1. MUẽC TIEÂU : 1.1.Kiến thức:
- Học sinh biết được sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất .
- Hiểu lục địa nào có diện tích lớn nhất?nhỏ nhất ?
1.2.Kĩ năng: Biết được tên và xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên bản đồ thế giới (quả địa cầu) 1.3.Thái độ:
- Thói quen : - Tính cách :
2.NỘI DUNG HỌC TẬP : Tìm hiểu 3 bài tập . 3.CHUAÅN BÒ :
3.1.Giáo viên : bản đồ thế giới ( quả địa cầu) 3.2.Học sinh : Tập bản đồ , SGK , đồ dùng học tập
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2. Kieồm tra mieọng :
1) Cấu tạo bên trong của vỏ Trái Đất gốm mấy lớp? Nêu đặc điểm của tưng lớp?kiểm tra bài tập bản đồ (8đ).
2)Nêu nội dung em chuẩn bị được ở bài mới.( 2đ) ĐÁP ÁN :
1) + Gồm 3 lớp - Lớp vỏ
- Lớp trung gian - Lõi ( Nhân)
a) Lớp vỏ : Mỏng nhất , là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên môi trường xã hội loài người.
b) Lớp trung gian : có thành phần vật chất ở trạng thái dẽo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt trái đất.
c) Lớp nhân : ngoài lỏng trong rắn , đặc
2) Tùy vào sự chuẩn bị của học sinh mà giáo viên linh động cho ủieồm.
4.3. Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: 8phút
Câu hỏi 1. Hãy quan sát hình 38 và cho biết :
(?) Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở hai nửa cầu Bắc và Nam?
- Dùng quả địa cầu (hay xác định bằng bản đồ thế giới)
- Các lục địa tập trung ở nửa cấu Bắc
Caâu 1:
- Nửa cầu Bắc phần lớn có các lục địa tập trung , gọi là lục bán cầu.
- Nam bán cầu có các đại
- Các đại dương phân bố ở nửa cầu Nam
Hoạt động 2: 15 phút
(?) Quan sát bản đồ thế giới , kết hợp với bảng trang 34 , cho biết: trên Trái Đất có bao nhiêu lục địa , tên , vị trí các lục địa ?
(?) Lục địa nào có diện tích lớn nhất?
(?) Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ? Nằm ở nửa cầu nào?
(?) Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc bán cầu?
(?) Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam bán cầu?
(?) Vậy lục địa Phi nằm ở đâu trên Trái Đất?
Hoạt động 3: 12 phút 3)Dựa vào bảng trang 35
(?) Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510.triệu km2 thì diện tích bề mặt các địa dương chiếm bao nhiêu % ? tức là bao nhieâu km2 ?
dương phân bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu.
Caâu 2:
* Trên trái đất có 6 lục địa:
- Lục địa Á – Âu - Luùc ủũa Phi
- Luùc ủũa Baộc Myừ - Luùc ủũa Nam Myừ - Lục địa Nam Cực - Luùc ủũa Oõxtraõylia.
o Lục địa Á – Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu o BắcLục địa Oâxtrâylia có
diện tích nhỏ nhất nằm ở Nam bán o cầuLục địa phân bố ở
Bắc bán cầu : Lục địa Âu – Á , Bác o MỹLục địa phân bố ở
Nam bán cầu :Lục ủũa Oõxtraõylia , Nam Mỹ , Nam Cực
Câu hỏi 4:
Các đại dương:
o Diện tích bề mặt các đại dương chiếm 71% bề mặt
(?) Có mấy địa dương ? Đại dương nào có diện tích lớn nhất , địa dương nào có diện tích nhỏ nhất ?
-
Trái Đất tức là 361 trieọu km2 .
o Có bốn đại dương trong đó:
+ Thái Bình Dương lớn nhất + Bắc Băng Dương nhỏ nhất
o Các đại dương trên thế giới đều thông với nhau có tên chung : Đại dương thế giới.
o Đào kênh rút ngán con đường qua hai đại dương
4.4 .Toồng keỏt :
GV dùng bản đồ thế giới (hoặc quả địa cầu ). Gọi mỗi tổ 1 học sinh , ứng với từng câu hỏi sau:
1) Xác định vị trí đọc tên các châu lục trên Trái Đất . 2) Chỉ giới hạn các đại dương , đọc tên . Đại dương nào
lớn nhất?
3) Chỉ vị trí hai kênh đào , đọc tên và nơi chung nối liền hai đại dương nào với nhau . Xây dựng từ năm nào ? Giá trị của hai kênh đào ra sao?
4) Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục 4.5. Hướng dẫn học tập :
*Đối với bài học này : Xem lại các bài đã học , kể cả bài đọc thêm
- Làm bài tập bản đồ.
*Đối với bài học sau :Chuẩn bị :
o Chương II : CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
o Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
- Nội lực là gì?
- Ngoại lực là gì?nguyên nhân sinh ra núi lửa? Tác hại ? vì sao quanh khu vực núi lửa vẫn có dân cư sống thường xuyên?
5.PHUẽ LUẽC :
--- --- --- --- ---
Tuaàn 14
Tieát14 Ngày dạy:
1. MUẽC TIEÂU : 1.1. Kiến thức :
- Biết được nguyện nhân sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất do tác động cũa nội lực và ngoại lực . Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau
- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa , động đất , cấu tạo của một ngọn núi lửa .
1.2.Kó naêng:
- HS thực hiện được : quan sát tranh ảnh , liên hệ thực tế , vận dụng vào kiến thức bài học.
- HS thực hiện thành thạo : thiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học .
1.3.Thái độ:
- Thói quen : học sinh nhận thức rõ tác động của nội lực và ngoại lực .
- Tính cách : biết tác hại của núi lửa và có ý thức phòng tránh.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Tác động của nội lực và ngoại lực.
- Núi lửa và động đất.
3.CHUAÅN BÒ :
3.1.Giáo viên : Tranh ảnh cấu tạo bên trong núi lửa