Bài mới : aGiới thiệu : Bất kì bản đồ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí sự phân bố trong không gian.[r]
Trang 1- HS hiểu được tầm quan trọng của môn địa lý
- Giúp học sinh nắm được nội dung chính của môn địa lí 6
- Để học tốt môn địa lí, cần phải làm như thế nào?
- GD tình yêu thiên nhiên, tự nhiên, quê hương,đất nước
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Một số tranh ảnh về Trái Đất
- Quả địa cầu
- Bản đồ TG
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Không KT
2 Bài mới:
a Giới thiệu vào bài: Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiển thức địa lý Bắt
đầu từ lớp 6 địa lý sẽ là một môn học riêng Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn địa lý, cô và các em sẽ vào bài mở đầu
b Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
- Qua nội dung sgk trang 3 và vốn hiểu biết của
các em: Học địa lí đem lại hiểu biết gì cho bản
thân?
(Hs: Hiểu thiên nhiên Hiểu cách thức sản xuất
của con người ở địa phương, đất nước, trên thế
- Môn địa lí lớp 6 gồm các mục tiêu về kiến thức
và kĩ năng, qua phần bạn đọc cho biết: nội dung
về kiến thức bao gồm những vấn đề gì?
Hs: Trả lời
( - Đặc điểm riêng về Trái Đất trong vũ trụ, hình
dạng và kích thước,các vận động của Trái Đất:
bài 1, 7, 8, 9.
- Ngoài ra còn đề cập đến các thành phần tự
nhiên cấu tạo nên Trái Đất: Bài 12, 13, 14, 20,
1 Nội dung của môn địa lí lớp 6
Trang 2- Vận dụng kiến thức về Trái Đất để giải thích vì
sao có hiện tượng mùa và ngày đêm trong năm…
Gv gọi đọc mục 2
Hs: Đọc
Hoạt động 2: Thảo luận cặp
- Thời gian 2 phút
- Nội dung: Có phải tất cả các sự vật hiện tượng
địa lí chúng ta đều có thể trực tiếp nhìn thấy bằng
mắt không? Lấy ví dụ cụ thể?
Hs: Thảo luận và trình bày
Gv: Nghe và nhận xét bổ xung
- Vậy để khắc phục nhược điểm trên khi học địa
lí nhiều khi chúng ta phải làm gì?
- Em hiểu thế nào là kênh hình, kênh chữ trong
sgk?
Hs: Dựa vào vốn hiểu biết trả lời.
(Kênh hình: là những hình ảnh, tranh vẽ, bản
đồ…
Kênh chữ: bài viết, bảng số liệu …)
- Có ý kiến cho rằng học địa lí chỉ cần học thuộc
trong sgk Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Vì
luyện kĩ năng cơ bản: kĩ năng bản
đồ, thu thập , xử lý thông tin…
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật hiện tượng địa lí trên tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ
- Quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh và tìm cách giải thích chúng
- Liên hệ những điều đã học với thực tế
- Trả lời câu hỏi và làm BT trong Sgk
Trang 3Trái Đất Các thành phần tự nhiên Bản đồ
cấu tạo nên Trái Đất
b Để học tốt môn địa lí em cần học như thế nào? Liên hệ bản thân em?
4 Hướng dẫn về nhà:
a Học bài Trả lời câu hỏi phần câu hỏi và bài tập Làm vở bài tập bài mở đầu
b Chuẩn bị bài sau: Đọc bài trả lời câu hỏi in nghiêng
Tìm hiểu vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất Hiện nay trong hệ Mặt Trời có mấyhành tinh?
Ngày dạy: 9/9/2014
CHƯƠNG I
Tiết 2- Bài 1:
VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 4- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyếngốc, các đường vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu
3 GD tư tưởng: Sự ham muốn khám phá thế giới.
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ: Trái Đất và các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Các hình vẽ trong sgk (nếu có)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Môn địa lí lớp 6 bao gồm những nội dung gì?
Câu 2: Để học tốt môn địa lí em cần học như thế nào?
2 Bài mới:
a Giới thiệu vào bài: Trong vũ trụ bao la, TĐ của chúng ta rất nhỏ nhưng nó là
thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn của TĐ Chúng ta cùng tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước của TĐ trong tiết học hôm nay
b Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp
Gv: Giới thiệu về hệ Mặt Trời
- Các em có biết ai là người đầu tiên tìm ra hệ
Mặt Trời?
Hs: Dựa vào vốn hiểu biết trả lời.
(Ni-cô-lai Cô-pec-níc: người Ba Lan:
1473-1543: sau suốt 40 năm nghiên cứu bầu trời
sao: Mặt trời là trung tâm của vũ trụ trong
thuyết Nhật tâm hệ).
Gv treo tranh các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Quan sát tranh trên bảng và H1 sgk hãy cho
biết hệ mặt trời có bao nhiêu hành tinh? Kể tên
các hành tinh trong hệ Mặt Trời và cho biết Trái
Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh
theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Hs: Lên bảng trả lời.
- Ý nghĩa của vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt
Trời?
Hs: Là 1 trong những điều kiện quan trọng tạo
nên Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trang 5Mặt Trời có sự sống.
Gv mở rộng:
- Mặt Trời: là 1 ngôi sao lớn tự phát ra ánh
sáng Hệ Mặt Trời là một bộ phận rất nhỏ bé
trong hệ Ngân hà Trong vũ trụ người ta quan
sát được hệ Ngân hà giống như một con sông
bạc có hàng trăm tỉ ngôi sao giống Mặt Trời,
chính vì vậy người ta mới gọi tên là Ngân hà
Gv cho học sinh quan sát quả địa cầu (mô hình
thu nhỏ của Trái Đất) và quan sát ảnh Trái Đất
do vệ tinh chụp H5 cho biết Trái Đất có hình
gì?
Hs: Trả lời
Gv mở rộng: trong thế kỉ 17 hành trình vòng
quanh thế giới của Ma-gien-lăng trong 1083
ngày loài người đã có câu trả lời chính xác về
hình dạng Trái Đất
- Dựa vào H2, cho biết độ dài bán kính và
đường xích đạo của Trái Đất? Qua đó, hãy rút
ra nhận xét về kích thước của Trái Đất?
Hs: Trả lời
- Theo em quả địa cầu có tác dụng gì?
Hs: Trả lời
Gv: Dựa vào H3 cho biết: những điểm nối liền
2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa
cầu là những đường gì?(đường kinh tuyến)
- Các đường kinh tuyến có đặc điểm gì? (độ dài
bằng nhau).
- Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quả
địa cầu có bao nhiêu kinh tuyến?
(360 kinh tuyến).
Gv: Để đánh số các kinh tuyến trên quả địa cầu
người ta phải chọn 1 kinh tuyến làm gốc và ghi
00 Hãy xác định trên quả địa cầu kinh tuyến
gốc?
Hs: Lên bảng xác định
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
Hs: Kinh tuyến 180 0
-Những kinh tuyến ở bên trái kinh tuyến gốc là
kinh tuyến gì? Những kinh tuyến ở bên phải
kinh tuyến gốc là kinh tuyến gì?
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kênh vĩ tuyến
- Kinh tuyến gốc được ghi số: 00,
đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân
Trang 6(Kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây ).
- Xác định kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây
trên quả địa cầu?
Hs:
+ Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên
phải kinh tuyến gốc.
+ Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên
trái kinh tuyến gốc.
- Tiếp tục quan sát H3 cho biết những vòng tròn
trên quả địa cầu vuông góc với các kinh tuyến
là đường gì?(đường vĩ tuyến)
- Các đường vĩ tuyến có đặc điểm gì?
Hs: Song song với nhau và có độ dài nhỏ dần
từ xích đạo đến cực.
- Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa
cầu có bao nhiêu vĩ tuyến? (181 vĩ tuyến).
-Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến như thế nào? Lên
bảng xác định? (Hs: 0 0 Xích đạo.)
- Những vĩ tuyến phía trên xích đạo là vĩ tuyến
gì? Những vĩ tuyến phía dưới xích đạo là vĩ
tuyến gì?
(Vĩ tuyến bắc – Vĩ tuyến Nam)
- Đường xích đạo có đặc điểm gì?
Hs: Là vĩ tuyến lớn nhất, chia đôi quả địa cầu
thành 2 nửa cầu Bắc và Nam.
- Xác định nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam, vĩ
tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam trên Quả địa cầu?
Hs: Lên bảng xác định.
- Việt Nam thuộc nửa cầu nào?
- Theo em trên thực tế, bề mặt Trái Đất có các
đường kinh, vĩ tuyến không? Tác dụng của các
đường kinh vĩ tuyến là gì?
Hs: Không Dùng để xác định vị trí của mọi
điểm trên bề mặt Trái Đất.
Đôn(Anh)
* Vĩ tuyến
- Là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến trên quả địa cầu
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
3 Củng cố - Luyện tập:
a Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:
* Trái Đất nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a Vị trí thứ 2 b Vị trí thứ 3 c Vị trí thứ 4 d Vị trí thứ 5
* Trái Đất có hình gì?
a Hình tròn b Hình cầu c Hình bầu dục d Hình elip
* Câu 3: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ:
c Đều bằng nhau d Tất cả đều sai
b Đọc bài đọc thêm
4 Hướng dẫn về nhà:
Trang 7a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm vở bài tập bài 1.
b Chuẩn bị bài sau: Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh về nhà chuẩn bị làm giờ sau luyện tập, điều chỉnh thay cho bài 3 do giảm tải
Ngày dạy :16/9/2014
Tiết 3:
RÈN LUYỆN VỀ VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA
TRÁI ĐẤT THỰC HÀNH TRÊN QUẢ ĐỊA CẦU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hs trình bày được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ
- Xác định và chỉ trên quả địa cầu kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam
Trang 82 Kĩ năng :
- Xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến , nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu
và trên bản dồ Thế giới
3 GD tư tưởng:
- Ham học hỏi, khám phá môn Địa lý
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Quả địa cầu - Bản đồ thế giới
- Các hình 1, 2, 3 phóng to
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Trong giê häc
2 Bài mới :
a)Giới thiệu : Thùc hµnh trªn qu¶ §Þa CÇu
b)Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của trái đất trong hệ
mặt trời
GV treo tranh : Các hình ảnh trong hệ mặt trời
(Hình 1) học sinh quan sát
(?) Cho biết trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong
các hành tinh, theo thứ tự xa dần mặt trời ?
Chuyển ý : Vị trí của trái đất chúng ta đã rõ, vậy
hình dạng, kích thước ra sao, phần 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình dạng, kích thước
- Học sinh quan sát hình 2, 3 (5) , quan sát quả
địa cầu và nhận xét:
(?) Theo em, trái đất hình gì ? (Hình cầu)
- GV giới thiệu quả địa cầu:
Quả địa cầu chỉ là mô hình thu nhỏ của trái đất
Thực tế trái đất kích thước rất lớn
- Quan sát hình 2 (SGK-7) cho biết:
1, Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:
- Trái đất ở vị trí thứ 3 trong hệ mặt trời theo thứ tự xa dần Mặt trời
2, Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh tuyến,
Trang 9- GV quay quả địa cầu, khi ta quay quả địa cầu
(trỏi đất quay) hầu hết cỏc điểm trờn bề mặt quả
địa cầu đều thay đổi vị trớ Duy nhất cú 2 điểm
khụng thay đổi mà chỉ quay tại chỗ.-> Địa cực
(Địa cực B và địa cực N)
- HS quan sỏt hỡnh 3 (SGK ) chỉ 2 điểm cực B và
cực N
(?) Cỏc đường nối từ cực B -> cực N trờn bề mặt
quả địa cầu là những đường gỡ ? (Kinh tuyến)
(?) Cú thể vẽ được bao nhiờu đương nối cực B
-> cực N ? (Vụ số kinh tuyến)
(?) Nếu mỗi kinh tuyến cỏch nhau 10 thỡ trờn quả
địa cầu cú bao nhiờu kinh tuyến ? (360 kinh
tuyến)
(?) So sỏnh độ dài của cỏc đường kinh
tuyến ? (bằng nhau)
(?) Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiờu ? (1800)
+ GV gọi học sinh lờn chỉ bản đồ và quả địa cầu
để xỏc định kinh tuyến cực, cực, kinh tuyến gốc
+ GV giới thiệu đường kinh tuyến Đụng và kinh
- Cỏc đường kinh tuyến cú độ dài bằng nhau
- Kinh tuyến gốc :Kinh tuyến 00 điqua đài thiờn văn Gzin uýt ngoại ụthủ đụ Luõn Đụn ( nớc Anh)
+ Vĩ tuyến là những đường vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến, cú độ dài khụng bằng nhau
- Vĩ tuyến dài nhất là vĩ tuyến gốc ( Chia quả địa cầu ra làm 2 phần bằng nhau)
- Vĩ tuyến gốc 00 (xớch đạo)-Kinh tuyến Đông: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến Bắc:Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bênphải vòng kinh tuyến
20 Tvà 160 Đ, trênđó có các châu:Âu ,á ,phi ,Đại dơng
- Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên tráivòng kinh tuyến20 Tvà
Trang 10Bán câu Nam có 90 vĩ tuyến Nam
- GV nói về ý nghĩa kênh vĩ tuyến
- Gọi học sinh lên chỉ bản đồ, địa cầu Xác định
đường vĩ tuyến B và N, chỉ ra vĩ tuyến gốc nửa
cầu B và nửa cầu N
=> Tất cả các kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa
cầu dan xen vào nhau như một mạng lưới kinh vĩ
tuyến từ đó ta xác định được vị trí 1 điểm nào đó
- KN đường kinh tuyến và vĩ tuyến, xác định kinh tuyến và vĩ tuyến gốc
- Vẽ đường tròn trái đất điền cực B, cực N, vĩ tuyến gốc, NCB, NCN
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài + Làm hoàn thành bài tập sách bài tập
- Chuẩn bị bài sau
Trang 11Ngày dạy :23/9/2014
Tiết 4 – Bài 3KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ - TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- HS hiểu được bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại, tỉ lệ số, tỉ lệ thước
2 Kỹ năng :
- Biết tính các khoảng cách thực tế dựa trên tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
3 GD tư tưởng:
- Ý thức nghiêm túc cẩn thận khi học môn học
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
- Hình 8 (SGK) phóng to
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước của TĐ?
- Xác định đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam, nửa cầu Đông, nủa cầu Tây trên quả địa cầu
2.Bài mới :
Trang 12a)Giới thiệu : Bất kì loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng các đối
tượng địa lý nhỏ hơn kích thức thực của chúng Để làm được điều này người vẽ phải cóphương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lý để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ?
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bản đồ
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên
cứu, học tập địa lý và trong đời sống Vậy bản đồ
là gì ? Và làm ntn để vẽ được bản đồ ?
- GV treo bản đồ thế giới, hoặc một châu lục
(?) Quan sát so sánh hình dạng các châu lục trên
bản đồ treo tường với hình vẽ trên quả địa cầu ?
Giống : Đều là hình vẽ thu nhỏ của thế giới hay
ngoài của đối tượng
Bản đồ chỉ chọn lọc những đối tượng cần quan
trọng để thể hiện kí hiệu mang tính khái quát
(?) Theo em bản đồ là gì ?
(?) Dựa vào bản đồ ta biết được những gì?
(Bản đồ cho biết vị trí hình dáng, kích thước
tương đối, mối quan hệ giữa các đối tượng địa
lý)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Bản đồ nào cũng có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới
hay ở góc bản đồ, dựa vào tỉ lệ ở phía dưới góc
bản đồ, dựa vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta có thể biết
được các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao
nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên
2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Trang 13chính là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với
khoảng cách tương ứng trên thực tế -> tỉ lệ bản
Giống : Bản đồ khu vực TP ĐA
Khác : H8- Bản đồ biểu hiện tỉ lệ thước
(1 cm trên bản đồ = 20 km trên thực địa )
- Quan sát bản đồ hình 8,9 cho biết
(?) Mỗi con trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên
thực địa
(H8 : 1 cm trên bản đồ ≈7500 cm ngoài thực địa
H9 : 1 cm trên bản đồ ≈15000 cm ngoài thực địa)
(?) Vậy tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết gì ?
(?) Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn hơn ?
- Tỉ lệ số : là một phân số bên có
tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ
số càng nhỏ mang lại
VD : 1 : 100.000(100.000 cm = 1km)
+ Tỉ lệ thước : Tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng 1 thước do đã tính sẵn mối đoạn đều ghi số đo độ dàitương ứng trên thực địa
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần với kích thước thực của chúngtrên thực tế
Trang 14(?) Mức độ nội dung của bản đồ thể hiện phụ
thuộc vào yếu tố gỡ ?
(Tỉ lệ bản đồ cú liờn quan đến mức độ thể hiện
cỏc đối tượng địa lý trờn bản đồ)
(?) Muốn bản đồ cú mức độ chi tiết cao cần sử
dụng loại tỉ lệ nào ?
=> Túm lại tỉ lệ bản đồ quy định mức độ khoảng
cỏch hoỏ nội dungthể hiện bản đồ
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS
- GV chia HS theo nhúm
- Căn cứ vào H8
- Nhúm 1 : Đo và tớnh khoảng cỏch thực địa theo
đường chim bay, từ khỏch sạn Hải Võn -> khỏch
sạn Thu Bồn ?
- Nhúm 2 : Từ khỏch sạn Hoà Bỡnh -> khỏch sạn
S.Hõn ?
- Nhúm 3 : Đo và tớnh chiều dài của đường Phan
Bội Chõu (đoạn Trần Quý Cỏp -> Lý Tự Trọng) ?
+ Đại diện nhúm trả lời (dựng tỉ lệ thước)
(?) Yờu cầu HS túm tắt bước đó làm ?
Cỏch 1 : Đo khoảng cỏch giữa 2 địa điểm
Đối chiếu khoảng cỏch ấy với thước tỉ lệ để tỡm
ra khoảng cỏch thực địa
Cỏch 2 : Làm 1 thước giống như ở bản đồ rồi ỏp
thước tỉ lệ đú vào cỏc cự ly định đo trờn bản đồ
để tỡm khoảng cỏch trờn thực địa
- Bản đồ tỉ lệ càng lớn , mức độ chi tiết càng cao
3 Đo tớnh cỏc khoảng cỏch thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ
số trờn bản đồ.
a, Dựa vào tỉ lệ số khoảng cỏch
trờn thực địa bằng cỏch đo khoảngcỏch trờn bản đồ nhõn với mẫu số
tỉ lệ (đổi ra đơn vị thớch hợp)
b, Dựa vào tỉ lệ thước đối chiếu
khoảng cỏch trờn bản đồ với thước
Trang 15- Chuẩn bị bài sau
- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ hiểu về kinh độ, vĩ độ, toạ
độ địa lý của một điểm
2 Kĩ năng :
- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ, quả địa cầu
3 GD Tư tưởng :
- Yêu, say mê khám phá địa lý
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Quả địa cầu
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á, Châu Á
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Thế nào là tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì ?
Đáp án : Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương
ứng trên thực địa
2 Bài mới:
a)Giới thiệu : Muốn đi đến 1 địa điểm nào đó, ta phải biết điểm đó ở hướng
nào ? Muốn biết ở địa phương có kế hoạch gì chúng ta phải biết vị trí (toạ độ địa lý) của địa phương ấy, xác định nt nào ?
- Đó là nội dung bài học hôm nay
Trang 16b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(?) Trái đất là 1 quả cầu tròn, làm thế nào để xác
định được phương hướng trên quả địa cầu ?
-> Trái đất có hình cầu nên khi xác định phương
hướng, người ta lấy hướng tự quay của trái đất để
chọn hướng Đông, Tây, hướng vuông góc với
chuyển động của trái đất lấy hướng B và N Vậy
đã có 4 hướng cơ bản và ta sẽ định ra các hướng
khác
Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ.
+ GV treo bản đồ Châu Á
- Muốn xác định được phương hướng trên bản đồ
cần nhớ phần chính giữa của bản đồ, bao giờ
cũng quy ước là phần trung tâm
- Để xác định được phương hướng trên bản đồ,
phải dựa vào đường kinh tuyến và vĩ tuyến
(?) Nhắc lại khái niệm đường kinh tuyến vĩ tuyến
- GV : Kinh tuyến nối từ cực B -> cực N cũng là
đường chỉ hướng Bắc và Nam
Còn vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến
chỉ hướng Đông và Tây
+ Với các bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến,
chúng ta chỉ vào mũi tên chỉ hướng của bản đồ để
xác định hướng Bắc và các hướng còn lại
+ Các hướng trên bản đồ được quy ước ở H10
(SGK)
1 Phương hướng trên bản đồ.
+ Dựa vào kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 17GV treo H10 (SGK nếu có)
(?) Phương hướng ở đây được xác định ntn ?
(Dựa vào mũi tên chỉ hướng trên hình:
Trên là hướng Bắc, dưới là hướng Nam
Bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây
* GV lưu ý : Khi vẽ lược đồ, sơ đồ ta phải thể
hiện mũi tên chỉ hướng để người sử dụng tiện
theo dõi
+ Cả lớp thực hành
- Quan sát H13 (SGK) cho biết
(?) Các hướng đi từ điểm 0 đến điểm A,B,C,D ?
0 -> A : hướng Bắc ; 0 -> C: hướng Nam
0 -> B : hướng Đông ; 0->D : hướng Tây
Chuyển ý : Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến không
chỉ có tác dụng xác định phương hướng mà còn
để xác định vị trí của một điểm qua kinh độ, vĩ độ
(toạ độ địa lí) gió
Hoạt động 2 : Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lí
- Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc quả địa
cầu) được xác định là chỗ cắt nhau của 2 đường
kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua điểm đó
- HS quan sát H11 (SGK)
theo H11 (phóng to - nếu có)
(?) Hãy tìm điểm C trên H11 Đó là chỗ gặp nhau
của đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào ?
(Điểm C là chỗ gặp nhau của kinh tuyến 200 Tây
=> Kinh độ và vĩ độ là 1 điểm được gọi chung là toạ độ địa lí củađiểm đó
Trang 18- Khi viết toạ độ địa lí của 1 điểm, người ta
thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
- Có khi toạ độ địa lí còn được xác định thêm bởi
độ cao so với mực nước biển
- Đại diện nhóm trình bày
Nhận xét – GV chuẩn kiến thức, cho điểm nhóm
a, Hà Nội -> Viêng Chăm ->
hướng Tây Nam
- Hà Nội -> Giacacta ( ) : hướng Nam (chếch 30 về hướng đông nam)
- Hà Nội -> Manila (phi ) : Gần chính hướng Đông Nam (chếch khoảng 30 về hướng Đông)
- Cualalămpơ (Ma ) -> Băng cốc : Hướng bắc (chếch 70 về Tây Bắc)
- Cualalămpơ -> Manila (phi ) : Hướng Đông Bắc (chếch khoảng
Trang 20- Tự giác, lòng yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT
- Phóng to hình vẽ (14,15,16)
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại SGK (Bản đồ kinh tế Việt Nam, khoáng sản Việt Nam)
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Kinh độ ,Vĩ độ của 1 điểm là gì ?
Thế nào là toạ độ địa lí ?
Đáp án : Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách từ điểm đó đến kinh tuyến
Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách từ điểm đó đến vĩ tuyến
Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi chung là toạ độ địa lí
2 Bài mới :
a)Giới thiệu : Bất kì bản đồ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt đó là hệ
thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí sự phân bố trong không gian cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta làm gì ? Đó là nội dung bài
b)Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : Tìm hiểu các loại kí hiệu
- GV : Tất cả các hình vẽ mầu sắc thể hiện trên
bản đồ đều thể hiện đối tượng về mặt đặc điểm,
số lượng, cấu trúc cũng như vị trí, phân bố của
chúng
1, Các loại kí hiệu bản đồ
Trang 21Tất cả đều được giải thích trong phần chú thích
(cuốn bản đồ) => gọi là kí hiệu bản đồ
- Quan sát hình 14, 15 và kênh chữ (1)
(?) Kí hiệu bản đå là gì ?
(?) Kí hiệu bản đồ có vai trò ntn ?
(ý nghĩa ntn ?) + Vai trò : Phản ánh vị trí các đối
tượng địa lí trong không gian, địa điểm, sản
lượng và cấu trúc của chúng
(?) Kí hiệu bản đồ có những dạng nào ?
(rất đa dạng và nhiều loại)
- Tiếp tục quan sát hình 14, 15
(?)Để thể hiện các đối tượng địa lí người ta dùng
các loại và dạng kí hiệu nào ?
- Kí hiệu điểm thường là kí hiệu thể hiện vị trí
các đối tượng có S nhỏ (trong kí hiệu điểm,
người ta sử dụng kí hiệu dạng hình học, chữ, hình
tượng (như hình 15)
- Kí hiệu đường : Thể hiện các đối tượng phân bố
theo chiều dài là chính
- Kí hệu S thể hiện đối tượng phân bố theo S
( rừng, diện tích lúa, diện tích cây công nghiệp)
=> Tất cả các loại kí hiệu được giait thích trong
bảng chú giải
Vì vậy khi nghiên cứu bản đồ thì ta cần đọc kĩ
+ Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ
+ Cả 3 kí hiệu: - Kí hiệu điềm
- Kí hiệu đường
- Kí hiệu S+ Có 3 dạng kí hiệu :
- Kí hiệu hình học
- Kí hiệu chữ
- Kí hiệu tượng hình
Trang 22bản chú thích trước đã.
Chuyển ý : Người ta thể hiện địa hình bằng kí
hiệu tên bản đồ ntn ? mục 2
HĐ 2 : Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Treo bản đồ địa hình Việt Nam
(?) Em hãy xác định độ cao địa hình dựa trên
thang màu của bản đồ địa hình Việt Nam ?
=> Dùng thang màu để biết được độ cao địa hình
- Ngoài ra người ta còn dùng các đường đồng
mức để thể hiện địa hình
(?) Dựa vào hình 16 SGK cho biết
Đường đồng mức là gì ?
- Quan sát hình 16 cho biết
(?) Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét ?
(100m)
(?) Nhận xét gì về khoảng cách đường đồng mức
ở 2 sườn Tây và Đông ?
- Sườn Tây -> đường đồng mức gần nhau
- Sườn Đông -> đường đồng mức xa nhau hơn
(?) Dùng đường đồng mức ưu việt hơn hay dùng
thang màu ưu việt hơn ?
(Dùng đường đồng mức ưu việt hơn, vừa biết
được độ cao địa điểm, vừa biết được độ dốc của
địa hình)
- Tuy vậy, để thuận tiện cho việc học và nghiên
cứu thì các bản đồ đa số dùng màu sắc để thể
- Đường đồng mức là nối những điẻm có cùng độ cao với nhau
* Đặc điểmCác đường đồng mức càng gần thìđịa hình càng dốc
Trị số các đường đồng mức cách đều nhau
-> Kí hiệu bản đồ rất đa dạng : Đọc chú giải để hiểu được nội sung, ý nghĩa các kí hiệu sử dụng trên bản đồ
Trang 23VD : GV hô “Cảng biển” -> Kí hiệu điểm
GV hô “Đường ô tô” -> Kí hiệu đường
Tương tự : GV hô : Sông ngòi, nhà hát, đường cắt, vùng trồng lúa, kênh đào, nhà thờ, ranh giới tỉnh, trường học, ranh giới huyện, vùng chăn nuôi bò sữa
2, Trò chơi : Ai kí hiệu nhanh hơn ? (5)
GV giơ miếng bìa có thể hiện dạng kí hiệu lên Đại diện tổ phó nói đó là dạng kí hiệu nào ?
VD : Bìa chữ Zn, Fe -> nói “kí hiệu chữ”
Bìa có hình © -> nói “kí hiệu hình học”
=> kết thúc cuộc chơi tổ nào nhiều điểm tổ đó thắng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm hoàn thành bài tập SBT
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học
Ngày dạy 14/10/ 2014
Tiết 7HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Trang 24- Tự giác, lòng yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT
- Quả địa cầu
- Một số bản đồ TG hoặc Việt Nam
- Tranh ảnh, kênh hình Sgk
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Khi thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ, người ta thường sử dụng cácloại ký hiệu nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1: Ôn tập lý thuyết
Ôn tập chương 1
- Quan sát trên quả địa cầu
(?) Hình dạng của trái đất ?
(?) Kích thước của trái đất bao nhiêu ?
(?) Đường kinh tuyến là gì ? Vĩ tuyến là gì?
Gọi HS chỉ đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản
đồ thế giới, nhận xét
- Chỉ xác định quả địa cầu
- Chỉ rõ kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
(?) Xác định trên địa cầu: Chí tuyến Bắc, chí
(?) Cách xác định phương hướng trên bản đồ ?
Vẽ minh hoạ chỉ trên bản đồ
I Ôn tập lý thuyết.
1 Vị trí hình dạng và kích thước của trái đất
- Có hình cầu
- Kích thước:
+ Xích đạo : 40076km + Bán kính : 6370km
- Khái niệm đường kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 25(?) Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý ?
(?) Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì ?
Có mÊy loại kí hiệu, mấy dạng kí hiệu
(?) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Nhấn mạnh cho HS phương pháp chỉ bản đồ và làm bài tập trắc nghiệm
- Các khái niệm về TĐ và địa cầu
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập + Hoàn thành bài tập VBT
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡhọc sinh một cách kịp thời
Trang 26II)
PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT :
- Các đồ dùng học tập cần thiết
- Ôn tập các kiến thức kỹ năng cơ bản
III) TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1) Kiểm tra bài cũ : Không KT
2) Bài mới : HS làm bài KT.
a Giới thiệu vào bài:GV nêu mục đích,yêu cầu của tiết KT.
b Bài KT:
*Xây dựng ma trận đề kiểm tra.
*Xây dựng đề kiểm tra.
*Đáp án, thang điểm chấm bài kiểm tra.
Ma trận đề kiểm tra viết – 1 tiết
Chủ đề TN Nhận biếtTL TNThông hiểuTL TN Vận dụngTL Tổng điểm
2đ 20%
- Câu 4.a:
HS vận dụng tính khoảng cáchdựa vào tỉ lêbản đồ
1đ 10%
3đ 30%
3 đ 30%
-Câu 4.b:
Hiểu cách viết tọa độ địa lí một điểm
1đ 10%
4 đ 40%
Trang 27- Kí hiệu
bản đồ
- Câu 1: HS
biết ba loại kíhiệu bản đồ :Điểm, đường ,diện tích
3đ 30%
3đ 30%
10 đ (100% )
PHÒNG GDĐT TP BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA VIẾT KHỐI 6-HỌC KÌ I
(Không kể thời gian phát đề)
………
ĐỀ BÀI:
Câu 1: Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Cho ví dụ? ( 3đ )
Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? ( 2đ )
Câu 3: Em hãy xác định phương hướng còn lại trên bản đồ? ( 3đ )
Trang 28+ Kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy…
+ Kí hiệu đường: Ranh giới quốc gia, đường ô tô…
+ Kí hiệu diện tích: Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp…
Trang 29Câu 3
B ĐB TB
TN ĐN N
3đ
Câu 4
a 4km
b 00 C
Trang 30- Sự hiểu biết về trái đất, ham học hỏi địa lí.
II PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Quả địa cầu, đèn pin
- Hình vẽ SGK phóng to
- Máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Không KT
2 Bài mới :
a)Giới thiệu : Trái Đất có rất nhiều vận động, trong đó vận động tự quay quanh
trục là một vận động chính của TĐ Vận động đó diễn ra như thế nào Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời ở bài học hôm nay
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : Sự vận động trái đất quanh trục
- GV : Quả địa cầu là mô hình của trái đất, biểu
hiện hình dáng thực tế của trái đất được thu nhỏ
lại
(?) Quan sát quả địa cầu em có nhận xét gì về vị
trí của trục quả địa cầu so với mặt phẳng (mặt
+ Quan sát hình 19 SGK và quả địa cầu cho biết :
(?) Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào ?
(Mô tả quả địa cầu về hướng quay đó ? HS trả lời
lên quay quả địa cầu)
(?) (T) Trái đất tự quay quanh trục 1 vòng trong
thời gian bao lâu ?
- GV mô phỏng quá trình tự quay của trái đất
trong cùng 1 lúc, bề mặt trái đất có cả ngày và
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục
- Trục trái đất nghiêng 66033’ trênmặt phẳng quỹ đạo
- Trái đất luôn quay quanh trục, hướng quay từ Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển động một vòng quanh trục là 24 giờ(1 ngày đêm)
Trang 31đêm (tức là có đủ 24h)
- Người ta chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực
(H20) Mỗi khu vực có 1 giờ riêng, trong đó khu
vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ
gốc
(?) Vậy mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh
tuyến ? 360 KT 24 = 15KT)
(?) Dựa vào H20 (SGK) cho biết :
Việt Nam ở khu vực thứ mấy ? (7)
(?) Khi khu vực giờ gốc ( kinh tuyến gốc) 0 giờ
thì Việt Nam mấy giờ ? (7h sáng)
(?) Khi ở khu vực giờ gốc là 12h thì lúc đó nước
ta là mấy giờ (19h – 7h tối)
(?) Tại sao giờ Bắc Kinh, Tôkiô lại sớm hơn giờ
Hà Nội- Việt Nam ?
(?) 2 khu vực cạnh nhau chênh nhau mấy giờ ?( -
Khu vực phía Đông có giờ sớm hơn khu vực phía
Tây
- 2 khu vực cạnh nhau chênh nhau 1 giờ.)
HĐ2 : Hệ quả sự vận động quay quanh trục trái
đất
- HS quan sát
- GV chiếu đèn vào quả địa cầu (tượng trưng cho
mặt trời ) -> GV quay trái đất
(?) Em có nhận xét gì về diện tích trái đất được
chiếu sáng bởi mặt trời? Trong cùng 1 lúc ánh
sáng mặt trời có thể chiếu toàn bộ trái đất
không ? (Do trái đất là hình cầu, nên mặt trời chỉ
chiếu sáng được 1 nửa, nửa cầu được chiếu sáng
là ban ngày, nửa không được chiếu sáng là ban
đêm ? H21 (SGK))
(?) Vì sao chúng ta lại thấy khắp nơi trên trái đất
- Chia bề mặt trái đất ra 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng người ta gọi đó là giờ khu vực
- Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua được gọi là khu vực giờ 0, nước ta nằm ở khu vực giờ thứ 7
2 Hệ quả sự vận động quay quanh trục trái đất
- Mọi nơi trên trái đất đều có ngày
và đêm
Trang 32đều lần lượt có ngày và đêm?
(Do trái đất luôn tự quay quanh trục)
(?) Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt trời, mặt
trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động
theo hướng từ Đông -> Tây ? (Vì hướng quay
quanh trục trái đất là từ Tây -> Đông) -> ta thấy
mặt trăng, mặt trời và ngôi sao đi theo hướng
ngược lại
=> Kết luận : Như vậy, chính vận động tự quay
của trái đất đã tạo nên hiện tượng ngày đêm kế
tiếp nhau trên mọi nơi của trái đất
Với chu kì hợp lí : 12h đêm và 12h ngày trên
phần lớn diện tích bề mặt trái đất rất phù hợp với
nhịp độ sinh học của con người, cũng như các
loài động vật
+ Quan sát H22 và kênh chữ 2b
(?) Cho biết Bắc bán cầu, các vật chuyển động
theo hướng từ P -> N và từ 0 -> S bị lệch về phía
bên phải hay bên trái ? (điểm Bắc bán cầu bị lệch
về phía bên phải)
=> Do sự chuyển động của trái đấtquanh trục còn làm cho các vật chuyển động trên bề mặt trái đất
bị lệch hướng
- Nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc vật chuyểnđộng sẽ lệch về phía bên phải, cònnửa cầu Nam lệch về phía bên trái
3 Củng cố- Luyện tập: GV hệ thống bài – HS đọc ghi nhớ Sgk
- Làm bài tập (Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần câu hỏi và bài tập –
Giảm tải )
- Bài đọc thêm
- Trình bày sự chuyển động quanh trục của TĐ và các hệ quả của nó
4 Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi và hoàn thành bài tập SBT
- Chuẩn bị bài sau
Trang 33- Tự giác, say mê môn học.
II) PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Quả địa cầu
- Mô hình sự chuển động của trái đất quanh mặt trời và các mùa ở BBC
- Máy chiếu
Trang 34III) TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Sự tự quay quanh trục của trái đất diễn ra ntn ?
Đáp án : Tự quay hướng Tây -> Đông trong 24h
2 Bài mới :
a)Giới thiệu : Ngoài vận động tự quay quanh trục, trái đất còn chuyển động
quanh mặt trời Chuyển động này diến ra với những điểm hết sức độc đáo và ảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu, tự nhiên trên trái đất Chúng ta sẽ nghiên cứu vận động này trong bài học hôm nay
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : Nghiên cứu sự chuyển động của trái đất
quanh mặt trời
+ Ngoài sự vận động tự quay quanh trục ?
Trái đất còn chuyển động quanh mặt trời theo 1
quỹ đạo có hình elíp gần tròn (GV giải thích
hình elíp gần tròn) giới thiệu H23 (25) -> Trái đất
chuyển động quanh mặt trời theo chiều mũi tên
trên quỹ đạo
+ HS hoạt động nhóm theo các câu hỏi dựa vào
kênh chữ và kênh hình 23 (SGK)
Nhóm 1 : Chuyển động quanh mặt trời và vận
động tự quay quanh trục của trái đất có diễn ra
đồng thời không ? (Có)
Nhóm 2 : Quỹ đạo chuyển động của trái đất
quanh mặt trời có hình gì ? (elíp gần tròn)
- Nhóm 3 : Hướng chuyển động của trái đất
quanh mặt trời ? (Tây -> Đông)
Nhóm 4 : Thời gian trái đất chuyển động hết 1
vòng trên quỹ đạo (quanh mặt trời)?
Nhóm 5 : Độ nghiêng và hướng trục của trái đất
ở các vị trí : Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông
1 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Khi chuyển động quay quanh mặt trời, trái đất đồng thời tự quayquanh trục
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hình elíp gần tròn
- Hướng quay từ Tây -> Đông (cùng chiều tự quay quanh trục)
- Chu kì : Chuyển động hết 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ (1 năm)
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất luôn nghiêng theo 1 góc và 1 hướng góc không đổi (ở
cả 4 vị trí) => Sự chuyển động tịnh tiến
Trang 35chí ?
- GV sử dụng quả địa cầu để mô phỏng chuyển
động của trái đất quanh mặt trời so với 1 mặt
Do trục trái đất nghiêng và không đổi hướng
trong khi chuyển động quanh mặt trời nên trái đất
có lúc ngả nửa cầu Bắc về phía mặt trời, có lúc
ngả nửa cầu Nam về phía mặt trời -> Nên sinh ra
các mùa khác nhau
(?) Chúng có thể cùng lúc ngả về phía mặt trời
không ?
(?) Trên 2 nửa cầu, nửa cầu nào ngả về mặt trời
sẽ nhận được ánh sáng và nhiệt ntn ? Mùa ?(?)
Ngược lại
Lưu ý : Thời điểm ngả về mặt trời hoặc chếch xa
mặt trời ở 2 bán cầu lệch nhau, vì vậy mùa ở 2
bán cầu cũng trái ngược nhau về thời gian
(?) Trong ngày 22/6 (hạ chí) nửa cầu nào ngả về
phía mặt trời ? (Nửa cầu Bắc -> góc chiếu lớn,
nhận nhiều ánh sáng và nhiệt
-> mùa nóng ở Nam cực Bắc và sẽ là mùa đông ở
nửa cầu Nam.)
(?) Trong ngày 22/12 (đông chí) nửa cầu nào ngả
về ngả về phía mặt trời ?
(Nửa cầu Nam -> Mùa nóng ở nửa cầu Nam và là
mùa Đông ở nửa cầu Bắc)
2) Hiện tượng các mùa:
- Bán cầu Bắc và bán cầu Nam lầnlượt ngả về phía mặt trời -> Sinh
ra các mùa
- Nửa cầu nào ngả về phía mặt trời sẽ có góc chiếu lớn -> nhận nhiều ánh sáng và nhiều lượng nhiệt -> nửa nóng ở nửa cầu đó
- Nửa cầu nào chếch xa mặt trời
sẽ có góc chiếu nhỏ, nhận ít ánh sáng và nhiệt -> Mùa lạnh ở nửa cầu đó
Trang 36(?) Trái đất hướng cả 2 nửa cầu về phía mặt trời
như nhau vào các ngày nào ?
(Lúc đó là chuyển tiếp 2 mùa nóng lạnh)
(?) Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng vào nơi
nào trên bề mặt trái đất ?
(?) Nước ta nằm ở nửa cầu nào ? (bán cầu Bắc)
(?) Sự phân hoá mùa có rõ rệt không ở miền Bắc
và miền Nam ?
- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu như nhau vào ngày 21/3 (Xuân phân)
và 23/9 (thu phân), -> 2 bán cầu
có góc chiếu mặt trời như nhau
- Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới, quanh năm nóng, phân hoá 4 mùa rõ rệt
- Miền Bắc : 4 mùa (mùa xuân thu
là mùa chuyển tiếp nên ngắn)
- Miền Nam : Quanh năm nóng+ Mùa khô
- Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập-Giảm tải
- HS lên trình bày lại sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời Nêu các hệ quả của sự chuyển động đó
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài + Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài sau
Trang 37II) PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT.
- Quả địa cầu
- Hình 23,24,25 phóng to
- Máy chiếu
III) TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Trình bày trên hình 23 về hiện tượng các mùa trên trái đất
Đáp án : Bán cầu Bác, bán cầu nam lần lượt ngả về phía mặt trời
Trang 38Nửa cầu nào ngả về phía mặt trời -> góc chiếu lớn -> nhận được nhiều nhiệt ánh sáng -> mùa nóng ở nửa cầu đó và ngược lại.
2 Bài mới :
a)Giới thiệu : Hiện tượng “mùa” , sự chênh lệch ngày đêm dài ngắn theo mùa là
hệ quả rất quan trọng sinh ra do sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa diễn ra ntn ? Đó là nội dung bài học hôm nay
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV giới thiệu phần đầu
HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài ngắn -
Khi quay quanh mặt trời, trái đất lúc nào cũng chỉ
được chiếu sáng 1 nửa
- Dựa hình 24
(?) Tại sao đường biểu hiện trục trái đất và
đường phân chia sáng tối không trùng nhau ?
(Do đường phân chia sáng tối vuông góc với mặt
phẳng quỹ đạo, trục trái đất nghiêng với mặt
phẳng quỹ đạo 1 góc 66033’ -> nên 2 mặt phẳng
chứa đường trục trái đất và đường chia sáng tối
không trùng nhau, mà hợp thành 1 góc 23027’.)
(?) Điều đó làm cho phần được chiếu sáng và
phần nằm trong bóng tối (ngày - đêm) ở mỗi bán
cầu ntn ?
(Phần được chiếu sáng và trong bóng tối ở môic
nửa bán cầu có sự chênh lệch.)
+ GV chia nhóm làm phiếu học tập
Nhóm 1 : Dựa vào H24
(?) Ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng mặt trời chiếu
thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ
tuyến đó là đường gì ?
(Vĩ tuyến 23027’ B - đường chí tuyến Bắc)
(?) Vào ngày 22/12 (Đông chí) ánh sáng mặt trời
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất.
Trang 39chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu ? Đường gì ?
(Vĩ tuyến 23027’ N - đường chí tuyến Nam)
Nhóm 2 : Dựa vào H25
(?) Sự khác nhau về độ dài của ngày đêm của các
địa điểm AB ở nửa cầu Bắc và địa điểm tương
ứng A’B’ ở nửa cầu Nam vào 22/6 và 22/12 ?
(A,B ở nửa cầu Bắc vào 22/6 ngày dài đêm ngắn,
nửa cầu Bắc nghiêng về mặt trời nhiều
Ngược lại, ngày 22/6 ở nửa cầu Nam điểm AB
góc chiếu nhỏ -> ngày ngắn đêm dài)
(A,B ở nửa cầu Bắc ngày 22/12 ->góc chiếu nhỏ
nhận ít ánh sáng , đêm AB gần -> ngày ngắn đêm
dài; Điểm AB nửa cầu Nam ngày 22/12 -> góc
chiếu lớn, điểm AB xa -> đêm ngắn ngày dài.)
(?) Độ dài của ngày, đêm trong 2 ngày 22/6 và
22/12 ở địa C nằm trên đường xích đạo ntn ?
(Điểm C có ngày đêm dài ngắn như nhau ở cả 2
mùa ) => GV kết luận
HĐ 2 : 2 miền cực có số ngày đêm dài suốt 24h.
- Quan sát H25
(?) Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm
của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’ B và N
của 2 nửa cầu sẽ ntn ?
(22/6 D ngày dài 24h, D’ đêm dài 24h)
ngày càng kéo dài
- Tại điểm cực, ngày dài 6 tháng suốt mùa nóng
-Khi trái đất quay quanh mặt trời, trái đất có lúc ngả về nửa cầu Bắc,
có lúc ngả về nửa cầu Nam về phía mặt trời
- Do phân chia ánh sáng không trùng với trục trái đất nên các địa điểm của 2 nửa cầu có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng
có ngày đêm dài ngắn như nhau -> Càng xa về 2 cực, xa xích đạo thì hiện tượng ngày đêm dài ngắn càng rõ rệt
2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
- 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩ tuyến 66033’ B và n có 1 ngày hoặc đêm dài suốt 24h
- Các địa điểm từ 66033’ B và nam đến 2 vòng cực có số ngày vàđêm dài 24h dao động theo mùa (từ 1 ngày -> 6 tháng )
Trang 40Đêm dài 6 tháng suốt mùa lạnh.
3 Củng cố- Luyện tập:
- GV hệ thống bài HS đọc ghi nhớ Sgk
- HS trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên H24, 25
4 H íng dÉn vÒ nhµ:
- Học bài + Hoàn thành bài tập VBT
- Chuẩn bị bài sau
xô chờm vào nhau tạo ra Động đất, núi lửa, các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương hoặc bên bờ lục địa
2 Kĩ năng :
- Mô tả cấu tạo trái đất trên hình vẽ
3 GD tư tưởng:
- Yêu thích khám phá môn học
II) PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT:
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ bên trong trái đất
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Máy chiếu
III) TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau vào 22/6 và 22/12
Đáp án : Do đường phân chia ánh sáng không cân bằng với trục trái đất nên các địa điểm 2 nửa cầu khác nhau về ngày đêm dài ngắn
- Các điển trên đường xích đạo quanh năm cũng có ngày đêm dài ngắn như nhau