Trường THCS Phong Lạc Tuần 15 Ngày soạn 18 /11/2015 Tiết thứ 53, 54 (theo PPCT) Ngày dạy 30 /11/2015 Văn bản TIẾNG GÀ TRƯA (Xuân Quỳnh) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh Cơ sở củ[.]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn: 18 /11/2015
Tiết thứ: 53, 54 (theo PPCT) Ngày dạy: 30 /11/2015Văn bản: TIẾNG GÀ TRƯA
(Xuân Quỳnh)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh
- Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình
- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố thơ tự sự
- Phân tích các yếu tố biểu cẩm trong văn bản
3 Về thái độ
Yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục HS biết kính yêu và quý trọng bà
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, tích hợp, thảo luận, IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng diễn cảm bản dịch thơ bài Rằm tháng giêng của
Hồ Chí Minh? Trình bày những hiểu biết của em về Bác?
* Nội dung:
- Bài thơ (sgk/141)
- Hồ Chí Minh (1890-1969) Quê: Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An
- Là vị lãnh tụ cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam; là nhà thơ lớn; danh nhân văn hóa thế giới
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
GV giới thiệu: Hình ảnh con gà, ổ trứng hồng là những hình ảnh rất gần gũi, quen thuộc với làng quê VN Hình ảnh ấy đã trở thành kỉ niệm tuổi thơ của bao người,
nó khắc ghi những kỉ niệm về tình cảm gia đình, tình bà cháu và hình ảnh này còn đi vào thơ ca của nhiều tác giả, trong đó có tác giả Xuân Quỳnh qua bài thơ Tiếng gà trưa.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động1 Tìm hiểu chung
- GV: Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét - bổ sung.
GV giới thiệu thêm: Xuân Quỳnh mồ côi mẹ
từ lúc ấu thơ, cha thường vắng nhà đi làm
xa, XQ sống với bà suốt những năm tuổi nhỏ
I Tím hiểu chung
1 Tác giả
- Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam
- Thơ Xuân Quỳnh thường viết về những điều bình dị, gần gũi trong đời sống thường ngày trong gia đình
Trang 2ở làng La Khê (Hà Tây), một làng quê có
nghề dệt lụa nổi tiếng
- GV: Bài thơ được viết trong hoàn cảnh
nào?
- HS: Phát biểu
- GV: Theo em bài thơ viết theo thể thơ nào?
- HS: 5 tiếng
- GV: Thơ 5 tiếng phù hợp với việc vừa kể
vừa bộc lộ tâm tình.
- GV: Bài thơ viết theo phương thức biểu đạt
nào?
- GV: Hướng dẫn đọc
+ Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, rõ ràng từng
câu thơ Các câu thơ có 3 tiếng “Tiếng gà
trưa” cần ngắt nghỉ lâu hơn các câu khác
+ Khổ thơ cuối đọc giọng nhẹ nhàng, tha
thiết như lời trò chuyện, tâm tình của cháu
với bà
+ Cách ngắt nhịp: 3/2; 2/3; 1/2/2
- GV: Đọc mẫu Gọi HS đọc diễn cảm bài
thơ
- GV: H/dẫn HS xem phần chú thích.
- HS: Xem chú thích sgk
- GV: Mạch cảm xúc của bài thơ diễn biến
như thế nào?
- HS: Trình bày
GV: Nxét, bổ sung Hiện tại quá khứ
-hiện tại.
- GV: Cho biết bài thơ có bố cục mấy phần?
Nội dung của mỗi phần là gì?
- HS: 3 phần
+ Phần 1 (khổ thơ đầu): Tiếng gà trưa khơi
nguồn cảm xúc
+ Phần 2 (khổ 2 đến khổ 6): Tiếng gà trưa
gọi về những kỉ niệm tuổi thơ
+ Phần 3 (đoạn thơ cuối): Những suy nghĩ từ
tiếng gà trưa
* Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản
- GV: Quan sát bức tranh minh hoạ trong vb
Tiếng gà trưa, em hãy mô tả lại bức tranh và
nêu ý nghĩa?
- HS: Bức tranh vẽ người bà, con gà và quả
trứng Các hình ảnh này làm sống lại kỉ niệm
tuổi thơ của tác giả
- GV: Theo em cảm hứng của tác giả được
khơi gợi từ sự việc gì?
- HS: Tiếng gà trưa
2 Tác phẩm
- Tiếng gà trưa được viết trong thời
kì đầu cuộc kháng chiến chống đế
quốc Mĩ, in lần đầu trong tập thơ Hoa dọc chiến hào (1968).
- Thể thơ: 5 tiếng
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự
sự, miêu tả
3 Đọc, chú thích
4 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản
Trang 3- GV: Nxét, ghi đề mục 1.
- GV: Gọi HS đọc khổ thơ đầu (máy chiếu)
- HS: Đọc
- GV: Tiếng gà vọng vào tâm trí tác giả ở
thời điểm, hoàn cảnh nào?
- HS:
+ Buổi trưa, bên xóm nhỏ
+ Hoàn cảnh trên đường hành quân
- GV: Trên đường hành quân ra trận tiếng gà
trưa gợi cảm giác gì cho người chiến sĩ?
- HS: Nghe xao động nắng trưa,
- GV: Từ Nghe được lặp lại mấy lần? Và đó
là biện pháp nghệ thuật nào mà em biết?
-HS: Từ Nghe lặp lại 3 lần Điệp ngữ.
- GV: Biện pháp này có tác dụng gì?
- HS: Tác dụng nhấn mạnh Nhà thơ không
chỉ nghe bằng thính giác mà còn nghe bằng
cả cảm xúc tâm hồn
GV: Tiếng gà trưa làm dịu bớt cái nắng trưa,
xua tan những mệt mỏi, đánh thức những kỉ
niệm xa xưa, gọi về tuổi thơ
- GV: Tại sao trong vô vàn âm thanh của
làng quê tâm trí của tác giả lại bị ám ảnh bởi
tiếng gà trưa? (HS: thảo luận nhóm cặp 2’)
- HS thảo luận và trình bày:
Tiếng gà:
+ Là âm thanh quen thuộc của làng quê
+ Là tiếng gà nhảy ổ để có những quả trứng
hồng, tạo niềm vui cho người nông dân cần
cù, chịu khó
- GV: Nhận xét - kết luận.
- GV: Qua đó biểu hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt ND tiết 1.
Tiết 2
- GV: Gọi HS đọc đoạn thơ tiếp
- HS: Đọc
- GV: Những hình ảnh, kỉ niệm thân thương
nào của tác giả được nhắc đến trong đoạn
thơ?
- HS: Hình ảnh những con gà mái mơ, ổ
trứng hồng…; hình ảnh người bà.
- GV: Giảng: Những hình ảnh tuổi thơ…
- HS: Nghe
1 Tiếng gà trưa khơi nguồn cảm xúc (khổ thơ đầu)
- Điệp ngữ “Nghe” nhấn mạnh: Nhà thơ không chỉ nghe bằng thính giác mà còn nghe bằng cả cảm xúc tâm hồn.
- Tiếng gà:
+ Là âm thanh quen thuộc của làng quê
+ Là tiếng gà nhảy ổ, để có những quả trứng hồng, tạo niềm vui cho người nông dân cần cù, chịu khó
-> Kỉ niệm khó quên của con người
* Tiếng gà trưa – biểu tượng của làng
quê đã gắn bó thân thiết, khơi gợi bao cảm xúc chân thành tươi vui trong tâm trí của nhà thơ
2 Tiếng gà trưa gọi về những kỉ niệm tuổi thơ
a Kỉ niệm tuổi thơ
- Hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng hồng đẹp như trong tranh
- Một kỉ niệm về tuổi thơ dại: tò mò xem trộm gà đẻ
- Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ: được bộ quần áo mới
=> Bằng nghệ thuật điệp ngữ đã thể hiện tâm hồn trong sáng, hồn nhiên của một em nhỏ và tình cảm trân trọng,
Trang 4- GV: Qua NT điệp ngữ và những hình ảnh,
kỉ niệm, tác giả muồn gửi gắm điều gì?
- HS: Phát biểu
- GV: Nxét, k/luận
- GV: Cho HS quan sát tranh minh hoạ sgk
và giảng
- HS: Quan sát
- GV: Lời thơ: “Có tiếng bà vẫn mắng…
lang mặt!” gợi cho em suy nghĩ gì về bà?
- HS: Tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo
Dành từng quả trứng,… -> cuộc sống quê
hương còn nghèo khó
- Giảng: mắng giận / mắng yêu.
- GV: Nhận xét về tình cảm bà dành cho
cháu?
- HS: Tình cảm thân thương: bà dành hết tình
thương cho cháu
- GV: Nỗi lo lắng của bà gợi cho em cảm
nghĩ gì?
- HS: Đó là tình cảm yêu gia đình, tình bà
cháu sâu nặng Bà chắt chiu, chăm lo cho
cháu, cháu yêu thương, kính trọng và biết ơn
bà
- GV: k/luận.
- GV: Âm thanh tiếng gà gợi hình ảnh và
tính chất gì?
- HS: Âm thanh có tính chất gợi hình ảnh ->
Xóm làng ấm êm, cuộc sống thanh bình,
hạnh phúc cho mọi nhà, mọi người
- GV: Nhận xét - bổ sung: Đem lại niềm yêu
thương con người.
- GV: Từ vì lặp lại mấy lần? Việc lặp lại đó
thể hiện điều gì?
- HS: Từ vì: tình yêu thương, kính trọng bà,
nhấn mạnh mục đích của cuộc chiến đấu,
tình yêu quê hương, đất nước
GV: Bình: Người cháu-chiến sĩ.
* Hoạt động 3 Tổng kết
- GV: Nêu nội dung của văn bản?
- HS: Trình bày
- GV: Chốt lại: Ghi nhớ
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
- HS: Đọc
yêu quí đối với bà của đứa cháu
b Hình ảnh người bà
- Tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo
(Tay bà khum soi trứng, dành từng quả chắt chiu)
- Dành trọn vẹn tình yêu thương chăm
lo cho cháu: Dành dụm chi chút đến cuối năm bán gà, may cho cháu quần
áo mới,
- Bảo ban nhắc nhở cháu , ngay cả khi
có trách mắng thì cũng là tình yêu thương cháu
=> Hình ảnh người bà đầy lòng yêu thương cháu
3 Những suy nghĩ của người chiến
sĩ trên đường ra trận
Tiếng gà trưa Mang bao nhiêu hạnh phúc
……….
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
=> Tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn bà đã khắc sâu thêm tình cảm đối với quê hương, đất nước của người chiến sĩ
III Tổng kết
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 5* Hoạt động 4 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (ở nhà)
Bài 2 Cảm nghĩ của em về tình bà cháu
trong bài thơ này
- HS: Phát biểu ý kiến cá nhân
- GV: Nxét
IV Luyện tập Bài 1 Học thuộc đoạn thơ khoảng 10
dòng
Bài 2 Nêu cảm nghĩ của em về tình bà
cháu trong bài thơ
4 Củng cố: Nội dung, NT của bài?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập 1 sgk
- Chuẩn bị bài: Điệp ngữ.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
……… Tuần 15
Ngày soạn: 18 /11/2015
Tiết thứ: 55 (theo PPCT) Ngày dạy: 01 /12/2015
ĐIỆP NGỮ
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm điệp ngữ
- Các loại điệp ngữ
- Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản
2 Về kĩ năng
- Nhận biết phép điệp ngữ
- Phân tích tác dụng của điệp ngữ
- Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh
3 Về thái độ
Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, tích hợp.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
GV: Nhắc lại cho cô biết, ở khổ thơ đầu vb Tiếng gà trưa có từ nào được lặp lại và đó là biện pháp NT gì?
HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài mới.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ I Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ 1 Ví dụ
Trang 6- GV: Em hãy đọc khổ thơ đầu và khổ thơ
cuối của bài "Tiếng gà trưa" cho biết từ ngữ
nào nhắc đi nhắc lại nhiều lần?
- HS: "nghe" 3 lần, "vì" 4 lần
- GV: Em hãy nhớ lại bài thơ "Tiếng gà trưa"
tìm câu thơ được lặp đi lặp lại?
- HS: Câu "Tiếng gà trưa" lặp đi lặp lại trong
bài thơ 4 lần
- GV: Điệp ngữ là biện pháp lặp từ
(hoặc cả một câu)
- GV: Điệp ngữ là gì?
- HS: Trả lời
- GV mở rộng:
+ Cách lặp lại từ như trên gọi là phép điệp
ngữ
+ Trong văn chương gọi là phép tu từ, biện
pháp tu từ, nghệ thuật tu từ
+ Điệp ngữ không chỉ có trong thơ mà còn
trong văn xuôi, lời dạy, nhận định
- GV: Từ "nghe", "vì" lặp lại có tác dụng
gì?
- HS: Phát biểu
- GV phân tích ý nghĩa của từ "nghe", "vì"
để thấy rõ tác dụng của điệp ngữ
- GV: Điệp ngữ là gì? Nêu tác dụng của điệp
ngữ?
- HS: Phát biểu
- GV: K/luận ghi nhớ
- GV: Lấy một ví dụ có điệp ngữ
- HS: Tìm VD
- GV: Cho sửa lại lỗi lặp từ bài tập 3
- GV nhận xét
- GV: Lưu ý cho HS về lỗi lặp từ cần tránh
khi nói và viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các
dạng điệp ngữ.
- GV: Từ nào được lặp lại nhiều lần trong ví
dụ a,b?
- HS: rất lâu, rất lâu thấy, ngàn dâu
- GV: Vị trí lặp lại của từ “rất lâu”?
- HS: Trả lời
- GV: Vị trí lại của từ “thấy”, “ngàn dâu”?
- HS: Trả lời
- GV: Từ “nghe”, “vì” vị trí lặp lại giữa các
từ như thế nào?
- HS: Phát biểu
- GV: Qua tìm hiểu ví dụ, cho biết có mấy
dạng điệp ngữ là những dạng nào?
Từ "nghe", "vì" lặp đi lặp lại nhiều lần
-> Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu)
-> Làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh cho người đọc, người nghe
2 Ghi nhớ 1 (Sgk/ 152)
* Lưu ý: Cần phân biệt điệp ngữ với
lỗi lặp từ trong khi nói và viết
II Các dạng điệp ngữ
1 Ví dụ
Các điệp ngữ:
a rất lâu, rất lâu
-> Lặp lại nối tiếp trong câu
b thấy, ngàn dâu
-> Lặp lại cuối câu trước, đầu câu sau
c nghe, vì lặp lại đứng xa nhau.
2 Ghi nhớ 2 (Sgk/ 152)
Trang 7- HS: 3 dạng.
- GV: Vị trí của các dạng điệp ngữ có giống
nhau không?
- HS: Không giống nhau
- GV: Vị trí của điệp ngữ khác nhau nên kiểu
gọi tên khác nhau
- GV: k/luận
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs làm bài tập
- GV: Đọc yêu cầu bài tập 1
- GV: Tìm điệp ngữ và cho biết tác dụng?
- HS: HS làm bài tập
- GV: Nxét, k/luận
- GV: Bài tập hai yêu cầu các em làm gì?
- HS: Nêu y/c bài tập
- GV: Hướng dẫn HS làm
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm và nêu tác dụng của
điệp ngữ
a.- Một dân tộc gan góc -> nhấn mạnh bản chất của dân tộc
- Dân tộc đó phải được -> nhấn mạnh khẳng định quyền được hưởng tự do, độc lập
b.- Đi cấy-> nhấn mạnh công việc của người nông dân
- Trông -> nhấn mạnh ước mơ, khát vọng của người nông dân
2 Bài tập 2: Tìm điệp ngữ và nêu tên
dạng điệp ngữ
- Xa nhau: Điệp ngữ cách quãng
- Một giấc mơ: Điệp ngữ nối tiếp
4 Củng cố:
- Khái niệm điệp ngữ? Tác dụng của điệp ngữ?
- Các dạng điệp ngữ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
V Rút kinh nghiệm
………
…
………
………
……… Tuần 15
Ngày soạn: 18 /11/2015
Tiết thứ: 56 (theo PPCT) Ngày dạy: 03/12/2015LUYỆN NÓI PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ
VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học
2 Về kĩ năng
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một số tác phẩm văn học
- Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể
Trang 8- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói
3 Về thái độ
Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Thực hành, luyện nói
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Các em học rất nhiều bài văn, thơ thuộc thể loại văn biểu cảm, ngay ở phần luyện tập của các bài đó các em đã làm quen với việc trình bày cảm nghĩ của mình qua một đoạn văn, và để thực hành tốt hơn việc luyện nói văn biểu cảm về tác phẩm văn học Chúng ta cùng thực hành qua bài học hôm nay.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
- GV: Cho HS hoạt động theo nhóm trình bày
từng phần trong bố cục
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét và bổ sung nếu cần
Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện nói trên lớp
GV nêu y/cầu: Phát biểu mạch lạc, rõ ràng,
giọng nói có cảm xúc, tự nhiên.
- GV: Cho HS phát biểu trong tổ, nhóm
- HS: Phát biểu
- GV: Gọi HS phát biểu trước lớp
- HS: Phát biểu
- GV: Gọi HS N.xét
- GV: Nhận xét - Kết luận
I CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài
thơ Cảnh khuya của Chủ tịch Hồ
Chí Minh
1 Mở bài:
Giới thiệu sơ lược về tác phẩm:
(Cảnh khuya của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một…)
2 Thân bài:
- Cảm nhận thiên nhiên qua hai câu
thơ đầu (Lưu ý: Nghệ thuật so sánh, điệp ngữ,… ).
- Phong thái của Hồ Chí Minh; lo
cho dân cho nước (Hai câu sau) Điệp ngữ "chưa ngủ".
3 Kết bài:
Qua bài thơ, cho ta thấy Bác là người
…
II THỰC HÀNH TRÊN LỚP
4 Củng cố: Văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
Trang 95 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Một thứ quà của lúa non: Cốm.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
……….……… ………
Ký duyệt tuần 15