1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an dia 6 ca nam

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 110,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸c kÜ n¨ng sèng cÇn gi¸o dôc trong bµi:.. III..[r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 Ngày dạy:

Bài mở đầu

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu sơ lợc về môn Địa lý 6

- Nắm một cách khái quát về nội dung của môn Địa lý 6 từ đó nắm đợc phơng pháp học tập môn này

Giới thiệu phõn phối chương trỡnh

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

? môn địa lý 6 giúp em hiểu biết những gì

GV: Ta có thể giải thích đợc các hiện

t-ợng: gió là gì ? khi nào thì trời có gió ?

ma là gì ? khi nào thì trời có ma ?

1- Môn ĐL giúp ta hiểu biết những gì ?

- Hiểu biết về trái đất, biết và giải thích đợc những hiện ợng sảy ra trong đời sống

- Hiểu đợc thiên nhiên và cách thức sản xuất của con ngời.

- Mở rộng những hiểu biết để thêm yêu quê hơng đất nớc.

2- Nội dung của môn ĐL 6

- Đề cập đến các đặc điểm về vị trí, hình dạng, kích thớc, những vận động của trái đấtvà những hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống hàng ngày.

- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất

và những đặc điểm riêng của chúng.

- Cung cấp kiến thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản

đồ, thu thập và sử lí thông tin, giải quyết vấn đề.

? nội dung của môn địa lý 6

? để tiếp thu môn học này các em cần học nh thế nào?

4 H ớng dẫn về nhà : 1’

Tìm hiểu Trái đất, vị trí hình dạng kích thớc của Trái Đất, hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến

Tuần 2 Tiết 2 Ngày dạy:

- hiểu một số khái niện và công dụng của đờng kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc

2 Kĩ năng: xác đinh đợc các đờng kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu bắc nửa câu nam, đông- tây

II Chuẩn bị

- quả địa cầu

Trang 2

Mục tiêu: HS nắm đợc vị trí của TĐ trong HMT

? Hệ mặt trời gồm có mấy hành tinh

? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần

mặt trời

? ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất

? Ngoài hệ mặt trời có sự sống liệu trong vũ trụ có

hành tinh nào có sự sống giông trái đất của chúng ta

không?

(hệ mặt trời của chúng ta chỉ là 1 bộ phận nhỏ bé

trong dải ngân hà nơi có khoảng 200 tỉ ngôi sao tự

phát sáng giống mặt trời mà dải ngân hà chỉ là 1 trong

hàng chục tỉ thiên hà trong vũ trụ)

HĐ 2: 37’

Mục tiêu:HS năm đợc hình dạng, kích thớc của tráI

đất và hệ thống kinh tuyến.

vĩ tuyến nó chỉ đơc biểu hiện trên bản đồ,qủa địa cầu

theo quy ớc quốc tế thì kinh tuyến gốc

? Đối diện kinh tuyến gốc 0 độ là kinh tuyến bao

- Kinh tuyến gốc đợc đánh số 0 0 đi qua

đài thiên văn Grin uýt (Nớc Anh)

-Từ kinh tuyến gốc đi về phía bên phải

đến kinh tuyến 180 0 là nửa cầu Đông -Từ kinh tuyến gốc đi về phía trái đến kinh tuyến 180 0 là nửa cầu Tây

4 Củng cố: 2’

- Gọi HS lên xác định trên quả địa cầu

+ Các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến gốc

Trang 3

Tuần3 Tiết 3 Ngày dạy:

Bài 2 bản đồ - cách vẽ bản đồ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: - HS trình bày đợc khái niệm bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các phơngpháp chiếu đồ khác nhau

- Biết đợc 1 số công việc cơ bản khi vẽ bản đồ

2, Kiểm tra bài cũ: 2’

? Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ? Nêu ý nghĩa?

? xác định trên quả địa cầu các đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, Bán cầu B-N-Đ-T

3 Bài mới: Vào bài: (sử dụng Sgk)

HOAẽT ẹOÄNG GV+HS ND

HĐ 1: 10’

Mục tiêu: HS nắm khái niệm bản đồ

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

? Bản đồ là gì

? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn địa lí?

( Có bản đồ để có khái niệm chính xác về vị trí, sự phân

bố các đối tợng, hiện tợng địa lí ở các vùng đất khác

nhau trên trái đất)

Hđ 2: 20’

Mục tiêu: HS nắm khái niệm vẽ bản đồ

? Em hãy tìm những điểm giống và khác nhau về hình

dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu

( Giống: là hình ảnh thu nhỏ của TĐ

( Hình 4 cha đợc nối lại với nhau)

? Vì sao diện tich đảo Grơn len lại gần bằng lục địa Nam

3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ

- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí

- Tính tỉ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể hiện các

đối tợng địa lí trên bản đồ.

4 Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn

địa lí

Trang 4

- cung cấp cho ta những khái niệm chính sác về

vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện tợng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.

4 củng cố: 2’

? Bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn ĐL?

? Tại sao các nhà hàng hải không dùng bản đồ các đờng kinh - vĩ tuyến là các đờng thẳng?

5 Hớng dẫn về nhà 1’

- học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- chuẩn bị trớc bài 3 " Tỉ lệ bản đồ" (ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, trả lời các câu hỏi in nghiêng)

Tuần 4 Tiết 4 Ngày dạy:

Bài 4 tỉ lệ bản đồ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Nắm đợc tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thớc tỷ lệ

- Biết cách tính các khoảng cách dựa vào só tỷ lệ và thớc tỷ lệ

2 Kiểm tra bài cũ 2’

? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn ĐL ?

3 Bài mới : Vào bài( Sgk)

Quan sát hình 8 - 9 cho biết:

? Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao nhiêu m

ở ngoài thực địa

? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn

? Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn

? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì

1 ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

a Tỷ lệ bản đồ:

- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách ngoài thực địa.

b ý nghĩa:

- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.

- Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỷ lệ càng nhỏ.

- Tỷ lệ bản đồ đợc biểu hiện ở 2 dạng:

Trang 5

? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng

Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK

? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng cách?

GV chia lớp làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo

đờng chim bay từ khách sạn Hải Vân -> Thu Bồn

+ Nhóm 2: Từ Khách sạn HB -> Sông Hàn

+ Nhóm 3: Từ Hải Vân -> HB

+ Nhóm 4: Từ Hải Vân -> Sông Hàn

+ Tỷ lệ số + Tỷ lệ thớc

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị trớc bài 4 " Phơng hớng trên bản đồ, kinh - vĩ độ, toạ độ ĐL”

+ xác định phơng hớng trên bản đồ, làm bài tập bài 4

Tuần 5 Tiết 5 Ngày dạy:

Bài 4 : Phơng hớng trên bản đồ.

Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - HS biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là Kinh - vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

2 Kĩ năng: - Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu

+ Đầu dới là phía Nam + Bên phải là phía Đông + Bên trái là phía Tây

- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến

Trang 6

? Điểm C là chỗ gặp nhau của các đờng Kinh

tuyến và Vĩ tuyến nào?

? Kinh độ của 1 điểm đợc tính ntn ?

? Vĩ độ của 1 điểm đợc tính ntn ?

? Toạ độ ĐL của 1 điểm đợc tính ntn

GV hớng dẫn HS cách viết

HĐ 3: 17’

Mục tiêu: xác định phơng hớng và tọa độ địa lí

các địa điểm dựa vào bản đồ.

b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C

+ Điểm A: 130 0 Đ + Điểm D: 100 0 Đ

10 0 B 10 0 B + Điểm B: 110 0 Đ + Điểm E: 140 0 Đ

4 Củng cố: 2’

- GV treo bảng phụ các hớng gọi HS lên xác định

- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17

5 H ớng dẫn về nhà:1 ’

- Học bài và làm BT cuối bài

- Chuẩn bị trớc bài 5 " Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ " (trả lời các câu hỏi in nghiêngtrong SGK)

Tiết 6 Tuần 6 ND:

Bài 5 Kí hiệu bản đồ

Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu trên bản đồ

- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đốau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu về độ cao của

Trang 7

Vào bài: GV treo bản đồ lên bảng chỉ 1 vài kí hiêu

? Đây là gì? Vậy kí hiệu bản đồ là gì? địa hình đợc biểu hiện trên bản đồ ntn

HĐ 1: 25’

GV treo 2 bản đồ lên bảng giới thiệu 1 số kí hiệu

? muốn biết các kí hiệu biểu hiện các đối tợng ĐL

Quan sát hình 16 và hãy cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở 2 sờn

phía Đông và phía Tây

? Hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn?

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:

- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng thang màu hoặc bằng đờng đồng mức.

- Quy ớc trong bản đồ giáo khoa VN:

+ Từ 0 -> 200 m Màu xanh lá cây + Từ 200 -> 500 m Màu vàng hay hồng nhạt + Từ 500 ->1000 m Màu đỏ

+ Trên 2000m Màu nâu

4 Củng cố:2’

Khi quan sát các đờng đồng mức ở hình 16

? Tại sao ta lại biết sờn nào dốc hơn?

? muốn biết đuợc kí hiệu biểu hiện đối tợng ĐL nào ta phải làm công việc gì?

? Ngời ta biểu hiện các đối tợng ĐL trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?

5 H ớng dẫn về nhà :1’

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Xác định lại các phơng hớng trên bản đồ

- Chuẩn bị trớc bài 6 " thực hành "

Trang 8

Tiết 7 Tuần 7 ND:

Thực hành

Tập sử dụng địa bàn và thớc đo

để vẽ sơ đồ lớp học

I Mục tiêu bài học:

- Biết cách sử dụng địa bàn để xác định phơng hớng

- Biết cách đo các khoảng cách trên thực địa và tính tỉ lệ để đa lên lợc đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy

Trang 9

? Lớp học của chúng ta có hớng nào?

GV yêu cầu các nhóm tính và vẽ sơ đồ lớp học - Hớng ( mũi tên chỉ hớng) - Tên sơ đồ

- Tỉ lệ

4 Kiểm tra đánh giá: 2’

GV kiểm tra việc thực hành của các nhóm

I Mục tiêu bài học:

Chuẩn xác lại kiến thức choHS

B1 GV đa hệ thống câu hỏi (5’)

1Vị trí hình dạng và kích thớc của trái đất

2 hệ thống kinh vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

3 Bản là gì? cách vẽ bản đồ

4 ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, các dạng

5 cách xác định phơng hớng trên bản đồ.Kinh độ vĩ độ của 1 địa điểm

6 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

7.Các dạng bài tập: tỉ lệ bản đồ, xác định tọa độ địa lí 1 địa điểm

- GV: Chuẩn bị câu hỏi, đáp án

- HS: + Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6

Trang 10

- Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tởng tợng của trái đất.

- Hớng chuyển động của TĐ theo chiều từ Tây -> Đông

- Nắm đợc 1 số hệ quả của sự vận động của TĐ quanh trục

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng Quả Địa cầu để chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

-Tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích, so sánh HĐ 1, 2

-Phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tởng, giao tiếp, hợp tác HĐ 1, 2

-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trớc nhóm về công việc đợc giao, quản lí thời gian HĐ 2 III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực

IV Ph ơng tiện dạy học

- Quả địa cầu, đèn Pin

?Xác định 4 hớng chính trên quả địa cầu?

GV Giới thiệu: Trái đất quat quanh 1 trục tởng tợng

nối liền 2cực và nghiêng 66033'trên mặt phẳng quỹ

đạo

Yêu cầu quan sát H19 sgk trang21

? TĐ tự quay quanh trục theo hớng nào?

GV Gọi HS lên mô tả hớng tự quay của TĐ trên quả

địa cầu

? Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục trong 1

Ngày đêm đợc quy ớc là bao nhiêu giờ?

? Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác nhau?

( 24 giờ)

? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu Kinh tuyến?

( 3600 Kinh tuyến: 24 giờ = 150 Kinh tuyến)

Quan sát H20 sgk trang 20

? VN nằm ở múi giờ thứ mấy? ( Thứ 7)

? Mỗi múi giờ chêch nhau bao nhiêu giờ?

GV Để tiện cho việc tính giờ trên toàn TG năm

1884 hhội nghị Quốc tế đã thống nhất lấy khu vực

có kinh tuyến gốc (0) đi qua đài thiên văn Grin uýt (

Nuớc Anh) làm khu vực giờ gốc

? Khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc ta là mấy giờ?

(19 giờ)

? Giờ phía Đông và phía Tây có sự chênh lệch ntn?

( Phía Đông nhanh hơn 1 giờ)

1 Sự vận động của Trái đất quanh trục

- Trái đất tự quay quanh 1 trục tởng tợng nối liền 2 cực và nghiêng 66 0 33' trên mặt phẳng quỹ đạo.

- Hớng tự quay quanh trục của TĐ theo hớng

đánh số 0( còn đợc gọi là giờ quốc tế)

- Phía Đông cógiờ sớm hơn phía Tây

- Kinh tuyến 180 0 là đờng đổi ngày quốc tế.

Trang 11

? Diện tích đợc chiếu sáng gọi là gì?

? Diện tích không đợc chiếu sáng gọi là gì?

GV Đẩy quả địa cầu cho HS thấy khắp mọi nơi trên

TĐ lần lợt có ngày và đêm

? Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì trên TĐ

có hiện tợng Ngày đêm không?

? Vì sao hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt trăng và

các ngôi sao chuyển động theo hớng từ Đông sang

Tây?

( TĐ chuyển động tự quay quanh trục từ

T->Đ)

Yêu cầu : Quan sát H22 sgk trang 23

? Từ O->S Vật chuyển động bị lệch về bên nào?

? Từ P->N Vật chuyển động bị lệch về bên nào?

GV Sự vận động tự quay quanh trục của TĐ đã làm

lêch hớng chuyển động của Gió, Dòng Biển các Vật

thể rắn nh đờng đi của các viên đạn pháo

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ

+ Nửa cầu Bắc vật c/đ bị lệch về bên phải.

+ Nửa cầu Nam vật c/đ bị lệch về bên trái

- Tại sao có các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Chuẩn bị trớc bài 8" Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời"

***********************************************

Tiết 11 tuần 11 ND

Bài 8 sự chuyển động của

trái đất quanh mặt trời

I Mục tiêu bài học

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

-Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết hình vẽ

-Phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tởng, giao tiếp, hợp tác

-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trớc nhóm về công việc đợc giao, quản lí thời gian

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực

IV Ph ơng tiện dạy học

Yêu cầu HS nhắc lại:

? TĐ tự quay quanh trục theo hớng nào?

? Độ nghiêng của trục TĐ?

GV treo H23 sgk phóng to

Yêu cầu HS theo dõi chiều mũi tên c/đ

? Cùng 1 lúc TĐ tham gia mấy c/đ?

( Quanh trục và quanh Mặt trời )

? TĐ c/đ quanh Mặt trời theo hớng nào?

? TĐ c/đ 1 vòng quanh trục hết bao nhiêu thời

gian? (24 giờ/ 1 ngày đêm)

? Thời gian TĐ c/đ hết 1 vòng quanh Mặt trời là

bao nhiêu?

15’ 1.Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời

- TĐ chuyển động quanh Mặt trời theo hớng

từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình Elíp gần tròn.

- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt trời

Trang 12

? 1 Năm có bao nhiêu ngày, tháng?

? Các ngày trong tháng đợc quy định ntn?

GV giới thiệu cách tính các ngày trong tháng

? Khi c/đ quanh quỹ đạo khi nào TĐ gần Mặt trời

nhất? Khoảng cách là bao nhiêu?

( 3-4/1 khoảng 147 triệu km)

? Khi nào TĐ xa MTrời nhất? Khoảng cách?

( 4-5/7 khoảng 152 triệu km )

? Khi c/đ quanh quỹ đạo trục nghiêng và hớng

nghiêng của TĐ có thay đổi không?

GV Do trục của TĐ có độ nghiêng không đổi vì vậy

2 nửa cầu sẽ luân phiên nhau ngả dần và chếch xa

MTrời sinh ra hiện tợng các Mùa Vậy TĐ có các

Mùa nào? Quy ớc ra sao ?

Quan sát H23:

? Em có nhận sét gì về sụ phân bố lợng nhiệt và

ánh sáng ở 2 nửa cầu?

? Cách tính Mùa ở 2 nửa cầu?

? Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về phía MTrời?

Nửa cầu nào chếch xa?

( Ngày 22/6 ánh sáng MTrời chiếu vuông góc với

đ-ờng Chí tuyến Bắc nên nửa cầu Bắc nhận đợc nhiều

nhiệt và ánh sáng hơn -> Mùa nóng ( Mùa Hạ)

? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về phía

MTrời? Nửa cầu nào chếch xa?

? Cả 2 nửa cầu Bắc và Nam hớng về phía MTrời

nh nhau vào các ngày nào?

( Ngày 21/3& 23/9 ánh sáng MTrời chiếu vuông

góc với đờng Xích đạo nên sự phân bố ánh sáng và

2 Hiện t ợng các Mùa

- Sự phân bố ánh sáng, lợng nhiệt và cách tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngợc nhau.

- Nửa cầu Bắc có ngày Xuân phân(Mùa Xuân)

- Nửa cầu Nam có nhày Thu phân( Mùa Thu) + Là mùa chuyển tiếp từ Lạnh -> Nóng

Trang 13

Tiết 12 Tuần 12 ND

Bài 9 hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết đợc hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả của sự vận động của TĐ quanh mặt trời

- Nắm đợc các khái niệm về các đờng: chí tuyến Bắc,Nam, Vòng cực Bắc, Nam

2 Kĩ năng

Biết cách dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

-Thu thập và xử lí thông tin, phân tích, so sánh phán đoán về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

- Giao tiếp, phản hồi ý kiến, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Ph ơng tiện dạy học

- Quả địa cầu, đèn Pin

- H24, 25 sgk phóng to

V Tiến trình dạy học:

1.Khám phá: HS suy nghĩ

Ngoài sự vận động tự quay quanh trục TĐ còn chuyển động quanh Mặt trời Sự chuyển động

tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng nào? có ý nghĩa ntn đối với sự sống trên TĐ ?

2 Kết nối:

Trang 14

GV treo lợc đồ H24

? Vì sao trục sáng tối ST và trục Trái đất BN

không trùng nhau?

( Trục TĐ nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo

là 23027' Trục sáng tốivuông góc với mặt

phẳng quỹ đạo 2 đờng này cắt nhau ở 2 địa

cực tạo thành góc 23027' )

Dựa vào H24 cho biết:

? Vào ngày 22/ 6 ánh sáng Mặt trời chiếu

vuông góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu?

Vĩ tuyến đó đợc gọi là đờng gì?

? Vào ngày 22/ 12 …?

GV treo bảng yêu cầu:

Dựa vào H25 sgk thảo luận nhóm điền bảng:

- Ngày 22/ 12: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 27'N vĩ tuyến đó đợc gọi là đ- ờng chí tuyến Nam

Hạ Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra Từ 66

33'B -> Cực có ngày dài suốt 24 giờ.

Đêm = 24 giờ

Đông Càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn lại Từ

66 33'B -> Cực có đêm dài suốt 24 giờ.

? Em có nhận xét gì về hiện tợng ngày đêm dài

ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên TĐ?

? Vào ngày 21/ 3 và 23/ 9 ánh sáng Mặt tròi

chiếu vuông góc với mặt đất ở đờng xích đạo

vậy hiện tợng ngày đêm ở 2 nửa cầu Bắc và

Nam nh thế nào?

Yêu cầu HS tơng tự về xét tiếp ngày 22/ 12

Yêu cầu quan sát H25

? Ngày 22/ 6 và 22/ 12 độ dài ngày đêm ở địa

điểm D và D' ở vĩ tuyến 66033' của 2 nửa cầu

ntn?

? Vĩ tuyến 66 33'B và 66 33'N đợc gọi là

những đờng gì?

Yêu cầu quan sát H25 và nghiên cứu các thông

tin mục 2 thảo luận nhóm theo cặp hoàn thành

bảng sau:

20’

-Hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất Càng đi xa đờng xích đạo càng biểu hiện rõ rệt.

2 ở 2 miền địa cực có số ngày đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.

- Các đờng vĩ tuyến 66 33'B&N là khu vực có giới hạn ngày, đêm dài suốt 24 giờ đợc gọi là các vòng cực.

Ngày Vĩ độ Số ngày có ngày =

24h Số ngày có đêm = 24h Mùa 22/ 6 66 0 33'B

66 0 33'N

1 0

0 1

Hạ

Đông 22/

Trang 15

? Hiện tợng đêm trắng sảy ra ở đâu? Tại sao?

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Phân tích tiếp hiện tợng ngày đêm vào ngày 22/ 12 theo mẫu bảng ngày 22/ 6

- Chuẩn bị trớc bài 10 " Cấu tạo bên trong của TĐ "

? Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp?

? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ? Vai trò của lớp vỏ đối với đời sống và hoạt động của con ngời?

Tiết 13 Tuần 13 ND

Bài 10 cấu tạo bên trong của trái đất

I Mục tiêu bài học

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để nắm bắt đợc cấu tạo của TĐ

3 TĐ: giáo dục môi trờng

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

IV Ph ơng tiện dạy học

- Quả địa cầu

- Tranh cấu tạo bên trong của TĐ

- Tranh các địa mảng của vỏ TĐ ( Bản đồ Tự nhiên TG)

V Tiến trình dạy học:

1.Khám phá: TĐ là hành tinh duy nhất trong hệ MTrời có sự sống chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu TĐ đợc cấu tạo nh thế nào? sự phân bố các lục địa và đai dơng ntn? Cho đếnnay vẫn còn nhiều bí ẩn

khoan sâu nhất là 15km trong

khi bán kính của TĐ dài trên

6.300km vì vậy để nghiên cứu

các lớp đất sâu ta phải dùng

ph-ơng pháp nghiên cứu gián tiếp

chất của các thiên thạch và các

mẫu đất đá của các thiên thể

khác nh Mặt Trăng để hiểu thêm

về thành phần cấu tạo của TĐ

Quan sát H26 sgk Hãy cho

biết:

? Nêu thành phần cấu tạo bên

trong của TĐ?

- Cấu tạo bên trong củaTĐ

gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ + Lớp trung gian + Lớp lõi ( nhân)

Trang 16

Yêu cầu quan sát H26 và bảng

trang 32 hãy:

? Trình bày các đặc điểm cấu

tạo bên trong của TĐ?

nhất nhng quan trọng nhất Vậy

lớp vỏ có cấu tạo ntn ta tìm hiểu

? Hãy kể tên các Châu lục và

- Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên

sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt TĐ.

- Lớp Lõi ( nhân) phia ngoài lỏng, phía trong rắn, đặc.

2 Cấu tạo của lớp vỏ TĐ

di chuyển rất chậm

Các địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau.

3 Thực hành/ luyện tập: 2’

? Cờu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp?

? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ? Vai trò của lớp vỏ đối với đời sống và hoạt động của con ngời?

lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng ở 2 bán cầu

- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 châu lục và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc bản đồ

2 Kĩ năng

Trang 17

- Rèn kĩ năng quan sát, xác định vị trí các châu lục và đại dơng trên bản đồ và quả địa cầu.

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

IV Ph ơng tiện dạy học

- Quả địa cầu

2 Kết nối:

GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu: Các Chaau

lục và Đại dơng cho HS quan sát

Yêu cầu quan sát H28 sgk trang 34 hãy :

? Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại dơng ở 2 nửa

cầu Bắc và Nam?

? Các Lục địa tập trung ở nửa cầu nào?

? Các Đại dơng phân bố ở nủa cầu nào?

Yêu cầu quan sát Bản đồ TG kết hợp quan sát

bảng trang 34 sgk hãy cho biết:

? Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở

nửa cầu nào?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu

Hãy quan sát H29 sgk trang 35:

? Rìa Lục địa gồm những bộ phận nào?

? Nêu độ sâu của từng bộ phận?

? Rìa lục địa có giá trị ntn đối với đời sống và

sản xuất của con Ngời?

( Bãi tắm, làm Muối, đấnh bắt Cá, khai thác

dầu.)

Dựa vào bảng trang 35 sgk hãy cho biết:

? Nếu diện tích của bề mặt TĐ là 510 triệu km2

thì diện tích bề mặt các Đại dơng chiếm bao

nhiêu % ?

? Có mấy đại dơng?

? Đại dơng nào có diện tích lớn nhất?

? Đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất?

Quan sát bản đồ TG hãy:

? Các Đại dơng có thông với nhau không?

? Con ngời dã làm gì để nối các đại dơng với

nhau trong giao thông đờng Biển quốc tế?

- Lục địa á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc.

- Lục địa Ôxtrây lia có diện tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu Nam.

- Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu là Lục địa

á - Âu, Lục địa Bắc Mĩ.

- Lục địa phân bố ở Nam bán cầu là Lục

địa Ôxtrây lia, Nam Mĩ và Nam Cực.

3 Bài tập 3.

- Rìa lục địa gồm:

+ Thềm lục địa: 0m -> 200m + Sờn lục địa: 200m -> 2500m

4 Bài tập 4.

- Diện tích bề mặt các Đại dơng là 316 triệu km 2 chiếm 71% diện tích bề mặt TĐ.

Trang 18

( Đào các kênh đào )

? Hãy cho biết các Lục địa và Châu lục khác

nhau nh thế nào?

( Lục địa gồm phần đất liền không kể các đảo

Châu lục gồm phần đất liền và các đảo xung

quanh )

3 Thực hành/ luyện tập: 2’

? gọi HS lên xác định các Lục địa và Đại dơng trên bản đồ TG

? Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Phân bố?

? Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Phân bố?

CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN CỦA TRÁI ĐẤT

Baứi 12 Tác động của nội lực và ngoại lựctrong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu bài học

- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả hình ảnh để nhận biết kiến thức

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

-Thu thập và xử lí thông tin, phân tích, so sánh phán đoán về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

- Giao tiếp, phản hồi ý kiến, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Ph ơng tiện dạy học

( Đa dạng, cao thấp khác nhau)

GV Đó là kết quả của quá trình tác động

lâu

dài và liên tục của 2 lực đối nghịch nhau là

Nội lực và Ngoại lực Vậy Nội lực là gì?

Ngoại lực là gì? ta cùng tìm hiểu mục 1

Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK hãy

cho biết

? Nội lực là gì?

Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐ có

tác động nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá

đẩy vật chất nóng chảy lên bề mặt TĐ làm

cho mặt đất bị gồ ghề

? Ngoại lực là gì?

20’ 1 Tác động của Nội lực và Ngoại lực

- Nội lực là những lực sinh ra từ trong lòng TĐ làm thay đổi vị trí của các lớp đất đá của vỏ TĐ dẫn tới hình thành địa hình nh tạo Núi, tạo Lục, hoạt động của

động đất và núi lửa.

- Ngoại lực là những lực sảy ra bên trên bề mặt TĐ, chủ yếu là quá trình phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí, biển động

Trang 19

( Ngoại lực san bằng gồ ghề của địa hình )

? Nếu Nội lực > Ngoại lực thì Núi có đặc

điểm gì?

( Núi càng ngày càng cao )

? Núi lửa và động đất do Nội lực hay

Ngoại lực sinh ra? Sinh ra từ lớp nào của

TĐ?

( Nội lực -> Lớp trung gian )

GV Treo tranh cấu tạo của Núi lửa:

GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu " Vành

đai lửa Thái Bình Dơng" phân bố 7200

ngọn Núi lửa sống vẫn đang hoạt động

mãnh liệt

? Động đất là gì?

? Tác hại của Động đất?

? nơi nào trên TĐ thờng sảy ra Động đất?

? để hạn chế bớt thiệt hại do động đất gây

nên ta phải làm gì?

20’

- Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra

đồng thời tạo nên địa hình bề mặt TĐ.

2 Núi lửa và động đất

b Động đất

- Động đất là hiện tợng các lớp đất đá gần mặt đất bị dung chuyển.

- Để hạn chế thiệt hại của Động đất:

+ Cần xây nhà chịu chấn động lớn.

+ Nghiên cứu, dự báo để sơ tán dân.

3 Thực hành/ luyện tập: 2’

? Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐ?

? Hiện tợng động đất và núi lửa có ảnh hởng ntn tới địa hình bề mặt TĐ?

- Chuẩn bị trớc bài 13 " Địa hình bề mặt Trái đất "

? Nêu sự khác biệt về độ cao Tơng đối và độ cao tuyệt đối?

? Núi già và Núi trẻ khác nhau ở điểm nào?

? Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế ntn?

*****************************************************

Tiết 16 tuần 16 ND:

Bài 13 Địa hình bề mặt Trái đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết đợc khái niệm Núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa Núi già và Núi trẻ

- Biết thế nào là địa hình Cácxtơ

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng chỉ bản đồ TG những vùng núi già, núi trẻ nổi tiếng

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

IV Ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên TG

- Bảng phân loại núi theo độ cao

- Biểu đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của Núi

V Tiến trình dạy học:

1.Khám phá: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt TĐ Vậy địa hình TĐ có đặc điểm gì? Ta cùng tìm hiểu bài 13

Trang 20

2 Kết nối:

GV: Địa hình bề mặt TĐ có Núi, Đồi,

Đồng Bằng, Cao Nguyên đầu tiên chúng ta

tìm hiểu:

Yêu cầu quan sát H36 sgk trang 43 và

dựa vào vốn hiểu biết của mình hãy cho

biết:

? Núi là gì?

? Độ cao của Núi?

? Núi có mấy bộ phận? Mô tả đặc điểm

của từng bộ phận?

Yêu cầu HS nghiên cứu bảng " phân loại

núi theo độ cao SGK trang 42"

? Căn cứ vào độ cao ngời ta chia núi ra

làm mấy loại? Tên? Đặc điểm?

? Ngọn núi nớc ta cao bao nhiêu m? Tên

là gì?

( đỉnh Phan xi păng 3148m thuộc dãy

Hoàng Liên Sơn )

? Dãy núi cao nhất TG có tên là gì?

( dãy Hymalaya có đỉnh Evơrest cao

Yêu cầu HS đọc các thông tin SGK kết

hợp quan sát H35 hãy thảo luận nhóm

theo bàn hoàn thành bài tập theo mẫu

bảng sau:

15’

15’

1 Núi và độ cao của Núi

- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên bề mặt Trái đất.

- Độ cao thờng trên 500m so với mực nớc Biển.

- Núi có 3 bộ phận:

+ Đỉnh nhọn + Sờn dốc + Chân núi.

- Căn cứ vào độ cao Núi đợc phân làm 3 loại:

+ Núi thấp: Dới 1000m + Núi trung bình: từ 1000m -> 2000m + Núi cao: Từ 2000m Trở lên.

- Độ cao tuyệt đối đợc tính là khoảng cách đợc đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đến điểm nằm ngang so với mực nớc Biển.

- Độ cao tơng đối đợc tính là khoảng cách đợc đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đến chỗ thấp nhất của chân Núi (đồi).

2 Núi già, Núi trẻ

- Cách đây hàng trăm triệu năm.

1 số dãy núi

điển hình Dãy Anpơ ( Châu Âu) Dãy Himalaya ( Châu á )

Dãy Anđét ( Châu Mĩ )

Dãy U- ran ( ranh giới châu Âu - á) Dãy Scandinavơ ( Bắc Â

Dãy Apalat ( Châu Mĩ )u

? Địa hình Núi VN là núi già hay núi trẻ?

( Núi già nhng do vận động Tân kiến tạo

đợc nâng lên làm trẻ lại.)

Yêu cầu quan sát H37 và H38 SGK trang

44 và dựa vào hiểu biết của bản thân hãy:

? Nh thế nào là địa hình Cácxtơ?

? Nêu đặc điểm địa hình Cácxtơ?

? Tại sao nói đến địa hình Cácxtơ ngời ta

10’ 3 Địa hình Cácxtơ và các hang động

- Địa hình Núi đá vôi đợc gọi là địa hình Cácxtơ.

- Có nhiều hình dạng khác nhau nhng phổ biến là có

đỉnh nhọn, sắc, sờn dốc đứng.

Ngày đăng: 03/06/2021, 02:56

w