Mục tiêu bài học Sau bài học học sinh cần: - Có những hiểu biết căn bản về: dân số và tháp tuổi; dân số lànguồn lao động của một địa phơng; tình hình nguyên nhân của sự gia tăng dân số,
Trang 1I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
- Có những hiểu biết căn bản về: dân số và tháp tuổi; dân số lànguồn lao động của một địa phơng; tình hình nguyên nhân của sự gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
- Hiểu và nhận xét đợc sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số Mặt khác rèn luyện kĩ năng đọc và khai thácthông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Các phơng tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ công nguyên đến năm 2050(phóng to từ SGK)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng nếu có
? Trong điều tra dân số ngời ta
cho biết đợc điều gì
- Dân số thờng đợc thể hiện bằng tháp tuổi
- Qua tháp tuổi chúng ta có thể biết đợc:
Là biểu hiện cụ thể về dân số
của một địa phơng
Tháp tuổi cho biết các độ tuổi
của dân số, số nam - nữ, số ngời
Trang 2tuổi" nh trong bài này bao giờ
ch-a?ở đâu vậy? Tháp tuổi này dùng
+ Trong tổng số trẻ em từ khi mới
sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi
tháp, ớc tính có bao nhiêu bé trai,
bao nhiêu bé gái?
gái(bên phải) của tháp tuổi thứ
nhất đều khoảng 5,5 triệu.ở tháp
tuổi thứ 2, có khoảng 4,5 triệu bé
trai và gần 5 triệu bé gái
số ngời trong độ tuổi lao động(tô
màu xanh biển) ở tháp tuổi thứ 2
nhiều hơn ở tháp tuổi thứ nhất
Kết luận: Tháp tuổi có hình
dáng thân rộng đáy hẹp nh tháp
tuổi thứ 2 có số ngời trong độ
tuổi lao động nhiều hơn tháp
trong độ tuổi dới tuổi lao
động(màu xanh lá cây), trong
độ tuổi lao động(màu xanh biển) và số ngời trên tuổi lao
động(màu cam)
Cho biết nguồn lao động hiện
tại và tơng lai của địa phơng
Hình dáng tháp tuổi cho ta biết
cơ cấu dân số trẻ(tháp thứ nhất) hay cơ cấu dân số già(tháp thứ 2)
Trang 3triển, các nớc đang phát triển có
1800 đến năm 2000 dới đây cho
biết: Trong giai đoạn 1950->2000
- Giải thích thuật ngữ:
+ Tỉ lệ sinh + Tỉ lệ tử + Gia tăng dân số tự nhiên + Gia tăng cơ giới
- Tình hình tăng dân số thế giới + Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm 1804
+ Tăng vọt vào năm 1960 do sựtiến bộ trong các lĩnh vực kinh
tế, xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- bùng nổ dân số: là tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên trên mức 210/00
=> mức bùng nổ dân số
- Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ ở nhiều nớc châu á, châu phi, châu Mĩ Latinh
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế-xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nớc
Trang 4Tỉ lệ sinh tăng đầu thế kỉ XIX
cao trong trong 1 thời gian dài
trong cả hai thế kỉ XIX và XX, đã
sụt giảm nhanh chóng từ sau 1950
nhng còn ở mức cao.Trong khi đó,
tỉ lệ tử lại giảm rất nhanh đẩy
các nớc đang phát triển vào bùng
nổ dân số khi đời sống và điều
kiện y tế đợc cải thiện
phát triển là bao nhiêu
- GV cho HS biết từ khoảng năm
? Đối với các nớc có nền kinh tế
còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh
quá cao thì hậu quả sẽ nh thế
nào?
HS trả lời,kết quả cần đạt:
=> Hậu quả:
- Kìm hãm sự phát triển kinh tế
Trang 5- Đời sống chậm cải thiện
- Tác động tiêu cực đến tài
nguyên, môi trờng
* Liên hệ với thực tiễn đất nớc Việt
- Phát triển kinh tế xã hội =>
nâng cao nhận thức của ngời
dân…
* Liên hệ với thực tiễn Việt Nam
GV chốt lại
2.3 Củng cố
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số
? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? nêu nguyên nhân hậu quả và phơng hớng giải quyết
II Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố dân c thế giới
Trang 6? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số.
? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả, phơng hớng giải quyết
3 Bài mới
3.1 Mở bài:
Loài ngời xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con ngời đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất với 3 chủng tộc chính Có nơi dân c tập trung đông, nhng cũng nhiều nơi rất tha vắng ngời Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sống và khả năngcải tạo tự nhiên của con ngời Bài học hôm nay của chúng ta là: Tiết 2 bài 2: Sự phân bố dân c các chủng tộc trên thế giới
+ mỗi chấm đỏ = 500000 ngời
+ nơi có:chấm đỏ dày: đông
vị diện tích lãnh thổ(đơn vị ngời/ km2)
- Công thức tính mật độ dân số
Dân số(ngời) = MĐDS(ng-ời/km2)
Diện tích(km2)
- Phân bố:
+ Những khu vực đông dân:
Đông á, Đông Nam á, Nam á, Trung Đông, Tây Phi, Tây Âu vàTrung Âu, Đông Bắc Hoa kì,
Đông nam Braxin+ Hai khu vực có mật độ dân
số cao nhất Đông á và Nam á
Trang 7dân c trên thế giới có mối quan
hệ với các đặc điểm tự nhiên
GV chốt lại: Ngày nay với
ph-ơng tiện giao thông và kỉ thuật
hiện đại, con ngời có thể sinh
sống ở bất kì nơi nào trên Trái
Đất
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ:
"chủng tộc" trang 186
? Em hãy cho biết cách nhận
biết sự khác nhau giữa các chủng
tộc
? Quan sát hình 2.2 và nghiên
cứu SGK hãy cho biết sự khác
nhau về hình thái bên ngoài và
Những thung lũng và đồng
bằng của các con sông lớn nh Hoàng Hà, Sông ấn - Hằng, sôngNin…
Những khu vực có nền kinh
tế phát triển của các châu lục: Tây Âu va Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin, Tây Phi
+ Những khu vực tha dân do
ĐKTN không thuận lợi cho sự sống và sự phát triển của con ngời: các hoang mạc, vùng cực vàgần cực, vùng núi cao
=> Sự phân bố dân c trên thế giới không đồng đều
2 Các chủng tộc
- Chủng tộc là tập hợp những
ng-ời có những đặc điểm hình thái bên ngoài giống nhau, di truyền từ thế hệ này sang các thế hệ khác nh: màu da, tóc, mắt mũi…
- Cách nhận biết: màu da, tóc, mặt mũi…
- Đặc điểm hình thái bên ngoài
và sự phân bố dân c của 3 chủng tộc chính trên thế giới
Trang 8Môngôlôit (Châu á) Vàng đen và
Nêgrôit (Châu Phi) Đen xoăn
- GV chốt lại:
+ Sự khác nhau giữa
cácchủng tộc chỉ là về hình
thái bên ngoài mọi ngời đều có
cấu tạo cơ thể nh nhau
+ Sự khác nhau đó chỉ bắt
đầu xảy ra cách đây 50.000
năm, khi loài ngời còn lệ thuộc
vào thiên nhiên Ngày nay sự
đã chung sống, làm việc ở tất cả
các châu lục và quốc gia trên
thế giới
Trang 9Tiết 3 - Bài 3: Quần c Đô thị hoá
I Mục tiêu của bài học
- Tranh ảnh về các đô thị ở Việt nam hoặc thế giới
III Tiến trình dạy học
Trang 10dài các làng mạc và các đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất
và hiện nay hình thành các quần c khác nhau, một phần là do sự ảnhhởng của quá trình đô thị hoá Cụ thể các vấn đề này nh thế nào
Tiết 3 bài 3: Quần c Đô thị hoá sẽ giới thiệu cho chúng ta.
3.2 Hoạt động dạy học
GV yêu cầu một HS đọc thuật ngữ
" quần c " trang 188
? Quan sát hai ảnh dới đây và dựa
vào sự hiểu biết của mình, em hãy
cho biết mật độ dân số, nhà cửa,
? Em hãy cho biết sự khác nhau về
hoạt động kinh tế giữa hai kiểu
quần c trên?
HS trả lời
GV cùng HS tổng hợp so sánh sự
khác nhau và rút ra đặc điểm của
hai kiểu quần c
+ Quần c đô thị có mật độdân số rất cao, hoạt động kinh
tế chủ yếu là công nghiệp vàdịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
* Quá trình phát triển đô thịhoá
- Đô thị xuất hiện trên Trái Đất
từ rất sớm trong thời Cổ Đại:Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Hi
Trang 11thế giới"
? Đô thị xuất hiện trên Trái Đất vào
thời kì nào?
HS trả lời, GV diễn giảng thêm
? Đô thị phát triển mạnh nhất khi
nào?
HS trả lời, GV chuẩn xác
- GV khái quát: Quá trình phát triển
đô thị gắn liền với quá trình phát
triển thơng nghiệp, thủ công nghiệp
và công nghiệp
? Xu hớng dân số thế giới sống trong
các đô thị nh thế nào?
HS trả lời, GV chuẩn xác
? Quan sát H3.3, cho biết:
+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế
đô thị đã để lại nhiều hậu quả cho
môi trờng, cho sức khoẻ con ngời
- GV sơ kết bài học
Lạp, La Mã… là lúc đã có trao
đổi hàng hoá
- Đô thị phát triển mạnh vàothế kỉ XIX, là lúc công nghiệpphát triển
- Ngaỳ nay, số ngời sống trongcác đô thị đã chiếm khoảngmột nửa dân số thế giới và có
xu thế ngày càng tăng
Thế kỉ XVIII: 5% dân số thếgiới
Năm 2001: 46% dân số thếgiới ( 2,5 tỉ ngời)
+ Châu á có 12/ 23 đô thị+ Các nớc đang phát triển ởChâu á 10/ 23 đô thị
Trang 12I Môc tiªu cña bµi häc
Qua tiÕt thùc hµnh, cñng cè cho HS:
Trang 13hành hôm nay chúng ta sẽ xem xét các vấn đề trên : Bài 4, Thực
hành : Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
GV yêu cầu một HS xác định yêu
cầu bài thực hành
- HS hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi ở bài tập 1
- Phân tích và so sánh tháptuổi của TP Hồ Chí Minh năm
1989 và 1999
- Đọc và phân tích lợc đồphân bố dân c châu á
II Cách thức tiến hành
Bài tập 1: Mật độ dân số của tỉnh Thái Bình (năm 2000)
- Nơi có mật độ dân số caonhất là TX Thái Bình trên
3000 ngời/ km2
- Nơi có mật độ dân số thấpnhất là huyện Tiền Hải dới
1000 ngời/ km2
=> Phân bố dân c không
đều
Bài tập 2: Tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm
- Cơ cấu dân số theo độ
Trang 14- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
các câu hỏi ở bài tập 3
GV hớng dẫn HS làm bài tập 3: Lặp
lại đúng tiến trình nh ở bài tập 1 và
GV dẫn dắt HS từng bớc:
+ Đọc tên lợc đồ
+ Đọc các kí hiệu trong bản chú giải
để hiểu ý nghĩa và giá trị của
chấm trên lợc đồ
+ Tìm trên lợc những nơi tập trung
các chấm nhỏ (500.000 ngời dày
đặc), đặc điểm này nói lên điều
+ Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ
là 0-14 tuổi ( đáy tháp thuhẹp)
=> dân số TP HCM có sựgiảm về tỉ lệ sinh
Bài tập 3: Phân bố dân c
và các đô thị lớn ở châu á.
- Khu vực tập trung đôngdân ở châu á: Đông á, Nam á,
Đông Nam á
- Các đô thị lớn ở châu á òng phân bố ở dọc ven biểnhay dọc các con sông lớn
th-3.3 Củng cố, đánh giá:
- GV kết luận đánh giá kết quả làm việc của HS
IV Dặn dò
HS về nhà: - Hoàn thành bài thực hành vào vở
- Nghiên cứu trớc bài mới
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Lớp:
Phần hai: Các môi trờng địa lí
Chơng I: Môi trờng đới nóng Hoạt động kinh tế của con ngời
đới nóng.
Tiết 5 - Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu của bài học
Trang 15Sau bài học, HS cần:
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờngtrong đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm( nhiệt
độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm)
- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo
ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một số đoạn vănmiêu tả và một số ảnh chụp
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngậpmặn)
GV giới thiệu tổng quát về đới nóng nhằm khêu gợi sự chú ý của
HS vào bài học : Tiết 5 - Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Quan sát lợc đồ H.5.1, em hãy xác
định vị trí đới nóng
GV hớng dẫn HS dựa vào 2 đờng vĩ
tuyến 300B và 300N hay 2 đờng chí
tuyến để xác định
? Với vị trí trên đới nóng có nhiệt độ
nh thế nào? Có loại gió gì?
? So sánh diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên thế giới, em có nhận
Đông Nam
- Đới nóng chiếm một phần
Trang 16? Giới thực, động vật đới nóng có đặc
điểm nh thế nào?
? Dựa vào H.5.1, nêu tên các kiểu môi
trờng của đới nóng?
- GV cho HS biết: môi trờng hoang
mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hoà nên
+ Đờng biểu diễn trung bình các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ
của Xin-ga-po có đặc điểm gì?
+ Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lợng ma trong năm khoảng
ra sao? Sự chênh lệch giữa lợng ma
tháng thấp nhất và tháng cao nhất
khoảng bao nhiêu milimét?
thấp nhất và tháng cao nhất là 80mm)
? Dựa vào sự phân tích biểu đồ khí
hậu của Xin-ga-po và SGK nêu tính
chất khí hậu môi trờng xích đạo ẩm
khá lớn diện tích đất nổitrên thế giới
- Giới thực, động vật đadạng và phong phú
- Các kiểu môi trờng đớinóng:
+ Môi trờng xích đạo ẩm+ Môi trờng nhiệt đới+ Môi trờng nhiệt đới giómùa
+ Môi trờng hoang mạc
II Môi trờng xích đạo ẩm
1 Khí hậu
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình từ
250 C - 280 C + Chênh lệch nhiệt độgiữa mùa hạ và mùa đông(BĐNN) thấp: 30C
Trang 17? Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng
rậm xanh quanh năm, cho biết: Rừng
có mấy tầng chính? Tại sao rừng ở
đây lại có nhiều tầng?
1500 - 2500 mm
=>Nóng ẩm quanh năm
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Rừng rậm rạp xanh quanhnăm có nhiều tầng cây từtrên cao xuống đến mặt
đất có các tầng cây chính:Tầng cây vợt tán, tầng cây
gỗ cao, tầng cây gỗ caotrung bình, tầng cây bụi,tầng cỏ quyết
- Có nhiều loài chim thú sinhsống
Tiết 6 - Bài 6: Môi trờng nhiệt đới
I Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới (nóng quanh năm
và có thời kì khô hạn) và lợng ma thay đổi : càng về gần chí tuyếncàng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là
xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng macho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí cho HS qua ảnhchụp
Trang 18II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
- ảnh Xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên Xa vanChâu Phi, Ô- xtrây-li-a
III Tiến trình dạy học
đới
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Xác định vị trí của môi trờng
? Quan sát các biểu đồ dới đây,
nhận xét về sự thay đổi nhiệt
100C => lớn+ Có hai lần nhiệt độ tăng caolúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh
- Về lợng ma:
+ Lợng ma trung bình năm từ500->1500mm, giảm dần vềphía 2 chí tuyến
+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa ma vàmột mùa khô hạn, càng về 2 chítuyến thời kì khô hạn càng kéodài (từ 3 đến 8-9 tháng )
=>Khí hậu nhiệt đới có dặc
điểm là nóng và lợng ma tậptrung vào một mùa Càng gần 2chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài và biên độ nhiệt trong
Trang 19tăng lên(từ tháng 8-9).
Từ đó GV yêu cầu HS rút ra
nhận xét về đặc điểm khí hậu
nhiệt đới và những khác biệt so
với khí hậu xích đạo ẩm GV bổ
sung, chuẩn kiến thức
? So sánh Xa van ở Kê-ni-a và Xa
van ở Cộng Hoà Trung Phi vào mùa
ma thông qua H.6.3 và H.6.4, em
có nhận xét gì?
(Xa van ở Kê-ni-a ít ma hơn và
khô hạn hơn Cộng Hoà Trung Phi,
thiên nhiên Xa van hay đồng cỏ
cao nhiệt đới là thảm thực vật tiêu
biểu của môi trờng nhiệt đới
- GV: Từ sự thay đổi lợng ma
trong năm theo mùa ở Môi trơng
nhiệt đới theo em:
? Cây cối biến đổi nh thế nào
trong một năm?
? Mực nớc sông thay đổi nh thế
nào trong một năm?
? Đất đai sẽ nh thế nào khi ma tập
trung vào một mùa?
? Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào
trong khi chúng ta đi từ xích đạo
về 2 chí tuyến?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2
mùa ma và khô hạn rõ rệt lại là một
trong những khu vực đông dân
trên thế giới?
? Tại sao diện tích xa van đang
ngày càng đợc mở rộng?
(do lợng ma ít và do xa van, cây
bụi bị phá đi để làm nơng rẫy,
cỏ úa vàng+ Động vật: mùa ma: chimthú linh hoạt
mùa khô: chimthú di c
+ Sông ngòi có 2 mùa nớc: mùa lũ
và mùa cạn
+ Đất Fe ra lít đỏ vàng
- Càng về gần 2 chí tuyến câycối càng nghèo nàn khô cằn: Rừngtha -> đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan)->vùng cỏ mọc tha thớt, vài
đám bụi gai
- Khí hậu thích hợp với nhiều loạicây lơng thực và cây nôngnghiệp => khu vực đông dâncủa thế giới
- Diện tích xa van và nửa hoangmạc ngày càng mở rộng
Trang 203.3 Củng cố
HS làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống từ thích hợp: Môi trờng nhiệt đới nằm
ở khoảng từ vĩ tuyến … đến … ở cả 2 bán cầu
Câu 2: Điền Đ vào ô trống ý em cho là đúng Đặc điểm của môi trờngnhiệt đới là:
Thiên nhiên thay đổi theo mùa rõ rệt (có một mùa ma và mộtmùa khô
Tiết 7 - Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
I Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa đới nóng và
đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất th-ờng) Đặc điểm này chi phối đến thiên nhiên và hoạt động của conngời theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và
đa dạng ở đới nóng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồnhiệt độ và lợng ma, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu
đồ
Trang 21II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Biểu đồ khí hậu châu á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớcta(nếu có)
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
? Từ sự thay đổi lợng ma trong năm theo mùa ở môi trờng nhiệt
đới theo em thiên nhiên ở đây có sự thay đổi nh thế nào?
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờngnhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó làvùng nhiệt đới gió mùa Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nét đặcsắc của môi trờng nhiệt đới gió mùa qua bài: Tiết 7- Bài 7: Môi trờngnhiệt đới gió mùa
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa trên hình 5.1
- GV: nét đặc sắc của môi trờng
nhiệt đới gió mùa đợc thể hiện ở
khí hậu, điển hình ở Nam á,
Đông Nam á
? Quan sát các H7.1 và H7.2, nhận
xét về hớng gió thổi vào mùa hạ
và mùa đông ở khu vực Nam á và
Đông Nam á Giải thích tại sao các
khu vực này lại có sự chênh lệch
lớn giữa mùa đông và mùa hạ?
GV hớng dẫn HS đọc kí hiệu và
hiểu kí hiệu trong 2 lợc đồ
HS nhận xét và bổ sung; GV
chuẩn kiến thức
? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ
và lợng ma của Hà Nội và Mum-bai
(ấn Độ) qua đó nêu nhận xét
nhiệt độ lợng ma trong năm của
1 Khí hậu
- Nam á và Đông Nam á là các khuvực điển hình của môi trờngnhiệt đới gió mùa
+ Vào mùa hạ: gió thổi từ ấn ĐộDơng, Thái Bình Dơng tới đemtheo không khí mát mẻ của biển
và gây ma lớn cho đất liền
+ Vào mùa đông: Thổi từ lục
địa châu á ra, đem theo khôngkhí khô và lạnh, ít gây ma
- Đặc điểm khí hậu + Về nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm >
Trang 22khí hậu nhiệt đới gió mùa Diễn
biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội
có gì khác ở Mum-bai?
- Thảo luận lớp:
? Cho biết biểu đồ nhiệt độ và
l-ợng ma của khí hậu nhiệt đới và
khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự
khác nhau nh thế nào?
( Khí hậu nhiệt đới: có thời kì
khô hạn kéo dài không có ma, lợng
? Liên hệ với khí hậu Việt Nam em
hãy lấy ví dụ chứng minh sự diễn
biến thất thờng của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
- GV chứng minh thời tiết của khí
hậu nhiệt đới gió mùa có sự diễn
biến thất thờng
? Nhận xét về sự thay đổi của
cảnh sắc thiên nhiên qua 2 ảnh
H.7.5 và H.7.6
( vào mùa ma: rừng cây cao su lá
xanh tơi mợt mà còn vào mùa khô:
lá rụng đầy, cây khô lá vàng)
GV cùng HS khẳng định: Qua
H.7.5 và H.7.6 cho thấy sự thay
đổi của thiên nhiên môi trờng
nhiệt đới gió mùa theo thời gian
(theo mùa)
? Về thời gian, cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi theo mùa, còn về
không gian thì theo các em cảnh
sắc thiên nhiên có thay đổi từ
nơi này đến nơi khác không?
? Có sự khác nhau về thiên nhiên
giữa nơi ma nhiều và nơi ma ít
không? Giữa miền Bắc và miền
Nam nớc ta không?
200C Biên độ nhiệt độ nămkhoảng 80C
Nóng nhiều + Về lợng ma:
Lợng ma trung bình hàngnăm >1500mm
Có 2 mùa: mùa ma: T 5 - 10
-> ma nhiều mùa khô: T11 -
4 -> ma ít => Khí hậu nhiệt đới gió mùa
có nhiệt độ, lợng ma thay đổitheo mùa gió Thời tiết diễn biếnthất thờng
2 Các đặc điểm của môi ờng
tr Môi trờng nhiệt đới gió mùa làmôi trờng đa dạng và phong phú
- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùabiến đổi theo không gian tuỳthuộc vào lợng ma và sự phân bốlợng ma trong năm, với các cảnhquan: rừng ma xích đạo, rừngnhiệt đới gió mùa, rừng ngậpmặn, đồng cỏ cao nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thíchhợp cho việc trồng cây lơng thực
Trang 23? Với đặc điểm về khí hậu nh
vậy, theo em môi trờng nhiệt đới
gió mùa có thuận lợi gì ?
(đặc biệt là lúa nớc) và cây côngnghiệp
3.3 Củng cố
? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
? Nhịp điệu mùa đã ảnh hởng tới thiên nhiên của môi trờng nhiệt
đới gió mùa nh thế nào?
- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lợc đồ địa lí
- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ dân c và bản đồ nông nghiệp châu á hoặc Đông Nam
Trang 24hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của mỗi
địa phơng Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về vấn đề đó: Tiết
8 - Bài 8:Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
? Quan sát H.8.1, H.8.2, nêu một số biểu
hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức
sản xuất nơng rẫy
(H.8.1: Đốt rừng làm rẫy- Phá một vạt rừng
hay xa van có giá trị cao hơn để làm
n-ơng rẫy trồng cây ln-ơng thực(khoai) ít có
giá trị hơn
H.8.2: Rẫy khoai sọ trên XaVan châu Phi
Dụng cụ sản xuất cầm tay thô sơ)
? Với hình thức canh tác này, theo em
năng suất cây trồng nh thế nào? Tài
nguyên, môi trờng sẽ ra sao?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
? Theo em hình thức làm nơng rẫy phát
triển ở địa hình nào?
- GV nhấn mạnh: Làm nơng rẫy là một
hình thức canh tác lạc hậu; tác động tiêu
cực đến tài nguyên, môi trờng nhất là ở
địa hình vùng núi
- GV gọi một HS đọc đoạn đầu của mục
2:
"Trong khu vực ….thâm canh lúa nớc"
? Dựa vào H… và thông tin SGK, hãy cho
biết để phát triển lúa nớc cần những
điều kiện gì?
HS trả lời => kết quả cần đạt
* điều kiện thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nắng
nhiều, ma nhiều => nguồn nhiệt ẩm dồi
dào cho nên chủ động tới tiêu
+ Sông ngòi dày đặc
+ Đất phù sa rộng lớn màu mở
- Điều kiện xã hội: nguồn lao động dồi dào
? Tại sao nói ruộng bậc thang (H.8.6) và
1 Làm nơng rẫy.
- Làm nơng rẫy là hìnhthức canh tác nôngnghiệp lâu đời nhất củaxã hội loại ngời
- Hình thức canh tác lạchậu, năng suất thấp, gây
ra hậu quả xấu cho đấttrồng
- ảnh hởng tới tài nguyên,môi trờng : diện tíchrừng, xa van bị thu hẹpnhanh chóng
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nớc.
- Làm ruộng thâm canhlúa nớc là hình thức phổbiến ở khu vực nhiệt đớigió mùa
Trang 25đồng ruộng có bờ vùng, bờ thửa là cách
khai thác nông nghiệp có hiệu quả và góp
phần bảo vệ môi trờng
( Có tác dụng giữ nớc để đáp ứng nhu cầu
tăng trởng của cây lúa nớc, chống xói mòn,
rửa trôi đất màu)
- GV giải thích thêm tại sao khu vực nhiệt
đới gió mùa Nam á và Đông Nam á lại thuận
lợi cho canh tác lúa nớc( diện tích đất phù
sa, hệ thống các con sông lớn, khí hậu)
? Quan sát H 8.4 và so sánh H 4.4, em có
nhận xét gì?
( Những vùng trồng lúa nớc ở châu á cũng
là những vùng đông dân nhất châu á ,
thâm canh lúa nớc cần nhiều lao động
nhng cây lúa nớc lại đợc trồng nhiều vụ, có
thể nuôi sống nhiều ngời)
? Em hãy cho biết tác dụng của việc thâm
thành “trung tâm chết đói” của thời đại,
sau đó ấn độ đã thực hiện cuộc cách
mạng xanh trong nông nghiệp và đã giải
quyết đợc vấn đề lơng thực
+ Nạn đói năm 1945 ở Việt Nam đã làm
chết 2 triệu ngời, nhng hiện nay Việt Nam
trở thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2
thế giới
+ Trớc đây Thái Lan cũng là nớc thiếu
l-ơng thực, nay Thái Lan trở thành nớc xuất
khẩu gạo đứng thứ 1 thế giới
- Việc thâm canh lúa nớc
đem lại hiệu quả cao
- Việc áp dụng khoa học
kĩ thuật và chính sáchnông nghiệp đúng đắn
đã giúp cho nhiều nớcthoát khỏi nạn đói trởthành nớc xuất khẩu gạo
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
- Ưu điểm
Sản xuất nông sản,hàng hoá theo quy mô lớn
ở các trang trại, đồn
điện tạo ra khối lợng nôngsản, hàng hoá có giá trịcao, đáp ứng nhu cầu thịtrờng trong và ngoài nớc
- Nhợc điểm Đòi hỏi diện tích rộnglớn, nhiều vốn, nhiều máymóc, kĩ thuật canh táckhoa học, phụ thuộc vàothị trờng tiêu thụ
Trang 26xuất đợc hoàn thiện (trồng-> thu hoạch->
chế biến đều sử dụng máy móc)
Về sản phẩm làm ra nhiều hơn có giá trị
cao, tính chất hàng hoá lớn( xuất khẩu))
GV chốt lại phần u điểm của hình thức
sản xuất trên
? Đồn điền, trang trại cho thu hoạch nhiều
nông sản Tại sao ngời ta không lập nhiều
Trang 273 Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất của thế giới :
a Nam á , Đông Nam á b Đông á , Đông Nam á
c Đông á , Nam á d Tây nam á,
Đông Nam á
4 Châu lục có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất:
a Châu Âu b Châu á
c Châu Phi d Châu Mĩ
5 Nớc ta nằm trong khu vực có khí hậu:
a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa
c Xích đạo ẩm d Hoang mạc
6 Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trờng :
a Xích đạo ẩm b Nhiệt đới gió mùa
c Nhiệt đới d Hoang mạc
Phần tự luận
Câu 2 Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới
Câu 3 Tại sao rừng ở môi trờng xích đạo ẩm lại có nhiều tầng?
Trang 28Biểu điểm và đáp án Phần trắc nghiệm
Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng ( 3 điểm)
+ Nhiệt độ trung bình năm đều trên 220C
+ Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng cao: đến hơn 100C
l-Câu 3 Tại vì: Môi trờng xích đạo ẩm có nhiệt độ và độ ẩm cao nêntạo điều kiện cho rừng cây phát triển rậm rạp, cây rừng xanh tốtquanh năm (2 điểm)
Trang 29
Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng.
1 Môi trờng có khí hậu đặc sắc ở đới nóng:
a Nhiệt đới gió mùa b Nhiệt đới
c Xích đạo ẩm d Hoang mạc
2 Nớc ta nằm trong khu vực có khí hậu:
a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa
c Đông á , Nam á d Tây nam á,
Đông Nam á
Câu 2 Điền chữ cái Đ (đúng) và S (sai) vào ô trống:
a Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là Đông Nam
á và Trung á
b Môi trờng nhiệt đới có cảnh quan đặc trng là đồng cỏ cao nhiệt đới(Xa van)
Trang 30Phần tự luận
Câu 3 Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng xích đạo ẩm
Câu 4 Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới
đang ngày càng mở rộng ?
Biểu điểm và đáp án Phần trắc nghiệm
Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng( 2 điểm)
Trang 31Tiết 9 - Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
I Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc các mối quan hệ giữa khí hậu vơí nông nghiệp, đấttrồng; giữa khai thác đất với bảo vệ đất Đồng thời biết đợc sự phân
bố của các cây trồng và vật nuôi ở đới nóng
- Luyện tập cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh ảnh liên hoàn
và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lí Mặt khác rèn luyện kĩ năngphán đoán các mối quan hệ địa lí
II Phơng tiện dạy học
- ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi, về cây cao lơng
III Tiến trình dạy học
điều kiện này tạo thuận lợi cho cây trồng tăng trởng quanh năm nhng
đất dễ xói mòn, cuốn trôi hết lớp đất màu trên mặt đất và sinh ranhiều dịch bệnh, côn trùng có hại cây trồng, vật nuôi Bài học hômnay chúng ta là : Tiết 9 - Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đớinóng
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm
khí hậu môi trờng xích đạo ẩm,
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa Từ đây
rút ra đặc điểm chung và đặc
điểm riêng về khí hậu của từng môi
trờng
- GV nhấn mạnh: môi trờng đới nóng
khí hậu phân hoá đa dạng làm cho
hoạt động nông nghiệp ở đây có sự
khác nhau giữa các môi trờng
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Môi trờng đới nóng khíhậu phân hoá đa dạng làmcho hoạt động nông nghiệp
ở đây có sự khác nhau giữacác môi trờng
Trang 32? Với đặc điểm khí hậu nh vậy, theo
em môi trờng xích đạo ẩm có ảnh
h-ởng đối với cây trồng và mùa vụ ra
sao?
? Quan sát H9.1 và H9.2, nêu nguyên
nhân dẫn đến sự xói mòn đất ở môi
trờng xích đạo ẩm
GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi
mở:
+ Lớp mùn ở đới nóng thờng không
dày, nếu đất có độ dốc cao và ma
nhiều quanh năm thì điều gì xẩy ra
? Em hãy cho biết những khó khăn do
khí hậu gây ra cho nông nghiệp ở
môi trờng nhiệt đới và môi trờng
nhiệt đới gió mùa
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của
khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt
đới gió mùa đến sản xuất nông
nghiệp
- Thảo luận:
? Để khắc phục những bất lợi do khí
hậu gây ra cho môi trờng nhiệt đới
và môi trờng nhiệt đới gió mùa, theo
em cần có những giải pháp nào?
GV chuẩn kiến thức
? Nghiên cứu SGK, em hãy cho biết các
loại cây lơng thực và sự phân bố các
loại cây đó ở đới nóng
? Tại sao các vùng trồng lúa nớc lại
th-ờng trùng với những vùng đông dân
bậc nhất trên thế giới?
- GV yêu cầu HS nêu tên các loại cây
công nghiệp đợc trồng nhiều ở nớc ta
Khi HS trả lời GV ghi lên bảng
- Môi trờng xích đạo ẩmviệc trồng trọt đợc tiến hànhquanh năm, có thể gối vụ,xen canh nhiều loại cây
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Lúa nớc là cây lơng thựcquan trọng nhất ở vùng nhiệt
đới gió mùa
- Các loại ngủ cốc khác vàcác cây công nghiệp nhiệt
đới có giá trị xuất khẩu cao
- Chăn nuôi cha phát triểnbằng trồng trọt
Trang 33- GV gọi 1 HS đọc đoạn " chăn nuôi ở
đới nóng…….đông dân c "
? Cho biết trâu,bò, cừu, dê ở đới
nóng đợc chăn nuôi ở đâu? Vì sao?
? Vì sao lợn đợc nuôi nhiều ở đồng
bằng?
GV kết luận: Các cây trồng chủ yếu
là lúa nớc, các loại ngũ cốc khác và
nhiều cây công nghiệp nhiệt đới có
giá trị xuất khẩu cao Chăn nuôi cha
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mốiquan hệ và bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
- Nhận thức đợc vai trò của công tác dân số - kế hoạch hoá gia
đình và ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lơng thực ở châu Phi
từ năm 1975 đến 1990
- Bảng số liệu tơng quan dân số và diện tích rừng ở khu vực
Đông Nam á
- Sơ đồ mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trờng
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
Trang 34? Hãy trình bày những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắcphục đối với sản xuất nông nghiệp của môi trờng xích đạo ẩm.
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới nhng kinh tế cònchậm phát triển Dân c tăng nhanh và tập trung quá đông vào một sốkhu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về tài nguyên và môi trờng ở đớinóng Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân c và môi trờng ở đâyphải gắn chặt với sự phát triển kinh tế-xã hội Tại sao lại thế, chúng tavào bài mới tìm hiểu: Tiết 10 - Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tàinguyên môi trờng đới nóng
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1(bài 2),
thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:
? Đới nóng chiếm bao nhiêu phần trăm
dân số ở đới nóng?
? Những khu vực nào ở đới nóng có
dân c tập trung đông?
? Cho biết đặc điểm gia tăng dân số
ở đới nóng có ảnh hởng gì tới kinh tế
và đời sống?
? Mối quan tâm hàng đầu về dân số
của các quốc gia đới nóng là gì?
HS trả lời, GV chuẩn kuến thức
? Dân số ở đới nóng chiếm gần 50%
nhân loại nhng lại chỉ tập trung sinh
sống trong 4 khu vực ấy, thì sẽ có tác
động đến tài nguyên, môi trờng nh
thế nào?
( Tài nguyên, môi trờng nhanh chóng
bị cạn kiệt môi trờng rừng biển bị
suy thoái tác động xấu đến nhiều
mặt)
- GV nhấn mạnh: Hiện nay việc kiểm
soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là
một trong những mối quan tâm hàng
đầu của các quốc gia ở đới nóng
1 Dân số
- Dân số đông chiếm gần50% dân số thế giới
- Dân tập trung đông ở 4khu vực: Đông Nam á, Nam á,Tây Phi, Đông Nam Braxin
- Dân số ở đới nóng tăngnhanh dẫn đến bùng nổdân số gây ra những hậuquả nghiêm trọng đối vớiviệc phát triển kinh tế xã hộicủa nhiều nớc
- Hiện nay việc kiểm soát tỉ
lệ gia tăng dân số đang làmột trong những mối quantâm hàng đầu của các quốcgia ở đới nóng
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trờng
Trang 35Hoạt động 2: Thảo luận về sức ép
của dan số lên tài nguyên, môi
tr-ờng.
- HS làm việc theo nhóm 3 HS
HS thảo luận về vấn đề hậu quả
của dân số đông, gia tăng dân số
nhanh tới đời sống, tài nguyên và môi
trờng ở đới nóng theo dàn ý sau:
+ Tài nguyên (đất, khoáng sản, rừng)
+ Bình quân lơng thực theo đầu
ng-ời
+ Ô nhiễm môi trờng
+ Biện pháp giải quyết
GV gợi ý HS về cách phân tích biểu
đồ: Mối quan hệ giữa dân số với lơng
thực của châu Phi từ năm 1975 đến
+ So sánh sự gia tăng của lơng thực với
gia tăng dân số tự nhiên nói lên điều
gì?
( Cả 2 đều tăng nhng sản lợng lơng
thực không tăng kịp với đà gia tăng
dân số )
+ Bình quân lơng thực đầu ngời
thay đổi nh thế nào?
(Bình quân lơng thực đầu ngời giảm
từ 100% xuống 80% )
+ Nguyên nhân làm cho bình quân
l-ơng thực sụt giảm?
(Do dân số tăng nhanh hơn tăng lơng
Trang 36liệu về tơng quan giữa dân số và
diện tích rừng ở khu vực Đông Nam á
phá rừng lấy đất canh tác hoặc xây
nhà máy, lấy củi, than gỗ…)
- GV nhấn mạnh: nhằm đáp ứng nhu
cầu số dân ngày càng đông, tài
nguyên môi trờng đợc khai thác với tốc
độ ngày càng nhanh
- GV chốt lại (sử dụng bảng phụ: sơ đồ
)
3.3 Củng cố
? Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng
? Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanhtới tài nguyên, môi trờng và biện pháp giải quyết
Trang 37- Phát triển kinh tế
- Nâng cao đời sống
sức ép
Trang 38Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11 - Bài 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng.
I Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng
- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đợc
đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các sự vật hiện tợng địalí(nguyên nhân di dân)
- Củng cố đợc kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ địa
lí và biểu đồ hình cột
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố dân c và đô thị thế giới
- Các ảnh su tập về hậu quả của đô thị hoá ở đới nóng
- Các ảnh về các đô thị hiện đại ở Đông Nam á đã đợc đô thịhoá có kế hoạch
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Trình bày đặc điểm dân số ở đới nóng
? Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng nhanh tới tàinguyên, môi trờng ở đới nóng Biện pháp khắc phục
đô thị ở đới nóng 3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
và ảnh hởng của sự di dân ở đới
nóng.
? Em hãy trình bày lại đặc điểm dân
số ở đới nóng?
- HS đọc thuật ngữ "di dân" (trang 186 )
- HS đọc đoạn "Di dân ở các nớc …Tây
Trang 39? Tại sao nói bức tranh di dân ở đới nóng
lại rất đa dạng và phức tạp?
? Tìm và nêu các nguyên nhân của di
hoá ở đới nóng có sử dụng số liệu ở
bài tập 3(chuyển sang bảng số liệu
động tích cực đến sựphát triển KT-XH của nhiềunớc
2 Đô thị hoá
- Đới nóng là nơi có tốc độ
đô thị hoá cao
- Tỉ lệ dân thành thị tăngnhanh và số siêu đô thịngày càng nhiều
Trang 40Tốc độ đô
thị hóa(1992- 1950)
triển có kế hoạch nay trở thành một
trong những thành phố hiện đại và sạch
? Qua 2 bức ảnh đó em hãy cho biết sự
khác nhau giữa đô thị hoá tự phát và đô
- Giải pháp:
+ Gắn liền ĐTH với pháttriển KT-XH
? Đánh dấu X vào ô trống mà ý em cho là đúng nhất
Châu lục có tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị cao nhất thế giới
Châu á Châu âu Châu Phi Châu Mĩ Nam Mĩ
IV Dặn dò