VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Một phần của tài liệu Giao an dia 6 ca nam (Trang 49 - 53)

1. MUẽC TIEÂU : 1.1.Kiến thức:

- Học sinh biết được sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất .

- Hiểu lục địa nào có diện tích lớn nhất?nhỏ nhất ?

1.2.Kĩ năng: Biết được tên và xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên bản đồ thế giới (quả địa cầu) 1.3.Thái độ:

- Thói quen : - Tính cách :

2.NỘI DUNG HỌC TẬP : Tìm hiểu 3 bài tập . 3.CHUAÅN BÒ :

3.1.Giáo viên : bản đồ thế giới ( quả địa cầu) 3.2.Học sinh : Tập bản đồ , SGK , đồ dùng học tập

4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :

4.2. Kieồm tra mieọng :

1) Cấu tạo bên trong của vỏ Trái Đất gốm mấy lớp? Nêu đặc điểm của tưng lớp?kiểm tra bài tập bản đồ (8đ).

2)Nêu nội dung em chuẩn bị được ở bài mới.( 2đ) ĐÁP ÁN :

1) + Gồm 3 lớp - Lớp vỏ

- Lớp trung gian - Lõi ( Nhân)

a) Lớp vỏ : Mỏng nhất , là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên môi trường xã hội loài người.

b) Lớp trung gian : có thành phần vật chất ở trạng thái dẽo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt trái đất.

c) Lớp nhân : ngoài lỏng trong rắn , đặc

2) Tùy vào sự chuẩn bị của học sinh mà giáo viên linh động cho ủieồm.

4.3. Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: 8phút

Câu hỏi 1. Hãy quan sát hình 38 và cho biết :

(?) Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở hai nửa cầu Bắc và Nam?

- Dùng quả địa cầu (hay xác định bằng bản đồ thế giới)

- Các lục địa tập trung ở nửa cấu Bắc

Caâu 1:

- Nửa cầu Bắc phần lớn có các lục địa tập trung , gọi là lục bán cầu.

- Nam bán cầu có các đại

- Các đại dương phân bố ở nửa cầu Nam

Hoạt động 2: 15 phút

(?) Quan sát bản đồ thế giới , kết hợp với bảng trang 34 , cho biết: trên Trái Đất có bao nhiêu lục địa , tên , vị trí các lục địa ?

(?) Lục địa nào có diện tích lớn nhất?

(?) Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ? Nằm ở nửa cầu nào?

(?) Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc bán cầu?

(?) Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam bán cầu?

(?) Vậy lục địa Phi nằm ở đâu trên Trái Đất?

Hoạt động 3: 12 phút 3)Dựa vào bảng trang 35

(?) Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510.triệu km2 thì diện tích bề mặt các địa dương chiếm bao nhiêu % ? tức là bao nhieâu km2 ?

dương phân bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu.

Caâu 2:

* Trên trái đất có 6 lục địa:

- Lục địa Á – Âu - Luùc ủũa Phi

- Luùc ủũa Baộc Myừ - Luùc ủũa Nam Myừ - Lục địa Nam Cực - Luùc ủũa Oõxtraõylia.

o Lục địa Á – Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu o BắcLục địa Oâxtrâylia có

diện tích nhỏ nhất nằm ở Nam bán o cầuLục địa phân bố ở

Bắc bán cầu : Lục địa Âu – Á , Bác o MỹLục địa phân bố ở

Nam bán cầu :Lục ủũa Oõxtraõylia , Nam Mỹ , Nam Cực

Câu hỏi 4:

Các đại dương:

o Diện tích bề mặt các đại dương chiếm 71% bề mặt

(?) Có mấy địa dương ? Đại dương nào có diện tích lớn nhất , địa dương nào có diện tích nhỏ nhất ?

-

Trái Đất tức là 361 trieọu km2 .

o Có bốn đại dương trong đó:

+ Thái Bình Dương lớn nhất + Bắc Băng Dương nhỏ nhất

o Các đại dương trên thế giới đều thông với nhau có tên chung : Đại dương thế giới.

o Đào kênh rút ngán con đường qua hai đại dương

4.4 .Toồng keỏt :

GV dùng bản đồ thế giới (hoặc quả địa cầu ). Gọi mỗi tổ 1 học sinh , ứng với từng câu hỏi sau:

1) Xác định vị trí đọc tên các châu lục trên Trái Đất . 2) Chỉ giới hạn các đại dương , đọc tên . Đại dương nào

lớn nhất?

3) Chỉ vị trí hai kênh đào , đọc tên và nơi chung nối liền hai đại dương nào với nhau . Xây dựng từ năm nào ? Giá trị của hai kênh đào ra sao?

4) Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục 4.5. Hướng dẫn học tập :

*Đối với bài học này : Xem lại các bài đã học , kể cả bài đọc thêm

- Làm bài tập bản đồ.

*Đối với bài học sau :Chuẩn bị :

o Chương II : CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

o Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

- Nội lực là gì?

- Ngoại lực là gì?nguyên nhân sinh ra núi lửa? Tác hại ? vì sao quanh khu vực núi lửa vẫn có dân cư sống thường xuyên?

5.PHUẽ LUẽC :

--- --- --- --- ---

Tuaàn 14

Tieát14 Ngày dạy:

1. MUẽC TIEÂU : 1.1. Kiến thức :

- Biết được nguyện nhân sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất do tác động cũa nội lực và ngoại lực . Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa , động đất , cấu tạo của một ngọn núi lửa .

1.2.Kó naêng:

- HS thực hiện được : quan sát tranh ảnh , liên hệ thực tế , vận dụng vào kiến thức bài học.

- HS thực hiện thành thạo : thiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học .

1.3.Thái độ:

- Thói quen : học sinh nhận thức rõ tác động của nội lực và ngoại lực .

- Tính cách : biết tác hại của núi lửa và có ý thức phòng tránh.

2. NỘI DUNG HỌC TẬP :

- Tác động của nội lực và ngoại lực.

- Núi lửa và động đất.

3.CHUAÅN BÒ :

3.1.Giáo viên : Tranh ảnh cấu tạo bên trong núi lửa

Một phần của tài liệu Giao an dia 6 ca nam (Trang 49 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(183 trang)
w