Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt Trái đất rất phức tạp,đó là kết quả của sự tác động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch nhau đó là nội lực và ngoại lực Hoạt động của giáo viên và học [r]
Trang 1Ngày soạn:10/8/2012.
Ngày dạy 6A3-13//8 6A2+A1- 15/8
Tiết 1: Bài mở đầu
I/ Mục tiêu bài học:
Qua bài mở đầu, học sinh cần nắm đơc:
1 Về kiến thức: Nắm đợc nội dung của bộ môn Địa lý lớp 6 Đó là kiến
thức về Trái đất - môi trờng sống của con ngời, các thành phần tự nhiên cấu tạonên Trái đất
2 Về kĩ năng:
- Bớc đầu học sinh làm quen với các kỷ năng địa lý: bản đồ, quan sát,
xử lý thu thập thông tin
3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc
II/ Thiết bị dạy học.
- Tranh ảnh về thiên nhiên, trái đất và môi trờng, các hiện tợng địa lí
- Quả địa cầu
III/ Tiến trình bài dạy:
- Giáo viên cho cả lớp nghiên cứu
toàn bộ SGK địa lí 6 ( xem bảng
(G/v cho học sinh lây ví dụ)
G/v giải thích cho học sinh thấy đợc
tầm quan trọng của bản đồ trong
học Địa lý
b, Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
- G/v cho các nhóm thảo luận để đa
ra các phơng pháp học môn Địa lý
- Các nhóm trình bàu - thảo luận
G/v chuẩn xác giải thích
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Trái đất - môi trờng sống của con ngờivới các đặc điểm riêng về vũ trụ, hìnhdáng, kích thớc và những vận động của
nó, đã sinh ra trên trái đất vô số hiện tợngthờng gặp trong cuộc sống hàng ngày
- Các thành phần tự nhiên Đất đá, địahình, kông khí, nớc, sinh vật
→ Cấu tạo nên Trái đất
Trang 2IV/ Củng cố: G/v tóm tắt nội dung bài học
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà.
- Chuẩn bị tập BĐTH
- Chuẩn bị bài mới
VI/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:10/8/2012.
Ngày dạy:6A3- 20/8 6A2+A1-22/8.
Chơng I: trái đất Tiết 2- Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thớc
của trái đất I/ Mục tiêu bài học: Qua bài học này hs cần :
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng sử dụng quả địa cầu, quan sát tranh ảnh,
kỷ năng tính toán để vẽ các đờng kinh tuyến trên trái đất
-KNS: T duy,tự nhận thức, giáo tiếp
3 Thái độ:
-Giáo dục lòng đam mê tìm hiểu khoa học
-KNS: T duy, tự nhận thức,giao tiếp, làm chủ bản thân
- Đàm thoại gợi mở
II/ Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
* Đặt vấn đề: Trong vũ trụ bao la, trái đất là một hành tinh xanh trong hệ
mặt trời, cùng quay quang mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác với các kíchthớc, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhng trái đất là thiên thể duynhất có sự sống trong hệ mặt trời Rất lâu rồi con ngời luôn tìm cách khám phánhững bí ẩn về chiếc nôi của mình Bài học này ta tìm hiểu một số kiến thức đạicơng về trái đất
Trang 3chuyển động xung quanh mặt trời
(theo thứ tự xa dần mặt trời) Trái đất
nằm ở vị trí thứ mấy?
-Gv lu ý giải thích các thuật ngữ :
Hành tinh hằng tinh, Mặt trời, Hệ
mặt trời, Hệ ngân hà
? ý nghĩa của vị trí thứ 3( theo thứ tự
xa dần mát trời của trái đất)?
? nếu trái đất ở vị trí của sao Kim và
sao Hoả thì nó còn làthiên thẻ duy
nhất có sự sống trong hệ mạt trời
không ? Tại sao ?
b/ Hoạt động 2: (20phút)Cả lớp.
? Trong trí tởng tợng của ngời xa, trái
đất có hình dạng nh thế nào qua
phong tục bánh chng , bánh dày ?
Gv cho HS quan sát ảnh(Trang 5) và
H2
? Trái đất có hình gì?
( Hình khối cầu)
GV : Dùng quả địa cầu -Mô hình thu
nhỏ của trái đất Khẳng định rõ nét
hình dạng của trái đất
? Hình 2 cho biết độ dài của bán kính
và đờng XĐ của trái đất nh thế nào?
Đọc ?
GV: Dùng quả địa cầu mimh hoạ cho
lời giảng
Trái đất t quy quanh trục tởng tợng
gọi là địa trục Địa trục tiếp xúc với
bề mặt trái đất ở 2 điểm Đó chính là
- Khi trái đất tự quay, địa cực không
di chuyển vị trí Do đó hai địa cực là
điểm mốc vẽ mang lới kinh vĩ tuyến
? Quan sát hình 3 cho biết: Các đờng
nối liền 2 đỉêm cực Bắc và cực Nam
trên bề mặt quả địa cầu là những
đ-ờng gì? chúng có chung đặc điểm gì?
-Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu
đơng kinh tuyến? (360 đờng KT)
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời
- ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất: Làmột trong những điều kiện quan trong đểgóp phần nên trái đất là hành tinh duynhất có sự sống trong hệ mặt trời
2 Hình dạng kích thớc của trái đất và
hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a, Hình dạng:
- Trái đất có hình cầu
b, Kích thớc:
- Kích thớc của trái đất rất lớn
- Diện tích tổng cộng của trái đất là 510triệu Km2.
c, Hệ thống kinh, vĩ tuyến;
* Khái niệm:
- Các đờng kinh tuyến nối liền 2 điểmcực Bắc và cực Nam, có độ dài bằngnhau
Trang 4? Những vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các KT là những đờng
gì? chúng có đặc điểm gì?
-Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt
địa cầu từ cực Bắc xuống cực Nam
có bao nhiêu vĩ tuyến?(180 VT)
-Gv cho HS xác định trên quả địa cầu
? tại sao phải chọn một KT gốc , một
VT gốc? KT đối diện với KT gốc là
-KT Tây - Nữa cầu Tây?
+Ranh giới hai nữa cầu Đông -Tây là
KT o0- 1800
+Cứ cách 10 vẽ mmột KT thì sẽ có
179 KT Đông và 179 KT Tây
Công dụng của các đờng KT? VT?
- Các đờng vĩ tuyến vuông gốc với các ờng kinh tuyến, có đặc điểm song songvới nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo
đ-về cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (đi qua
đài thiên văn Grinuýt nớc Anh)
- Vĩ tuyến gốc: là đờng vĩ xtuyến lớnnhất hay còn gọi là đơng XĐ, đánh số 0
- KT đối diện với KT gốc là KT 1800
-Từ vĩ tuyến gốc(XĐ) đến cực Bắc là nữacầu Bắc, có 90 đờng VT Bắc
-Từ VT gốc(XĐ) đến xuống cực Nam lànữa cầu Nam, có 90 đờng VT Nam
-KT Đông bên phải KT gốc thuộc nữacầu Đông
- KT Tây bên trái KT gốc thuộc nữa cầuTây
*Công dụng của các đờng KT, VT dùng
để xác định vị trí của mọi địa điểm trên
bề mặt tría đất
IV/ Củng cố:
-Gọi HS đọc phần chữ đỏ trong SGK- Trang 8
-xác định trên quả địa cầu các đờng KT, VT ,KTĐông KT Tây, VTBắc, VT Nam, NCB,NCN, NCĐ, NCT
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
-Làm bài tập 1,2
-Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị bài mới
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 5
2.Kĩ năng:
- Biết cách tính các K/c thực tế dựa vào số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
3.Thái độ:Giáo dục ý thức ham học hỏi,
II/ Thiết bị dạy học:
2 /Kiểm tra bài cũ:
(gọi 2 học sinh cùng lên kiểm tra: Một trả lời một làm bài tập trên bảng)
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời: Nêu ý nghĩa.
2 Giải bài 1 ( trang 8 - SGK )
3 Xác định trên quả địa cầu: Các đờng KT Đông và Tây, vĩ tuyến Bắc và Nam, bán cầu Đông, Tây; bán cầu Bắc, Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hiện đại, bất kể trong xây dựng đất nớc,
quốc phòng, vận tải, du lịch đều không thể thiếu bản đồ; Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ, cần phải biết các nhà địa lý, trắc địa làm nh thếnào để vẽ đợc bản đồ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
? Đọc tỷ lệ của hai loại bản đồ H8, H9
cho biết điểm giống, khác nhau
( Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ
Khác: Tỷ lệ khác)
? Hai bản đồ treo tờng và hai bản đồ
H8, H9 cho biết có mấy dạng biểu
? Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với K/c bao
b, ý nghĩa: Tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ
đợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.Hai dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ:
-Tỷ lệ số-Tỷ lệ thớc
- H8: 1cm trên bản đồ = 7500 cm TĐ
Trang 6- Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa
lý chi tiết hơn? Nêu dẫn chứng
? Vậy mức độ nội dung của bản đồ
phụ thuộc vào yếu tố gì ?
- Muốn bản đồ có tỷ lệ chi tiết cao cần
sử dụng loại tỷ lệ nào?
- Tiêu chuẩn phân loại các loại tỷ lệ
bản đồ ( Lớn, TB, nhỏ) ?
- H9: 1 cm trên bản đồ = 15.000 cm TĐ
→ BĐ H8 có tỷ lệ lớn hơn và thể hiệncác đối tợng địa lý chi tiết hơn
Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn thì số ợng các đối tợng địa lý đa lên bản đồcàng nhiều
l-IV/ Củng cố:
Nờu ý nghĩa của cỏc số tỉ lệ bản đồ 1:100.000; 1: 500.000; 1: 2000.000
Hãy điền các dấu thích hợp vào chỗ chấm giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
- Biết cách tính các K/c thực tế dựa vào số tỷ lệ và thớc tỷ lệ
3.Thái độ:Giáo dục ý thức ham học hỏi,
II/ Thiết bị dạy học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong giảng dạy vàhọc tập địa lý
- Nờu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tợng
địa lý < hơn kích thớc thực của chúng Để làm đợc điều này, ngời vẽ phải cóphơng pháp thu nhỏ theo tỷ lệ khoảng cách và kích thớc của các đối tợng điạ lí
để đa lên bản đồ Vậy tỷ lệ bàn đồ là gì? Công dụng của tỷ lệ bản đồ ra sao,cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỷ lệ thế nào? Đó là nội dungbài học
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động : Theo nhóm
- B ớc 1 : Yêu cầu học sinh đọc SGK,
nêu trình tự cách đo tính K/c dựa vào
+ Nhóm 3: Đo và tíh chiều dài
của đờng Phan Bội Châu ( đoạn từ
đ-ờng Trần Quý Cáp - đơng Lý Tự
Trọng )
+ Nhóm 4: ( Tơng tự nhóm 3)
đoạn đờng Nguyễn Chí Thanh ( đoạn
Lý Thờng Kiệt đến đờng Quang
1, Hải Vân - Thu Bồn :5,5 cm x 75 m = 412,5 m
HS đọc ghi nhớ cuối bài
Số tỉ lệ 1: 200.000; 1: 6000.000 cho ta biết điều gỡ?
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Làm bài tập 2, 3 ( trang 4 SGK )
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn:.8/9/2012.
Ngày dạy:6A3- 17/9 6A2+ 6A1- 19/9.
Tiết 5- Bài 4: Phơng hớng trên bản đồ
Kinh độ - vĩ độ và toạ độ địa lý
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ
- Hiểu nh thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm
2.Kĩ năng:
- Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản
đồ, trên quả địa cầu
3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu môn Địa lý
II/ Thiết bị dạy học:
- Bản đồ châu á, bản đồ khu vc Đông Nam á Quả địa cầu
III/ Tiến trình bài dạy:
* Đặt vấn đề: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để
lầm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bóo chuẩn xác cầnphải xác định đợc vị trí và đờng di chuyển cơn bão, hoặc một con tàu bị nạnngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác định vị trí chính xác củacon tàu đó để làm công việc cứu hộ Để làm đợc những công việc này ta phảinắm vững phơng pháp xác định phơng hớng và toạ độ địa lý của các địa điểmtrên bản đồ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1.(8phút) Cả lớp
? Trái đất là một quả cầu tròn làm thế
nào xác định đợc phơng hớng trên mặt
quả địa cầu
- GV giới thiệu khi xác định phơng
* Vĩ tuyến:
+ Bên phải: hớng Đông + Bên trái : hớng Tây
Trang 9bản đồ dựa vào yếu tố nào?
? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là
gì ?Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?
- Gv sửa sai, kết luận
Dựa vào các đờng king tuyến vĩ tuyến
để xác định phơng hớng trên bản đồ Chú ý: có những bản đồ lợc đồ khôngthể hiện các dờng kinh, vĩ tuyến thì dựavào mũi tên chỉ hớng Bắc rồi tìm các h-ớng còn lại
2, Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:
a,Khái niệm kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là
số độ chỉ K/c từ kinh tuyến và vĩ tuyếngốc đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
100 B
3,Bài tập :
a,Các chuyến bay từ Hà Nội đến:
- Viêng Chăn: Hớng Tây Nam
- Gia các ta: Hớng Nam
Trang 10Ngày dạy:6A3- 24/9 6A2+ 6A1-26/9.
Tiết 6- Bài 5: ký hiệu bản đồ.
Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I/ Mục tiêu bài học: Qua bài học này hs cần:
II/ Thiết bị dạy học:
- Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
III/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
6A1: A2:
A3: A4:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a, Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến ở điểm nào ? Xác định toạ độ
địa lý của một điểm là thế nào?
b, Xác định vị trí một trung tâm cơn bảo mới hình thành có toạ độ địa lítrên quả địa cầu nh sau: 1150 Đông
200 Bắc
Vị trí 1 chiếc tàu đang gặp nạn ở địa điểm có toạ độ địa lí: 300 Tây
300 Bắc
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc
biệt Đó là hệ thống ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc điểm, vịtrí, sự phân bố trong không gian Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này rasao, để hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của ký hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nộidung bài học hôm nay
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh
a, Hoạt động 1 (15phút)
- Giáo viên giới thiệu một số bản đồ
kinh tế, Công nghiệp, Nông nghiệp và
giao thông vận tải
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống ký
hiệu bản đồ trên, rồi so sánh va cho
- Qua H 14, H15 cho biết mối quan hệ
giữa các loại ký hiệu và dạng ký hiệu?
Tóm lại: Đặc điểm quan trọng nhất
của ký hiệu là gì?
b, Hoạt động 2: (16phút)Nhóm
- Quan sát H16 cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu
mét?
+ Dựa vào K/c các đờng đồng mức ở
hai sờn núi phía Đông và phía Tây hãy
cho biết sờn nào có độ dốc lớn?
( Gv giới thiệu quy ớc dùng thang
màu biểu hiện độ cao )
-Dựa vào các đờng đồng mức sau xác
định độ cao của các điểm A, B, C?
+ Từ 500 m - 1000 m màu đỏ
+ Từ 1000 m trở lên màu nâu
Trang 13IV/ Củng cố:
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải dùng bảng chú giải?
b, Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ ( treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại ýnghĩa khác nhau
V/ Dặn dò - h ớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Học câu hỏi 1,2,3
- Làm bài tập Trong BTBĐ địa 6
- Xem lại nội dung, xác định phơng hớng, tính tỷ lệ trên bản đồ
VI/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:08/9/2012
Ngày dạy:6A3- 01/10 6A2+ 6A1- 03/10
Tiết 7: ÔN TậPI/ Mục tiêu bài học: Qua bài học này hs cần:
1.Kiến thức:
- Củng cố,hệ thống lại cỏc kiến thức đó học ;đồng thời giải đỏp cỏc thắcmắc của HS qua cỏc bài đó học( từ bài 1 đến bài 5) nhằm giỳp cỏc em làm bàikiểm tra viết ở tiết sau đạt kết quả
2.Kĩ năng:
- Biết tớnh toỏn khoảng cỏch trờn thực tế và trờn bản đồ,biết tớnh tỉ lệbản đồ, biết xỏc định phương hướng trờn bản đồ,biết vẽ sơ đồ
3.Thái độ: Tự giỏc học tập,tìm tòi khám phá
II/ Thiết bị dạy hoc:
- Tập bài tâp bản đồ địa 6 và 1 số phiếu học tập
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ ổn định tổ chức:
6A1:
A2:
A3:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải xem bảng chú giải.
b, Tại sao ngời ta lại biết sờn nào dốc hơn khi quan sát các đờng đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sờn núi
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề:
- Gv kiểm tra việc chuẩn bị các câu hỏi ôn tâp của các nhóm
- GVnêu mục tiêu của tiết ôn tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* GV phõn nhúm HS thảo luận.Bốn
nhúm; mỗi nhúm trả lời cỏc cõu hỏi
của 1 bài trong phiếu học tập:
Trang 14Câu 2.Trình bày các khái niệm: Kinh
tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?Kinh tuyến
gốc,vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông,
kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến
Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây; nửa
cầu Bắc ,nửa cầu Nam
Câu 1 Nêu cách xác định phương
hướng trên bản đồ.Thế nào là kinh độ,
vĩ độ và tọa độ địa lí của một địa
điểm?
Câu 2 HS làm bài tập 1,2,3 ở
SGK/16+17
- Nhóm 4: ( Bài 5)
Câu 1 Người ta thường biểu hiện các
đối tương địa lí trên bản đồ bằng các
loại kí hiệu nào? Dạng kí hiệu nào?
Câu 2.Nêu các cách biểu hiện độ cao
địa hình trên bản đồ Tại sao khi sử
dụng bản đồ trước tiên ta phải đọc kĩ
bảng chú giải?
* Mỗi nhóm thảo luận trong TG 15
phút Sau đó GV gọi đại diện các
nhóm báo cáo kết quả HS khác
nhận xét bổ xung Cuối cùng GV
chuẩn xác kiến thức
* Gv dành nhiều thời gian để chữa
các bài tập trong SGK cho HS ; nếu
còn thời gian có thể cho HS làm tiếp
Trang 15IV/ Củng cố:
- GV khắc sâu các kiến thức cơ bản HS cần nắm vững từ bài 1 đến bài 5 ( lu ý HS bài 2 bỏ – chỉ học khái niệm bản đồ ở phần giới thiệu bài.)
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn tập kĩ các nội dung chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
1 Phân biệt kinh tuyến, vĩ tuyến, vẽ hình minh hoạ
2, Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lý ?
3, Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
4, Tại sao khi sử dụng bản đồ, việc đầu tiên phải xem bảng chú giải
5, Bài tập: 1,2 ( Trang 8) 1,2 ( trang 17) ; 2,3 ( trang 14) ; 3 ( trang 30)
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn:25/9/2012.
Ngày dạy:6A3- 08/10 6A1+ 6A2- 10/ 10
Tiết 8: KiỂM TRA VIẾT.
- Biết trỡnh bày, diễn đạt qua cỏch trả lời cõu hỏi của đề kiểm tra
- Biết tớnh toỏn khoảng cỏch trờn thực tế và trờn bản đồ,biết tớnh tỉ lệ bản
đồ, biết xỏc định phương hướng trờn bản đồ,biết vẽ sơ đồ
3.Thái độ: Tự giỏc học tập,nghiờm tỳc làm bài
II/ Chuẩn bị của HS và GV:
- HS: ễn tập kĩ cỏc bài đó học Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ HT,giấy KT
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra và đỏp ỏn chấm
( Cú thể tham khảo cỏc cõu hỏi trong cuốn đề kiểm tra theo chuẩn kiếnthức ,kĩ năng Địa 6 đẻ lấy cõu hỏi thay thế cho từng lớp tựy thuộc vào từngđối tượng HS.)
III/ Tiến trình bài dạy:
dạng,kớch thước của Trỏi Đất
-Biết quy ước về KTgốc, VTgốc,
KT Đụng, KTTõy;VTBắc;VTNam
-Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Hiểu được kinh tuyến
là đường nào, vĩ tuyến là đường nào?
- Những điểm giống
và khỏc nhau giữa kinh tuyến
và vĩ tuyến
-Xỏc định được phương hướng và tọa độ địa lớ của một điểm trờn bản đồ
-Biết một số yếu tố
cơ bản về bản đồ như: Tỉ lệ bản đồ;
Phương hướng
- Dựa vào tỉ lệ bản
đồ tớnh được khoảng cỏch trờn thực tế và ngược
Trang 17trên bản đồ; Kí hiệu bản đồ.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ….
a) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây:
1: 200.000 và 1:6000.000, hãy cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu kmtrên thực địa?
b) Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km Trên một bản đồ ViệtNam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm.Vậy bản đồ đó có
tỉ lệ bao nhiêu?
Đề 2.
Câu 1(4 điểm)
a) Nêu đặc điểm về vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
b) Kinh tuyến là đường nào? Vĩ tuyến là đường nào?
a) Dựa vào số ghi tỉ lệ ở các bản đồ sau:
1: 100.000 và 1:1000.000, hãy cho biết 10 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
b) Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km Trên một bản đồ Việt
Nam khoản cách giữa hai TP đo được là 15 cm Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 18 Những điểm giống và khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến:
( 1 điểm)
Câu 3.(1.5 điểm)
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.(0.75 điểm)
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các
kí hiệu dùng trên bản đồ.(0.75 điểm)
b) Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km Trên một bản đồ Việt
Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm Vậy bản đồ đó có tỉ
Trang 19Dựa vào cỏc đường đồng mức người ta cú thể biết được sườn đồi, sườn nỳi ở
đú dốc hay thoải vỡ nếu sườn phớa nào dốc hơn thỡ phớa đú khoảng cỏch cỏc đường đồng mức gần nhau, ngược lai sườn nào thoải thỡ khoảng cỏch giữa cỏc đường đồng mức phớa sườn đú sẽ cỏch xa nhau
- Đọc trước bài 7 ở nhà để giờ sau học
VI/ Rỳt kinh nghiệm.
Ngày soạn:29/9/2012.
Ngày dạy :6A3- 15/10 6A2- 17/10 6A1- 19/10.
Tiết 9 – Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả
I/ Mục tiêu bài học: Qua bài học này hs cần:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tơng ứng củatrái đất Hớng chuyển động của trái đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quaycủa một vòng quanh trục của trái đất là 24 giờ
- Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục
Trang 20II/ Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
- Giáo viên giới thiệu Quả địa cầu: Là
một hình thu nhỏ của Trái đất .độ
nghiêng của trục nối hai đầu
(Lu ý: - Thực tế trục Trái đất là trục
t-ởng tợng nối hai đầu cực
- Trục nghiêng là trục tự quay
- Nghiêng 66o 33' trên mặt phẳng quỷ
đạo?
? Quan sát cho biết trái đất tự quay
quanh trục theo hớng nào ? ( H/s lên
bảng thể hiện hớng quay trên quả địa
cầu)
- Thời gian Trái đất tự quay một vòng
quanh trục trong một ngày đêm đợc
quy ớc bao nhiêu giờ?
? Tính tốc độ tự quay quanh trục của
Trái đất ?
( 3600 : 24 = 150/h )
? Cùng một lúc trên Trái đất có bao
nhiêu giờ khác nhau?
- Gv : 24 giờ khác nhau - 24 khu vực
giờ ( 24 múi giờ)
? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ )
Chênh nhau bao nhiêu giờ ? Mỗi khu
vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
( 3600 : 24 = 15 kinh tuyến)
Sự phân chia bề mặt Trái đất thành 24
khu vực giờ có ý nghĩa gì?
? Ranh giới của khu vực gốc ?
- Từ khu vực giờ gốc về phía Đông là
khu vực có thứ tự bao nhiêu? So với
khu vực phía Tây? Và ngợc lại phía
Tây tính nh thế nào?
- Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh
tuyến nào đi qua? Sớm hơn giờ gốc là
bao nhiêu? Khu vực thứ mấy?
? Hãy cho biết khi ở khu vực giờ gốc
là 12h thì nớc ta là mấy giờ? ở Bắc
Kinh, Mát xcơva là mấy giờ?
? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự
- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làm khuvực giờ gốc và đánh số 0 ( còn gọi làgiờ quốc tế)
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây
Trang 21chênh lệch nh thế nào? ( Phía Đông
nhanh hơn 1 giờ phía Tây chậm hơn 1
giờ)
Gv giới thiệu đờng đổi ngày quốc tế
trên quả địa cầu, bản đồ thế giới
Hoạt động 2: Cả lớp
Gv dùng quả địa cầu và đèn pin minh
hoạ hiện tợng ngày và đêm
? Cho Hs nhận xét phần đợc chiếu
sáng gọi là gì?
HS:phần đợc chiếu sáng gọi là ngày
? Nhận xét phần không đợc chiếu
sáng gọi là gì? ( Đẩy quả địa cầu quay
từ T → Đ ) hiện tợng ngày, đêm, giả
sử trái đất không tự quay quanh trục
thì có hiện tợng ngày, đêm không?
Thời gian ngày là bao nhiêu? Đêm là
bao nhiêu giờ?
? Nêu ý nghĩa của vận động tự
quaycủa trái đất?
? Tại sao hàng ngày ? Quan sát bầu
trời thấy Mặt trời, Mặt trăng và các
ngôi sao chuyển động từ Đ →T ( đọc
bài đọc thêm) (có thể cho học sinh
- Khi nhìn theo hớng chuyển động vật
chuyển động lệch theo hớng nào nếu
ở nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc?
? Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng
tới các đối tợng địa lý trên bề mặt trái
đất ( Hớng gió , dòng biển, dòng chảy
- Các vật thể chuyển động trên bề mặttrái đất đều bị lệch hớng
- ở nửa cầu Bắc vật chuyển động lệch
về hớng bên phải theo hớng chuyển
- Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ ( Niu Yóoc, Pháp, ấn Độ, nếu giờ gốc là 7h, 20h
- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay của trái đất
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
a, Làm câu hỏi 1,2 (SGK)
b, Chuẩn bị câu hỏi ;
- Tại sao lại có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông?
- Tại sao có 2 mùa nóng, lạnh trái ngợc nhau ở 2 nữa cầu
VI/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:02/10/2012
Trang 22Ngày dạy :6A3- 16/10 6A1- 19/10 A2- 24/10.
Tiết10 – Bài 8: Sự chuyển động của trái đất
quanh mặt trời I/ Mục tiêu bài học: : Qua bài học này hs cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của trái đất quanh Mặt Trời.(Thời gian chuyển động và tính chất của chuyển động.)
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng địa cầu để lặp lại hiện tợngchuyển động tịnh tiến của trái
đất trên quỹ đạo và biết phõn tớch sơ đồ chuyển động của Trỏi Đất quanh MặtTrời
3.Thái độ:Hình thành ý thức học tập ,và niềm đam mê khám phá II/ Thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( H23)
- Quả địa cầu
- Mô hình Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời
III/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
6A1:
A2:
A3:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a, Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đấtkhông có vận động tự quay thì hiện tợng ngày, đêm trên trái đất sẽ ra sao?
b, Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vựcgiờ 10, khu vực giờ 20 là mấy giờ?
3/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, trái đất còn chuyển
động quanh mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệquả quan trọng thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất
ra sao là nội dung của bài
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
HS đọc thụng tin mục 1 ,kết hợp
quan sỏt hỡnh 23 SGK trang 25
hóy cho biết:
- Hướng chuyển động của Trỏi Đất
quanh Mặt Trời.Qũy đạo chuyển
động cú hỡnh gỡ?
- Trong cựng một lỳc Trỏi Đất thực
hiện đồng thời mấy chuyển động?
- Thời gian để Trỏi Đất chuyển
động quanh Mặt Trời một vũng là
bao lõu?
- Hóy nhận xột độ nghiờng và
hướng nghiờng của trục Trỏi Đất
ở cỏc vị trớ:Xuõn phõn, hạ chớ,thu
phõn và đụng chớ
Nội dung chớnh 1.Sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời.
- Trỏi Đất chuyển động quanh
Mặt Trời theo hướng từ Tõy sang Đụng trờn một quỹ đạo cúhỡnh elip gần trũn
- Khi chuyển động quanh Mặt
Trời,Trỏi Đất đồng thời vẫn tự quay quanh trục
- Thời gian Trỏi Đất chuyển
động quanh Mặt Trời một vũng
là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trờn
quỹ đao (quanh Mặt Trời),Trỏi Đất lỳc nào cũng giữ nguyờn
độ nghiờng và hướng nghiờng
Trang 23 Sau mỗi cõu hỏi HS trả lời xong
GV chuẩn xỏc kiến thức và ghi
bảng
Gọi HS lờn bảng trỡnh bày sự
chuyển động của Trỏi Đất quanh
Mặt Trời bằng hỡnh vẽ
của trục khụng đổi Sự chuyển động đú gọi là sự chuyển động tịnh tiến
IV/ Củng cố:
Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
Nắm chắc hai vận động chính của trái đất
Đọc mục 2 " Hiện tợng các mùa"để giờ sau học
VI/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:07/10/2012
Ngày dạy :6A3- 22/10 6A2+6A1-26/10
Tiết 11 – Bài 8 : Sự CHUYểN Động của
TRáI ĐấT QUANH MặT TRờI.
- Biết sử dụng địa cầu để lặp lại hiện tợngchuyển động tịnh tiến của trái
đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
3.Thái độ:Hình thành ý thức học tập ,và niềm đam mê khám phá II/ Thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( H23)
- Quả địa cầu
- Mô hình Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời
Trang 24III/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
6A1:
A2:
A3:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hóy trỡnh bày sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời
3/ Bài mới:
Sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời.(Tiếp theo)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
Tại sao Trỏi Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại
sinh ra hai thời kỡ núng và lạnh luõn phiờn nhau ở
hai nửa cầu trong một năm?
* Thảo luận nhúm:
- Dựa vào H23 SGK/25 và nội dung trong SGK /
26-phần 2,hóy hoàn thành nội dung bảng sau:
Ngày
Vị trớ NCB so
với Mặt Trời
Lượng nhiệt
và ỏnh sỏng nhận được
phớa Mặt Trời
ớt NCB:M.Đụng
NCN:Mựa hạ23/9
Thời kỡ chuyển tiếp giữa mựa núng và lạnh
ở hai nửa cầu
Nội dung chớnh 2.Hiện tượng cỏc mựa.
* Nguyờn nhõn:
Do trục Trỏi Đất nghiờng và khụng đổi hướng trong khi chuyển động trờn quỹ đạo quanh Mặt Trời nờn Trỏi Đất
cú lỳc ngả nửa cầu Bắc ,cú lỳc lại ngả nửa cầu Nam về phớa Mặt Trời nờn sinh ra cỏc mựa
* Kết quả:
-Nửa cầu nào ngả về phớa Mặt Trời ,thỡ cú gúc chiếu sỏng lớn ,nhận được nhiều ỏnh sỏng và nhiệt.Lỳc ấy là mựa núng của nửa cầu đú.Nửa cầu nào khụng ngả
về phớa Mặt Trời ,thỡ cú gúc chiếu sỏng nhỏ, nhận được ớtỏnh sỏng và nhiệt Lỳc ấy là mựa lạnh của nửa cầu đú
1 Học bài theo câu hỏi 1,2 (Lưu ý cõu 3 giảm tải bỏ khụng học)
2 Phân tích hiện tợng ngày đờm dài ngắn theo mựa ở cỏc địa điểm cú vĩ độ khỏcnhau trong ngày 22/6 và 22/12 (H25- Bài 9 để giờ sau học
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 25.
Ngày soạn:13/10/2012
Ngày dạy :6A3- 29/10 6A2- 31/10 6A1- 02/11
Tiết 12 – Bài 9 : hiện tợng ngày, đêm
dài ngắn theo mùa.
I/ Mục tiêu bài học: Học sinh cần :
1.Kiến thức :
- Hiểu đợc ngày và đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận
động của trái đất quanh mặt trời
- Các khái niệm về đờng chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc, vòngcực Nam
- Quả địa cầu
- Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời
III/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
6A1:
A2:
A3:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a, Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất? b/Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam nhân đợc lợng
ánh sáng nh nhau? Cho biết vì sao lại thế?
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ
hai của sự vận động tự quay quanh Mặt trời của trái đất Hiện tợng này biểuhiện ở các vĩ độ khác nhau thay đổi thế nào? Biểu hiện ở số ngày đêm dài suốt24h ở hai miền cực thay đổi theo mùa ra sao? Những hiện tợng địa lý trên có
Trang 26ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuất của con ngời không? cùng nhau tìm hiểu ởbài này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh của lớp
thành 4 nhóm:
- Hớng dẫn H/s quan sát hình 24
(SGK)
Cho H/s phân biệt đờng biểu hiện trục
trái đất (BN) và đờng phân chia sáng
tối
- Thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao đờng biểu hiện trục trái đất
và đờng phân chia sáng tối không
trùng nhau
+ Vào ngày Hạ chí 22/6 ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng
gì ?
+ Vào ngày 22/12, ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng
gì?
- H/s thảo luận, đại diện trình bày kết
quả thảo luận
- Gv chuẩn xác kiến thức
? Sự khác nhau về độ dài của ngày
đêm của các địa điểm A, B ở NCB và
các địa điểm A',B' ở NCN vào ngày
22/12 và 22/6
Hoạt động 2:
Gv hớng dẫn Hs dựa vào H25 cho
biết:
? Vào các ngày 22/6 và ngày 22/12 độ
dài ngày, đêm của điểm D và D' ở vĩ
tuyến 66033' B và Nam của hai nữa
cầu sẽ nh thế nào? Vĩ tuyến 66033' B
và N là những đờng gì?
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
của ngày và đêm ở hai điểm cực nh
- Vào ngày 22/6 NCB ngã về phía mặttrời nhiều nhất có diễn tích đợc chiếusáng rộng nhất, ánh sáng mặt trờichiếu thẳng gốc vào vĩ tuyến 23027' B
→ vĩ tuyến đó gọi là chí tuyến B
- Vào ngày 22/12 ánh sáng mặt trờichiếu thẳng gốc với vĩ tuyến 23027' →Chí tuyến Nam
- Ngày đêm dài ngắn khác nhau có sựtrái ngợc nhau giữa hai nửa cầu
2, ở hai miền cực số ngày, đêm dài
24 giờ thay đổi theo mùa
- Vào 22/6 - 22/12 các điểm ở vĩtuyến 66033' B-N → có một ngày hoặc
đêm dài suốt 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ 66033' Bắc vàNam đến hai cực có số ngày có ngày,
đêm dài 24 giờ giao động theo mùa,
từ 1 ngày đến 6 tháng
- Các điểm cực Bắc và cực Nam cóngày, đêm dài suốt 6 tháng
Trang 27cấu tạo bên trong của trái đất
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của trái đất gồm 3 lớp võ, lớptrung gian và lõi (nhân) Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái,tính chất và về nhiệt độ
2.Kĩ năng:
-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc với tranh ảnh
3.Thái độ:
-Giáo dục tình yêu thiên nhiên
II/ Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
2/ Kiểm tra bài cũ:
1, Trái Đất có 2 vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động
2, Nêu ảnh hởng của hệ quả vận động tự quay quanh trục và quay quanhmặt trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất
Đất nh thế nào? cho đến nay vấn đề này vẫn còn bí ẩn
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1
- Giáo viên giảng: để tìm hiểu các lớp
đất sâu trong lòng đất, con ngời không
thể quan sát và nghiên cứu trực tiêp,
Nội dung chính
1 Cấu tạo bên trong của trái đất:
Trang 28vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ
15.000m, trong khi bán kính của trái
đất dài hơn 6.300 km, thì độ khoan
sâu thật nhỏ Vì vậy để tìm hiểu các
lớp đất sâu hơn phải dùng phơng pháp
nghiên cứu gián tiếp:
- Phơng pháp địa chấn
- Phơng pháp trọng lực
- Phơng pháp địa từ
Ngoài ra, gần đây con ngời nghiên
cứu thành phần tính chất của thiên
thạch và mẫu đất, các thiên thể khác
nh mặt trăng để tìm hiểu thêm về cấu
tạo vào thành phần của trái đất
? Dựa vào hình 26 và bảng trang 32
,hãy cho biết: Cấu tạo bên trong trái
đất gồm mấy lớp.Nêu đặc điểm củ
từng lớp
Hoạt động 2:
Gv chỉ vị trí các lục địa và đại dơng
trên quả địa cầu
Gv yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu
đ-ợc vai trò của lớp vỏ trái đất?
? Dựa vào hình 27 hãy nêu số lợng
các địa mảng chính của lớp vỏ trái
đất? Đó là địa mảng nào?
HS trả lời
GV chuẩn xác kết hợp cho học sinh
xem quả địa cầu vị trí tách rời giữa
châu Mĩ và châu Phi
-Gồm 3 lớp;
+ Vỏ+ Lớp trung gian + Lõi (Nhân) TráI Đất
- Đặc điểm của từng lớp.(HọcSGK)
2, Cấu tạo của lớp vỏ trái đất
- Lớp võ trái đất chiếm 1% thể tích,0,5% khối lợng
- Vỏ trái đất là một lớp đất đá rắnchắc dày 5 - 70 km ( đá Granít, đáBazan)
- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinhsống của XH loài ngời
- Vỏ trái đất do một số địa mảng kềnhau tạo thành Các mảng di chuyểnrất chậm Hai mảng có thể tách nhauhoặc xô vào nhau
IV/ Củng cố:
1, Cấu tạo bờn trong của Trỏi Đất gồm mấy lớp? Nờu đặc điểm của từng lớp
2, Nờu cấu tạo và vai trũ của lớp vỏ Trỏi Đất
Trang 29-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,ý thức bảo vệ môi trờng.
II/ Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
- Điều kiện cho phép thì tiến hành dạy máy
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ôn định tổ chức:
6A1:
A2:
A3:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 Hs lên làm bài tập 3 trang 33
- Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trong của lớp vỏTrái đất đối với XH loài ngời
3/ Bài mới:
Đặt vấn đề: Lớp vỏ trái đất: Các lục địa và đại dơng, có diện tích tổng cộng
= 5106 km2.Trong đó có bộ phận nổi chiếm 29% ( 149.000.000 km2 ) Còn
bộ phận bị nớc đại dơng bao phủ chiếm 71% ( tức là 361.000.000 km2)"Phần lớn các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc nên thờng gọi nửa cầu Bắc là "
Trang 30lục bán cầu" còn các đại dơng phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam nên thờnggọi là " Thuỷ bán cầu"
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1
- Hãy quan sát H2 8 và cho biết:
- Tỷ lệ diện tích các lục địa và diện
tích đại dơng ở hai nữa cầu Bắc và
Nam
HS:
- Các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc
- Các đại dơng phân bố ở nữa cầu
Nam
Hoạt động 2:
- Quan sát trên bản đồ thế giới, kết
hợp bảng trang 34 cho biết:
- Trái đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị
- Có mấy đại dơng? Đại dơng nào có
diện tích lớn nhất? Đại dơng nào có
1.Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dơng trên TráI Đất.
- NCB: Lục địa chiếm 39,4%
- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu:
Ôxâylia, Nam Mỹ, Nam Cực
- Các đại dơng trên thế giới đều thôngvới nhau, có tên chung đại dơng thếgiới
Trang 31IV/ Củng cố:
Dùng bản đồ thế giới
a, Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên trái đất
b, Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?
c, Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền hai đại dơng với nhau
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I
- Tìm đọc các mẫu chuyện có kiến thức về chơng I
bề mặt trái đấtI/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức
- HS hiểu đợc nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt trái đất
Trang 32là do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đốinghịch nhau.
2.Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, mụ tả tranh ảnh và thực tế từ đú rút ranhận xét
3.Thái độ:
- Hiểu đợc hiện tợng núi lửa ,động đất là do tự nhiên chứ không phải
do một thế lực siờu nhõn nào sinh ra
II/ Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về núi lửa, động đất
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
6A:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a, Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ thếgiới ( hoặc trên quả địa cầu )
b, Có thể gọi trái đất là " Trái nớc" đợc không? Tại sao?
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt Trái đất rất phức tạp,đó là kết quả của sự tác
động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch nhau đó là nội lực và ngoại lực
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv hớng dẫn Hs quan sát bản đồ thế
giới
Đọc chỉ dẫn ký hiệu về độ cao qua các
thang màu trên lục địa và độ sâu dới
đại dơng
Hs xác định khu vực tập trung nhiều
núi cao, tên núi? Đỉnh cao nhất - Nóc
nhà thế giới, đồng bằng rộng lớn?
Khu vực có địa hình thấp dới mực nớc
biển? (dãy Hymalya, đỉnh Chomolung
Gv kết luận: Địa hình đa dạng, cao
thấp khác nhau: Chỗ cao ,chỗ bằng
phẳng , chỗ thấp hơn mực nớc biển →
là kết quả tác động lâu dài và liên tục
của hai lực đối nghịch nhau: Nội lực
và ngoại lực
Hoạt động 1 : Hs cả lớp
Gv cho Hs đọc phần 1 sách giáo khoa
? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác
biệt của địa hình bề mặt Trái Đất?
1.Tác động của nội lực và ngoại lực
- Nội lực là lực sinh ra bên trong TráiĐất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏtrái đất dẫn tối hình thành địa hình nhtạo núi, tạo hoạt động núi lửa và động
đất
- Ngoại lực là những lực xẩy ra bêntrên bề mặt đất, chủ yếu là quá trìnhphong hoá các loại đá và quá trình
Trang 33mạnh hơn ngoại lực san bằng thì núi
có đặc điểm gì ? ( Núi cao nhiều, càng
ngày càn cao)
? Ngợc lại nội lực yếu hơn ngoại lực
thì sinh ra địa hình có đặc điểm gì?
? Hãy nêu một số ví dụ về tác động
của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt
trái đất ?
Hoạt động 2: Cỏ nhõn.
? Đặc điểm vỏ trái đất nơi có động đất
và núi lửa nh thế nào?
HS trả lời
? Quan sát H 31 chỉ và đọc tên từng
bộ phận của núi lửa?
? Núi lửa đợc hình thành nh thế nào?
Hoạt động của núi lửa ra sao? Tác hại
ảnh hởng của núi lửa tới cuộc sống
của con ngời nh thế nào?
Gv giới thiệu vành đai núi lửa Thái
Bình Dơng
? Động đất là gì? Tác hại và biện pháp
phòng chống?
GV liên hệ trận động đất năm 2004 tại
Inđô,TháiLan ,2008 tại Trung Quốc
xâm thực sự vỡ vụn của đá do nhiệt độkhông khí…
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đốinghịch nhau xẩy ra đồng thời, tạo nên
địa hình bề mặt trái đất
2, Núi lửa và động đất:
a, Núi lửa:
- Núi lửa là hiện tợng phun trào mắc
ma dới sâu lên mặt đất ở những nơI vỏTĐ bị rạn nứt
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun lànhững núi lửa hoạt động
-Núi lửa ngừng phun đã lâu là nhữngnúi lửa đã tắt, dung nham bị phânhuỷ tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu rấtthuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
ở những nơi này dân c tập trung đông
- Chuẩn bị bài mới
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Ngày soạn:13/11/2011
Ngày dạy :6A3 -28/11 A2+A4 -29/11 A1- 30/11.
Tiết 16 –Bài 13: Địa hình bề mặt trái đất
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Hs phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữanúi già và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ
2.Kĩ năng
- Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻnổi tiếng ở các châu lục
3.Thái độ
-Giáo dục ý thức ham học hỏi,lòng yêu thiên nhiên
II/ Thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
- Bẳng phân loại núi theo độ cao
- Tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch
III/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
6A1: 6A3:
A2: A4:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1, Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?
2, Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất,núi lửa?
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc
điểm riệng và phân bố mọi nơi Trong đó núi là loại địa hình phổ biến chiếmdiện tích lớn nhất
Núi là dạng địa hình nh thế nào? Những căn cứ phân loại núi để phân biệt độcao tơng đối và tuyệt đối của địa hình ra sao? Chúng ta sẻ tìm hiểu trong bàihọc này
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Cả lớp
Gv giới thiệu cho Hs một số tranh ảnh
các loại núi và yêu cầu quan sát H36
? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết
Nội dung chính
1, Núi và độ cao của núi:
Trang 35của mình, mô tả núi:
+ Độ cao so với mặt đất ?
+ Có mấy bộ phận ? Tả đặc điểm ?
Gv khái quát:
Gv yêu cầu Hs đọc bảng phân loại
núi( cắn cứ độ cao) tự ghi nhớ
? Ngọn núi cao nhất nớc ta cao bao
nhiêu m? tên là gì? thuộc loại núi gì?
Tìm một số núi thấp, trung bình trên
bản đồ Việt Nam
? Bằng kiến thức thực tế , qua tài liệu
sách báo, em hãy cho biết:
- Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới?
Đỉnh nào đợc gọi là nóc nhà thế giới?
Độ cao? ở đâu? Thuộc loại núi gì?
Xác định vị trí dãy núi, ngọn núi nói
trên, trên bản đồ?
- Quan sát H34 cho biết cách tính độ
cao tuyệt đối của núi khác cách tính
độ cao tơng đối của núi nh thế nào?
- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn
- Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách đochiều thẳng đứng của một điểm(đỉnhnỳi,đồi)đến mực nước biển
- Độ cao tơng đối: Khoảng cách đochiều thẳng đứng của một điểm (đỉnhnúi, đồi) đến chổ thấp nhất của chânnúi
- Độ cao tuyệt đối > độ cao tơng đối
2, Núi già, núi trẻ:
Núi trẻ Núi già
Đặc điểm hình
thái - Độ cao lớn do ít bị bàomòn
- Đỉnh cao nhọn, sờn dốc,thung lũng sâu
- Bị bào mòn nhiều
- Dáng mềm, đỉnh tròn, sờnthoải, thung lũng rộng
Thời gian hình
thành Cách đây vài chục triệu năm( hiện vẫn còn tiếp tục nâng
với tốc độ rất chậm)
Cách đây hàng trăm triệunăm
Trang 36? Địa hình núi ở Việt Nam là núi già
Gv: Địa hình Caxtơ là loại địa hình
đặc biệt của vùng đá vôi
Nguồn gốc thuật ngữ Caxtơ
? Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh
thế nào ? Kể tên những hang động,
danh lam thắng cảnh đẹp mà em biết?
Hoạt động 4:
? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối
với xã hội loài ngời
Gv giải thích sự hình thành nhũ đá,
măng đá và dũng sông ngầm trong
hang động địa hình Caxtơ
GV nhấn mạnh thực trạng suy giảm
tài nguyên rừng hiên nay
3, Địa hình Caxtơ và các hang động:
- Địa hình đá vôi có nhiều hình dạngkhác nhau, phổ biến có đỉnh nhọn,sắc, sờn dốc đứng
- Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địahình Caxtơ
- Trong vùng núi đá vôi nhiều hang
động đẹp, có giá trị du lịch lớn
- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng…
4 Giá trị kinh tế của miền núi:
- Miền núi là nơi có tài nguyên rừngvô cùng phong phú
- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, lànơi nghĩ ngơi, dỡng bệnh tốt, du lịch
IV/ Củng cố:
a, Nêu sự khác biệt giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối
b, Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
c, Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt đất, so sánh hình dạng bên ngoài của chúng
và giá trị khai thác sử dụng
- Su tầm các dạng địa hình bề mặt trái đất
VI/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:18/11/2011.
Ngày dạy :6A3 - 05/12 A2+A4 - 06/12 A1 - 07/12.
Tiết 17- Bài 14 : Địa hình bề mặt trái đất
(tiếp theo) I/ Mục tiêu bài học:
-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , ý thức bảo vệ môi trờng
II/ Thiết bị dạy học:
- Bản đồ tự nhiên TG
Trang 37- Tranh ảnh mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên
III/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
6A1: 6A3:
A2: A4:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1, Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi?
2, Địa hình đá vôi có đặc điểm gì? Giá trị kinh tế của địa hình miền núi?
3/ Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng
địa hình nữa đó là: Cao nguyên, bình nguyên, đồi Vậy khái niệm các dạng địahình này ra sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau nh thế nào? Đó là nộidung của bài
Hoạt động của thầy và trò
- Bài giảng theo phơng pháp hoạt
động nhóm Gv chia nhóm cho thích
hợp và hoàn thành phần việc sau về
đặc điểm 3 dạng địa hình
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- Gv chuẩn xác kiến thức theo bảng
sau:
Nội dung chính
Đặc
điểm Cao nguyên Đồi Bình nguyên
Độ cao Độ cao tuyệt đối
> 500 m Độ cao tơng đối <200 m Độ cao tuyệt đối < 200 m
- Dạng bát úp đỉnhtròn sờn thoải
Hai loại đồng bằng:
+ Bào mòn: Bề mặt gợnsóng
+ Bồi tụ: Bằng phẳng dophù sa bồi đắp ( châu thổ)
- Đồng bằng bào mòn):Châu âu, Canada
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng
Hà, A mazôn, Cữu Long
Trang 38- Chăn thả gia súc
- Tiêu, tới nớc thuận lợi,trồng cây lơng thực, thựcphẩm, nông nghiệp pháttriển, dân c đông đúc
- Tập trung nhiều thànhphố lớn, đông dân
IV/ Củng cố:
a, Nhắc lại khái niệm 4 dạng địa hình? giá trị kinh tế ?
b, Bình nguyên có mấy loại ? Tại sao nói bình nguyên bồi tụ? Bài đọc thêm nói về loại bình nguyên nào?
V/ Dặn dò - hớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Làm câu hỏi 1,2,3 ( Trang 48 SGK)
- Su tầm tranh, ảnh
- Chuẩn bị tiết ôn tập học kỳ I ( Chơng I và chơng II)
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 39
-Hình thành ý thức ham học hỏi ,tính trung thực trong thi cử
II/ Thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
* Đặt vấn đề: Nhằm để cũng cố và nắm chắc thêm về Trái Đất và các thành
phần tự nhiên đã học Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn lại những kiến thức
?Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
GV cho HS làm một số bài tập trong
sách về tính khoảng cách thực tế hoặc
khoảng cách trên bản đồ, khi biết tỉ lệ
bản đồ (Hs làm việc theo nhóm)
- Gv chuẩn xác kiến thức sau khi HS
báo cáo kết quả
GV tập cho HS xác định phơng hớng
trên bản đồ và cách xác định toạ độ
dịa lí của một địa điểm trên bản đồ
Cho Hs thể hiện một số đối tợng địa lí
đợc biểu hiện bàng một số loại kí
hiệu
Nội dung chính
I/ Chơng I: Trái đất
1 Vị trí, hình dạng và kích thớc củatrái đất - Hệ thống kinh vĩ tuyến
2 Bản đồ là gỡ?
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,tơng đối chính xác về một khu vựchay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Tỷ lệ bản đồ:
- Cho ta biết mức độ thu nhỏ củakhoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so vớikhoảng cách thực tế
+ Điểm: Sân bay, cảng biển…
+ Đờng: Ranh giới, đờng ô tô…
Trang 40Gv sử dụng quả địa cầu, cho HS thể
hiện hớng tự quay của Trái Đất
?Hệ quả tự quay quanh trục của Trái
Đất?
GV sử dụng sơ đồ sự vận động của
Trái Đất quanh Mặt Trời cà các mùa ở
BBC
Dựa vào hình vẽ, em hãy cho biết cấu
tạo bên trong của trái dất chia làm
mấy lớp?
GV cho HS nắm chắc tỉ lệ đại dơng và
lục địa trên Trái Đất của hai nữa cầu
khác nhau nh thế nào?
?Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Vì sao
nói nộ lực và ngoại lực là hai lực đối
nghịch nhau?
?Động đất và núi lửa, theo em hiện
t-ợng nào diễn ra trớc, hiện tt-ợng nào
kéo theo sau?
GV nhắc lại khái niệm các dạng địa
hình: Núi, cao nguyên, đồi bình
nguyên và giá trị kinh tế của mỗi miền
địa hình?
-So sánh sự giống và khác nhau giữa
bình nguyên và cao nguyên? Tại sao
ngời ta xếp cao nguyên vào dạng địa
6 Sứ vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất và các hệ quả
- Hê quả:
+ Ngày và đêm+ Sự lệch hớng của các vật chuyển
động
+ Giờ trên trái đất
7 Sự chuyển động của Trái Đất quanhMặt Trời:
- Hệ quả:
+ Các mùa+ Ngày đêm dài ngắn theo mùa
8 Cấu tạo bên trong của Trái Đất: + Vỏ trái đất
+ Lớp trung gian+ Lõi Trái Đất
9 Sự phân bố lục địa và đại dơng trênTrái Đất
Hs tính tỷ lệ % đại dơng và lục địa củahai nữa cầu
10 Tác động của nội lực, ngoại lực Núi lửa, đông đất:
Nội lực và ngoại lực là hai lực đốinghịch nhau
- Động đất và núi lửa đều do nội lựcsinh ra
11 Các dạng địa hình trên bề mặt Trái
Đất:
- Núi: Là dạng địa hình nổi bật lên rấtcao trên mặt đất, thờng có độ cao >500m so với mực nớc biể
- Địa hình núi đá vôi ( Cacxtơ) và cáchang động
- Bình nguyên ( đồng bằng là dạng địahình thấp, tơng đối bằng phẳng có độcao tuyệt đối < 500 m
- Cao nguyên là dạng địa hình tơng
đối bằng phẳng, sờn dốc, độ cao tuyệt
đối từ 500m trở lên
- Đồi: Độ cao tơng đối không quá200m, đỉnh tròn, sờn thoải