1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an dia 6 ki 2 nam 2020 2021pdf sajmn

63 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mỏ khoáng sản
Trường học Trường Đại Học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giao án địa lí
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV mở rộng: các mỏ khoáng sản nội sinh và mỏ khoáng sản ngoại sinh đều được hình thành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng triệu năm nên rất quý và chúng không vô tận; Nếu chúng ta sử

Trang 1

Tuần: 19

Ngày soạn: 03/01/2021

TIẾT 19: BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh

- Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến

- Miêu tả, đưa ra được quá trình hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh

- Đánh giá được tiềm năng khoáng sản Việt Nam

2 Học sinh : Nghiên cứu trả lời các câu hỏi trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: - Tạo ấn tượng và định hướng nội dung bài học cho học sinh Biết được tài

nguyên khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên có giá trị của quốc gia

Phương pháp dạy học: Vấn đáp

- Học sinh viết ra giấy được các loại khoáng sản và giá trị của chúng

+ Than, sắt, dầu mỏ,… có giá trị về mặt kinh tế

*Cách thực hiện:

Bước 1: GV yêu cầu học sinh kể tên một số loại khoáng sản mà em biết và nó có giá trị gì? Bước 2: HS kể tên một số loại khoáng sản.

Bước 3: HS nêu giá trị của một số loại khoáng sản trong đời sống thường ngày.

Bước 4: GV dẫn dắt vào bài: Đây đều là những khoáng vật và đá có ích được con người

khai thác và sử dụng, được gọi chung là khoáng sản Vậy để tìm hiểu thêm về khoáng sảnchúng ta đi vào bài học ngày hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(32’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 2

* Hoạt động 1: (17 phút) Tìm hiểu các loại khoáng sản

1 Mục tiêu

- Trình bày được các khái niệm: khoáng sản, quặng

- Phân loại được các loại khoáng sản theo công dụng

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại vấn đáp, hoạt động nhóm

Bước 1: Giao nhiệm vụ, GV yêu cầu học sinh đọc nội

dung mục 1

- GV yêu cầu HS giải thích khoáng sản là gì?

Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận Yêu

cầu các nhóm quan sát hình ảnh các mẫu khoáng sản

và sắp xếp thành 3 nhóm loại, cho biết công dụng của

từng loại khoáng sản

Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và trình

bà công dụng của từng loại khoáng sản, yêu cầu kể

tên một số khoáng sản ở địa phương

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

1 Các loại khoáng sản

- Khoáng sản: là những tích tụ tựnhiên các khoáng vật và đá có íchđược con người khai thác và sửdụng

- Dựa vào tính chất và công dụng,người ta chia khoáng sản ra làm 3loại:

+Khoáng sản năng lượng (nhiênliệu)

+Khoáng sản kim loại (đen,màu)

+Khoáng sản phi kim loại

* Hoạt động 2: (15 phút)Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

1 Mục tiêu

- Phân biệt được mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Giáo dục ý thức tiết kiệm tài nguyên

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại vấn đáp, hoạt động cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo

khoa:

- Ta có khoáng sản vàng, than, sắt vậy khi nào được

gọi là mỏ vàng, than, sắt?

- Vậy theo em mỏ khoáng sản là gì?

- Thế nào là mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh?

- GV yêu cầu HS liệt kê một số mỏ khoáng sản?

- Mỏ nội sinh là mỏ thuộc nhóm khoáng sản nào?

- Mỏ ngoại sinh là mỏ thuộc nhóm khoáng sản nào?

- Theo em khoáng sản có vô tận không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi ghi chép.

GV quan sát và nhắc nhở

Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ

sung

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức GV mở rộng:

các mỏ khoáng sản nội sinh và mỏ khoáng sản ngoại

sinh đều được hình thành trong một thời gian dài

hàng vạn, hàng triệu năm nên rất quý và chúng không

vô tận; Nếu chúng ta sử dụng không hợp lí và lãng

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:

- Những nơi tập trung khoáng sảngọi là mỏ khoáng sản

- Mỏ khoáng sản nội sinh là mỏkhoáng sản được hình thành do quátrình nội lực

- Mỏ khoáng sản ngoại sinh là mỏkhoáng sản được hình thành do quátrình ngoại lực

- Việc khai thác và sử dụng các loạikhoáng sản phải hợp lí và tiết kiệm

Trang 3

phí khoáng sản trên Trái đất thì khoáng sản sẽ trở nên

khan hiếm và cạn kiệt

HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (4 phút) 1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành mấy loại, đó là cácloại nào?

Hãy kể tên một số loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh?

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)

1 Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức bài học

- Phát huy năng lực sáng tạo và tự nghiên cứu

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- GV nêu yêu cầu: Nghiên cứu về một loại khoáng sản theo mẫu:

+ Tên loại khoáng sản

+ Nơi phân bố chủ yếu ở Thế giới và VN

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

* Hoàn thiện bài thiết kế trên A4 và trả lời các câu hỏi trong sgk

* Chuẩn bị bài thực hành tiết 20:

+ Khái niệm đường đồng mức

+ Sơ đồ các hướng chính

+ Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ

*RÚT KINH NGHIỆM: …

Trang 5

Tuần: 20

Ngày soạn: 11/01/2021

TIẾT20:BÀI16:THỰCHÀNH ĐỌCBẢNĐỒ(HOẶCLƯỢCĐỒ)ĐỊAHÌNHTỈLỆLỚN

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

1 Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của đường đồng mức và tầm quan trọng của nó

- Phân tích được đặc điểm địa hình dựa trên đường đồng mức

2 Kỹ năng:

- Tính toán tỉ lệ bản đồ với thực tế - tỉ lệ xích

- Đo khoảng cách trên bản đồ với thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Tính được độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ địa hình

- Đọc được bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

3 Thái độ:

- Cần chuẩn bị những hành trang đi du lịch leo núi đầy đủ là cần thiết

- Đánh giá được tầm quan trọng của bản đồ

4 Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng

lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Môt số bản đồ, lược đồ có tỉ lệ lớn

2 Học sinh : Tìm hiểu bài trước khi đến lớp dựa vào các câu hỏi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Khoáng sản là gì?Có mấy loại khoáng sản, kể tên và nêu công dụng

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’)

1 Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh và định hướng cho học sinh tìm hiểu nội dung bàimới

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề

- Bước 1: Giáo viên đưa ra tình huống “Bạn Nam muốn đi du lịch

nhưng lại phân vân không không biết phải mang theo vật dụng gì để

xác định phương hướng và độ cao của địa hình nên đang đứng tần ngần

trước tủ quần áo Các bạn hãy gợi ý giúp bạn Nam đưa các dụng cụ cần

thiết đi nhé

Trang 6

- Bước 2: HS thảo luận cặp với nhau và đưa ra ý kiến: La bàn, bản đồ địa hình, máy ảnh,

dây leo núi, điện thoại, giày leo núi, cẩm nang du lịch leo núi…

- Bước 3: Giáo viên nêu vấn đề Vây ở đây những dụng cụ này đặc biệt là bản đồ địa hình

tỉ lệ lớn bạn Nam mang đi nhưng cách sử dụng như thế nào? Cần có những kĩ năng gì để

sử dụng hiệu quả nó Chúng ta học bài này và đưa ra hướng dẫn cho bạn Nam nhé

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu đường đồng mức và tỉ lệ bản đồ

1 Mục tiêu

- Học sinh ôn lại kiến thức về đường đồng mức và tỉ lệ bản đồ

- Tính được tỉ lệ bản đồ trên bản đồ so với thực tế

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, đàm thoại/ Hoạt động nhóm

Bước 1:Giao nhiệm vụ, GV cho HS quan sát hình sau:

GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và kiến thức đã học, trả

lời:

- Thế nào là đường đồng mức?

- Xác định các đường đồng mức trên lược đồ?

- Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên lược đồ,

chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát lược đồ, suy

nghĩ tìm câu trả lời

Bước 3: HS trình bày trước lớp, xác định trên lược đồ,

các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

Bài tập 1:

- Đường đồng mức: là những đườngnối những điểm có cùng một độ caotrên bản đồ

- Khoảng cách các đường đồngmức càng gần thì địa hình càngdốc, khoảng cách càng xa thì địahình càng thoải

* Hoạt động 2: (20 phút) Thực hành tính tỉ lệ bản đồ và xác định độ cao trên lược đồ địa

hình

1 Mục tiêu

Trang 7

- Học sinh biết tính khoảng cách trên thực tế ở lược đồ hình 44

- Học sinh biết tính độ cao của 1 điểm thông qua đường đồng mức

- Học sinh biết xác định sườn núi dốc và sườn núi thoải trên bản đồ

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp đàm thoại vấn đáp, hoạt động cá nhân

B1: GV cho HS quan sát hình 44 và yêu cầu:

- Xác định trên lược đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến

đỉnh núi A2?

- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên

lược đồ là bao nhiêu?

- Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các

đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1, B2, B3?

- Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và

phía tây của núi A1, cho biết sườn nào dốc hơn?

- GV cho HS thảo luận nhóm (5 phút): Dựa vào tỉ lệ lược

đồ để tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1

đến đỉnh A2?

B2: HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát lược đồ,trao đổi thảo

luận, suy nghĩ tìm câu trả lời

B3: HS trình bày trước lớp, xác định trên lược đồ, các HS

khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

B4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

Bài tập 2

Hướng Tây → Đông

Sự chênh lệch độ cao:100mA1 = 900m

A2:> 600mB1: 500mB2: 650mB3:> 550mA1 cách A2 khoảng >500mSườn Tây dốc hơn sườn Đông vìcác đường đồng mức Phía Tâysát nhau hơn phía đông

HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Học sinh phân loại núi theo độ cao

Ngọc Linh (Kon – tum) 2598

Phan-xi-păng (Lào Cai) 3143

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút) 1.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học

Trang 8

2.Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vận dụng cá nhân

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Sưu tầm thông tin để biết thêm về một số dãy núi cao, hang động nổi tiếng ở Việt Nam

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Với nội dung kiến thức bài thực hành hôm nay em hãy nhận xét về địa hình Việt Namthông qua cách thể hiện trên bản đồ

- Chuẩn bị bài 17: Lớp vỏ khí

+ Tìm hiểu trước cấu tạo của lớp vỏ khí bằng sơ đồ tư duy

+ Tìm hiểu thông tin về thực trạng tầng ozôn hiện nay của chúng ta

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Tuần: 21

Ngày soạn: 18/01/2021

TIẾT 21- BÀI 17: LỚP VỎ KHÍ (dạy trực tuyến)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

1 Kiến thức:

- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí

- Biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh, đại dương, lụcđịa

2 Kỹ năng:

- Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí

3 Thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm tham gía bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ,tranh ảnh

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ các khối khí, tranh vẽ các tầng của lớp khí quyển, máy

tính cá nhân, PowerPoint

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài trước theo nội dung câu hỏi SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)

- HS quan sát những hình ảnh trên PP Trả lời câu hỏi: Quan sát những hình ảnh trên

em nào cho biết con người khi ở dưới đại dương, ngoài trái đất và ngay khi ở trên mặt đất cần gì để sống?

- HS trả lời: oxi

- GV: Như vậy không chỉ riêng con người chúng ta cần oxi để sống, mà tất cả động thực vật trên trái đất cũng thế.

- HS tiếp tục quan sát cho cô video

- Bước 1: GV đặt câu hỏi định hướng cho HS:

+ Nội dung của video nói về vấn đề gì?

+ Loại khí gì được thải ra trong các hoạt động ở video trên? Khí đó có tốt cho con

người và môi trường hay không?

Link tham khảo:

http://daidoanket.vn/media/video-rung-amazon-chay-lon-khoi-phu-den-bau-troi-nhieu-thanh-pho-brazil-tintuc445415

- Bước 2: GV cho HS coi 1 video ngắn về cháy rừng Amazon gần đây hoặc video các

nhà máy thải ra khói vào môi trường

- Bước 3: HS trả lời.

- Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức và dẫn dắt HS vào bài mới.

Trang 10

(Nội dung video: cháy rừng Amazon

Loại khí được thải ra trong các hoạt động ở video: CO2

Khí đó không tốt cho con người, là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.)

Để tìm hiểu rõ hơn về các thành phần, đặc điểm của nó chúng t sẽ đi nghiên cứu các bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động1: (10 phút) Tìm hiểu thành phần của không khí

1 Mục tiêu

- Kể tên được các thành phần của không khí.

- Phân tích được biểu đồ tròn về tỉ lệ các thành phần của không khí

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não, quan sát tranh ảnh video

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc và khai thác thông tin

SGK, biểu đồ hình 45 (trang 4) cho biết:

- Các thành phần của không khí?

- Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- Thành phần nào chiếm vai trò quan trọng nhất?

Bước 2: HS suy nghĩ trả lời

Bước 3: GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Mở rộng: GV nói thêm về vòng tuần hoàn nước trên

Trái Đất để làm rõ hơn vai trò của hơi nước trong khí

quyển

1.Thành phần của không khí :

-Thành phần của không khí :Khí Nitơ chiếm 78% ,khí ô xichiếm 21% ,hơi nước và cáckhí khác : 1%

- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ

lệ rất nhỏ nhưng nguồn gốcsinh ra các hiện tượng khítượng như mây, mưa, sươngmù…

* Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ khí

1 Mục tiêu

- Phân tích được hình vẽ các tầng khí quyển.

- So sánh được vị trí, đặc điểm và vai trò của các tầng

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trực quan, hoạt động nhóm

- GV xung quanh trái đất có lớp không khí bao bọc

gọi là khí quyển Khí quyển như cỗ máy thiên nhiên

sử dụng năng lượng mặt trời phân phối điều hoà nước

trên khắp hành tinh dưới hình thức mây mưa điều hoà

các bon níc và ô xi trên trái đất con người không nhìn

thấy không khí nhưng quan sát được các hiện tượng

khí tượng xảy ra trong khí quyển

- Hs quan sát hình 46 (sgk) tranh cho biết :

- HS nghiên cứu điền vào bảng sau Quan sát hình 46

cho biết :

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)

Phụ lục

Trang 11

- Kể tên được 4 khối khí chính.

- Phân biệt và so sánh được khối khí nóng, lạnh;

- Phân biệt và so sánh được khí lục địa và đại dương

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trực quan/ động não.Hình vẽ các đới khí hậu trên

trái đất.

Bước 1:

- GV căn cứ vào vị trí hình thành và bề mặt tiết xúc

mà ta chia thành cáckhối khí khác nhau

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ các khối khí,

đọc và khai thác SGK mục 3, lựa chọn thông tin điền

vào phiếu học tập

Phiếu học tập số

Tên khối

khí Đặc điểm Nơi hình thành

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết

quả làm việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội

dung

GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS

Bước 3: Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

Bước 4: GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của

HS (chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau

giữa các HS để nhận xét, đánh giá) và chuẩn kiến

thức

* Liên hệ Việt Nam:

- Hàng năm nước chúng ta chịu ảnh hưởng của các

khôi khí sau đây:

+ Khối khí mùa đông: từ tháng 11 đến tháng 4 năm

sau, khối khí lạnh phương Bắc, ở Bắc Á tràn về: lạnh,

khô, ít mưa

+ Khối khí mùa hè: Từ tháng 5 đến tháng 10, khối khi

3 Các khối khí

Kẻ bảng

Trang 12

nóng phương Nam (Thái Bình Dương, Ấn Độ

Dương): nóng ẩm, mưa nhiều

C LUYỆN TẬP (5p) 1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Bước 1: Giao nhiệm vụ: HS cần làm gì để giảm ô nhiễm không khí?

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

D VẬN DỤNG (2p)

1 Mục tiêu

- Trả lời được những kiến thức trọng tâm cơ bản về lớp vỏ khí

- Đánh giá vai trò của khối khí

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề

3 Tiến trình hoạt động

- GV nêu vấn đề: Nếu Trái đất không có tầng ozone, chuyện gì sẽ

xảy ra? Tại sao?

- HS thảo luận và trả lời nhanh theo vòng tròn

* Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2ph)

- Làm các bài tập trong sgk

- Học thuộc bài- Chuẩn bị chủ đề : Thời tiết, khí hậu

- Tìm hiểu thời tiết, khí hậu là gì? Cách đo nhiệt độ không khí

- Sự thay đổi nhiệt đô không khí?

- Khí áp và gió trên Trái Đất

* RÚT KINH NGHIỆM………

PHỤ LỤC Tầng đối lưu 0-16km

Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

Là nơi sinh ra các hiện tượng: mây, mưa, sấm, chớp

Lên cao 100m: nhiệt độ giảm 0,6 độ C

Trang 13

Tuần: 22

Ngày soạn: 13/02/2021

TIẾT 22- CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

- Trình bày đặc điểm nhiệt độ không khí; trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến

sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Tính được nhiệt độ trung bình ngày ở một địa điểm

- Giải thích được nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi

2 Kỹ năng:

- Đo và tính được nhiệt độ trung bình ngày tháng năm,

- Tập làm quen với dự báo thời tiết ghi chép một số yếu tố thời tiết

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ,tranh ảnh

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ các khối khí, tranh vẽ các tầng của lớp khí quyển

- Máy tính cá nhân, PowerPoint

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài trước theo nội dung câu hỏi SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Định hướng cho học sinh về nội dung học tập thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

- Tạo hứng thú động cơ để HS học tập bài mới

2 Phương pháp dạy học: Giáo dục trực quan

3 Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

4 Tiến trình hoạt động:

- GV chiếu clip GV giao nhiệm vụ

+ GV cho HS xem đoạn video về thời tiết và khí hậu hoặc xem một bản tin thời tiết

4571.html

Trang 14

+ Yêu cầu HS ghi chép lại những thông tin nói về thời tiết hoặc khí hậu trong bản tin.+ Bằng kiến thức của bản thân hãy phân tích về thông tin mà em biết

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: GV gọi HS báo cáo kết quả và tổ chức cho HS trao đổi thảo luận

- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Cuộc sống của xã hội loài người không thể thiếu

được các yếu tố khí tượng Nắm vững được sự diễn biến của các yếu tố đó là điều nên làm

vì sẽ giúp cho con người lợi dụng được tự nhiên cũng như tránh được những tác hại mà tựnhiên mang lại Để tìm hiểu kĩ hơn về điều này, hôm nay các em sẽ cùng cô tìm hiểu nộidung

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động1: (10 phút) Tìm hiểu thời tiết và khí hậu

1 Mục tiêu

- Phân biệt và trình bày được thời tiết và khí hậu

- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương qua thực tế và

qua các bản tin dự báo thời tiết

2 Phương pháp dạy học:

- Phát vấn, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, liên hệ thực tế

(?) Chương trình dự báo thời tiết trên

phương tiện thông tin đại chúng thường

nhắc đến các yếu tố gì? (Nhiệt độ, mưa,,

nắng, gió, độ ẩm, )

(?)Thời tiết là gì? Trong một ngày, thời

tiết biểu hiện ở các địa phương có giống

nhau không?

- Gv giảng giải hiện tượng lập đi lập lại

các kiểu thời tiết trong thời gian dài ở 1 địa

phương thì gọi là khí hậu

?Khí hậu là gì ? Khí hậu khác thời tiết

như thế nào?

(-Khí hậu là tình trạng thời tiết trong thời

gian dài, tương đối ổn định

- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong

thời gian ngắn và luôn thay đổi.)

1 Thời tiết và khí hậu :

- Thời tiết: là sự biểu hiện của các hiệntượng khí tượng ở một địa phương, trongmột thời gian ngắn

- Khí hậu: là tình hình lập lại của các kiểuthời tiết riêng biệt ở một địa phươngtrong một thời gian dài

* Hoạt động 2: (15p)Tìm hiểu nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí

1 Mục tiêu

- Trình bày được nhiệt độ của không khí

- Phân biệt được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

- Đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

2 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, đọc văn bản, tính toán, trò chơi.

- GV đưa câu hỏi:

(?) Nhiệt độ không khí là gì ? Muốn đo 2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :

Trang 15

được nhiệt độ không khí ta phải dùng dụng

cụ nào?

(?) Cho biết cách đo nhiệt độ không khí?

(?)Tại sao phải để nhiệt kế trong bóng

râm, cách mặt đất 2 m?

- HS nghiên cứu, trả lời

- GV chuẩn kiến thức, chốt, ghi bài

( - Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí

quyển, chúng chưa trực tiếp làm cho không

khí nóng lên Mặt đất hấp thụ lượng nhiệt

của Mặt Trời, rồi bức xạ vào không khí,

lúc đó không khí mới nóng lên, tạo ra nhiệt

độ của không khí

- Nếu để nhiệt kế dưới ánh nắng Mặt Trời

thì nhiệt độ đo được không phải là nhiệt độ

không khí, đó là nhiệt độ của tia bức xạ

mặt trời Nếu để sát mặt đất đo, thì nhiệt độ

đo được là nhiệt độ của bề mặt đất.)

- Nhiệt độ không khí: là độ nóng lạnh củakhông khí

- Người ta đo nhiệt độ không khí bằngnhiệt kế

- Cách đo nhiệt độ không khí:

Khi đo nhiệt độ không khí phải để nhiệt

kế trong bóng râm, cách mặt đất 2 m, đo ítnhất ngày 3 lần ( 5 giờ, 13 giờ, 21 giờ)

Nhiệt độtrung bình ngày = tổng nhiệt độ đo trong ngày

số lần đo trong ngày Nhiệt độ trung bình tháng = tổng nhiệt trung bình ngày

số ngày trong tháng Nhiệt độ trung bình năm = tổng nhiệt độ trung bình các tháng

12

* Hoạt động 3: (10 phút)Tìm hiểu sự thay đổi của nhiệt độ không khí

1 Mục tiêu

- Đánh giá và giải thích sự ảnh hưởng của các nhân tố: vị trí gần biển hay xa biển,

độ cao, vĩ độ đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Quan sát hình ảnh, sơ đồ để rút ra quy luật địa lí

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp.

GV: nhắc lại Nhiệt độ không khí là lượng

nhiệt được mặt đất hấp thụ năng lượng của

Mặt Trời rồi bức xạ lại vào không khí, làm

GV : Giới thiệu cho Hs quá trình hấp thụ

năng lượng Mặt Trời của lục địa và biển

( Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống đất

liền và vùng biển:

-Vùng đất liền :hấp thụ năng lượng Mặt

Trời nhanh và tỏa nhiệt vào không khí

nhanh.

VD: Vào mùa Hè, ban ngày mặt đường

nhựa rất nóng; đến đêm do tỏa nhiệt

nhanh sẽ trở nên mát và hết nóng.

3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí

- Gần hay xa biển : Nhiệt độ những miềnnằm gần biển và miền xa biển có sự khácnhau

- Thay đổi theo độ cao :Càng lên caonhiệt độ giảm

-Thay đổi theo vĩ độ : Không khí vùng vĩ

Trang 16

- Vùng biển: quá trình hấp thu năng lượng

chậm và tỏa nhiệt vào không khí chậm.

VD: Ta đun ấm nước bằng củi khoảng 15

phút ấm sôi và do quá trình tỏa nhiệt chậm

nên để ấm nước nguội cũng phải mất 30

phút.)

GV: ? Nguyên nhân nào khiến nhiệt độ

vùng biển và đất liền có sự khác nhau

đấy ?

( Các loại đất, đá mau nóng, nhưng cũng

mau nguội Nước hấp thu lượng nhiệt chậm

và lưu trữ nhiệt nên đến mùa Đông vùng

biển ấm hơn vùng đất liền Càng vào sâu

trong lục địa biên độ nhiệt độ càng lớn.)

- Hs đọc sách và trả lời

- Gv chốt kiến thức

? GV: Tại sao những ngày hè, người ta

thường hay ra biển để du lịch và nghỉ mát ?

( Do nước biển có tác dụng điều hòa nhiệt

độ làm không khí mùa Hạ bớt nóng, mùa

-Vậy thì càng lên cao nhiệt độ càng giảm,

và lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6 độ C

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

-GV: Hướng dẫn HS xem H.49 Sự thay

đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ

(Ở XĐ có góc chiếu của tia sáng lớn nên

mặt đất nhận được nhiều nhiệt, không khí

trên mặt đất nóng Càng gần đến cực, góc

chiếu của Mặt Trời càng nhỏ, mặt đất

nhận được ít hơn.)

độ thấp nóng hơn không khí vùng vĩ độcao

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5p)

a) Mục đích: Củng cố lại nội dung bài học.

b) Nội dung:Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

c) Sản phẩm:Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.

d) Cách thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Trò chơi “Em tập làm biên tập viên” Cho thông tin sau:

Khu vực Đà Nẵng đến Bình Thuận

(Thứ bảy, ngày 18/2/2019)

Trang 17

+ Nhiệt độ 19- 280C

+ Sáng sớm và đêm có sương mù; trưa, chiều trời nắng nhẹ

+ Gió Đông Bắc cấp 2, cấp 3

Em hãy biên tập thành bản tin dự báo thời tiết và trình bày

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, khen ngợi.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Vì sao vào mùa hè ở nước ta nhiều người thường đi nghỉ mát ở các khu du lịchthuộc vùng núi? Hãy kể tên các khu nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi nước ta?

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

* Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2ph)

- Làm các bài tập trong sgk

- Học thuộc bài- Chuẩn bị chủ đề : Thời tiết, khí hậu (tiếp theo)

- Tìm hiểu khí áp và gió trên Trái Đất

- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- Tìm hiểu sự phân chia bề mặt Trái Đất

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 19

Tuần: 23

Ngày soạn: 25/02/2021

TIẾT 23- CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU (tiếp theo)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm khí áp và gió

- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp trên Trái đất

- Trình bày được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái đất, đặc biệt là gió

tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

- Phân biệt được vị trí và tên gọi của các vành đai nhiệt, vị trí và đặc điểm khí hậu của cácđới lạnh, ôn hòa, nóng trên Trái Đất

- So sánh, giải thích được sự khác nhau giữa các đới khí hậu

2 Kỹ năng:

- Sử dụng hình vẽ để mô tả về các loại gió thường xuyên trên Trái đất

- Xác định được vị trí các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo

vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

3 Thái độ:

- Nhận thức được những lợi ích và tác hại của gió

- Hứng thú tìm hiểu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ,tranh ảnh

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ thế giới, H50, H51 phóng to

- Phim về khí áp, video bài hát: Cánh diều tuổi thơ

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài trước theo nội dung câu hỏi SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Định hướng cho học sinh về nội dung học tập khí áp và gió

- Tạo hứng thú động cơ để HS học tập bài mới

2 Phương pháp dạy học: Giáo dục trực quan

3 Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân.

4 Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Trang 20

+ GV cho HS xem đoạn video bài hát: Cánh diều tuổi thơ:

https://www.youtube.com/watch?v=DjIGJGHw_L0

Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi:

+ Em đã đi thả diều bao giờ chưa?

+ Tại sao con diều lại bay được?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: GV dẫn dắt, giới thiệu bài: từ thông tin đại chúng(chương trình dự báo thời

tiết), hoặc từ tài liệu, sách báo cho các em thấy được khí áp và gió là một yếu tố của khíhậu Để hiểu được khí áp là gì? Có các vành đai khí áp nào trên Trái Đất? Có mấy loạigió chính, phạm vi hoạt động của chúng như thế nào? Bài học hôm nay các em cùng côtìm hiểu nội dung đó

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động1: (10 phút) Tìm hiểu khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất

- Phát vấn, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, liên hệ thực tế

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK,

H50 (SKG) và kiến thức đã học cho biết:

- Tại sao các đai khí áp không liên tục?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ(nhóm

đôi), trao đổi kết quả làm việc

Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác

- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân

b Các đai khí áp trên Trái đất

- Khí áp được phân bố trên TĐ thành cácđai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo

về cực+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00

và khoảng vĩ độ 600B và N+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300

B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cựcBắc và Nam)

* Hoạt động 2: (12p)Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển (20 phút)

1 Mục tiêu

Trình bày được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió chính trên TĐ

2 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, đọc văn bản,hoạt động nhóm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Nghiên cứu mục 2 SGK cho biết:

- Gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió?

- Sự chênh lệch khí áp giữa 2 vùng càng lớn

thì tốc độ của gió như thế nào?

2 Gió và các hoàn lưu khí quyển

Trang 21

- Khi nào không có gió?

* Liên hệ: Cho học sinh xem tranh ảnh(GV

đưa ra một số tranh về ích lợi, tác hại của

gió), và bằng hiểu biết của bản thân, cho

biết gió có ảnh hưởng như thế nào đối với

sản xuất và đời sống của con người?

- Tìm hiểu các hoàn lưu khí quyển

Quan sát tranh H51(SGK) cho biết:

- Sự chuyển động của không khí giữa các

đai áp cao, áp thấp tạo thành một hệ thống

gió thổi vòng tròn gọi là gì ?

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm dựa vào

H51(SGK) hoàn thành nội dung trong bảng

mẫu sau: (4’) Các nhóm cùng nội dung

Loại gió phạm vi gió

Tín phong

Tây ôn đới

Đông cực

- Tại sao gió tín phong và Tây ôn đới không

thổi theo hướng kinh tuyến mà hơi lệch

phải(nửa cầu Bắc), lệch trái(nửa cầu Nam)?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận

nhóm trao đổi kết quả

Bước 3: Gọi 1 HS đại diện nhóm trình bày

trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn

xác kiến thức

GV: do sự vận động tự quay của Trái Đất

Tín phong và Tây ôn đới tạo thành 2 hoàn

lưu khí quyển quan trọng nhất trên Trái

Đất)

giữa 2 vùng tạo ra

b Các hoàn lưu khí quyển

Loại gió Phạm vi gió thổi gió Hướng

Tín phong

Từ khoảng các

vĩ độ 300B và N

về XĐ

ở nửa cầuBắc hướngĐB,

ở nửa cầuNam

- Trình bày đặc điểm các đới khí hậu

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp.

- Dựa vào H58 cho biết có mấy vành đai

nhiệt trên Trái Đất? (Có 5 vành đai nhiệt)

+ Hoạt động nhóm: 3 nhóm

Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

Xác định vị trí của đới khí hậu ở H58

2 Sự phân chia bề mặt trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ.

- Có 5 vành đai nhiệt

- Tương ứng với 5 đới khí hậu trên TráiĐất (1 đới nóng, 2 đới ôn hoà, 2 đới lạnh)

Trang 22

(SGK) nêu đặc điểm của các đới khí hậu?

a Đới nóng: (Nhiệt đới)

- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyếnNam

- Đặc điểm:

+ Quanh năm có góc chiếu ánh sáng MặtTrời lúc giữa trưa tương đối lớn và thờigian chiếu trong năm chênh lệch nhau ít.+ Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiềunên quanh năm nóng

+ Gió thổi thường xuyên: Tín phong.+ Lượng mưa trung bình: 1000 mm –

2000 mm

b Hai đới ôn hòa: (Ôn đới)

- Giới hạn: từ chí tuyến Bắc, Nam đếnvòng cực Bắc, Nam

c Hai đới lạnh: (Hàn đới)

- Giới hạn: từ 2 vòng cực Bắc, Nam đến 2cực Bắc, Nam

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Điền vào hình vẽ (hình vẽ trống vẽ trên bảng) các đai áp cao, áp thấp, các loại gió Tínphong, Tây ôn đới, Đông cực

Bước 2: HS điền trên bản trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p)

a) Mục đích:

- Vận dụng kiến thức đã học

Trang 23

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Bước 1: GV giao nhiệm vụ :

- Vẽ lại sơ đồ các đới khí hậu trên Trái đất Điền tên các đới khí hậu/ tô màu theo hình dưới đầy và chú giải.

Bước 2: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập.

* Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2ph)

- Làm các bài tập trong sgk

-Vẽ lại sơ đồ các đới khí hậu trên Trái đất Điền tên các đới khí hậu/ tô màu theo hình dưới đầy và chú giải.

- Chuẩn bị bài 20 : Hơi nước trong không khí Mưa

+ Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm của không khí

+ Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

*RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 25

Tuần: 24

Ngày soạn: 04/03/2021

TIẾT 24- BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

- Đọc biểu đồ lượng mưa và rút ra nhận xét lượng mưa của một địa phương.

- Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa

trên thế giới

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ môi trường nước và không khí

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng

lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông,năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

- Biểu đồ lượng mưa

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài trước theo nội dung câu hỏi SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

3 Phương tiện: Hình ảnh và câu ca dao liên quan đến mưa

Trang 26

4 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Giáo viên dẫn dắt vấn đề

“Em nào đọc được 1 câu ca dao có

liên quan đến mưa và con chuồn

chuồn”

Bước 2: Học sinh trả lời.

“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”

Bước 3: Giáo viên giải thích ngắn

gọn về hiện tượng này “khi trời sắp

mưa, độ ẩm không khí cao, cánh

chuồn chuồn lại rất mỏng nên không bay cao được bay thấp thì mưa Vậy trong bài hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là độ ẩm, khi nào trời đổ mưa và các đặc điểm liên quan.”(Có thế lấy thêm một số ví dụ khác như một chiếc bánh đa nướng giòn ở bên ngoài mộtthời gian thì chiếc bánh đa đó bị ỉu, hoặc các gói bánh kẹo đều có gói hút ẩm bên trong để

dễ bảo quản)

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động1: (13-15 phút) Tìm hiểu về hơi nước và độ ẩm của không khí

- Phát vấn, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, liên hệ thực tế

- Bước 1: học sinh quan sát biểu đồ các thành phần

của không khí (tích hợp kiến thức cũ)

Hs: Nhắc lại các thành phần của không khí? Hơi

nước chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

? Hơi nước trong không khí do đâu mà có?

⇨ Tại sao trong không khí lại có độ ẩm?

- Bước 2: Thảo luận theo cặp

Nhiệt độ ( 0 C) Lượng hơi nước (g/m3)

Dựa vào bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí,

em hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí

chứa được khi có nhiệt độ: 10 0 C, 20 0 C, 30 0 C?

Cho biết nhiệt độ có ảnh hưởng thế nào đến khả năng

chứa hơi nước của không khí?

1 Hơi nước và độ ẩm của không khí

- Độ ẩm không khí là lượng hơinước chứa trong không khí

- Dụng cụ đo: ẩm kế

- Nhiệt độ không khí càng caolượng hơi nước chứa được càngnhiều (độ ẩm càng cao)

- Không khí bão hòa hơi nướckhi nó chứa một lượng hơi nướctối đa, nếu vẫn được cung cấpthêm hơi nước hoặc hóa lạnh sẽdẫn đến hiện tượng ngưng tụ

Trang 27

HS Các nhóm cặp trả lời, bổ sung

GV: chốt kiến thức, đặt câu hỏi:

=> Khi nào thì không khí bão hòa hơi nước?

GV Giải thích cụ thể cho hs

- Bước 3: thảo luận theo nhóm

Dựa vào thông tin SGK: Vẽ sơ đồ về sự ngưng tụ?

HS : vẽ trên giấy A4 theo nhóm

GV thu kết quả đối chiếu, chốt kiến thức, cho điểm

nhóm vẽ đẹp đầy đủ , tùy sự sáng tạo của học sinh

* Hoạt động 2: (18-20 phút)Tìm hiểu về mưa và phân bố lượng mựa trên TĐ

1 Mục tiêu

- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

- Tính được lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm và lượng mưa trung bình

năm ở một địa phương dựa trên bảng số liệu

2 Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở, đọc văn bản,hoạt động nhóm

- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ và yêu cầu

học sinh đọc nội dung sách giáo khoa, thảo luận theo

nhóm

Nhóm chẵn

- Dựa vào nội dung SGK hãy vẽ sơ đồ thể

hiện quá trình hình thành mưa?

- Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa

khoảng bao nhiêu mm?

- Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa

khoảng bao nhiêu mm

- Bước 2: Hs thảo luận, GV thu sản phẩm, các nhóm

đối chiếu nhận xét Trong quá trình nhóm chẵn trình

bày, giáo viên dùng phương pháp đàm thoại gợi mở

và hình ảnh để dẫn dắt và mở rộng cho học sinh như

sau:

Giới thiệu dụng cụ đo mưa và cách tính lượng

2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất

- Quá trình tạo thành mưa:

Khi không khí bốc lên cao, bịlạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụthành các hạt nước nhỏ, tạothành mây Gặp điều kiện thuậnlợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ,làm các hạt nước to dần, rơixuống đất thành mưa

- Dụng cụ đo: Vũ kế (Thùng đo

mưa, đơn vị:mm)

Trang 28

Mở rộng về một số loại mưa

Tác hại của mưa (nếu bị ô nhiễm) gây ra cho

con người

- Bước 3: Nhóm lẻ báo cáo và rút ra kết luận

- Bước 4: Gv hướng dẫn hs quan sát bản đồ phân bố

lượng mưa trên thế giới

Hs làm việc cá nhân, ghi kết quả vào giấy nhớ

(cử học sinh khá giỏi hỗ trợ cho các bạn yếu)

? Quan sát bản đồ em hãy chỉ các khu vực có

lượng mưa TB năm trên 2000 mm, khu vực có lượng

mưa TB dưới 200 mm

? Em có nhận xét gì về sự phân bố lượng mưa

trên thế giới từ Xích đạo về 2 cực?

? Nước ta nằm trong khu vực có lượng mưa trung

bình năm là bao nhiêu

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu các nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy của bài học, khuyến khích sự sáng tạo của họcsinh

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Trang 29

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Trình bày giải pháp của vấn đề ô nhiễm nguồn nước hiện nay.

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.

* Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1ph)

-Vẽ lại sơ đồ quá trình tạo thành mưa.

- Chuẩn bị nội dung: Ôn tập tính toán lượng mưa

+ Công thức tính lượng mưa

*RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 30

Tuần: 24

Ngày soạn: 04/03/2021

TIẾT 24- BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài học sinh nắm:

- Đọc biểu đồ lượng mưa và rút ra nhận xét lượng mưa của một địa phương.

- Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa

trên thế giới

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ môi trường nước và không khí

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng

lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông,năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

- Biểu đồ lượng mưa

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài trước theo nội dung câu hỏi SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

3 Phương tiện: Hình ảnh và câu ca dao liên quan đến mưa

Trang 31

4 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Giáo viên dẫn dắt vấn đề

“Em nào đọc được 1 câu ca dao có

liên quan đến mưa và con chuồn

chuồn”

Bước 2: Học sinh trả lời.

“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”

Bước 3: Giáo viên giải thích ngắn

gọn về hiện tượng này “khi trời sắp

mưa, độ ẩm không khí cao, cánh

chuồn chuồn lại rất mỏng nên không bay cao được bay thấp thì mưa Vậy trong bài hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là độ ẩm, khi nào trời đổ mưa và các đặc điểm liên quan.”(Có thế lấy thêm một số ví dụ khác như một chiếc bánh đa nướng giòn ở bên ngoài mộtthời gian thì chiếc bánh đa đó bị ỉu, hoặc các gói bánh kẹo đều có gói hút ẩm bên trong để

dễ bảo quản)

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động1: (13-15 phút) Tìm hiểu về hơi nước và độ ẩm của không khí

- Phát vấn, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, liên hệ thực tế

- Bước 1: học sinh quan sát biểu đồ các thành phần

của không khí (tích hợp kiến thức cũ)

Hs: Nhắc lại các thành phần của không khí? Hơi

nước chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

? Hơi nước trong không khí do đâu mà có?

⇨ Tại sao trong không khí lại có độ ẩm?

- Bước 2: Thảo luận theo cặp

Nhiệt độ ( 0 C) Lượng hơi nước (g/m3)

Dựa vào bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí,

em hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí

chứa được khi có nhiệt độ: 10 0 C, 20 0 C, 30 0 C?

Cho biết nhiệt độ có ảnh hưởng thế nào đến khả năng

chứa hơi nước của không khí?

1 Hơi nước và độ ẩm của không khí

- Độ ẩm không khí là lượng hơinước chứa trong không khí

- Dụng cụ đo: ẩm kế

- Nhiệt độ không khí càng caolượng hơi nước chứa được càngnhiều (độ ẩm càng cao)

- Không khí bão hòa hơi nướckhi nó chứa một lượng hơi nướctối đa, nếu vẫn được cung cấpthêm hơi nước hoặc hóa lạnh sẽdẫn đến hiện tượng ngưng tụ

Ngày đăng: 16/02/2023, 19:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w