Kĩ năng: - Xác định được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời trên hình vẽ - Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuy
Trang 1Tuần: 1
Ngày soạn: 30/08/2020
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:
HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cách học môn địa lí
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và phân tích, liên hệ thực tế địa phương vào bài học.
3 Thái độ:Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; …
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:Sgk, hình ảnh về Trái Đất, quả Địa Cầu, bản đồ địa lí, tài liệu
liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh: Sgk.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
A KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS xem tranh ảnh về Trái Đất và trả lời câu hỏi: em có hiểu biết gì về Trái Đất?Bước 2: HS xem tranh và ghi lại nội dung yêu cầu vào giấy nháp
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 6(20 phút )
- GV Hướng dẫn HS tìm hiểu sgk phần mục lục.
(?)Chương trình được chia thành mấy chương?
I.Nội dung của môn học địa lí lớp 6
Chương trình địa lí lớp 6 chia thành hai
Trang 2Chương I có tên gọi là gì ?
(?)Trong chương này chúng ta tìm hiểu những gì ?
- HS Dựa vào mục lục sgk trả lời
- Gv chuẩn kiến thức
- Trên đây là nội dung môn địa lí lớp 6, vậy muốn
học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào? Để
biết được điều này các em vào phần 2
- Gv giới thiệu phân phối chương trình Địa Lí 6
chương
a Tìm hiểu về Trái Đất:
- Chương I: Trái Đất+ Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hìnhdạng của Trái Đất
+ Giải thích được các hiện tượng xảy ratrên bề mặt Trái Đất
- Chương II: Các thành phần tự nhiên củaTrái Đất
+ Tìm hiểu những tác động của nội lực vàngoại lực đối với địa hình
+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản + Hiểu được lớp không khí và những tácđộng xung quanh
b Tìm hiểu về bản đồ:
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong họctập
- Rèn luyện các kĩ năng như: thu thập,phân tích, xử lí thông tin, và vẽ biểu đồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cần học môn địa lí như thế nào?)( 15 phút )
(?) Học địa lí là học những gì xảy ra xung
quanh Vậy phải học như thế nào mới đạt hiệu quả
tốt nhất ?
(?)Để củng củng cố thêm kiến thức chúng ta phải
tìm hiểu những gì ?
- Gv chuẩn kiến thức
- Gv củng cố: Các sự vật hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta nên
chúng ta phải biết quan sát các sự vật, hiện tượng
II.Cần học môn địa lí như thế nào ?
- Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà họcbài và hoàn thành tốt bài tập mà thầy côgiao
Trang 3trong tự nhiên Những hiện tượng ta chỉ nghe thấy
nhưng chưa bao giờ thấy được thì chúng ta phải
biết quan sát qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
(?) Sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho chúng
ta?
- Củng cố và ghi bảng
- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết liên
hệ những điều đã học với thực tế để sau khi học
xong môn địa lí 6 các em có thể giải thích được
một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và ứng
dụng vào đời sống
- Giáo viên giáo dục thêm về môi trường
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế,qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
Cá nhân
Câu 1 Nội dung nào sau đây không nằm trong chương trình lớp 6?
C Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.D Thành phần nhân văn của môi trường
Câu 2 Kĩ năng nào sau đây chưa hình thành ở lớp 6?
C Thu thập, phân tích, xử lí thông tin D Giải quyết vấn đề
Câu 3 Ý nào sau đây không đúng?
Để học tốt môn Địa lí
A Liên hệ thực tế vào bài học
B Chỉ cần khai thác thông tin từ bản đồ
C Khai thác cả kênh hình và kênh chữ trong SGK
D Tham khảo thêm tài liệu và các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 4- Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất
IV RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
Trang 5Tuần 2
Ngày soạn: 01/09/2020
TIẾT 2 – BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết các quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyếh Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nữa cầu Đông, nữa cầuTây; nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nữa cầu Đông, nữa cầu Tây; nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam trênbản đồ và quả Địa Cầu
3 Thái độ: Biết yêu quý và bảo vệ Trái Đất.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lựctự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Quả Địa Cầu Sách giáo khoa Các hình 1, 2, 3 (sgk)
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, tìm hiểu bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
3 Bài mới:
A KHỞI ĐỘNG (4 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Giáo viên kể tóm tắt câu chuyện Bánh Chưng Bánh Dày
Trang 6Qua câu chuyện Em nhận thấy quan niệm của người xưa về hình dạng của Trái đấtnhư thế nào?
Quan niệm đó có đúng với kiến thức khoa học không?
Bước 2: HS theo dõi và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung)
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài
Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta nhỏ nhưng là thiên thể duy nhất trong hệ mặt trờicủa chúng ta có sự sống Từ xa xưa con người đã tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất
về hình dạng, kích thước, vị trí của Trái Đất Vậy những vấn đề đó được các nhà khoa học giảiđáp như thế nào đó là nội dung bài học hôm nay
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động1:Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (7 phút)
- GV giới thiệu khái quát: Hệ Mặt Trời: người đầu
tiên tìm ra hệ Mặt Trời – Thuyết “một Tâm hệ” cho
rằng Mặt Trời là Trung tâm của Hệ Mặt Trời – đó là
Nicôlai Côpecnic (1473-1543)
(?) Quan sát hình 1 (SGK), hãy kể tên 8 hành tinh
lớn trong hệ Mặt Trời (Theo thứ tự xa dần Mặt
Trời) Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?
- GV mở rộng:
+Trái Đất là 1 thiên thể trong hệ Mặt Trời Hệ Mặt
Trời lại là 1 bộ phận rất nhỏ bé trong hệ lớn hơn là
hệ Thiên Hà (hay gọi là hệ Ngân Hà), nơi có khoảng
200 tỉ ngôi sao tự phát sáng giống như Mặt Trời
+ Hệ Ngân Hà chứa Mặt Trời lại chỉ là 1 trong hàng
chục tỉ Thiên Hà trong vũ trụ bao la
(?) (Nâng cao) Em hãy cho biết vị trí thứ 3 của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời có ý nghĩa như thế nào?
(- Vị trí thứ 3 – đó là khoảng cách từ Trái Đất đến
2 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong hệ MặtTrời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Ý nghĩa: Là 1 trong những điềukiện rất quan trọng góp phần tạo nênTrái Đất là hành tinh duy nhất trong
hệ Mặt Trời có sự sống
Trang 7Mặt Trời là 150 triệu km Khoảng cách vừa đủ để
nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống,…là 1
trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần
nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong
HMT)
(Chuyển ý:Các em đã biết vị trí của Trái Đất Vậy
hình dạng, kích thước của Trái Đất ra sao chúng ta
cùng chuyển sang phần 2.)
* Hoạt động2: Tìm hiểu về hình dạng và kích thước của Trái Đất (10 phút)
- GV: + Mỗi dân tộc trên thế giới có trí tưởng tượng
khác nhau về Trái Đất Khi loài người chưa có câu
trả lời đúng về hình dạng Trái Đất
+ Ví dụ: ở Việt Nam, trí tưởng tượng của người xưa
về hình dạng Trái Đất qua phong tục bánh chưng,
bánh dày,…
+ Thế kỉ XVII: Hành trình vòng quanh thế giới của
Ma-gien-lăng trong 1083 ngày (1522) đã có câu trả
lời đúng về hình dạng Trái Đất
(?) Quan sát hình 2, em hãy nhận xét về hình dạng
và kích thước của Trái Đất?
- Lưu ý: HS có thể nói Trái Đất hình tròn Hình tròn
là hình trên mặt phẳng Dùng quả địa cầu giới thiệu
mô hình thu nhỏ của Trái Đất
- Kích thước của Trái Đất rất lớn:
+ Bán kính: 6.370 km
+ Xích đạo: 40.076 km
+ Diện tích tổng cộng của Trái Đất là 510 triệu km2
-GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
+ Thực ra Trái Đất dẹt ở hai cực bán kính Xích đạo
và bán kính cực chênh nhau 21km Sự chênh lệch
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất
Trang 8này không đáng kể nên về cơ bản chúng ta vẫn nói
Trái Đất có dạng hình cầu
(Chuyển ý: Trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ ta
thấy có nhiều đường dọc, đường ngang, đó là những
đường gì? Ta cùng tìm hiểu mục 3.)
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Có kích thước rất lớn:
+ Bán kính: 6.370 km+ Xích đạo: 40.076 km
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm đường kinh tuyến, vĩ tuyến (5 phút)
(?) GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+ Nhóm 1, 3 (tìm hiểu Kinh tuyến): Quan sát hình 3
và quả Địa Cầu, cho biết thế nào là đường kinh
tuyến gốc, kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây
+ Nhóm 2, 4 (tìm hiểu Vĩ tuyến): Quan sát hình 3 và
quả Địa Cầu, cho biết thế nào là đường vĩ tuyến gốc,
vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam
- GV chuẩn kiến thức.
Hệ thống kinh- vĩ tuyến:
- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc
và cực Nam gọi là các đường kinhtuyến và có độ dài bằng nhau
- Các đường tròn nằm ngang vuônggóc với đường kinh tuyến là nhữngđương vĩ tuyến có độ dài nhỏ dần về
2 cực
- Kinh tuyến gốc được đánh số 00 điqua đài thiên văn Grin uýt (NướcAnh)
- Vĩ tuyến gốc là đường tròn lớn nhấtcòn được gọi là đường xích đạo
- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) đến cựcBắc còn được gọi là nửa cầu Bắc
- Từ vĩ tuyến gốc (xích đạo) đếncực Nam còn được gọi là nửa cầuNam
- Từ kinh tuyến gốc đi về phía bênphải đến kinh tuyến 1800 là nửa cầu
Trang 93 Quan sát hình vẽ cho biết trong hệ Măt Trời gồm có mấy hành tinh? Hãy kể têncác hành tinh đó?
Câu 4 : Hãy điền vào từ còn thiếu trong câu sau:
- Kinh tuyến nằm ở phía bên phải kinh tuyến gốc là những kinh tuyến…………
Câu 6 : Hãy điền vào từ còn thiếu trong câu sau:
- Vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến…………
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
- GV yêu cầu HS khái quát bài học bằng sơ đồ tư duy trong 4 phút.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
-Làm bài tập 1, 2 vào vở
-Chuẩn bị bài mới: Bài 3 – Tỷ lệ bản đồ
IV RÚT KINH NGHIỆM………
Trang 103 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
5 Tích hợp quốc phòng và an ninh.
- Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt nam đối vớibiển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, thước tỉ lệ.(Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ hành chínhViệt Nam, H8 và H9SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu câu hỏi SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Châu Á có những đới khí hậu nào? Giải thích sự phân hóa từ bắc xuống nam và từ đôngsang tây của khí hậu châu Á?
- Nêu đặc điểm hai kiểu khí hậu phổ biến của châu Á?
Trang 11Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình ảnh về bản đồ( BĐ hành chínhVN) trên màn hình và tìm câu trả lời:
+ Nêu tên của bản đồ trên
+ Dưới các bản đồ đó người ta thường ghi nội dung gì?
+ Ngoài nội dung phần đất liền em hãy nêu trên các đảo mà em thấy?
Bước 2: HS quan sát và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học
Bản đồ là hình vẻ thu nhỏ của một khu vực cụ thể trên giấy, khi quan sát bản đồ các em cóthể thấy cụ thể được các khu vực tiếp giáp nhau như thế nào?
Tích hợp quốc phòng và an ninh: Ngoài những vị trí ở đất liền thì qua bản đồ hành chính
Việt Nam các em còn thấy một phần diện tích của nước ta trên biển Đó là các đảo Phú Quốc,Bạch Long Vĩ, Cù Lao Chàm hay hai quần đảo lớn Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam
Để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ đi vào tìm hiểu bài học hôm nay để biết được bản đồ được vẻnhư thế nào, tỷ lệ chia ra làm sao… chúng ta cùng tìm hiểu bài mới nhé!
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ( 20 phút )
GV đưa câu hỏi: (?)Bản đồ là gì? 1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 12- Gv đưa ví dụ
(?)Trong toán học gọi là gì ?( Tỉ số , trên : tử số; dưới :
mẫu số ) Tử số chỉ giá trị gì?( khoảng cách trên bản
đồ ) Mẫu số chỉ giá trị gì?( khoảng cách trên thực tế )
(?)Tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Yêu cầu Hs quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh thổ
nhưng có tỉ lệ khác nhau (hình 8, 9) cho biết:
(?)Đọc tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ bản đồ ghi ở đâu ?
(?)Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy dạng?
(?)Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét ở
ngoài thực địa?
(?)Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ có mẫu số càng
lớn thì tỉ lệ càng nhỏ?Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?
- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng bản đồ tỉ
lệ lớn hay nhỏ? Vì sao? (Tỉ lệ lớn vì có nhiều chi tiết
- Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biếtkhoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏbao nhiêu lần so với kích thướcthực của chúng trên thực tế
* Hoạt động 2: (15 phút)Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
Trang 13trên bản đồ( 15 phút )
- Yêu cầu Hs đọc kiến thức trong sgk cho biết:
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
- Chia 4 nhóm thảo luận - 3 phút
+ N1,2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo
đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn
Thu Bồn? , từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông
Hàn?
+ N3,4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu
(từ đoạn đường Trần Quý Cáp đến đoạn đường Lý Tự
Trọng) đường Nguyễn Chí Thanh (từ đoạn đường Lý
Thường Kiệt đến đoạn đường Quang Trung )
Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu rồi
đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường chim
bay từ điểm này đến điểm khác
Sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách
- Gv nhận xét, đánh giá - chốt bài
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ
số trên bản đồ
- Muốn biết khoảng cách trên thực
tế, ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặcthước tỉ lệ trên bản đồ
Tính khoảng cách trên thực địa dựavào tỉ lệ số:
- Khoảng cách từ khách sạnHải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:5,5cm X 7.500 = 41.250cm =0,4125km
- Khoảng cách từ khách sạnHoà Bình đến khách sạn Sông Hànlà:
4cm X 7.500 = 30.000cm = 0,3km
- Chiều dài đường Phan Bội Châulà: 3,5cm X 7.500 = 27.000cm =0,27km
- Chiều dài đường Nguyễn ChíThanh là:
5cm X 7.500 = 37.500cm =0,375km
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) Chọn câu đúng(cá nhân)(2 phút)
Câu 1: Bản đồ là
A hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy
Trang 14B Mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy
D hình vẽ thu nhỏ trên giấy về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Câu 2: Một bản đồ ghitỉ lệ 1: 1 000 000 có nghĩa là
A 1cm trên bản đồ bằng 1km trên thực địa.B.1cm trên bản đồ bằng 10km trên thực địa
C 1cm trên bản đồ bằng 100 km trên thực địa D.1cm trên bản đồ bằng 1000km trênthực địa
Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm(cặp đôi)(2 phút)
+ Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hòa Bìnhđến khách sạn Sông Hàn
+ Nhóm 3: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ Trần Quý Cáp đến Lý
Tự Trọng
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao GV quan sát hỗ trợ thêm
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Khoảng cách từ Thị trấn Bắc Trà My đến thành phố Tam kì là 50 km Trên một bản
đồ Quảng Nam, khoảng cách đó đo được 5cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? Bản đồ nàythuộc nhóm bản đồ có tỉ lệ như thế nào(lớn, trung bình hay nhỏ)?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
Trang 15- Ôn kiến thức của bài Làm bài tập SGK.
- Tìm hiểu nội dung bài 4: Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa Lí
- Sưu tầm một video dự báo thời tiết về một cơn bão
IV RÚT KINH NGHIỆM
……… …
Trang 16Tuần 4
Ngày soạn: 21/9/2020
TIẾT 4 - Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ ,
KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU Sau tiết học, học sinh:
1 Kiến thức:
- Biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: lưới kinh, vĩ tuyến
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm
2 Kỹ năng: Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí trên bản đồ
3 Thái độ
- Thấy được tầm quan trọng của việc xác định phương hướng kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
- Tích cực tìm hiểu thực tế về phương hướng và tọa độ địa lí trên bản đồ, quả Địa Cầu
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, video clip.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ hành chính Việt Nam, , bản đồ khu vực Đông Bắc Á, quả Địa Cầu
- Hình vẽ các hướng chính và tọa độ địa lí của điểm C phóng to
- Video về chương trình dự báo thời tiết
- Tư liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài học
- Sách giáo khoa, thước kẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ trong quá trình thực hành
Trang 17Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS xem video clip và ghi lại vào giấy nháp: hướng di chuyển của cơn bão, và vịtrí tâm bão của cơn bão vào lúc 16 giờ ngày 15/8/2018, 16h ngày 16/8/2018 và 16h ngày17/8/2018
Bước 2: HS xem video và ghi lại nội dung yêu cầu vào giấy nháp(theo cặp đôi)
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét).
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quy định về phương hướng trên bản đồ (10 phút)
? Trái Đất là một quả cầu, làm thế nào để xác
định được phương hướng trên mặt quả địa cầu?
HS: Lấy phương hướng tự quay của trái Đất để
chọn Đông Tây, hướng vuông góc với hướng
chuyển động của Trái Đất là Bắc và Nam Đó có 4
hướng cơ bản Đông, Tây, Nam, Bắc => Rồi xác
định ra các hướng khác
GV: Giới thiệu khi xác định phương hướng trên
bản đồ Từ trung tâm xác định phía trên là hướng
Bắc, dưới là Nam, trái là hướng Tây, phải là
hướng Đông
? Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là
dựa vào yếu tố nào? (Kinh tuyến và vĩ tuyến?
? Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện
kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào để xác định
được phương hướng
Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định
hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
- GV nhận xét, ghi bảng
Xác định các hướng còn lại ở hình
1) Phương hướng trên bản đồ
-Xác định tên kinh tuyến, vĩ tuyến+ Đầu trên kinh tuyến chỉ hướngBắc, đầu dưới chỉ hướng Nam
+Bên phải vĩ tuyến chỉ hướngĐông, bên trái vĩ tuyến chỉ hướngTây
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắctrên bản đồ để xác định hướng Bắc,sau đó tìm các hướng còn lại
Trang 18(Chuyển ý: Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến không
chỉ có tác dụng xác định phương hướng mà còn để
xác định vị trí một điểm qua kinh độ, vĩ độ (tọa độ
địa lí) của nó.)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí (10 phút)
?Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp nhau của
đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
HS: - Kinh tuyến 200 Đ và vĩ tuyến 100 B
GV: Khoảng cách từ điểm C đến kinh tuyến gốc
xác định kinh độ của điểm C
Khoảng cách từ điểm C đến xích đạo (vĩ tuyến
gốc) xác định vĩ độ của điểm C
? Vậy kinh độ, vĩ độ của một điểm là gì?
- 1 HS viết tọa độ địa lí điểm A, B như sau:
Em hãy nhận xét đúng, sai? Tại sao?
Lồng ghép GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành
chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt
2) Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lí
a/.Khái niệm
- Kinh độ: Là khoảng cách từ điểm
đó đến kinh tuyến gần nhất về kinhtuyến gốc 0°
- Vĩ độ: Là khoảng cách từ điểm đóđến vĩ tuyến gần nhất về xích đạo.-Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm đượcgọi chung là tọa độ địa lí của điểmđó
- Cách viết tọa độ địa lí của mộtđiểm: kinh độ trên, vĩ độ dưới
Trang 19Nam đối với biển Đông và 2 quần đảo Hoàng Sa
- Các nhóm thảo luận làm bài tập trong 5 phút, đại
diện nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét,
3 Bài tập a/ - Hà Nội đến Viêng Chăn: Tây
Nam;
- Hà Nội đến Giacacta: Nam;
- Hà Nội đến Manila: Đông Nam;
- Cualalumbua đến Bangcoc hướngBắc;
- Cualalumbua đến Manila: ĐôngBắc;
- Manila đến Bangcoc: Tây
b/A
BC
Trang 202/: Cho biết câu dưới đây đúng sai:
* Khi viết toạ độ địa lí, người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
3/ Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
a) Mũi tên chỉ hướng b) Kinh tuyến c) Vĩ tuyến d) Cả 3 đều đúng.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Ý nghĩa của việc xác định được phương hướng và tọa độ địa lí trên bản đồ(nhóm)
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Việc xác định được phương hướng trên bản đồ và
tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ có ý nghĩa gì đối với đời sống hằng ngày của chúng ta?
Bước 2: HS làm việc theo nhóm GV theo dõi gợi ý.
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(Dự kiến sản phẩm: Ví dụ như trong khi du lịch ở một địa phương lạ, chúng ta có thể dựavào bản đồ để đi được đúng hướng đến các địa điểm du lịch, ăn uống, nghỉ ngơi…
- Xác định vị trí của tâm bão và hướng di chuyển của một cơn bão để ứng phó nhằmhạn chế thiệt hại…
- Xác định được vị trí của một con tàu đang bị nạn ở đại dương để ứng cứu…)
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
b) Một cơn bão xuất hiện trên Biển Đông, tâm bão ở 1200Đ - 200B.Hãy xác định vị trí tâmbão trên bản đồ ?(cá nhân)
c) Em thử sử dụng bản đồ du lịch tỉnh Quảng Nam và nói với người thân và bạn bè về hướng
đi của một số địa điểm du lịch(về nhà)
d) Hãy hỏi người thân cách xác định hướng để thoát khỏi khu rừng khi bị lạc(về nhà)
Dặn dò:(1 phút)
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện phần c, d trọng hoạt động vận dụng, mở rộng
- Làm bài tập 1, 2SGK trang 17
- Tìm hiểu bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
IV RÚT KINH NGHIỆM ………
Trang 21Tuần 5
Ngày soạn: 28/9/2020
TIẾT 5 – BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU Sau tiết học, học sinh:
1 Kiến thức:
- Định nghĩa đơn giản về kí hiệu bản đồ, một số yếu tố cơ bản của lưới kinh vĩ tuyến
- Phân tích được các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Kể cách đọc lát cắt địa hình và hiểu nó
2 Kỹ năng:
Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
3 Thái độ:
- Hiểu biết hơn về thực tế
- GD an ninh và quốc phòng thông qua giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định chủquyền của VN đối với biển Đông và hai quần đảo HS và Trường Sa
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Hợp tác, quản lý, giải quyết vấn đề, thu thập và xử lý thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Đọc và sử dụng lược đồ, kĩ năng phân tích tranh ảnh
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình 14, 15, 16 phóng to
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu câu hỏi SGK.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới
A KHỞI ĐỘNG (4 phút)
- Bước 1: GV treo 1 bản đồ thiếu bảng chú giải, thiếu tên bản đồ, sau đó yêu cầu HS
đoán đây là bản đồ gì? Nói về nội dung gì?
Trang 22- Bước 2: HS trả lời, nhiều ý kiến khác nhau.
- Bước 3: GV nhận xét và khéo léo dẫn vào bài mới: Một bản đồ thiếu tên, thiếu bảng
chú giải thì các em sẽ không thể biết được chính xác bản đồ nói về nội dung gì Các em
sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của bảng chúgiải và những kí hiệu trên bản đồ
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Các loại kí hiệu bản đồ(20 phút)
- Gv treo Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Yêu cầu
Hs quan sát 1 số kí hiệu ở bảng chú giải của
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
(?)Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
lí được đưa lên bản đồ
- Thường phân ra 3 loại:
+ Điểm
+ Đường
+ Diện tích
Trang 23(?)Hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu ?
- Gv yêu cầu Hs trả lời
- Gv chuẩn kiến thức
- Nhận xét, chốt ý mở rộng: Kí hiệu hình học:
thường dùng để thể hiện các mỏ khoáng sản Kí
hiệu chữ: dùng các chữ cái đầu tiên của kim
loại (viết tắt) để thể hiện các mỏ khoáng sản Kí
hiệu tượng hình: mô tả hình dáng gần đúng với
hình dạng của sinh vật
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 và phân biệt
các loại và dạng kí hiệu? (Nhà thờ: kí hiệu
tượng hình Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ Bệnh
viện: kí hiệu hình học…)
- Làm bài tập 1 vở bài tập bản đồ
HS vận dụng làm bài
- Một số dạng kí hiệu được sử dụng đểthể hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ :+ Kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tượng hình
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng
ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kíhiệu dùng trên bản đồ
*Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ( 15 phút )
- Treo Bản đồ tự nhiên Việt Nam: giới thiệu
cách biểu hiện độ cao bằng thang màu
(0m200m: xanh lá cây ; 200500: vàng hay
hồng nhạt ; 5001000: đỏ ; >2000: nâu)
(?) Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu sắc.
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Để biểu hiện độ cao địa hình trên bản
đồ người ta thường dùng thang màu
Trang 24Dựa vào nội dung sgk em hãy cho biết người ta
còn thể hiện địa hình bằng cách nào ?
- HS trả lời: Để biểu hiện độ cao địa hình trên
bản đồ người ta thường dùng thang màu hoặc
vẽ các đường đồng mức
- Gv chuẩn kiến thức
- Quan sát hình 16 cho biết
- Giới thiệu hình: được gọi là lát cắt vì người ta
cắt tưởng tượng 1 quả núi bằng những đường
song song, cách đều nhau và vẽ theo dạng vòng
tròn (đồng mức)
- Suy nghĩ cặp đôi, chia sẻ
(?) Đường đồng mức là gì? (Là những đường
nối các điểm có cùng độ cao)
(?) Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
(?) Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng
mức ở hai sườn núi cho biết sườn nào có độ
quyền của VN đối với biển Đông và hai quần
đảo HS và Trường Sa
hoặc vẽ các đường đồng mức
- Đường đồng mức là đường nối liềnnhững điểm có cùng một độ cao
- Các đường đồng mức càng gần nhauhơn thì địa hình càng dốc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
GV giới thiệu cho HS biết ứng dụng của việc sử dụng đường đồng mức vào thực tế
10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.Biết
Câu 1: Đối tượng địa lí nào sau đây không thuộc loại kí hiểu điểm?
Trang 25A Sân bay B Cảng biển.
Câu 2: Khoáng sản than trên bản đồ được dùng kí hiệu gì?
Câu 3: Khoáng sản sắt trên bản đồ được dùng kí hiệu gì?
Câu 4: Đối tượng địa lí nào sau đây thuộc loại kí hiểu đường trên bản đồ?
Câu 8: Dựa vào hình vẽ, cho biết cách thể hiện độ cao của địa hình trên bản đồ?
Trang 26Câu 9 :Trên bản đồ nếu khoảng cách giữa các đường đồng mức càng thưa ,cách xa nhau thì
1 Trái đất có chuyển động hay không? Nếu có đó là những chuyển động nào?
2 Tại sao có hiện tượng ngày đêm trên trái đất
Dc
Trang 273 GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà dùng đất sét nặn thành 1 ngọn núi có các đườngđồng mức khác nhau Bài tập này giúp HS khắc sâu về hình ảnh độ cao 1 ngọn núi
có nhiều tầng bậc khác nhau Sản phẩm giống hình ảnh dưới đây
Bước 2 HS về nhà chuẩn bị tài liệu và trả lời các câu hỏi trên.
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 6
Trang 28- Mô tả được chuyển của Trái Đất.
- Nhắc lại được các hệ quả chuyển động của Trái Đất
- Giải thích được nguyên nhân sinh ra các hệ quả chuyển động của Trái Đất
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- B/đồ tự nhiên châu Á, B/đồ các nước thế giới
- Lược đồ mật đồ dân số và các thành phố lớn châu Á(phóng to)
Trang 29Giáo viên cung cấp “hộp quà bí ấn” thứ nhất cho lớp trưởng và yêu cầu lớp trưởngđiều hành trò chơi Lớp trường vừa bắt cả lớp hát một bài hát tập thể (Chủ đề về đội, trườnghoặc thầy cô…) vừa chuyền tay nhau “hộp quà bí ẩn” cho các bạn trong lớp, kết thúc bài hát
“hộp quà bí ẩn” về tay bạn nào bạn đó có nhiệm vụ mở “hộp quà bí ẩn” và lấy 1 câu hỏitrong hộp đồng thời trả lời câu hỏi đó Tùy theo thời gian mà giáo viên chuẩn bị số câu hỏi
trong hộp Câu hỏi: Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?Có bao nhiêu loại kí hiệu bản đồ chính?
Bước 2: Học sinh quan sát và nhận nhiệm vụ
Bước 3: Học sinh tham gia trò chơi
Bước 4: Giáo viên dẫn vào bài
Tiếp theo giáo viên đổi “Hộp quà bí ẩn” thứ 2 (Gói quả địa cầu thủy tinh) Chọn 1bạn trả lời xuất sắc nhất ở lần thi trước mở hộp quà này Từ đó giáo viên dẫn vào bài: Đố cácem: Tại sao có ngày và đêm, tại sao 1 ngày có 24 giờ? Đó là câu hỏi rất nhiều em thắc mắc
mà chưa có câu trả lời Để biết được đáp án các em cùng giải quyết vấn đề đó Đây là Quảđịa cầu – mô hình thu nhỏ của Trái Đất và chúng ta sẽ giải quyết những vấn đề liên quan đến
nó trong bài học này nhé
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận động của Trái Đất quanh trục (15 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình.19 và kiến thức
(sgk) cho biết:
( ?) Trái đất quay trên trục và nghiêng trên mặt
phẳng quỹ đạo bao nhiêu độ ?( 66033 phút)
( ?)Trái Đất quay quanh trục theo hướng
nào?(Hướng : Tây sang Đông)
( ?)Vậy thời gian Trái Đất tự quay quanh nó trong
vòng 1 ngày đêm được qui ước là bao nhiêu
giờ?(24h)
( ?) Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ
khác nhau ? ( 24 giờ khác nhau 24 khu vực giờ
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục
- Trái Đất quay quanh một trụctưởng tượng nối liền hai cực vànghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹđạo
- Hướng tự quay trái đất từ Tây sangĐông
- Thời gian tự quay1vòng quanh trục
là 24 giờ
Trang 30(24 múi giờ )
( ?) Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau
bao nhiêu giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu
kinh tuyến ?(360:24=15 kinh tuyến )
- GV Chuẩn kiến thức
- Gv để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884
hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh
tuyến gốc làm giờ gốc từ khu vực giờ gốc về phía
đông là khu có thứ tự từ 1-12, phía tây là khu vực
13 – 23
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 20 cho biết :
( ?)Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7) Khi
khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy
giờ?(19giờ )
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng Trái
Đất quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15
kinh độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ
phía tây )
Câu hỏi 1 giảm tải
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khuvực giờ
- Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó làgiờ khu vực
- Giờ gốc (GMT)khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làm khuvực giờ gốc và đánh số 0(còn gọigiờ quốc tế )
* Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất ( 20 phút )
- GV dùng quả địa cầu xoay cho HS quan sát
chuyển động đồng thời dùng đèn chiếu vào cho
HS nhìn thấy hiện tượng các điểm trên quả địa cầu
lần lượt có hiện tượmg ngày và đêm kế tiếp nhau
( ?)Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc ánh
sáng Mặt Trời có chiếu sáng được khắp bề mặt
Trái Đất hay không ?
( ?) Khi trái đất tự quay quanh trục hiện tượng
ngày đêm diễn ra như thế nào ?
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
a Hiện tượng ngày đêm
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nênMặt Trời chỉ chiếu sáng được mộtnửa: Nửa được chiếu sáng là banngày nửa nằm trong bóng tối là banđêm
- Nhờ có sự vận động tự quay củaTrái Đất từ tây sang đông mà khắp
Trang 31- Ngoài sinh ra hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau
ở khắp mọi nơi trên Trái Đất còn sinh ra một hiện
tượng là các vật chuyển động trên bề mặt Trái
Đất bị lệch hướng
( ?)Dựa vào hình 22 em hãy cho biết các vật
chuyển động từ phía nam lên phía bắc bị lệch về
+ Bán cầu Bắc: vật cđ lệch về bên phải
+ Bán cầu Nam: vật cđ lệch về bên trái
mọi nơi Trái Đất đều lần lượt cóngày, đêm
b Sự lệch hướng
Sự chuyển động của Trái Đấtquanh trục còn làm cho các vậtchuyển động trên bề mặt Trái Đất bịlệch về hướng Nếu nhìn xuôi theochiều chuyển động thì ở nửa cầuBắc, vật chuyển động sẽ lệch về bênphải, còn ở nửa cầu Nam lệch về bêntrái
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
- (Cá nhân) Gọi HS lên quay quả Địa Cầu, xác định phương hướng?
- (Cặp đôi) Quan sát hình 20 (SGK) Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ, Pháp, Ấn Độ nếu giờ gốc là
7h30’
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 4p)
GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy bài học trong 4 p và chấm điểm HS làm bài tốt
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1p)
Bước 1 GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu:
+ Video trái đất quay xung quanh Mặt Trời
+ Tại sao có 4 mùa? Tại sao mùa đông lại lạnh? Mùa hè lại nóng? Mùa thu ấm áp? Mùaxuân thì mát mẻ?
+ Đọc Bài đọc thêm SGK trang 24, học bài cũ
Bước 2 HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 32Tuần 7
Ngày soạn: 12/10/2020
TIẾT 7 – BÀI 7: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU Sau tiết học, học sinh:
1 Kiến thức :
- Trình bày được hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Trình bày và giải thích được hiện tượng các mùa trên Trái Đất
2 Kĩ năng :
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêngcủa trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo
3 Thái độ :Tích cực, chủ động, hứng thú trong các hoạt động học tập.
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác và thuyết trình
trước đám đông
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
+ Năng lực lí giải Địa lí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
2 Học sinh:
- Xem trước bài mới, SGK, Tập bản đồ
- Nghiên cứu các lược đồ, hình ảnh
III.Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
Trang 333 Bài mới
A KHỞI ĐỘNG (4 phút)
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ
● Hãy tìm những câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về các mùa trong năm ?
● Tại sao lại có các mùa trên Trái Đất?
- Bước 2: GV mời học sinh phát biểu
- Bước 3: GV tổng kết hoạt động và khen ngợi
- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Ngoài chuyển động quanh trục Trái Đất còn
chuyển động quanh Mặt Trời, sự chuyển động đó sinh ra các mùa trên Trái Đất và hiệntượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trong năm Giờ học này chúng ta sẽ tìm hiểu vềchuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
1 Bán quạt mùa đông mua bông mùa hè.
2 Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
3 Đông chết se, hè chết lụt.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động1: (20 phút)
Tìm hiểu về Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
- GV dùng tranh vẽ chuyển động cùa Trái Đất quanh
Mặt Trời và quả Địa Cầu đê mô tả chuyển động tịnh
tiến của Trái Đất trên quỹ đạo Và luôn có độ
nghiêng 66033’ Hướng nghiêng không đổi đó là sự
chuyển động tịnh tiến
GV nhấn mạnh các vị trí Hạ chí, Đông chí, Xuân
phân và Thu phân Đây là 4 vị trí cố định và tiêu
biểu nhất của TĐ quanh MT
- GV yêu cầu các HS cùng bàn trao đổi theo cặp đê
trả lời câu hỏi: Đọc SGK, quan sát hình 23, hãy cho
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
- Trái Đất chuyển động quanhMặt Trời theo một quỹ đạo cóhình elip gần tròn
- Hướng chuyển động từ Tâysang Đông
Thời gian Trái Đất chuyển động
Trang 34GV lưu ý HS: thời gian Trái Đất chuyển động một
vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày, 6 giờ nhưng để
làm lịch cho tiện người ta chỉ lấy tròn 365 ngày Như
vậy, cứ 4 năm lại thừa ra 1 ngày đó là năm nhuận,
tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày
Có nhiều bạn sẽ thắc mắc tại sao ko phải là 365 ngày
hay 366 ngày mà lại là 366 ngày 6 giờ Ở đây các e
chú ý, 365 ngày chính là 365 vòng TĐ tự quay quanh
trục hết 24 giờ tức 1 ngày đêm; 6 giờ ¼ vòng tự quay
của TĐ Vs 365 ngày thì TĐ chưa đi trọn hết 1 vòng
quanh MT mà nó vừa phải chuyển động trên quỹ đạo
bay của nó vừa tự quay thêm ¼ vòng nữa tức là 6 giờ
thì mới đi trọn hết 1 vòng trên quỹ đạo
một vòng quanh Mặt Trời là 365ngày, 6 giờ
- Sự chuyển động của TĐ quanh
MT đó là sự chuyển động tịnhtiến
* Hoạt động 2: (15 phút) Hiện tượng các mùa
HS theo dõi video clip sau
- GV đưa câu hỏi:
? Theo em nguyên nhân nào sinh ra các mùa?
(Do trục nghiêng của Trái Đất)
- GV chia nhóm thảo luận giao nhiệm vụ hoàn thành
Trang 35+Có 4 mùa:Xuân, hạ, thu, đông.
- Các mùa tính theo dương lịch và
âm lịch có sự khác nhau về thờigian bắt đầu và kết thúc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
HS tham gia trò chơi ô chữ
- Ô số 1: có 5 chữ cái - Tên của ngày 22/6 ở nửa cầu Bắc (lấy chữ I)
Trang 36mặt Trái Đất bị hiện tượng này (lấy chữ Ê và chữ N).
Trang 37Ngày soạn: 19/10/2020
TIẾT 8 – ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5 đặc biệt các vấn đề chính sau
+ Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, hình dạng , kích thước của Trái Đất
+ Hệ thống kinh vĩ tuyến , kinh độ , vĩ độ , tọa độ địa lí
+ Tỉ lệ bản đồ , kí hiệu bản đồ
2 Kỹ năng:
- Xác định phương hướng , tọa độ địa lí
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách thực tế và ngược lại
3 Thái độ: Cẩn thận tính toán, yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, môhình
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi, đề cương.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, tìm hiểu nội dung ôn tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 38cặp 7 phút
(?)Hãy kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời và cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ
mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
(?)Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến
(?) Bản đồ là gì ? Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
(?) Hãy nêu cách xác định phương hướng
trên bản đồ dựa vào kinh tuyến ?
(?) Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên
phải đọc chú giải ?
(?) Các đối tượng địa lí thường được thể
hiện trên bản đồ bằng những loại kí hiệu
nào ?
HS thảo luận cặp 7 phút đưa ra câu trả lời
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(?)Nếu trên bản đồ các đường đồng mức
sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương,Hải Vương,
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hànhtinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm cựcBắc với cực Nam trên bề mặt Trái Đất
- Vĩ tuyến: Là những đường vuông gócvới đường kinh tuyến và song song vớiđường xích đạo
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt giấytương đối chính xác vì một khu vực haytoàn bộ bề mặt trái đất
- Tỉ lệ bản độ: Là tỉ số khoảng cách trênbản đồ so với khoảng cách tương ứng trênthực tế
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ củakhoảng cách được vẽ trên bản đồ so vớithực tế trên mặt đất
- Cách xác định phương hướng trên bản đồdựa vào kinh tuyến
+ Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc.+ Đầu dưới là hướng nam
+ Bên phải là hướng Đông
+ Bên trái là hướng tây
- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nộidung và ý nghĩa của kí hiệu trên bản đồ
- Các đối tượng địa lí trên bản đồ được thểhiện bằng 3 loại:
+ Kí hiệu điểm
+ Kí hiệu đường
Trang 39sát vào nhau thì địa hình như thế nào?
- Gv chuẩn kiến thức
*Hoạt động 2: Bài tập ( 15 phút )
- Gv đưa ra các dạng bài tập ( 4 nhóm )
(?) Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn
Nam đo được khoảng cách giữa hai thành
phố A và B là 6 cm Hỏi trên thực tế hai
thành phố này cách nhau bao nhiêu km ?
(?)Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người ta
đo được 5 cm Hỏi thực tế khoảng cách đó
là bao nhiêu km?
(?)Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo được
khoảng cách giữa hai thành phố Hà Nội và
- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ =Khoảng cách thực tế
Khoảng cách thực tế : Khoảng cáchbản đồ = Tỉ lệ bản đồ
- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m =10.500.000cm
10.500.000 cm : 15 = 700.000
- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000
Trang 40- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét
- Gv chuẩn kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p) Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau.
Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh đứng thứ
Câu 2: Trái Đất có dạng hình
Câu 3: Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thể hiện bằng
A thang màu B đường đồng mức C kí hiệu diện tích D Cả A & B
Câu 4: Có mấy loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
Câu 5: Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có chung điểm là cùng có số độ bằng
Câu 6: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt ngoại ô thành phố Luân Đôn nước Anh là
Câu 7: Đường kinh tuyến đối tiện với đường kinh tuyến gốc (0 0 ) là đường kinh tuyến
Câu 8: Trong các tỉ lệ bản đồ sau, tỉ lệ bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết nhất?
A Tỉ lệ 1:7.500 B Tỉ lệ 1:15.000 C Tỉ lệ 1:45.000 D Tỉ lệ 1:25.000
Câu 9: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là những kinh tuyến
Câu 10: Tọa độ địa lí của một điểm là
A kinh độ của điểm đó
B kinh độ, vĩ độ của điểm đó C vĩ độ của điểm đóD đường kinh tuyến gốc
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p) Câu 1: (2đ): Hãy ghi các hướng của bản
đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây: Câu 2 (2đ): Hãy xác định tọa độ địa lí của cácđiểm A, B, C, D dựa vào hình dưới đây:
Câu 3 (1đ): Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? Cách 10 độ vẽ một kinh tuyến ta có tất cả bao
nhiêu kinh tuyến?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1p)
– Ôn tập kiến thức trong bài
- Rèn kỉ năng dựa vào sự dụng lược đồ, biểu đồ, b/đồ SGK
- Chú ý phần trắc nghiệm thông qua các bài học trước
B