Trường THCS Phong Lạc Tuần 16 Ngày soạn 26 /11/2015 Tiết thứ 57 (theo PPCT) Ngày dạy /12/2015 Văn bản MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON CỐM (Thạch Lam) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Sơ giản về tác giả Thạch Lam Nét[.]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn: 26 /11/2015
Tiết thứ: 57 (theo PPCT) Ngày dạy: /12/2015Văn bản: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
(Thạch Lam)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm
2 Về kĩ năng
Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
3 Về thái độ
Biết nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp
Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, bình giảng, vấn đáp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Hình ảnh người bà và tình bà cháu được thể hiện như thế nào trong bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh?
3 Giảng bài mới: TDD
3.1 Đặt vấn đề: Người Hà Nội có một thứ quà rất giản dị nhưng tinh tế và độc
đáo và đó cũng là nét đẹp văn hóa của người Hà Nội Món quà tinh tế và độc đáo đó
là gì chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay TDD
3.2 Triển khai nội dung bài mới TT
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- GV: Trình bày đôi nét về tác giả Thạch
Lam?
- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời
- GV: Tùy bút là gì?
- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời
- GV: Nêu xuất xứ của bài tùy bút trên?
- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời
- GV: Đọc mẫu - hướng dẫn đọc
-HS: Nghe - đọc
- GV: Bài tùy bút này chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
- HS: Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu đến “thuyền rồng…” -> Cảm
nghĩ về nguồn gốc của cốm
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
Thạch Lam (1910-1942), tên thật là Nguyễn Tường Vinh Quê ở Hà Nội
2 Tác Phẩm:
Một thứ quà của lúa non: Cốm, rút trong tập Hà Nội băm sáu phố phường
(1943), tập tùy bút viết về cảnh sắc và
phong vị của Hà Nội, đặc biệt là cốm
-món ăn bình dị
3 Bố cục: Ba phần.
+ P1: Từ đầu đến “thuyền rồng…” ->
Nguồn gốc của cốm
+ P2: Tiếp đến “nhũn nhặn?” -> Giá
trị của cốm
Trang 2+ P2: Tiếp đến “nhũn nhặn?” -> Cảm nghĩ
về giá trị văn hóa của cốm
+ P3: Còn lại -> Cảm nghĩ về sự thưởng thức
cốm
HĐ2 Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
- GV: Tác giả mở đầu bài viết về cốm bằng
những hình ảnh và chi tiết nào?
- HS: Hương thơm của lá sen gợi nhắc đến
hương vị của cốm - thứ quà đặc biệt của lúa
non -> rất nên thơ vì đây là những hương vị
thanh khiết của thiên nhiên, đất trời rất gần
nhau, hợp nhau Mùi thơm mát của bong lúa
non được miêu tả tinh tế và gợi cảm với một
tấm lòng trân trọng đáng quí
- GV: Tại sao cốm lại gắn bó với tên Làng
Vòng?
- HS: Làng Vòng nổi tiếng với nghề làm
cốm: Dẻo - thơm- ngon nhất.
- GV: Hình ảnh nào gắn liền với cô gái làng
Vòng? Ý nghĩa?
- HS: "cô hàng cốm… thuyền rồng…" -> trân
trọng người làm ra cốm
- GV: Giảng:
+ Vẻ đẹp duyên dáng thanh lịch…
+ Cốm trở thành nhu cầu thưởng thức…
- HS: Nghe
- GV: Cảm xúc của tác giả bộc lộ như thế
nào?
- HS: Yêu quý, trân trọng người làm cốm và
cốm
- GV: Chốt: Yêu quý sản vật của đất nước,
trân trọng người lao động.
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV: Em hiểu giá trị mới mẻ nào về cốm?
- HS: Quà tặng của đồng quê cho con người
- GV: Nhận xét - Kết luận: Cốm- đặc sản của
dân tộc: một thức quà thiêng liêng.
- HS: Nghe
- GV: Cốm được phát hiện trên phương diện
nào?
- HS: Phương diện văn hóa ẩm thực cũng là
một nét về văn hóa dân tộc
- GV: Tác giả muốn truyền lại cho bạn đọc
tình cảm và thái độ gì?
- HS: Tình cảm yêu quý, thái độ trân trọng
đối với cốm cũng là một nét đẹp về văn hóa
- GV: Vì sao ăn cốm phải ăn từng chút ít
một?
+ P3: Còn lại -> Thưởng thức cốm
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nguồn gốc của cốm
- Tác giả sử dụng nhiều tính từ, huy động nhiều cảm giác để cảm nhận về đối tượng, đặc biệt là khứu giác để cảm nhận hương thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, của lá sen và lúa non
- Nhà văn tập trung miêu tả hình ảnh các cô gái hàng cốm, đồng thời thể hiện rõ sự trân trọng những người làm
ra cốm
2 Giá trị của cốm
- Tác giả bình luận về một phương diện giá trị văn hóa của cốm Đó không chỉ là một món quà mà còn là một nét văn hóa ẩm thực của dân tộc
- Nhà văn ca ngợi sự hòa hợp của hồng
và cốm trong phong tục sêu tết biểu hiện qua màu sắc và hương vị
-> Yêu quý, trân trọng cốm như giữ gìn một nét đẹp về văn hóa dân tộc
3 Thưởng thức cốm
Trang 3- HS: Ăn - chậm mới cảm nhận được hương
vị của đồng quê
- GV: Em cảm nghĩ gì khi thưởng thức cốm?
- HS: Cảm nhận về nét đẹp văn hóa khi
thưởng thức cốm
- GV: Tác giả cảm nhận cốm bằng những
giác quan nào?
- HS: Cảm nhận bằng: khứu giác, xúc giác,
thị giác,…
- GV: Giảng: gợi cảm xúc.
- HS: Nghe
- GV: Thái độ của tác giả?
- HS: Coi cốm là món quà quê bình dị mà
thiêng liêng, đáng trân trọng: người mua cần
nhẹ nhàng với cốm.
- GV: Chốt: Văn hóa ngay cả trong cả ăn
uống
- HS: Nghe
HĐ3 Hướng dẫn HS tổng kết
- GV: Nêu cảm nghĩ của em về những nét
đặc sắc của bài văn - câu chốt: “Cốm là thức
quà… quê nội cỏ An Nam”.
- HS: Nêu cảm nghĩ của cá nhân
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/ 163 sgk
- HS: Đọc
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
Bài 2
- Tác giả có một cái nhìn thấu đáo và một thái độ văn hóa khi nói về sự thưởng thức một món ăn bình dị
- Nhà văn đưa ra một lời đề nghị với người mua cốm: nhẹ nhàng trân trọng thứ sản vật quí này
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/163 sgk.
IV LUYỆN TẬP
1/163 sgk: chọn và học thuộc một đoạn trong bài khoảng 5- 6 dòng
2/163 sgk: Sưu tầm và chép lại một số
câu thơ, ca dao có nói đến cốm.
4 Củng cố:
Nêu cảm nhận của em về nét đẹp của Cốm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt.
V Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 4
Tuần 16
Ngày soạn: 26 /11/2015
Tiết thứ: 58 (theo PPCT) Ngày dạy: /12/2015ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Cấu tạo từ (từ ghép, từ láy)
- Từ loại (đại từ, quan hệ từ)
- Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
- Từ Hán Việt
2 Về kĩ năng
- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
3 Về thái độ
Biết cách vận dụng vào thực tiễn nói và viết
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Để nắm vững kiến thức ở phần Tiếng Việt các em đã được học
ở HKI Hôm nay chúng ta cùng ôn tập nhằm hệ thống lại phần kiến thức đã học T
3.2 Triển khai nội dung bài mới TT
HĐ1 Ôn tập bài 1, 2, 3/ 183 & 184 sgk.
- GV: Yêu cầu làm bài tập1/183 sgk
- HS: Thực hành nhanh
- GV: Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh
từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng
- HS: Thực hành
1/183 sgk: Vẽ lại sơ đồ vào vở Tìm ví
dụ điền vào ô trống
2/184 sgk:
Lập bảng so sánh
Từ loại
Ý nghĩa
và chức năng
Danh
từ, động
từ, tính từ
Quan
hệ từ
Ý nghĩa Biểu thị
người, hoạt động, tính chất.
Biểu thị ý nghĩa quan hệ.
Chức năng Có khả năng làm
thành phần của cụm từ,
Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.
Trang 5- GV: Giải nghĩa từ.
- HS: Thực hành
HĐ2 Ôn tập bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8/
193&194 sgk.
- GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng
nghĩa có mấy loại? Tại sao lại có hiện tượng
đồng âm?
- HS: Phát biểu
- GV: Thế nào là từ trái nghĩa?
- HS: Phát biểu
- GV: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- HS: Thực hành nhanh
- GV: Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều nghĩa?
- HS: Phát biểu
- GV: Thế nào là thành ngữ? thành ngữ có
thể giữ chức vụ gì trong câu?
- HS: Phát biểu
- GV: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa
với mỗi thành ngữ Hán Việt sau: (Trang 193
sgk)
- HS: Thực hành nhanh
- GV: Thay những từ ngữ in đậm bằng
những thành ngữ có ý nghĩa tương đương
- HS: Thực hành
- GV: Thế nào là điệp ngữ? Điệp ngữ có mấy
dạng?
- HS: Phát biểu
của câu.
3/184 sgk: Giải nghĩa từ Hán Việt
Mẫu: bạch (bạch cầu): trắng.
1/193 sgk: Từ đồng nghĩa
2/193 sgk.: Từ trái nghĩa 3/193 sgk: Tìm một số từ đồng nghĩa
và trái nghĩa với từ:
- bé + Đồng nghĩa: nhỏ + Trái nghĩa: to, lớn
- thắng + Đồng nghĩa: được (được cuộc, được
kiện)
+ Trái nghĩa: thua
- chăm chỉ
+ Đồng nghĩa: siêng năng
+ Trái nghĩa: lười biếng
4/193 sgk: Từ đồng âm
5/193 sgk: Thành ngữ
6/193 sgk: Tìm thành ngữ thuần Việt
- Trăm trận trăm thắng
- Nửa tin nửa ngờ
- Lá ngọc cành vàng
- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm
7/194 sgk: Thay bằng thành ngữ
- đồng không mông quạnh
- còn nước còn tát
- con dại cái mang
- giàu nứt đố đổ vách
8/194 sgk: Điệp ngữ
4 Củng cố: Khái niệm từ trái nghĩa, đồng nghĩa, điệp ngữ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Ôn tập văn biểu cảm
V Rút kinh nghiệm:
Tuần 16
Trang 6Ngày soạn: 26 /11/2015
Tiết thứ: 59 (theo PPCT) Ngày dạy: /12/2015ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Văn tự sự, miêu tả và các yết tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.
2 Về kĩ năng
- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Tạo lập văn bản biểu cảm
3 Về thái độ
Biết cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Các em học rất nhiều bài văn, thơ thuộc thể loại văn biểu
cảm, để hệ thống hóa lại kiến thức và kĩ năng đã học ở phần đọc - hiểu văn bản Chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học hôm nay.
3.2 Nội dung bài giảng
HĐ1 Câu 1/168sgk.
- GV: Cho HS đọc lại các văn bản, các đoạn
văn bản:
+ Hoa hải đường ( Bài 5)
+ An Giang (Bài 6)
+ Hoa học trò (Bài 6)
+ Cây sấu Hà Nội (Bài 7)
+ Các đoạn văn biểu cảm (Bài 9)
+ Cảm nghĩ về một bài ca dao (Bài 12)
+ Các văn bản trữ tình khác,…
- HS: Đọc
- GV: Hãy cho biết văn miêu tả và biểu cảm
khác nhau như thế nào?
- HS: Thảo luận và nêu
- GV: Nhận xét - bổ sung
- HS: Nghe và ghi nhớ
1/168 sgk
- Các đoạn văn, bài văn:
- So sánh văn biểu cảm với văn miêu tả:
+ Văn miêu tả: nhằm tái hiện đối
tượng (người, vật, cảnh) sao cho người đọc cảm nhận được nó
+ Văn biểu cảm: miêu tả đối tượng
nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đó văn bản biểu
Trang 7HĐ2 Câu 2/168 sgk
- GV: Cho HS đọc lại bài Kẹo mầm.
- HS: Đọc
- GV: Hãy cho biết văn biểu cảm khác văn tự
sự ở điểm nào?
- HS: Thảo luận và nêu
- GV: Nhận xét - bổ sung
- HS: Nghe và nhớ
HĐ3 Câu 3/168 sgk
- GV: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
đóng vai trò gì?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Chúng thực hiện nhiện vụ biểu cảm như
thế nào?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Nêu ví dụ
- HS: Cho ví dụ cụ thể
HĐ4 Câu 4/168 sgk
- GV: Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào?
- HS: Nghe và nhớ lại
HĐ5 Câu 5/168 sgk
- GV: Bài văn biểu cảm thường sử dụng những
biện pháp tu từ nào?
- HS: Biện pháp: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,
điệp ngữ
-GV: Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần
với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?
- HS: Đồng ý Vì ngôn ngữ văn biểu cảm có
mục đích biểu cảm
cảm thường sử dụng biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa
2/168 sgk: So sánh
- Văn tự sự: nhằm kể lại câu chuyện
(sự việc) có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- Văn biểu cảm: yếu tố tự sự chỉ làm
nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả
3/168 sgk:
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu
cảm đóng vai trò làm giá đỡ cho tình
cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ
- Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm
mơ hồ, không cụ thể Bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh
từ sự việc, cảnh vật cụ thể
4/168 sgk:
Đề: Cảm nghĩ mùa xuân.
Bốn bước:
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa
5/168 sgk
- Thường sử dụng biện pháp: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ
- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ
4 Củng cố: Cách làm một bài văn biểu cảm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Mùa xuân của tôi
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
……… Tuần 16
Trang 8Ngày soạn: 27 /11/2015
Tiết thứ: 60 (theo PPCT) Ngày dạy: /12/2015 Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI
(Vũ Bằng)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Một số hiểu biết về tác giả Vũ Bằng
- Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân
Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả
- Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm ; lời văn thấm đẫm chất trữ tình, dạt dào chất thơ
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu văn bản tùy bút
- Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm
3 Về thái độ
Tình cảm yêu quê hương
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, tích hợp, thảo luận, IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nét đặc sắc về ND và NT của văn bản Một thứ quà
của lúa non: Cốm ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Vũ Bằng – một nhà văn đã từng nổi tiếng trước CM/8.1945.
Tấm lòng của Vũ Bằng đối với quê hương đã được gửi gắm trong TP “Thương nhớ mười hai” mà đoạn trích Mùa xuân của tôi là tiêu biểu
3.2 Triển khai nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Dựa vào phần chú thích, em hãy giới
thiệu 1 vài nét về tác giả Vũ Bằng ?
- HS: Nêu
- GV: Em hãy nêu x/xứ và hoàn cảnh s/tác
của tác phẩm ?
- HS: Trình bày
- GV: Văn bản được viết theo thể loại nào ?
- HS: Trả lời
- Hd đọc: Giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại,
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Vũ Bằng (1913-1984), quê HN.
- Có sở trong về truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí
2 Tác phẩm
- Trích từ thiên tuỳ bút “Tháng giêng
mơ về trăng non rét ngọt”, trong tập tuỳ bút-bút kí “Thương nhớ mười hai” của tác giả
- TP viết trong h/c đ/nc bị chia cắt, tác giả sống trong vùng kiểm soát của Mĩ nguỵ, xa cách quê hương đất Bắc
-Thể loại: Kí-tuỳ bút mang t/c hồi kí.
3 Đọc, chú thích
Trang 9hơi buồn.
- Giải nghĩa từ khó
- GV: Bài văn có thể chia thành mấy phần ?
ND của mỗi phầnlà gì ?
- HS: Từ đầu -> mê luyến m.xuân: Cảm nhận
về q/luật tình cảm của con người đối với
m/xuân
- Phần 2 tiếp ->liên hoan: Cảm nhận về cảnh
sắc và không khí m/xuân đất Bắc, m/xuân
HN
- Phần 3: Còn lại Cảm nhận về cảnh sắc
m/xuân sau rằm tháng giêng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
- GV: Em có nhận xét gì về sự liên kết giữa
các đoạn ?
(B.văn có sự LK chặt chẽ theo dòng cảm xúc
hồi tưởng của tác giả)
- Gọi HS đọc đoạn 1
- GV: Biện pháp NT nào đã được sử dụng ở
đoạn này ? T/d của biện pháp NT đó ?
- GV Nxét
- GV: Qua đó thể hiện t/c gì của t/giả
- Gv: Gọi Hs đọc đoạn 2
- GV: Câu văn nào đã gợi tả cảnh sắc và
không khí mùa xuân đất Bắc – mùa xuân
HN?
- HS: Phát biểu
- GV: Đvăn có sử dụng biện phápNT nào?
T/d của biện pháp NT đó ?
- HS: Nêu
- GV: Những dấu hiệu điển hình nào đã tạo
nên cảnh sắc, không khí m/x đất Bắc ?
- HS: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn,
tiếng chống chèo, câu hát huê tình
- GV: Câu văn: “Nhựa sống đứng cạnh.” đã
diễn tả sức mạnh nào của m/x ?
- HS: M/x có sức khơi gợi sinh lực cho muôn
loài, …
- GV: Đ.văn trên, tác giả đã sử dụng biện
pháp NT nào ? T/d của biện pháp NT đó ?
- GV: Đvăn đã thể hiện được cảm xúc, tình
cảm gì của tác giả ?
- Gọi Hs đọc phần 3
- GV: Không khí và cảnh sắc TN m/x sau rằm
tháng giêng được miêu tả qua những chi tiết
nào ?
4 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản
1 Tình cảm của con người đối với mùa xuân
Sử dụng điệp từ, điệp ngữ : Nhấn mạnh tình cảm của con người đối với m/xuân
=>Thể hiện sự nâng niu, trân trọng, thương nhớ, thuỷ chung với mùa xuân
2 Cảnh sắc và không khí mùa
xuân đất Bắc – mùa xuân HN
- Mùa xuân của tôi - Mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của HN có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có , có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
-> Sử dụng điệp từ, phép liệt kê và dấu chấm lửng ở cuối câu: Nhấn mạnh các dấu hiệu điển hình của mùa xuân đất Bắc – mùa xuân HN
=> Hình ảnh so sánh, diễn tả sinh động và hấp dẫn sức sống của mùa xuân Gợi một bức tranh xuân với không khí và cảnh sắc hài hoà, tạo nên một sự sống riêng của mùa xuân đất Bắc
- Mùa xuân đã khơi dậy năng lực sống cho muôn loài, tinh thần cao quí của con người và khơi dậy t/yêu cuộc sống, yêu quê hương
=>Tác giả thương nhớ mùa xuân đất Bắc
3 Cảm nhận về mùa xuân sau rằm tháng giêng
- Sử dụng một loạt những từ ngữ gợi
tả kết hợp với hình ảnh so sánh Miêu
Trang 10- HS: Đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn
phong, cỏ lại nức 1 mùi hương man mác
Mưa xuân, trời xanh tươi trên nền trời trong
trong, có những làn sáng hồng hồng rung
động như cánh con ve mới lột xác
- GV: Em có nhận xét gì về NT miêu tả của
tác giả ở đv này ? T/d của biện pháp NT đó ?
* Hoạt động 3: Tổng kết
- GV: Nêu ND và đặc sắc NT của vb?
- HS: Phát biểu
- GV Nxét, gọi Hs đọc ghi nhớ
* Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập
tả sự thay đổi chuyển biến của cảnh sắc và không khí mùa xuân
=>Thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước TN của tác giả
III Tổng kết
* Ghi nhớ ( sgk )
IV Luyện tập
4 Củng cố: Nội dung, NT của bài?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập 1 sgk
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
……….……… ………
Ký duyệt tuần 16