lí là một điểm chính là kinh độ , vĩ độ của địa điểm đó

Bắc

Đô ng

Trang 20

3) Có 3 loại kí hiệu :điểm, đường, diện tích Ngôi sao màu

xanh là kí hiệu cho nhà máy thủy điện

4.3.Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và

Bất kể một loại bản đồ nào

cũng dùng ngôn ngữ đặc

biệt Đó là hệ thống kí hiệu

để biểu hiện các đối tượng địa

lí về mặt đặc điểm, vị trí phân

bố trong không gian … Cách

biệu hiện loại ngôn ngữ bản

đồ này ra sao? để hiểu được

chúng ta cùng tìm hiểu qua nội

dung bài 5.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các

loại kí hiệu bản đồ.( 20 PHÚT

)

GV cho HS quan sát bản đồ tự

nhiên việt nam, yêu cầu học

sinh quan sát hệ thống kí hiệu

bản đồ trên

? Kí hiệu bản đồ là gì ?

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu

phải đọc chú giải ?

? Quan sát hình 14 /SGK cho biết

Bắc

Đô ng Tây

Nam

Trang 21

có mấy loại kí hiệu?những đối

tượng nào được thể hiện bằng

kí hiệu điểm?những đối tượng

nào được thể hiện bằng kí hiệu

đường?những đối tượng nào

được thể hiện bằng kí hiệu

diện tích ?

=>chốt lại :

?Quan sát hình 15/ SGK cho biết

có mấy dạng kí hiệu?

?Theo em qua việc phân loại kí

hiệu và dạng kí hiệu cho ta thấy

đối tượng địa lí bên ngoài như

thế nào?( rất nhiều)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách

biểu hiện địa hình trên bản

đồ: (10 PHÚT)

* Quan sát hình 16 cho biết :

(?) Mỗi lát cắt cách nhau bao

nhiêu mét ?

(?) Dựa vào khoảng cách các

đường đồng mức ở hai bên

sườn núi phía Đông và phía Tây

hãy cho biết sườn nào có độ

dốc lớn?

? Để biểu hiện độ cao địa hình

trên bản đồ người ta làm thế

nào?

Chú ý: GV giới thiệu quy ước

dùng thang màu biểu hiệu độ

Cách biểu hiện địa

hình trên bản đồ.

+ Biểu hiện độ cao địa hìnhbằng thang màu hoặcđường đồng mức

+ Quy ước trong bản đồgiáo khoa địa hình Việt Nam:

- Từ 0 – 200m :màu xanhlá cây

- Từ 200m – 500m: màuvàng hay hồng nhạt

- Từ 500m – 1000m : màuđỏ

- Từ 2000m trở lên : màunâu

Trang 22

? Dựa vào các đường đồng

mức sau xác định độ cao của

ba điểm A , B , C ?

GV lưu ý học sinh : Các đường

đồng mức và đường đẳng sâu

cùng dạng kí hiệu , song biểu

hiện kí hiệu ngược nhau

VD: Độ cao dùng số dương ; 100

- Vì trong bảng chú giải có giải thích nội dung của các kí

hiệu và các dạng kí hiệu dùng trên bản đồ

2) Kí hiệu bản đồ là gì ?

- Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc… được dùngmột cách qui ước để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lítrên bản đồ

3) Cho biết có mấy loại kí hiệu? có mấy dạng kí hiệu?

- Ba loại kí hiệu: Điểm , đường , diện tích

- Ba dạng kí hiệu : Hình học , chữ , tương hình

4) Đ ường đồng mức là đường như thế nào ?( là những

đường nối những điểm có cùng độ cao trên bản đồ)

5)Làm bài tập 1,2 tập bản đồ

4.5.Hướng dẫn học tập :

*Đối với bài học tiết này : Học bài, hoàn thành tập bản

đồ bài 3,4

* Đối với bài học tiết sau: Xem lại các bài đã học để tiết

sau ôn tập

5.PHỤ LỤC :

-

-

Trang 23

2 NỘI DUNG HỌC TẬP :

- Vị trí, hình dạng kích thước Trái Đất

- Tỉ lệ bản đồ

- Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí

- Kí hiệu bản đồ

3 CHUẨN BỊ :

3 . 1.Giáo viên : Bản đồ tự nhiên Việt Nam , quả địa cầu

3.2.Học sinh : Học bài, xem lại các bài đã học

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.Ôån định tổ chức và kiểm diện :

4.2.Kiểm tra miệng :

1)Kí hiệu bản đồ là gì ? Cho biết có mấy loại kí hiệu? cómấy dạng kí hiệu?Tìm trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nhữngđối tượng biểu hiện bằng kí hiệu điểm

- Ba loại kí hiệu: Điểm , đường , diện tích

Trang 24

- Ba dạng kí hiệu : Hình học , chữ , tương hình

-Những đối tượng thể hiện bằng kí hiệu điểm : thủ đô HàNội, thành phố Hồ Chí Minh …

2) Tùy vào bài làm của học sinh mà giáo viên linh động chođiểm

4.3.Tiến trình bài học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: 7 PHÚT

1) Hãy khoanh tròn đáp

án trước câu trả lời

c Trái đất có dạng hình cầu

c Trái đất có dạng hình thoi

2)Em hãy ghi tên 8 hành tinh

của hệ mặt trời vào bảng

dưới đây theo thứ tự xa dần

dạng kích thước trái đất

- Chọn đáp án c

2)

1 Sao Thủy

2 Sao Kim

3 Trái Đất4.Sao Hỏa

5 Sao Mộc 6.Sao Thổ

Trang 25

HOẠT ĐỘNG 2: 10 PHÚT

3)Giải thích ý nghĩa của tỉ

lệ 1: 500.000?

4)Khoảng cách từ Hà Nội

đến Hải Phòng là 105 km

Trên bản đồ Việt Nam,

khoảng cách giữa hai thành

phố đo được là 15 cm Vậy

bản đồ đó có tỉ lệ bao

nhiêu ?

HOẠT ĐỘNG 3: 13 PHÚT

5)Trên bản đồ có tất cả

mấy hướng chính? Muốn xác

định phương hướng trên bản

đồ ta phải làm thế nào ?

6)Kinh độ là gì ? Vĩ độ là

gì ? Thế nào là tọa độ địa

lí ? Quy ước viết tọa độ địa lí

trên bản đồ bằng 500.000

cm ngoài thực tế (hay 5km)

4)

- Tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thực tế là :

NỘI DUNG 3: Phương hướng

trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí

5) + Có 8 hướng chính

*Cách xác định phương

hướng trên bản đồ :

-Đối với bản đồ có kinhtuyến ,vĩ tuyến phải dựavào các đường kinh tuyến, vĩtuyến để xác định phươnghướng

- Đối với bản đồ không vẽkinh tuyến ,vĩ tuyến phải dựavào mũi tên chỉ hướng bắctrên bản đồ để xác địnhhướng bắc, sau đó tìm cáchướng còn lại

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 4: 5 PHÚT

7)Kí hiệu bản đồ là gì ?Có

mấy loại kí hiệu và mấy

dạng kí hiệu ?

6)

- Kinh độ của 1 điểm làkhoảng cách từ kinh tuyếnđến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm làkhoảng cách từ vĩ tuyếnđến vĩ tuyến gốc

-Toạ độ gồm có kinh độ và

- Ba loại kí hiệu: Điểm ,đường , diện tích

- Ba dạng kí hiệu : Hình học ,chữ , tương hình

4.4.Tổng kết :

1) Trên bản đồ có tất cả mấy hướng chính? Muốn xác địnhphương hướng trên bản đồ ta phải làm thế nào ?

+ Có 8 hướng chính

*Cách xác định phương hướng trên bản đồ :

-Đối với bản đồ có kinh tuyến ,vĩ tuyến phải dựa vào cácđường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng

- Đối với bản đồ không vẽ kinh tuyến ,vĩ tuyến phải dựavào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác địnhhướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại

Trang 27

2) Kí hiệu bản đồ là gì ? Có mấy loại kí hiệu và mấy dạng kíhiệu ?

- Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc… được dùngmột cách qui ước để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lítrên bản đồ

- Ba loại kí hiệu: Điểm , đường , diện tích

- Ba dạng kí hiệu : Hình học , chữ , tượng hình

4.5.Hướng dẫn học tập :

- Học bài tiết sau kiểm tra 1 tiết

5 PHỤ LỤC :

-

-

-Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ họcsinh một cách kịp thời

1.2).Kĩ năng :

- Kiểm tra kĩ năng nhận định, phân tích,tính toán

1.3.)Thái độ :

- Giáo dục học sinh tính tự lập, sáng tạo khi làm bài

II)Ma trận đề :

Trang 28

-Hiểu thế nào là kinh tuyến

-Vận dụng tính được

tỉ lệ bản đồ.

Số câu

Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 đ 1 câu

3 đ

1 câu 2đ

3 câu 5,5đ

Phương hướng trên

bản đồ, kinh độ, vĩ độ,

tọa độ địa lí.

-Nắm cách xác định phương hướng trên bản đồ, số lượng kinh tuyến trên QĐC

-Vẽ được

sơ đồ các hướng chính được qui định trên bản đồ.

3 đ

1 câu 2đ

9 câu

10 đ

III)ĐỀ :

A)TRẮC NGHIỆM : 3điểm : Khoanh tròn vào câu có ý em cho là đúng nhất :

1) Trong hệ mặt trời có mấy hành tinh ?

a 5 c 7

b 6 d 8

Trang 29

2)Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào :

7) Hãy vẽ sơ đồ các hướng chính đuợc quy định trên bản đồ ?( 2đ)

8) Tỉ lệ bản đồ là gì ? được ghi ở vị trí nào của bản đồ? Giải thích ý nghĩa của tỉ lệ 1:500.000 ? ( 3đ)

9) Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên bản đồ Việt Nam, khoảng cáchgiữa hai thành phố đó đo được là 15 cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?( 2đ)

ĐÁP ÁN : A)TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm

Trang 30

- Tỉ lệ bản đồ được ghi ở cuối góc bản đồ.(1đ)

Tỉ lệ 1: 500.000 có nghĩa là ngoài thực tế đo đạc là 500.000

cm thì trên bản đồ thể hiện là 1cm (1đ)

9)

- Tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thựctế là :

105: 15 = 7 km = 700.000 cm (1đ)

- Tỉ lệ bản đồ luôn có tử số là 1

- Vậy bản đồ này có tỉ lệ 1: 700.000 (1đ)

IV)KẾT QUẢ VÀ RÚT KINH NGHIỆM :

1)Thống kê chất lượng :

Lớ

p TSHS Gioûi TL Khá TL TB TL Yếu TL Kém TL TB trơ

û lê n

Trang 31

Ngày dạy: 16/10/2012 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY

QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ

CÁC HỆ QUẢ

Trang 32

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- HS biết được sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng

tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trụccủa Trái Đất là 24 giờ

- Hiểu được một số hệ quả của sự vận động Trái Đấtquanh trục

2.NỘI DUNG HỌC TẬP :

Sự vận động của Trái Đất quanh trục.

- Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

3.CHU ẨN BỊ :

3.1.Giáo viên : Qủa địa cầu, đèn cầy, tranh minh họa.

3.2.Học sinh : Xem trước bài mới, Tập bản đồ

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2: Kiểm tra miệng :( không )

4.3: Tiến trình bài học :

*Giới thiệu bài : Trái Đất có

nhiều vận động Vận động tự quay

quanh trục là một vận động chính

của Trái Đất Trái Đất tự quay

quanh trục theo hướng nào? Thời gian

1 vòng quay quanh trục là bao lâu?

Trang 33

Sinh ra hiện tượng gì? Để biết được,

chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung

bài 7.

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận

động của Trái Đất quanh

trục( 10 PHÚT)

GV: Giới thiệu quả địa cầu là mô

hình thu nhỏ của Trái Đất …

(?) Gọi học sinh quan sát và cho biết

Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng nào?

- Nói rõ đây là trục tưởng tượng

chứ thực tế không có

( Học sinh lên bảng thể hiện hướng

quay của quả Địa Cầu )

(?) Thời gian Trái Đất tự quay một

vòng quanh trục trong một ngày

đêm được qui ước bao nhiêu giờ ?

( 24 giờ)

(?) Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ )

chênh nhau bao nhiêu giờ ? Mỗi khu

vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?

( 360 : 24 =15 kinh tuyến)

(?) Sự phân chia bề mặt trái đất

thành 24 khu vực có ý nghĩa gì? (24

múi giờ)

GV: Để tiện tính giờ trên toàn thế

giới ,năm 1884 Hội nghị quốc tế

thống nhất lấy khu vực có kinh

tuyến gốc (0o)đi qua đài thiên văn

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởngtượng nối liền hai cựcvà nghiêng trên mặtphẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm)

- Chia bề mặt TráiĐất thành 24 khuvực giờ

Trang 34

Grinuýt làm khu vực giờ gốc

(?) Ranh giới khu vực giờ gốc?

(?) Hình 20 cho biết ở khu vực giờ

gốc là 12h , thì ở nước ta mấy giờ ?

ở Bắc Kinh , Matxơva là mấy giờ?

- (?) Giờ phía Đông và giờ phía

Tây có độ chênh lệch như thế

nào?( Phía Đông có giờ sớm hơn

phía Tây)

*Để biết được sự vận động tự quay

quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ

quả gì ?chúng ta cùng tìm hiểu

phần 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả

của sự vận dộng tự quay quanh

trục của Trái Đất, 15PHÚT :

- GV dùng quả địa cầu và đèn

cầy làm thí nghiệm về hiện

tượng ngày và đêm

? Quan sát thí nghiệm và cho biết

trong cùng một lúc, ánh sáng của

ngọn đèn( mặt trời) có chiếu sáng

hết quả địa cầu ( Trái Đất ) hay

? Em có nhận xét gì về hiện tượng

ngày và đêm trên Trái Đất ?(ngày

đêm kế tiếp nhau)

? Vì sao ngày và đêm lại diễn ra kế

tiếp nhau trên Trái Đất?

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

a)Hiện tượng ngày và đêm:

- Trái Đất quay liêntục

->ngày đêm kế tiếpnhau khắp nơi trênTrái Đất

b) Các vật chuyển động lệch hướng :

- Ở nửõa cầu Bắcvật chuyển độnglệch về bên phải

Trang 35

?Quan sát hình vẽ cho biết : ở bán

cầu Bắc vật chuyển động lệch về

bên nào? ở bán cầu Nam vật

chuyển động lệch về bên nào?

- Ở nửa cầu Namvật chuyển độnglệch về bên trái

4.4 Tổng kết :

1) Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào? Gọi HS lên thể hiện hướng tự quay quanh trục của Trái Đất ?

- Hướng tự quay từ Tây sang Đông

2)Điền từ thích hợp vào chỗ( …)

a)Trái Đất có dạng hình ………… nên mặt trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất

b)Một nửa Trái Đất được chiếu sáng gọi là ……… , còn nửa kia không được chiếu sáng gọi là ………

c)Vì Trái Đất quay ……… nên ngày đêm kếtiếp nhau

3)Thiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài em vừa học?

4.5 Hướng dẫn học tập :

*Đối với bài học tiết này:

- Học bài, chú ý phần 2

- Làm bài tập còn lại ở tập bản đồ

- Đọc bài đọc thêm trang 24

*Đối với bài học tiết sau :

- Xem trước bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI.

+ Chuẩn bị :

- Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng nào?

- 1 vòng quay của Trái Đất quanh mặt trời mất thời gian bao lâu?

- Nguyên nhân sinh ra các mùa?

- Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời nhiều? Đó là mùa gì?

- Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời nhiều? Đó là mùa gì?

- Nước ta có mấy mùa? Đó là những mùa nào?

Trang 36

5 PHỤ LỤC :

-

- HS biết được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất

quanh Mặt Trời , thời gian và tính chất chuyển động

- Hiểu chuyển động của mặt trời ở vị trí : Xuân phân ,

hạ chí , thu phân , đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất Hiểu nguyên nhân sinh ra các mùa

Trang 37

- HS thöïc hieôn thaønh tháo: Bieât söû dúng quạ ñòa caău ñeơ laôp

lái hieôn töôïng chuyeơn ñoông ñònh tieân cụaTraùi Ñaât tređn quó ñáo vaø chöùng minh hieôn töôïng caùc muøa

1.3.Thaùi ñoô: Giaùo dúc hóc sinh nhaôn roõ tái sao coù söï

chuyeơn ñoông cụaTraùi Ñaât quanh Maịt trôøi

2.NOÔI DUNG HÓC TAÔP :

- Söï chuyeơn ñoông cụa Traùi Ñaẫt quanh maịt trôøi

- Hieôn töôïng caùc muøa

3.CHUAƠN BÒ :

3.1.Giaùo vieđn : Mođ hình söï chuyeơn ñoông cụa Traùi Ñaât quanh

Maịt trôøi, quạ ñòa caău

3.2.Hóc sinh : Taôp bạn ñoă , saùch giaùo khoa, xem baøi vaø

chuaơn bò caùc noôi dung ñaõ daịn

4 TOƠ CHÖÙC CAÙC HOÁT ÑOÔNG HÓC TAÔP :

4.1 OƠn ñònh toơ chöùc vaø kieơm dieôn:

4.2 Kieơm tra mieông :

1) Traùi Ñaât chuyeơn ñoông quanh trúc theo höôùng naøo ? Theơ hieôn höôùng chuyeơn ñoông cụa Traùi Ñaât quanh trúc tređn quạ ñòa caău ? Traùi Ñaât chuyeơn ñoông quanh trúc sinh ra heô quạ

- Thôøi gian : 365 ngaøy, 6 giôø( 1 naím)

4.3 Tieân trình baøi hóc :

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn vaø

Hoát ñoông 1:Tìm hieơu söï

chuyeơn ñoông cụa Traùi

Ñaât quanh Maịt Trôøi, 15

phuùt :

? Nhaĩc lái höôùng chuyeơn

1- Söï chuyeơn ñoông cụa Traùi Ñaẫt quanh Maịt Trôøi.

Trang 38

động của Trái Đất quanh trục

?

?Trái Đất chuyển động quanh

Mặt Trời theo hướng nào ?

- GV dùng mô hình để minh

họa cho chuyển động.

?Thời gian Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời một

vòng là bao lâu ? So với

chuyển động quanh trục thì

khác gì về thời gian ?

? Độ nghiêng và hướng của

trụcTrái Đất ở các vị trí

xuân phân , hạ chí , thu phân ,

đông chí như thế nào?

( không đổi)

Để biết được chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời

sinh ra hiện tượng gì, chúng ta

tìm hiểu phần 2 của bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện

tượng các mùa, 15 phút :

? Nguyên nhân nào sinh ra

các mùa ?

(?) Ngày 22 tháng 6 (hạ chí )

nửa cầu nào ngã về phía

mặt trời ? nửa cầu nào

- Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elip gần tròn

- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng trên quỹ đạo là 365ngày 6 giờ.( 1 năm )

- Khi chuyển độngtrên quỹ đạo, Trái Đất luôn giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng (chuyển động tịnh tiến)

2- Hiện tượng các mùa:

- Hai nửa cầu luân phiên nhau ngã gần và chếch

xa mặt trời sinh ra các mùa

- Ngày 22/6 (hạ chí) ở nửa cầu Bắc ngã nhiều về phía mặt trời -> mùa nóng , nửa cầu Nam là

Trang 39

cách xaMặt Trời.?

?Ngày 22 tháng 12 (Đông chí)

nửa cầu nào ngã nhiều

nhất về phía mặt trời , nửa

cầu nào chếch xa?

(?) Nhận xét về sự phân bố

nhiệt ánh sáng ở hai nủa

cầu ? Cách tính mùa ở hai

nửa cầu?

(?) Trái Đất hướng cả hai

nửa cầu Bắc và Nam về

hướng mặt trời như nhau vào

các ngày nào?( ngày 21/3 và

ngày 23/9)

? Ở miền Bắc nứớc ta có

mấy mùa? Miền Nam nước ta

có mấy mùa? Hiện nay

chúng ta đang ở vào mùa

nào ?

-Miền Bắc 4 mùa (xuân,

hạ ,thu, đông)nhưng các mùa

không rõ rệt, miền Nam có

hai mùa(mùa nắng và mùa

mưa)

mùa lạnh

- Ngày 22/12(Đông chí ) nửa cầu Nam ngã nhiều về phía mặt trời -> mùa nóng, nủa cầu Bắc là mùa lạnh

- Sự phân bố ánh sáng vàlượng nhiệt cách tính mùa

ở hai nửa cầu Bắc Nam trái ngược nhau

- Ngày 21/3 và 23/9 hai nửa cầu hướng về phía mặt trời như nhau=>thời tiết ấm áp, đó cũng là lúc chuyển tiếp giữa các mùa

4.4 Tổng kết :

1) Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng nào? Thời gian chuyển động 1 vòng quanh mặt trời là bao lâu ? sinh ra hiện tượng gì ?

Trang 40

- - Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elip gần tròn.

- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng trên quỹđạo là 365 ngày 6 giờ.( 1 năm )

- Sinh ra hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

2)Khoanh vào ý đúng nhất:

Ngày 22/6 nửa cầu Bắc ngã về phía mặt trời nên nửacầu này có:

a)Ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm

b))Lượng nhiệt nhận được nhiều nhất trong năm

d)Lượng ï nhiệt nhận được ít nhất trong năm

Chọn đáp án b

3) Thiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài em

vừa học ?

4) Hướng dẫn làm bài tập bản đồ.

4.5 Hướng dẫn học tập :

*Đối với bài học tiết này : Học bài, Làm bài tập bản đồ

*Đối với bài học tiết sau : Chuẩn bị bài 9 : Hiện tượng

ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Hiện tượng ngày và đêm dài ngắn ở các vĩ độ 23 27, 66

33 khác nhau như thế nào?

- Ở hai miền cực số ngày và đêm dài suốt 24 giờ thay đổinhư thế nào?

- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về hiện tượng ngày

đêm dài ngắn ở nước ta ?giải thích ý nghĩa của câu ca dao,tục ngữ đó?

5.Phụ lục :

-

-

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:17

w