1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 tuần 14

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả bài kiểm tra văn, trả bài kiểm tra tiếng việt
Người hướng dẫn Phạm Văn May
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phong Lạc Tuần 14 Ngày soạn 10 /11/2015 Tiết thứ 49 (theo PPCT) Ngày dạy /11/2015 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I Mục tiêu 1 Về kiến thức Thấy được năng lực của mình tr[.]

Trang 1

Tuần 14

Ngày soạn: 10 /11/2015

Tiết thứ: 49 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TRẢ BÀI KIỂM TRA

TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

Thấy được năng lực của mình trong việc tiếp thu kiến thức các văn bản và phần tiếng Việt

2 Về kĩ năng

Tự đánh giá ưu khuyết điểm trong quá trình học văn bản và tiếng Việt

3 Về thái độ

HS có thái độ nghiêm túc sửa chữa lỗi

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án, bài kiểm tra

- Học sinh: nội dung phần Văn và TV

III Phương pháp: Vấn đáp, thực hành,  

IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra 15 phút

ĐỀ BÀI Câu 1: (4.0 điểm) Thế nào là thành ngữ?

Câu 2: (2.0 điểm) Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau đây:

- Thuần phong mĩ tục

- Được voi đòi tiên

Câu 3: (4.0 điểm) Tìm bốn thành ngữ mà em biết?

ĐÁP ÁN Câu 1: (4.0 điểm) HS trả lời toàn bộ phần ghi nhớ sgk/114.

- Ý 1 : 2.0 điểm

- Ý 2 : 2.0 điểm

Câu 2: (2.0 điểm) Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ đúng (1.0 điểm)

- Thuần phong mĩ tục: phong tục, tập quán, lối sống văn minh, tốt đẹp

- Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này rồi lại muốn cái khác

Câu 3: (4.0 điểm) Mỗi thành ngữ đúng (1.0 điểm).

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Để các em nhận thấy được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm của mình, tiết học này cô sẽ tiến hành trả bài kiểm tra Văn và Tiếng Việt cho các em.DDD

3.2 Triển khai nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra

Văn

- GV: Cho HS đọc câu hỏi

- HS: Đọc

- GV: Gọi HS trình bày đáp án

- GV: Nxét

- HS: Lắng nghe, ghi nhận

I Trả bài kiểm tra Văn Câu 1 (3.0 điểm) Viết đoạn văn.

Câu 2 (2.0 điểm) Ca dao, dân ca là thể loại trữ

tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người

Câu 3 (4.0 điểm)

- HS ghi lại một bài ca dao thuộc chủ đề Tình

cảm gia đình đúng (1.0 điểm).

Trang 2

- GV: Nhận xét bài làm của HS.

* Ưu điểm

+ Nhiều bài làm tốt

+ Trình bày sạch sẽ

* Hạn chế

+ Một số bài còn tẩy xóa

+ Có số ít em học bài chưa tốt

- HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV: Cho HS trả bài kiểm tra

Văn

* Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra

TV

- GV: Cho HS đọc câu hỏi

- HS: Đọc

- GV: Gọi HS trình bày đáp án

- GV: Nxét

- HS: Lắng nghe, ghi nhận

- Nêu nội dung của bài ca dao đúng (2.0 điểm).

- Nêu nghệ thuật của bài ca dao đúng (1.0 điểm)

Câu 4 (1.0 điểm)

- “ ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của Bà

Huyện Thanh Quan là một mình với chính mình, biểu lộ sắc thái cô đơn của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên trời đất mênh mông, hoang sơ (0.5 điểm)

- “ ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của

Nguyễn Khuyến là hai người (Nguyễn Khuyến

và người bạn), thể hiện tình cảm gắn bó keo sơn Một tình bạn vô cùng quý giá (0.5 điểm)

2 Nhận xét

a Ưu điểm

b Hạn chế

II Trả bài kiểm tra Tiếng Việt Câu 1 (1.0 điểm)

Từ ghép đẳng lập: đen trắng, sách vở (0.5 điểm).

- Từ ghép chính phụ: nhà sàn, bảng đen (0.5 điểm)

Câu 2 (1.0 điểm) Gạch chân từ láy trong các

câu:

a Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa (0.5

điểm)

b Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão (0.5 điểm)

Câu 3 (2.0 điểm) Đặt câu với các cặp quan hệ

từ sau:

a Tuy nhà ở xa trường nhưng bao giờ Lan cũng

đến trường đúng giờ (1.0 điểm)

b Hễ gió to thì lá rụng nhiều (1.0 điểm)

Câu 4 (1.0 điểm) Điền từ : nuôi dưỡng, phụng

dưỡng vào chỗ trống trong các câu dưới đây.

a Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng bố mẹ

già

b Bố mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái cho

đến lúc con cái trưởng thành

Câu 5 (2.0 điểm)

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau (1.0 điểm)

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều

nhóm từ đồng nghĩa khác nhau (1.0 điểm)

Trang 3

- GV: Nhận xét bài làm của HS.

* Ưu điểm

+ Nhiều bài làm tốt

+ Trình bày sạch sẽ

* Hạn chế

+ Một số bài còn tẩy xóa

+ Có số ít em học bài chưa tốt

- HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV: Cho HS trả bài kiểm tra

Tiếng Việt

Câu 6 (3.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến

7 câu) chủ đề tự chọn, có sử dụng từ trái nghĩa và gạch dưới các từ trái nghĩa

2 Nhận xét

a Ưu điểm

b Hạn chế

4 Củng cố:

Nhắc nhở HS khắc phục những lỗi sai trong bài làm

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

V Rút kinh nghiệm

………

………

……… Tuần 14

Ngày soạn: 10 /11/2015

Tiết thứ: 50 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC

PHẨM VĂN HỌC

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học

2 Về kĩ năng

- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học

- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

3 Về thái độ

Nghiêm túc, hợp tác

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

III Phương pháp: Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Các em đã học rất nhiều bài văn, thơ thuộc thể loại văn biểu

cảm Các em đã làm quen với việc trình bày cảm nghĩ của mình qua một đoạn văn, vậy phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học là gì? Cách làm bài văn như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 4

3.2 Triển khai nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu cách làm

bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- GV: Bài văn viết về bài ca dao nào? Em hãy

đọc liền mạch bài ca dao ấy?

- HS: Đọc bài ca dao

- GV: Bài văn gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn bày

tỏ tình cảm gì của tác giả?

- HS: Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi đoạn nói về hai

câu lục bát trong bài

- GV: Hai câu đầu tác giả bày tỏ tình cảm gì và

bằng cách nào?

- HS: Giả định và đặt mình vào trong cảnh để

thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc của tác giả…

- GV: Hai câu 3,4 tác giả biểu lộ tình cảm gì?

- HS: Cảnh ngóng trông người yêu

- GV: Tác giả đã thể hiện bằng cách nào ?

- HS: Liên tưởng: …một người quen thật của

tôi, thật của tôi

- GV: Câu 5, 6 thể hiện tình cảm nào của tác

giả?

- HS: Phát biểu

- GV: Nxét, k/luận

- GV: Hai câu cuối tác giả nêu cảm nghĩ về

con sông nào?

- HS: Phát biểu

- GV: Qua tìm hiểu vb, theo em thế nào là cảm

nghĩ về một tác phẩm văn học?

- HS: Là trình bày những cảm xúc, tưởng

tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội

dung và hình thức của tác phẩm đó

- GV: Bố cục vb gồm có mấy phần? Nhiệm vụ

của mỗi phần?

- HS: 3 phần

+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh

tiếp xúc với tác phẩm

+ Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác

phẩm gợi lên

+ Kết bài: Ấn tượng chung về tác phẩm

* GV lưu ý: Khi làm bài phát biểu cảm nghĩ về

tác phẩm văn học

- Phải dựa vào tác phẩm văn học ® Xác định

những cảm nghĩ cần phát biểu ® Hình thành

cảm xúc từ chi tiết, hình ảnh gây ấn tượng

- Từ cảm xúc ® phát huy trí tưởng tượng, liên

tưởng, hồi tưởng ® rút ra suy nghĩ về ý nghĩa

của tác phẩm

I Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

1 Tìm hiểu văn bản (sgk)

Cảm nghĩ về một bài ca dao

- Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi đoạn nói

về hai câu lục bát trong bài

- Hai câu đầu: Giả định và đặt mình

vào trong cảnh để thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc của tác giả

- Câu 3,4 : Liên tưởng, tưởng tượng

ra cảnh ngóng trông, tiếng kêu, tiếng nấc của người ngóng trông

- Câu 5, 6: Cảm nghĩ về sông Ngân Hà…con sông nhớ thương… qua suy ngẫm của tác giả

- Hai câu cuối: cảm nghĩ về con sông Tào Khê qua suy ngẫm của tác giả

* Cảm nghĩ về một tác phẩm văn học

là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó

* Bố cục: gồm ba phần

- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và

hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm

- Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ

do tác phẩm gợi lên

- Kết bài: Ấn tượng chung về tác

phẩm

Trang 5

- Phải có cảm xúc chân thành, kĩ năng cảm thụ

nhân vật, dùng từ đặt câu, dựng đoạn

* Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập

- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề, tìm ý

- HS: Làm theo hướng dẫn

- GV: Cho HS xác định đối tượng biểu cảm

- HS: Đối tượng: Bài thơ Cảnh khuya

- GV: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài

- HS: Lập dàn bài (riêng phần Thân bài: lập

dàn ý theo từng cặp câu thơ)

- GV: Hướng dẫn học sinh viết phần mở bài

- HS: Viết MB theo dàn ý và trình bày

- GV: Nxét và đọc MB mẫu cho HS nghe

- HS: Nghe, học tập

Mẫu:

Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà

cách mạng tài ba mà còn là một nhà thơ lớn

của dân tộc Người đã để lại rất nhiều bài thơ

hay, nhưng bài thơ đã để lại cho em ấn tượng

sâu sắc nhất là bài Cảnh khuya Tác phẩm

được Bác viết trong những năm đầu của cuộc

kháng chiến chống Pháp tại núi rừng Việt Bắc.

Qua bài thơ, ta thấy vẻ đẹp huyền ảo và tâm

hồn yêu nước, yêu thiên nhiên tha thiết của

Người

2 Ghi nhớ (Sgk)

II Luyện tập

Thực hiện các bước tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý cho đề văn PBCN về bài thơ “ Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh Dàn ý

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh

- Hoàn cảnh sáng tác : Những năm đầu trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Ấn tượng chung: Cảnh đẹp trong đêm khuya ở rừng Việt Bắc và tâm trạng của Bác

* Thân bài:

* Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của người viết: Đây là bài thơ hay thể hiện tâm hồn tinh tế nhạy cảm, tinh thần yêu nước sâu nặng của Bác

4 Củng cố: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Chuẩn bị : Viết bài Tập làm văn số 3

V Rút kinh nghiệm

………

………

……… ………

Tuần 14

Ngày soạn: 13 /11/2015

Tiết thứ: 51, 52 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

Trang 6

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

Viết được bài văn biểu cảm, thể hiện tình cảm chân thật đối với người thân và thể hiện được năng lực tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm

2 Về kĩ năng

Rèn luyện năng lực viết bài văn biểu cảm

3 Về thái độ

Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong làm bài kiểm tra

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Ôn bài

III Phương pháp: Thực hành.

IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

3.2 Triển khai nội dung

Đề: Cảm nghĩ về người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,… )

Đáp án

I Yêu cầu:

- Kiểu bài biểu cảm về con người Qua bài viết phải thể hiện được một cách chân thành, sâu sắc tình cảm của mình với người thân cũng như của người thân với mình

- Bố cục hợp lí

- Dẫn dắt cảm xúc tự nhiên

II Dàn bài

1 Mở bài: Cảm xúc chung về người thân.

2 Thân bài:

a Hồi tưởng quá khứ

- Kỉ niệm được khơi dậy từ tấm ảnh, món quà kỉ niệm hoặc một vật dụng nào đó

- Nỗi nhớ

+ Nhớ lại hoàn cảnh có món quà hoặc tấm ảnh của người thân

+ Gợi tả hình ảnh, tình cảm của người thân

+ Kể về một kỉ niệm khác có ý nghĩa Ví dụ: Công việc người đó thường làm;

món ăn người đó thích; một sự việc đặc biệt xảy ra có liên quan đến mình và người thân đó.

b Suy nghĩ về hiện tại

- Hình ảnh người thân đó hiện nay trong tâm trí mình ra sao?

- Trực tiếp bày tỏ tình cảm của mình

3 Kết bài:

- Niềm mong ước

- Suy nghĩ về mối quan hệ tình cảm đó trong cuộc sống

III Thang điểm

Trang 7

Điểm 9 - 10: Bố cục ba phần rõ ràng, kết hợp linh hoạt các yếu tố tự sự, miêu

tả với biểu cảm Câu văn linh hoạt, trôi chảy Không sai ngữ pháp Đúng chính tả hoặc lỗi không đáng kể Trình bày sạch đẹp, khoa học

Điểm 7- 8: Bố cục ba phần rõ ràng, kết hợp linh hoạt các yếu tố tự sự, miêu tả

với biểu cảm Chính tả sai không quá 5 lỗi Trình bày sạch đẹp, khoa học

Điểm 5 - 6: Bố cục ba phần Có sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm

nhưng chưa linh hoạt Sai không quá 2 lỗi ngữ pháp Chính tả sai không quá 7 lỗi Trình bày tương đối sạch đẹp

Điểm 3 - 4: Bài chưa có bố cục rõ ràng, thiếu ý Diễn đạt còn lủng củng Trình

bày còn tẩy xóa Lỗi chính tả nhiều

Điểm 1-2: Bài chưa có bố cục rõ ràng, thiếu ý nhiều Diễn đạt còn lủng củng.

Trình bày còn tẩy xóa Lỗi chính tả nhiều

Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

4 Củng cố (thu bài)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Chuẩn bị bài: Tiếng gà trưa.

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

……….……… ………

Ký duyệt tuần 14

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w