1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 6 cả năm

66 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 506,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: GV vào bài: Địa lí là một môn khoa học xã hội cơ bản, nó có lịch sử phát triển từ thời cổ đại… Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: GV hướng dẫn học s

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2011

Ngày dạy:

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

HS cần:

- Nắm được nội dung của môn học địa lí lớp 6: Trái Đất, các thành phần cấu tạo nên Trái Đất, bản đồ

- Cách học môn địa lí như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất

- Bước đầu giúp học sinh có phương pháp học, quan sát sử dụng bản đồ, biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Gây hứng thú cho các em, hình thành ý thức thái độ học tập với môn địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Sách giáo khoa

- Sách giáo viên

- Tập tranh ảnh về cảnh quan Trái Đất

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Khởi động:

2 Bài mới:

GV vào bài: Địa lí là một môn khoa học xã hội cơ bản, nó có lịch sử phát triển từ thời cổ đại…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

nội dung môn học địa lí 6:

- GV: cho học sinh quan sát tập tranh ảnh về cảnh

quan trên Trái đất

? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống nhau

không?

- HS trả lời: không giống nhau

? Thực tế trong một ngày nhiệt độ thay đổi như

thế nào?

- HS trả lời

? Em thấy cây dừa được trồng nhiều ở nơi nào?

Vì sao?

- GV yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK

? Vậy môn địa lí 6 giúp em hiểu được những gì?

Hoạt động 2: tìm hiểu nội dung môn địa lí.

? Môn địa lí 6 đề cập đến nội dung gì?

1 Nội dung của môn địa lí lớp 6:

- Giúp các em hiểu về Trái đất,

về môi trường sống cử chúng ta

* Nội dung:

- Trái Đất- môi trường sống của con người

- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất

Trang 2

? Tại sao nói bản đồ là một phần quan trọng của

môn địa lí?

? Môn địa lí còn rèn luyện cho ta kĩ năng gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách học môn địa lí 6:

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK

? Cần học môn địa lí như thế nào?

? Vì sao khi học môn địa lí cần phải quan sát

tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ…

? Để học tốt môn địa lí còn cần phải làm gì?

GV: kết luận

- Bản đồ

2 Cần học môn địa lí như thế nào?

- Phải quan sát tranh ảnh hình

vẽ, bản đồ…

- Biết khai thác kiến thức từ kênh hình và kênh chữ

- Phải biết liên hệ với thực tiễn , quan sát những sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh để tìm cách giải quyết

3 Củng cố và bài tập:

1 Môn địa lí lớp 6 giúo em hiểu được những vấn đề gì?

2 Để học tốt môn địa lí ở lớp 6 các em cần phải học như thế nào?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học sinh học bài theo câu hỏi SGk

- Chuẩn bị bài 1: Vị trí, hình dạng, kích thước Trái Đất

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

……….

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * Ngày soạn: 27/8/2011 Ngày dạy:

Chương I : TRÁI ĐẤT

Tiết 2-Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh cần:

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết được một số đặc điểm của hành tinh Trái đất như: vị trí , hình dạng vá kích thước

- Hiểu một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

và biết được công dụng của chúng

- Xác định được các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc ,nửa cầu Nam trên quả địa cầu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Trang 3

- Qủa địa cầu.

- Tranh vẽ vế Trái Đất và các hành tinh

- Các hình vẽ trong SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?

? Phương pháp để học tốt môn địa lý lớp 6

2 Bài mới

- GV vào bài : Trong vũ trụ bao la ,Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhương

nó lại là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luon tìm cách khám phá những bí ẩn cúa Trái Đất Bài học này chúng ta sẽ tìm hiếu một số kiến thức đại cương vế Trái Đất: Vị trí, hính dạng và kích thước của trái đất…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt đọng 1:

-GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời (hành

tinh hệ ngân hang)

? Quan sát H 1 SGK hãy kể tên 8 hành tinh lớn

chuyển động xung quanh Mặt Trời

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy tính theo thứ tự

xa dần Mặt Trời

? Ngoài 8 hành tinh này ra còn có những thiên

thể nào nữa không

- GV: cho HS quan sát H2 và cho biết độ dài

của bán kính và đường xích đạo của Trái Đất

- GV: dùng quả địa cầu để giảng về các địa cực

? Quan sát H3 cho biết : các đường nối liền cực

Bắc và Nam là những đường gì? Chúng có đặc

điểm chung nào?

? Nếu cách 1° ở tâm thì có bao nhiêu kinh

truyến? ( 360)

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc

1.Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự

xa dần Mặt Trời

- Ý nghĩa: Là hành tinh duy nhất

có sự sống trong hệ Mặt Trời

2 Hình dạng , kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến:

c Hệ thống kinh vĩ tuyến:

- các đường kinh tuyến nối liền điểm cực Bắc và cực Nam có độdài bằng nhau

- Các đường vĩ tuyến vuông góc

Trang 4

với những kinh tuyến là những đường gì? Đặc

điểm?

? Nếu cách 1º ở tâm thì trên bề mặt quả địa cầu

có bao nhiêu vĩ tuyến ( 180)

? Xác định trên quả địa cầu đường kinh tuyến

gốc? vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến

bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao

nhiêu độ?

? Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ tuyến

gốc?

? Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu

ông nửa cầu Tây, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

trên quả địa cầu

? Công dụng của những đường kinh tuyến, vĩ

tuyến

với các đường kinh tuyến có đặc điểm song song và có độ dài nhỏ dần từu xích đạo về 2 cực

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0º

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến lớn nhất ( xích đạo)

- Công dụng: các đường kinh tuyến vĩ tuyến dung để xác định

vị trí của mọi điểm trên bề mặt Trái Đất

3 Củng cố và bài tâp:

- GV yêu cầu học sinh xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến vĩ tuyến, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Học sinh làm bài tập cuối bài

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học sinh làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 5

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời Ý nghĩa?

? Xác định trên quả địa cầu: các đường kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam, kinh tuyến gốc

2 Bài mới:

GV vào bài: Trong cuộc sống hiện đại, ở bất kì lĩnh vực nào đều không thể thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì? Các nhà khoa học đã làm cách nào để vẽ được bản đồ ? chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1:

- GV giới thiệu một số loại bản đò: thế giới, lục

địa Việt nam…

? Bản đồ là gì?

? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa

lí?

* Hoạt động 2:

- GV dung quả địa cầu và bản đồ thế giới xác

định hình dạng, vị trí của ácc châu lục trên bản đồ

và quả địa cầu

? Tìm điểm giống nhau và khác nhau về hình

1 Bản đồ là gì?

- Là hình vẽ thu nhỏ khá chínhxác về vùng đất hay toàn bộ bềmặt Trái đất trên một mặt phẳng

- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ

2 Vẽ bản đồ:

Trang 6

dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu.

? Vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì?

? Hình 4 có gì khác hình 5 SGK?

- GV giảng về sự sai số của bản đồ dựa vào SGK

? Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các

đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5, H6, H7

SGK

? Tại sao có sự khác nhau đó

* Hoạt động 3:

- GV yêu cầu học ssinh đọc mục 3 SGk

? Để vẽ được bản đồ phải lần lượt làm các công

việc gì?

- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng các phương pháp chiếu đồ

- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng so với thực tế Càng về 2 cực sự sai sô càng lớn

3 Thu thập thong tin và dung kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

- Thu thập thông tin về đối tượng địa lí

- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

3 Củng cố và bài tập.

- Học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV phát phiếu học tập cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm

4 Hướng dẫn về nhà:

- HS làm bài tập trong SGK và tập bản đồ

- Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 7

- Biết cách tính các khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- H8 trong SGK phóng to

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong dạy học địa lí?

? Những công việc cơ bản cần thiết khi vẽ bản đồ?

- GV dung 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau giới thiệu

vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ

- Yêu cầu học sinh lên đọc và ghi ra bảng tỉ lệ của

? Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ? Nội dung

của mỗi loại?

VD: 1 1

100.000 200.000

? Tử số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ)

? Mẫu số chỉ giá trị gì?( khoảng cách ngoài thực

địa)

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:

a Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cáchtương ứng trên thực địa

b Ý nghĩa:

Tỉ lệ bản đồ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực tế

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ

+ Tỉ lệ số+ Tỉ lệ thước

Trang 8

? GV yêu cầu học sinh quan sát H8 và H9 trả lời

các câu hỏi SGK

? Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào

yếu tố gì?

? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử dụng loại

tỉ lệ nào?

? Tiêu chuẩn phân loại các tỉ lệ bản đồ ( lớn, trung

bình, nhỏ)

- GV kết luận: Tỉ lệ bản đồ qui định mức độ khái

quát hoá nội dung thể hiện trên bản đồ

* Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS đọc SGK nêu trình tự cách đo

tính dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số

- HS thực hành theo nhóm theo yêu cầu phần cuối

mục 2 SGK

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- GV kiểm tra mức độ chính xác của kiến thức

- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên càng nhiều

2 Đo tính các khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

a Đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước.

b Đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ số.

3 Củng cố và bài tập.

Hs làm bài tập cuối bài

4 Hướng dẫn về nhà:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 5 - Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ, VÍ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh biết và nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của một điểm

- Biết cachs tìm phương hướng, kinh độ, vĩ đô và toạ độ địa lí của một điểm

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Quả địa cầu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1:

- GV cho HS quan sát quả địa cầu

? Làm thế nào xác định được phương hướng trên

quả địa cầu?

GV giới thiệu: khi xác định phương hướng trên

bản đồ cần chú ý:

+ Phần chính giữa của bản đồ gọi là phần trung

tâm

+ Từ trung tâm xác định phía trên là hướng Bắc,

dười là hướng Nam, trái là hướng Tây, phải là

hướng Đông

? Tìm và chỉ hướng của các đường kinh tuyến, vĩ

tuyến trên quả địa cầu

? Vậy cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ

dựa vào yếu tố nào?

? Trên thực tế có những loại bản đồ không thể

hiện kinh tuyến, vĩ tuyến làm thế nào để xác định

1 Phương hướng trên bản đồ:

Trang 10

phương hướng.

? Quan sát H13 SGK xác định phương hướng đi

từ điểm O đến các điểm A,B,C,D

* Hoạt động 2:

? Quan sát H13 SGK cho biết điểm C nằm trên

đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

? Vậy kinh độ, vĩ độ của một địa điểm là gì?

? Toạ độ địa lí của một điểm là gì?

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

- Nhóm 1: Làm bài tập phần a

- Nhóm 2: Làm bài tập phần b

- nhóm 3: Làm bài tập phần c.0

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí:

a Khái niệm:

- Kinh độ vĩ độ của một điểm

là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến và

vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh độ vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

b Cách viết toạ độ địa lí của một điểm:

- Kinh độ trên

- Vĩ độ dưới

VD: 20ºT 10ºB

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6 - Bài 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.

CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Một số loại bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Toạ độ địa lí của một địa điểm là gì?

? làm bài tập 2 SGK

2 Bài mới:

GV vào bài: Bất kì một loại bản đồ nào cũng dùng loại ngôn ngữ đặc biệt

Đó là hệ thống kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV giới thiệu một số bản đồ và yêu cầu học

sinh quan sát hệ thống kí hiệu trên bản đồ

? So sánh nhận xét các kí hiệu với hình dạng

thực tế của các đối tượng

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng chú

giải?

? Quan sát H14 hãy kể tên một số đối tượng địa

lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu?

? Vậy trên bản đồ có mấy loại kí hiệu? Mấy

dạng kí hiệu?

? Cho biết ý nghĩa thể hiện các loại kí hiệu?

Quan sát H14,H15 cho biết mối quan hệ giữa

các loại kí hiệu và dạng kí hiệu?

? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu

- Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích

- Có 3 dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tượng hình

=> Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng địa lí trong không gian

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:

Trang 12

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở

2 sường núi phía đông và phía tây cho biết

sường nào có độ dốc lớn hơn? Vì sao?

? Ngoài ra độ cao còn được thể hiện bằng yếu tố

nào?

- GV kết luận:

- GV yêu cầu HS làm bài tập trong tập bản đồ

- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hoặc đường đồng mức

- Qui ước:

+ Từ 0 – 200m: màu xanh + Từ 200 – 500m: vàng, hồng nhạt

+ Từ 500 – 1000m: màu đỏ + Từ 2000m trở lên: màu nâu

3 Củng cố và bài tập:

? Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc bảng chú giải?

? Dựa vào kí hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học câu hỏi 1,2,3 SGK

- Xem lại nội dung xác định phương hướng, tính tỉ lệ bản đồ

- Chuẩn bị thước dây, địa bàn cho giờ thực hành sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Biết cách hệ thống hoá kiến thức

- Biết cánh liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn

II CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

cuối mỗi bài học

- HS nhận xét bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Để chuẩn bị cho tiết kiểm

tra hôm nay chúng ta ôn lại những kiến

một số bài tập đơn giản:

- Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái đất

trên đó yêu cầu H điền các điểm cực

1 Nội dung 1:

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

- Để vẽ được bản đồ người ta phải

+ Thu thập thông tin các đối tượng địa lí.+ Dùng các kí hiệu thể hiện lên bản đồ

2 Nội dung 2:

- Khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải để biết ý nghĩa cuả các kí hiệu bản đồ Có 3 loại kí hiệu là:

+ Kí hiệu điểm: (Thể hiện đối tượng địa lídiện tích nhỏ)

+ Kí hiệu đường: (Thể hiện đối tượng có chiều dài)

+ Kí hiệu diện tích: (Thể hiện đối tượng

có diện tích lớn)

- GV vẽ gọi HS lên bảng điền

- HS lên bảng làm GV chốt ( 36 KT và 9

Trang 14

bắc, điểm cực nam, đường xích đạo,

kinh tuyến gốc, nửa cầu bắc, nửa cầu

nam, nửa cầu đông, nửa cầu tây?

- Nếu cách 100 vẽ 1 đường KT thì trên

quả địa cầu vẽ được bao nhiêu KT?

Nếu cách 100 vẽ 1 VT thì vẽ được bao

nhiêu vĩ tuyến?

- Để xác định phương hướng trên bản

đồ người ta làm như thế nào ?

- Tỉ lệ bản đồ là gì ?

- Phát phiếu học tập:

Phiếu học tập

Trên bản đồ Việt Nam có tỉ lệ

1:700000 người ta đo được khoảng

cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 15

cm Hỏi trên thực tế khoảng cách từ

Hà Nội đến Hải Phòng là bao nhiêu

km ?

HS: Tính khoảng cách từ Hà Nội đến

Hải Phòng

B

ước 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

VT bắc, 9 VT nam)

3 Nội dung 3:

- Phương hướng trên bản đồ

+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía Bắc đầu dưới là phía Nam Bên phải là phía Đông, bên trái là phía Tây

+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng.B B

TB ĐB

T Đ

TN ĐN N - Trên thực tế khoảng cách này là: 15.700000=10500000=105 km 4- Củng cố: 5’ GV hệ thống lại kiến thức bài giảng GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nh thế nào ? Xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích như thế nào? GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK 5-Dặn dò:2’ Về nhà làm tiếp bài tập SGK Học bài cũ, nghiên cứu bài mới IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG:

Trang 15

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT

( Xem sổ chấm trả bài kiểm tra)

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 9- Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS biết được sự vận động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian chuyển động một vòng của Trái Đất là 24 giờ

- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

GV: Trái Đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là một vận động chính của Trái Đất , vận động này đã sinh ra hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Nghiêng 66º33´trên mặt phẳng quỹ đạo.

? Quan sát H19 SGK cho biết Trái Đất tự quay

quanh trục theo hướng nào?

- HS lên bảng thể hiện hướng tự quay quanh

trục của Trái Đất trên quả địa cầu

? Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục 1 vòng

là bao nhiêu giờ?

? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất ?

( 360º : 24 = 15º/h => 60´ :15º = 4´/độ)

? Cùng 1 lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục:

- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng là 24giờ ( 1 ngày đêm )

- Chia bề mặt Trái Đất thành 24

Trang 16

khác nhau? ( 24 giờ)

( GV: 24 giờ khác nhau- 24 khu vực giờ- 24 múi

giờ )

? Vậy mỗi khu vực (mỗi mũi giờ) chênh nhau

bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu

kinh tuyến?

(360 :4 =15 kinh tuyến)

? Việc phân chia Trái Đất thành 24 khu vực giờ

có ý nghĩa gì?

? Ranh giới của khu vực giờ gốc?

? Từ khu vực giờ gốc đi về phía Đông là khu

vực có thứ tự bao nhiêu? So với khu vực phía

Tây? Và ngược lại phía Tây tính như thế nào?

? Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?

? Dựa vào H20 cho biết khi ở khu vực giờ gốc là

12h thì ở nước ta là mấy giờ? Bắc Kinh,

Matxcơva?

-GV: Mỗi quốc gia có giờ qui định riêng nhưng

ở những nước có diện tích rộng trải dài trên

nhiều kinh tuyến như: Liên bang Nga, Ca na đa

thì dung giờ nào cho quốc gia đó

(Múi giờ đi qua thủ đô nước đó)

? Giờ đo gọi là giờ gì?

( giờ hành chính hay giờ pháp lệnh)

? Giờ phía Đông và phía Tây có sự chênh lệch

như thé nào?

( Phía Đông nhanh hơn 1 giờ, phía Tây chậm

hơn 1 giờ)

? Để tránh nhầm lẫn có qui ước như thế nào?

- GV: giới thiệu cho HS biết đường đổi ngày

quốc tế trên quả địa cầu, bản đồ thế giới

Hoạt động 2: cả lớp.

- GV: dùng quả địa cầu và ngọn đèn minh hoạ

hiện tượng ngày, đêm

? Nhận xét diện tích được chiếu sáng? Gọi là gì?

? Nhận xét diện tích không được chiếu sáng?

Gọi là gì?

- GV đẩy quả cầu quay từ Tây sang Đông => Đó

là hiện tượng nagỳ đêm

? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì

khu vực giờ Mỗi khu vực có 24 giờ riêng Đó là giờ khu vực

- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0(còn gọi là giờ quốc tế)

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- Kinh tuyến 180º là đường đổi ngày quốc tế

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:

a Hiện tượng ngày đêm:

- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm

- Diện tích được chiếu sáng gọi

là ngày, diện tích nằm trong bóng tối gọi là đêm

Trang 17

có hiện tượng ngày và đêm không?

? Nêu ý nghĩa của vận động tự quay quanh trục

của Trái Đất

? Tại sao hàng ngày quan sát bầu trời thấy Mặt

Trời Mặt Trăng và các ngôi sao chuyển động từ

Tây sang Đông?

( học sinh đọc bài đọc thêm để giải thích)

? Dựa vào H22 SGK cho biết ở BBC các vật

chuyển động theo hướng từ P-N và từ O-S bị

lệch về bên phải hay bên trái?

? Vậy các vật thể chuyển động trên Trái Đất có

hiện tượng gì?

? Ở nửa cầu Bắc các vật thể chuyển động về bên

nào?

? Ở nửa cầu Nam các vật thể chuyển động về

bên nào?

? Cho biết ảnh hưởng của sự lệch hướng tới các

đối tượng địa lí trên Trái Đất

b Sự lệch hướng do sự vận động tự quay của Trái Đất:

- Các vật thể chuyển động trên

bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng

+ Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bên phải

+ Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về bên trái

3 Củng cô và bài tập:

- HS làm bài tập trắc nghiệm

- HS trả lời các câu hỏi cuối bài

4 hướng dẫn về nhà:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong tập bản đồ

- Dặn dò:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 18

- Nhớ vị trí: Thu phân, Xuân phân, Đông chí, Hạ chí trên quĩ đạo Trấi Đất

- Biết sử dụng quả địa cầu để chứng minh hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quĩ đạo và hiện tượng các mùa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1:

- GV: giới thiệu H23 SGK phóng to

? Theo dõi chiều mũi tên trên quĩ đạo và trên

trục của Trái Đất thì cùng một lúc Trái Đất tham

gia mấy chuyển động? Hướng các chuyển động

trên?

? Sự chuyển động đó gọi là gì?

? Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng là bao

nhiêu?

? Khi chuyển động trên quĩ đạo khi nào Trái Đất

gần Mặt Trời nhất? Khoảng cách là bao nhiêu?

( 147 triệu km)

? Khi nào Trái Đất xa Mặt trời nhất? Khoảng

cách là bao nhiêu ( 152 triệu km)

* Hoạt động 2:

- Quan sát H23 cho biết:

? Khi chuyển động trên quĩ đạo trục nghiêng và

hướng tự quay của Trái Đất có thay đổi không?

1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quĩ đạo có hình elíp gần tròn

- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn 1 vòng là 365 ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa:

Trang 19

? Hiện tượng gì sẽ xảy ra ở 2 bán cầu với Mặt

Trời? Sinh ra hiện tượng gì?

? Ngày 22/6 ( Hạ chí) nửa cầu nào ngả về phía

Mặt Trời nhiều hơn? Nửa nào chếch xa Mặt

Trời?

? Ngày 22/12 (Đông chí) nửa cầu nào ngả nhiều

về phía mặt Trời? Nửa cầu nào chếch xa Mặt

Trời?

? Khi nửa cầu Bắc là ngày hạ chí 22/6 là mùa

gì? Thì nửa cầu Nam thời gian đó là ngày gì?

Mùa gì?

? Tương tư với ngày 22/12?

? Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố ánh sáng

và nhiệt ở 2 nửa cầu?

? Quan sát H23 SGK cho biết:

- Trái Đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về

phía Mặt Trời như nhau vào ngày nào?

- Khi đó ánh sang Mặt Trời chiếu thẳng góc vào

nới nào trên bề mặt Trái Đất?

(khu vực xích đạo)

- Đó là mùa nào trong năm ở 2 bán cầu?

- Khi chuyển động trên quĩ đạo trục Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi hướng về một phía

- Hai nửa cầu luân phiên nhau ngả gần và chếch xa Mặt Trời sinh ra các mùa

- Sự phân bố ánh sang và lượng nhiệt, cách tính mùa nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau

+ Ngày 22/6(hạ chí)NCB là mùa nóng, NCN là mùa lạnh

+ Ngày 22/12(đông chí)NCB là mùa lạnh, NCN là mùa nóng + Ngày 21/3 NCB là ngày Xuân phân, NCN là ngày Thu phân + Ngày 23/9 thu phân là mùa chuyển tiếp giưa mùa nóng và mùa lạnh

- Các mùa tính theo dương và

âm lịch có sự khác nhau về thời gian

3 Củng cố và bài tập:

HS trả lời câu hỏi SGK

4 Hướng dẫn về nhà:

- HS làm bài tập trong tập bản đồ

- Học sinh chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 20

- Các khái niệm về các đường chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, Nam.

- Biết cách dung quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- H24,H25 SGK phóng to

- Quả địa cầu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?

? Làm bài tập 3 SGK?

2 Bài mới:

GV: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ 2 của sự vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất Hiện tượng này biểu hiện ra sao, thay đổi như thế nào ở 2 miền cực, những hiện tượng địa lí trên có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và sản xuất của con người…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1:

- GV treo tranh vẽ hiện tượng ngày đêm dài ngắn

khác nhau theo mùa và kết hợp H24 SGK cho

biết:

? Đâu là đường biểu hiện trục Trái Đất

- GV: đường biểu hiện trục Trái Đất (B-N)

nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo 66º33´ còn

đường phân chia sang tối(S-T) lại vuông góc với

mặt phẳng quĩ đạo.

? Trục Trái Đất và đường phân chia S-T có trùng

nhau không? Sự không trùng nhau này sinh ra

hiện tượng gì?

-GV: sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác

nhau ở 2 nửa cầu.

? Dựa vào H24 SGK cho biết:

- Vào ngày 22/6 (hạ chí) nửa cầu nào ngả về phía

Mặt Trời? Các tia sang Mặt Trời chiếu thẳng góc

với mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là

đường gì?

- Vào ngày 22/12(đông chí) nửa cầu nào ngả về

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất:

- Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất lúc nào cũng được chiếu sáng một nửa

Trang 21

phía Mặt Trời? Các tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng

góc với mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Đó là

đường gì?

? Dựa vào H25 cho biết:

- Sự khác nhau về độ dài ngày, đêm của các địa

điểm A,B ở nửa cầu Bắc và A', B' ở NCN vào các

ngày 22/6 và 22/12?

- Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và 22/12

ở địa điểm C nằm trên đường xích đạo?

* Hoạt động 2:

? Dựa vào H25 SGK cho biết:

- Vào các ngày 22/6 độ dài ngày, đêmở ácc địa

điểm D,D' ở vĩ tuyến 66°33' Bắc và Nam như thế

nào?

- Tương tự là ngày 22/12?

- Vĩ tuyến 66º33' là đường gì?

- Do đường phân chí T-S và trục Trái Đất không trùng nhau nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc, NCN có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo

vĩ độ

- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng có ngày, đêm dài ngắn như nhau

2 Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.

- Vào các nagỳ 22/6 và 22/12 các địa điểm ở vĩ tuyến 66°33' bắc và Nam có một ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Các địa điểm từ 66º33' Bắc

và Nam đến 2 cực có số ngày

có ngày đêm dài suốt 24 giờ dao động theo mùa từ 1 đến 6 tháng

- Các địa điểm nằm ở cực Bắc

và Nam có ngày đêm dài suốt

6 tháng

3 Củng cố và bài tập:

- HS trả lời câu hỏi SGK

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong TBĐ

- Dặn dò: HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 22

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Hình vẽ trong SGK phóng to

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trái đất có mấy vận động chính? Đó là những vận động nào? Hệ quả của các vận động trên?

2 Bài mới:

GV giới thiệu: Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt trời có sự

sống Vì vậy đã từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái đất được cấu tạo ra sao, gồm những gì? Sự phân bố lục địa và đại dương trên lớp vỏ như thế nào? đến nay vẫn còn là bí ẩn…

- GV : Giảng về phương pháp nghiên cứu cấu tạo

của Trái đất (phần đầu SGK)

+ Phương pháp địa chấn

+ Phương pháp trọng lực

+ Phương pháp địa từ

? Dựa vào H26 và bảng 32 trình bày đặc điểm cấu

tạo bên trong của Trái đất?

? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu vai trò của

lớp vỏ đối với đời sống con người?

- GV đưa quả địa cầu cho học sinh quan sát:

? Xác định ( chỉ ) vị trí các lục địa và đại dương

trên quả địa cầu?

- GV yêu cầu HS đọc SGK

? Nêu vai trò và đặc điểm của lớp vỏ Trái đất?

1 Cấu tạo bên trong của Trái đất:

-Gồm 3 lớp: Vỏ, trung gian, nhân(lõi)

a Lớp vỏ: Mỏng nhất, quan

trọng nhất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài người

Trang 23

? Dựa vào H 27 SGK hãy cho biết vỏ Trái đất bao

gồm mấy địa mảng chính? Kể tên?

? Quan sát H 27 chỉ ra những chỗ tiếp xúc của các

địa mảng?

- GV kết luận:

+ Vỏ Trái đất không phải là khối liên tục

+ Do một số địa mảng nằm kề nhau tạo thành

+ Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm

+ Các mảng có 3 cách tiếp xúc:

Tách xa nhau

Xô chồm lên nhau

Trượt bậc nhau

+ Kết quả 3 cách tiếp xúc đó: hình thành dãy núi

ngầm dưới đáy đại dương, đá bị ép nhô lên thành

núi, xuất hiện động đất núi lửa

- Vỏ Trái đất do một số địa mảng nằm kề nhau tạo thành,các mảng di chuyển rất chậm, hai mảng có thể tách

xa nhau hoặc xô vào nhau

- Chuẩn bị cho bài thưc hành giờ sau: quả địa cầu, bản đồ thế giới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 24

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Quả địa cầu

- Bản đò thế giới

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Làm bài tập 3 SGK?

? Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp? Đó là những lớp nào? Nêu tầm quan trọng của lớp vỏ Trái đất đối với xã hội loài người?

2 Bài mới:

GV vào bài: Diện tich bề mặt Trái đất là 510 triệu km² Trong đó diện tích

đất nổi chiếm 29% còn đại dương chiếm 71% Sự phân bố các lục địa và đại

dương trên Trái đất như thế nào Đó là nội dung bài học hôm nay.

Câu 1: Hãy quan sát H 28 cho biết:

? Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở 2

nửa cầu bắc và Nam ?

? Vậy các lục địa tập trung chủ yếu ở nửa cầu

- Các đại dương chủ yếu phân

bố ở nửa cầu Nam => thuỷ báncầu

Câu 2:

- Trên Trái đất có 6 lục địa:

Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Ô-xtrây-li-a

- Lục địa Á-Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Nam

- Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu Nam

- Các lục địa nàm ở nửa cầu Bắc: Á –Âu, Bắc Mĩ

Trang 25

- Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?

- Vậy còn lục địa Phi nằm ở đâu trên trái đất?

- GV phân biệt 2 khái niệm “lục địa” và “châu

lục” cho học sinh hiểu

Câu 3: Không yêu cầu HS làm câu 3

? Quan sát H 29 cho biết:

- Rìa lục địa gồm các bộ phận nào?

- Nêu độ sâu của từng bộ phận?

? Rìa lục địa có giá trị kinh tế như thế nào?

- Liên hệ với Việt Nam

Câu 4:

? Dựa vào bảng tr35 cho biết:

- Nếu diện tích bề mặt Trái đất là 510 triệu km²

thì diện tích các dại dương chiếm bao nhiêu %?

Tức là bao nhiêu km²?

? Có mấy đại dương? Đọc tên?

? Xác định vị trí của 4 đại dương trên bản đồ thế

giới ?

? Dại dương nào có diện tích lớn nhất? Đại dương

nào có diện tích nhỏ nhất ?

? Quan sát bản đồ thế giới cho biết các đại dương

có thông với nhau không ?

? Con người đã làm gì để nối các đại dương trong

giao thong đường biển ?

( Xây dựng hệ thống kênh đào )

- Các lục địa nằm ở nửa cầu Nam : Nam Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Nam Cực

- Lục địa Phi nằm ở cả 2 nửa cầu

Câu 3:

- Rìa lục địa gồm:

+ Thềm: 0 -200m+ Sườn : 200 -2500m

Câu 4:

- Diện tích bề mặt các đại dương chiếm 71% tức là 361 triệu km²

- Có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương

- Thái Bình Dương lớn nhất, Bắc Băng Dương nhỏ nhất

- Các đại dương đều thông với nhau thành đại dương thế giới

3 Củng cố :

? Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên thế giới ?

? Chỉ giới hạn của các đại dương, đọc tên?

? Chỉ vị trí 2 kênh đào trên bản đồ thế giới?

Trang 26

Ngày soạn: 03/12/2014

Ngày dạy: /12/2014

CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 14 - Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC

TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Xác định vị trí giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dương trên bản đồ thếgiới hoặc quả địa cầu ?

2 Bài mới:

GV: Địa hình bề mặt Trái đất rất phức tạp Đó là kết quả của sự tác động lâu dài và liên tục của 2 lực đối nghịch nhau: nội lực và ngoại lực Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt trái đất them gồ ghề còn tác động của ngoại lực thì lại thiên về san bằng hạ thấp địa hình…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

hơn mực nước biển

? Qua đó nhận xét về địa hình bề mặt trái đất ?

- GV: Địa hình đa dạng cao thấp khác nhau Đó là

két quả của sự tác động lâu dài và liên tục của 2

lực đối nghịch nhau: nội lực và ngoại lực

- HS đọc phần 1 SGK

? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của địa

hình bề mặt Trái đất ?

? Vậy nội lực là gì ? Ngoại lực là gì ?

? Nội lực và ngoại lực khác nhau như thế nào?

1 Tác động của nội lực và ngoại lực:

- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái đất…

- Ngoại lực là những lực xảy

ra bên trên bề mặt Trái đất…

- Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau, xảy ra đồng

Trang 27

? Nếu nội lực mạnh hơn ngoại lực thì địa hình có

? Hoạt động núi lửa gây tác hại như thế nào đến

đời sống của con người?

? Tại sao sau những lần hoạt động núi lửa người

dân lại tập trung đến vùng này?

? Trên thế giới nước nào có hoạt động núi lửa

- GV yêu cầu HS xem H33 SGK

? Để hạn chế tai hoạ của động đất con người đã có

biện pháp khắc phục như thế nào ?

(HS thảo luânh nhóm)

- HS đọc phần đọc thêm SGK

? Theo em nước nào trên thế giới thường xuyên

xảy ra động đất ?

? Việt Nam có động đất không ?Ở đâu?

(Nghệ An : chấn động nhỏ không gây thiệt hại về

=> Gây thiệt hại về người và của

- Biên pháp:

+ Xây nhà chịu chấn động lớn.+ Nghiên cứu dự báo sơ tán dân

3 Củng cố và bài tập:

- HS trả lời câu hỏi cuối bài

- Hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà

- Dặn dò:

Trang 28

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Phân biệt được độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và độ cao của núi, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình cac xtơ

- Chỉ trên bản đồ những vùng núi già , núi trẻ thế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

- Bảng phân loại núi theo độ cao

- Bản đồ thể hiện độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của núi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?

? Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa ?

2 Bài mới:

GV: Địa hình bề mặt Trái đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc điểm riêng và phân bố ở khắp mọi nơi Vậy đó là những loại nào có đặc điểm gì nổi bật…

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: cá nhân

- GV giới thiệu một số tranh ảnh về các loại núi

và yêu cầu quan sátH 36 hãy:

- Yêu cầu học sinh đọc bảng phân loại núi căn cứ

theo độ cao tự ghi nhớ

1 Núi và độ cao của núi :

- Núi là dạng địa hình nhô cảỗ rệt trên mặt đất

- Độ cao thường trên 500m

- Có 3 bộ phận: Đỉnh, sườn, chân núi

- Căn cứ vào độ cao chia ra 3 loại núi: Thấp, trung bình, cao

Trang 29

? Ngọn núi cao nhất nước ta cao bao nhiêu m?

Tên là gì? Thuộc loại núi gì?

(đỉnh phan xi păng cao 4148m, nằm trên dãy

Hoàng Liên Sơn, thuộc loại núi trẻ)

? Bằng những hiểu biêt của mình em hãy cho biêt

châu nào có độ cao trung bình cao nhất thé giới?

(Châu Á)

? Đỉnh núi nào cao nhất thế giới ? Bao nhiêu m ?

Thuộc núi gì?

(Đỉnh Êvơ rét cao 8848m trên dãy Himalaya ở

Châu Á là loại núi trẻ.)

? Quan sat H34 SGK cho biết cách tính độ cao

tuyệt đói và độ cao tương đối khác nhau ở chỗ

nào?

? Qui định như vậy thường độ cao nào lớn hơn?

* Hoạt động 2: cả lớp.

? Thế nào là núi già ? Núi trẻ?

? Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào?

- Đỉnh?

- Sướn?

- Thung lũng?

? Núi ở Việt Nam là núi già hay núi trẻ?

( Núi già được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại)

- GV yêu cầu học sinh lên bảng xác định một số

núi già núi trẻ nổi tiếng thế giới ?

* Hoạt động 3: Cá nhân

- GV giới thiệu một số ảnh về đại hình núi đá vôi

và kêt hợp H37 SGK nêu đặc điểm của núi đá

? Địa hình cactơ có giá trị gì?

? Kể tên những hang động đẹp danh lam thắng

cảnh mà em biết?

- Độ cao tuyệt đối :

- Độ cao tương đối:

2 Núi già, núi trẻ:

- Núi già:

+ Hình thành cách đây hang trăm triêu năm

+ Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng

- Núi trẻ:

+ Hình thành cách đây vài chục triệu năm

+ Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

3 Địa hình cactơ và các hang động:

- Địa hình núi đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến

là có đỉnh nhọn, sắc, sườn đốc đứng

- Địa hình cactơ là loại địa hình đặc biệt của núi đá vôi

- Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động đẹp có giá trị kinh tế lớn

Trang 30

3 Củng cố và bài tập:

? Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối? Nêu sự phân loại núi theo độ cao?

? Núi già núi trẻ khác nhau ở điểm nào?

? Địa hình cactơ có giá trị kinh tế như thế nào?

- Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn trên bản đồ thế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh mô hình, lát cắt về đồng bằng cao nguyên

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Núi là gì ? Phân loại núi ?

? Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ ?

2 Bài mới:

GV vào bài: Ngoài địa hình núi ra trên bề mặt Trái đất còn có một số dạng địa hình khác, đó là: cao nguyên , bình nguyên, và đồi Vậy khái niệm các dạng địahình này ra sao? Chúng có điểm khác nhau như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Độ cao: < 200m (500m)

- Nguyên nhân:

+ Do băng hà bào mòn+ Do sông biển bồi tụ

Trang 31

? Đồng bằng do sông bồi tụ có đặc điểm gì ?

? Em hãy kể tên một số đồng bằng nổi tiến thế

- GV yêu cầu HS quan sát H40,H41 SGK cho biết

giữa bình nguyên và cao nguyên có gì giống và

khác nhau ?

? Cao nguyên là dạng địa hình gì ?

? Nêu giá trị kinh tế của cao nguyên ?

? Kể tên 1 số cao nguyên nổi tiếng trên thế giới và

- Độ cao tuyệt đối trên 500m

- Tìm hiểu trước bài tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 32

Ngày soạn: 15/12/2014 Ngày dạy: /12/2014

Tiết 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU ÔN TẬP:

Giúp học sinh:

- Củng cố được những kiến thức kĩ năng cơ bản đã được học trong suốt học kì 1

- Nắm vững nội dung trọng tâm của các bài đã học

III NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP:

- Vị trí và tên các hành tinh trong hệ Mặt trời

- Xác định được hệ thống kinh vĩ tuyến

- Nắm được khái niệm bản đồ và cách vẽ bản đồ

- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và cách tính khoảng cách thưc tế dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệsố

- Biết và nhớ những qui định về phương hướng trên bản đồ Kinh độ vĩ độ và toạ

độ địa lí

- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì, phân loại và cách đọc kí hiệu bản đồ

- Nắm được sự vận động tự quay quanh trục và các hệ quả của chúng

- Vận động quay xung quanh Mặt trời của Trái đất và các hệ quả

- Biết được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa

- Biết cấu tạo bên trong của Trái đất có 3 lớp, đặc điểm của lớp vỏ Trái đất

- Hiểu được nguyên nhân hình thành địa hình bề mặt Trái đất là do tác động của nội lực và ngoại lực Hiện tượng núi lửa động đất

- Nắm được đặc điểm của các dạng địa hình trên bề mặt Trái đất

IV CỦNG CỐ VÀ CÂU HỎI ÔN TẬP:

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 33

HỌC KÌ II

Ngày soạn: 04/1/2015 Ngày dạy: /1/2015

Tiết 19 - Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

HS cần:

- Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

- Hiểu biết về khai thác hợp lí, bảo vệ tài nguyên khoáng sản

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Một số mẫu đá, khoáng vật

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

GV: Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều nguồn khoáng sản là nguồn nguyên, nhiên liệu không thể thay thế được của nhiều nghành công nghiệp quan trọng Vậy khoáng sản là gì? Chúng được hình thành như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: cá nhân

- GV: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái đất gồm

các loại khoáng vật và đá Khoáng vật thường gặp

trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong thành

phần các loại đá

? Khoáng sản là gì?

? Đọc bảng công dụng các loại khoáng sản kể tên

một số khoáng sản và nêu công dụng của chúng?

? Vậy khoáng sản được phân làm mấy nhóm?

- Xác định trên bản đồ 3 nhóm khoáng sản trên

HĐ 2: cả lớp

? Ngày nay con người đã bổ sung khoáng sản

nhiên liệu bằng các nguồn năng lượng gì?

+ KS kim loại+ KS phi kim loại

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:

- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác

- Mỏ nội sinh: là những mỏ được hình thành do tác động của nội lực( quá trình mắc ma)

- Mỏ ngoại sinh: được hình

Ngày đăng: 10/12/2015, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w