Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC
TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
3.2.Học sinh : Tập bản đồ, xem và chuẩn bị trước những nội dung đã dặn.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1 . Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2. Kieồm tra mieọng :
- GV gọi 3 học sinh kiểm tra tập bản đồ. Bài tập thực hành 4.3 . Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực, 15 phút
?Em có nhận xét gì về địa hình trên bề mặt đất những nơi em đến ?( địa hình cao, thấp khác nhau, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề).
=>nguyên nhân tạo nên địa hình như vậy là do tác động của nội lực và ngoại lực.
?Nội lực là gì ?
?Ngoại lực là gì ?
? Phân tích tác động của đối nghịch nội lực và ngoại lực ? ( Nội lực là lực sinh ra từ trong lòng đất làm cho bề mặt Trái Đất thêm gồ ghề . Ngoại lực sinh ra bên ngoài chủ yếu sang bằng những goà gheà cuỷa ủũa hỡnh)
(?) Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực mạnh hơn ngoại lực san bằng thì núi ngày càng đặc điểm gì?( núi càng nhiều , ngày càng cao)
1) Tác động của nội lực và ngoại lực.
-Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất .
-Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặt Trái Đất.
-Tác động của nội lực và ngoại lực :
(?) Ngược lại nội lực yếu hơn ngoại lực thì sinh ra đặc điểm gì?(?) Con người có góp phần vào việc thay đổi địa hình trên bề mặt Trái Đất không? ( Bạt núi ,san đồi lấp choồ truừng )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu núi lửa và động đất, 15 phút :
?Núi lửa là gì ?nguyên nhân nào sinh ra núi lửa? Tác hại của núi lửa?(quan sát hình 32 /SGK để thấy tác hại của núi lửa).
?Núi lửa khác núi thường ở chổ nào ?( núi lửa có miệng núi, núi thường có đỉnh nuùi ). GV phaân tích hình veõ hoặc tranh để thấy điểm khác nhau đó.
+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đốiá nghịch nhau xaỷ ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất .
+Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp ủũa hỡnh.
- Do tác động của nội, ngoại lực nên địa hình trên bề mặt Trái Đất có nơi cao, có nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ gheà.
2)
Núi lửa và động đất:
a) Núi lửa:
- Là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lên mặt đất làm vùi lấp thành phố, làng mạc, ruộng nương, gây tổn thất rất lớn về người và của.
- Mắc ma là những vật chất nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất, có nơi nhiệt độ trên 1000 C
?Ở địa phương em có núi lửa không? Vì sao quanh các khu núi lửa tắt dân cư lại tập trung sống đông đúc?
?Quan sát hình 33/SGK cho biết động đất là gì, tác hại như thế nào?
?Động đất thường xảy ra ở đâu? Nước ta có xảy ra động đất không ?( ở Nhật Bản và một số nước khác trong đó có nước ta)
=>Những trận động đất lớn mới gây thiệt hại về người và của.
=> Núi lửa và động đất đều do nội lực sinh ra.
b) Động đất:
- Là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển, sụp đổ =>gây thiệt hại lớn về người và của.
4.4. Toồng keỏt :
1)Núi lửa là gì ?( Núi lửa là hình trức phun trào mắc ma dưới sâu trào lên mặt đất )
2) Động đất là gì?( Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần như bị rung chuyển thiệt hại về người và của ).
4.5. Hướng dẫn học tập :
*Đối với bài học này : Học bài, Làm bài tập bản đồ, thhiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài vừa học.
*Đối với bài học sau : Chuẩn bị bài 13 : Địa hình bề mặt Trái Đất.
+ Núi là gì ? Căn cứ vào độ cao, cho biết có mấy loại nuùi?
+ Ởû địa phương em( tỉnh Tây Ninh ) có những núi nào?
Thuộc vào núi cao hay núi thấp?Thế nào là địa hình Caxtô?
+ So sánh sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?
+ Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối khác nhau như thế nào?
5. PHUẽ LUẽC : Tuaàn 15
Tieát 15 Ngày dạy:
1. MUẽC TIEÂU:
1.1.Kiến thức:
- Học sinh biết phân biệt độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của địa hình.
- Hiểu khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ.Hiểu thế nào là ủũa hỡnh Caxtụ?
1.2.Kó naêng:
-HS thực hiện được : Chỉ được trên bản đồ tự nhiên Việt Nam một số vùng núi già và một số vùng núi trẻ .Biết liên hệ đến các ngọn núi ở Tây Ninh.
- HS thực hiện thành thạo : thiết lập được sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học.
1.3.Thái độ:
- Thói quen : Học sinh yêu thích tự nhiên và bảo bệ tự nhiên di sản nước nhà.
- Tính cách :
2)NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Núi và độ cao của núi.
- Núi già – núi trẻ.
- Địa hình Caxtơ và các hang động.
3) CHUAÅN BÒ :
3.1.Giáo viên : Bản đồ tự nhiên Việt Nam .
3.2.Học sinh : Tập bản đồ, học bài và chuẩn bị những nội dung đã dặn ở tiết trước.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2 . Kieồm tra mieọng :
Bài 13