Trường THCS Phong Lạc Tuần 12 Ngày soạn 28 /10/2015 Tiết thứ 43 (theo PPCT) Ngày dạy /11/2015 TỪ ĐỒNG ÂM I Mục tiêu 1 Về kiến thức Khái niệm từ đồng âm Việc sử dụng từ đồng âm 2 Về kĩ năng Nhận biết t[.]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 28 /10/2015
Tiết thứ: 43 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015 TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm từ đồng âm
- Việc sử dụng từ đồng âm
2 Về kĩ năng
- Nhận biết từ đồng ân trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
3 Về thái độ
Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, thực hành, thảo luận
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong khi nói và viết có những từ tuy phát âm giống nhau
nhưng nghĩa lại khác nhau (con ruồi đậu, mâm xôi đậu) vậy những từ có nghĩa khác nhau là loại từ nào và sử dụng ra sao, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về
từ loại này.T
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm từ
đồng âm.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk
- HS đọc
- GV: Em hãy giải thích nghĩa của 3 từ “lồng”
trên?
- HS: Giải thích
- GV: Nghĩa của ba từ “lồng” trên có gì giống và
khác nhau không?
- HS trả lời
- GV nhận xét, ghi bảng
- GV: Thế nào là từ đồng âm?
- HS trả lời
- GV: Chốt lại ghi nhớ
- GV: Cho HS đọc ghi nhớ
- GV: Cho HS lấy VD về từ đồng âm
I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM?
1 Ví dụ (sgk/135)
- Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng:
+ lồng1: chỉ hoạt động nhảy dựng
lên của con ngựa
+ lồng2: chỉ đồ vật làm bằng tre,
nứa, gỗ, sắt,… để nhốt chim
-> Từ “lồng”: phát âm giống nhau, nghĩa khác xa nhau Từ đồng âm
2 Ghi nhớ (sgk)
Trang 2- HS: Tìm VD.
- GV lưu ý: phân biệt từ đồng âm với từ nhiều
nghĩa Từ “Chạy”.
- Chạy cự ly 100m.
- Đồng hồ chạy.
- Chạy ăn, chạy tiền.
- GV: Từ “chạy” có phải là từ đồng âm không?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh: Không -> đây là từ nhiều
nghĩa vì giữa chúng có mối liên hệ ngữ nghĩa
nhất định)
* HOẠT ĐỘNG 2: Sử dụng từ đồng âm
- GV: Nhờ đâu mà em xác định được nghĩa của
các từ “lồng” ở vd trên?
- HS trả lời
- GV: Theo em từ “kho” trong vd trên có thể
hiểu theo mấy nghĩa ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, ghi bảng
- GV: Em hãy thêm vào câu này một vài từ để
câu trở thành đơn nghĩa?
- HS trả lời
- GV: Như vậy khi sử dụng từ đồng âm, em cần
ghi nhớ điều gì?
- GV Nxét k/luận
- GV: Cho HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- GV: Gọi HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu
- HS: Trình bày
- GV nhận xét, bổ sung Hướng dẫn HS làm bài
- GV: Gọi HS đọc bài 2 và nêu yêu cầu
- GV: lưu ý: Ở yêu cầu (a) -> Từ nhiều nghĩa.
ở yêu cầu (b) ->Từ đồng âm
II SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM
1 Ví dụ 1(sgk/135) Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh của mỗi câu mà phân biệt được nghĩa
của từ lồng.
2 Ví dụ (sgk/135)
Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo hai nghĩa
+ kho1: một hoạt động chế biến
thức ăn
+ kho2: nơi chứa đựng những đồ
vật khác nhau
3 Ghi nhớ (sgk) III LUYỆN TẬP Bài 1 Tìm từ đồng âm
- thu: + mùa thu + thu tiền
- cao: + cây cao + cao sao vàng
- ba: + số ba + chị ba
- tranh: + bức tranh + tranh thủ (nghỉ ngơi)
- sang: + thu sang + giàu sang
- nam: + bạn Nam + hướng nam
Bài 2
a Tìm các nghĩa khác nhau của
danh từ cổ và giải thích mối liên
quan giữa các nghĩa đó
b cổ: + cái cổ ( dt ) + cổ xưa ( tt )
Bài 3 Đặt câu với mỗi cặp từ đồng
Trang 3- Mọi người đang ngồi ở bàn, bàn
việc Dt Đt
- Con sâu ăn sâu vào thân cây
Dt Đt
- Năm con lên năm tuổi.
Dt St
4 Củng cố: Trình bày khái niệm và cách sử dụng từ đồng âm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
V Rút kinh nghiệm
………
………
……….……
Tuần 12
Ngày soạn: 28 /10/2015
Tiết thứ: 44 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015 CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
2 Về kĩ năng
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm
3 Về thái độ
Có ý thức phối hợp tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, thảo luận,…
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Các em đã làm quen với văn tự sự (kể chuyện) miêu tả (tái
hiện) Vậy vai trò, tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em hiểu nội dung ấy.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu yếu tố tự sự và
miêu tả trong văn bản biểu cảm
- GV: Gọi HS đọc lại bài thơ “Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá”
- GV: Nhắc lại bố cục của bài thơ?
I TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
1: Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài
thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
Đoạn 1: Tự sự (2 câu đầu) miêu tả
Trang 4- HS: Bố cục gồm 4 phần ứng với 4 đoạn.
- GV: Hãy chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả có trong
từng đoạn và nói rõ ý nghĩa của chúng?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV: Gọi hs trả lời GV nhận xét, bổ sung, ghi
bảng
- GV: Gọi hs đọc vd2-sgk chỉ ra yếu tự sự và
miêu tả trong đoạn văn?
- HS: Thảo luận theo nhóm cặp (3’) và trình bày
- GV: Chốt ý, ghi bảng
- GV: Mục đích dùng yếu tố tự sự, miêu tả trong
đoạn văn trên là gì?
- HS: Trả lời
- GV: Yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong
2 bài tập trên có tác dụng gì?
- HS: Phát biểu
- GV Nxét k/luận ghi nhớ
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- GV: Hướng dẫn HS lựa chọn ngôi kể cho phù
hợp nên chọn ngôi thứ nhất (tôi -> việc nhà… ->
tình cảm ước mơ của tôi)
- Gọi HS đọc bài văn vừa hoàn thành, nhận xét
- HS đọc bài văn
- GV: Nêu yêu cầu bài tập 2 Hướng làm bài
Chú ý bố cục 3 phần bài văn
Vd: Phần mở bài: Ngày ấy, khi tôi còn bé, tôi có
một cái thú mà bây giờ hẳn các bạn sẽ cho là kỳ
cục Thu lượm những bụm tóc rối của mẹ tôi
- Phần thân bài: Kể + miêu tả -> biểu cảm về
mẹ, hành động gỡ tóc… -> đổi kẹo mầm
- Phần kết bài: Mẹ tôi giờ đã mất nhưng mỗi khi
nghe ai đó rao lên “Ai đổi kẹo” là hình ảnh mẹ
gỡ tóc lại trỗi dậy trong tâm trí tôi
GV nhấn mạnh thêm:
+ Dùng yếu tố tự sự, miêu tả -> gợi đối tượng
biểu cảm
+ Tự sự, miêu tả không nhằm kể việc, tả người
mà -> Bộc lộ cảm xúc
(3 câu sau) -> Có vai trò tạo bối cảnh chung
Đoạn 2: Tự sự kết hợp với biểu
cảm -> Uất ức vì già yếu
Đoạn 3: Tự sự, miêu tả và biểu
cảm ( hai câu cuối ) -> Cam phận
Đoạn 4: Biểu cảm -> Tình cảm cao
thượng, vị tha
2 Đoạn văn (sgk/137)
a Miêu tả bàn chân bố
Kể việc bố ngâm chân vào nước muối, bố đi sớm về khuya
-> Làm nền tảng cho tình yêu thương bố
b Nếu không có yếu tố miêu tả, tự
sự thì yếu tố biểu cảm không bộc lộ được
* Ghi nhớ (sgk)
II LUYỆN TẬP Bài 1.
Kể lại bài thơ bằng văn xuôi, trong đó vận dụng yếu tố miêu tả
và tự sự
Bài 2 Trên cơ sở văn bản sau, viết
lại thành một bài văn biểu cảm
4 Củng cố: Vai trò của yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Học bài, chuẩn bị bài: Cảnh khuya.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5Tuần 12
Ngày soạn: 29 /10/2015
Tiết thứ: 45 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015 Văn bản: CẢNH KHUYA
(Hồ Chí Minh)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ lược về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sĩ- nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Về kĩ năng
- Đọc và hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và
vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thư trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
3 Về thái độ
Tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, lạc quan, ung dung
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, tích hợp
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong các tiết học hôm trước, các em đã được tìm hiểu nhiều
bài thơ trong văn học cổ VN và TQ Hôm nay chúng ta tìm hiểu về thơ hiện đại VN, trong đó có bài thơ “Cảnh khuya” của HCM là tiêu biểu Tuy là hiện đại nhưng bài thơ này lại rất đậm màu sắc cổ điển, từ thể thơ đến hình ảnh, từ thơ, ngôn ngữ Các
em có thể vận dụng những hiểu biết về thơ cổ để tìm hiểu bài thơ này.T
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng Dẫn tìm hiểu
tác giả, tác phẩm.
- GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả
HCM?
- HS: Trình bày
- GV: Nói thêm về tên mà Bác Hồ đã dùng
Đặc biệt tên HCM
- GV: Hãy cho biết bài thơ “Cảnh khuya”
được viết theo thể thơ nào?
- HS: Phát biểu
- GV: Bài thơ được sáng tác vào thời gian
nào?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Hồ Chí Minh (1890-1969) Quê: Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An
- Là vị lãnh tụ cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam; là nhà thơ lớn; danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm
Bài thơ được sáng tác trong thời gian Người ở chiến khu Việt Bắc - thời kì đầu kháng Pháp (1946-1954)
Trang 6- HS: Phát biểu.
- GV hướng dẫn cách đọc, cách ngắt nhịp
Đọc mẫu, gọi HS đọc
- HS xem chú thích sgk
*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc -tìm hiểu văn bản
- GV: Đọc 2 câu đầu bài “cảnh khuya” cho
biết tác giả tả cảnh bằng gì?
- HS: Tả bằng âm thanh
- GV: Âm thanh tiếng suối có gì đáng chú ý?
- HS: Phát hiện trả lời
- GV: Từ lồng được nhắc lại mấy lần ? Là
biện pháp nào mà em biết?
- HS: 2 lần, điệp từ
- GV: Qua từ lồng em cảm nhận được vẻ đẹp
gì?
- HS: Phát biểu
- GV nxét
- GV: Qua 2 câu thơ đầu em thấy bức tranh
thiên nhiên được hiện ra như thế nào?
- HS: Phát biểu
- GV nxét
- GV: Hai câu cuối của bài “Cảnh khuya” đã
biểu hiện những tâm trạng gì của tác giả?
Gợi ý: Bác chưa ngủ vì những lí do nào?
- HS: Cảnh đẹp quá (như vẽ); vì nỗi lo nước
nhà
- GV: K/luận
- GV: Như vậy toàn bộ bài thơ cho em biết
thêm điều gì về Bác Hồ?
- HS: Phát biểu
- GV: Định hướng
Cảnh trăng đẹp ở chiến khu Việt Bắc, thể
hiện tình yêu thiên nhiên sâu đậm của Bác
Tấm lòng yêu nước của vị lãnh tụ, tinh thần
lạc quan, phong thái ung dung của Người
*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết
- GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
- HS: Trình bày
GV: Nxét, k/luận ghi nhớ HS đọc ghi nhớ
3 Đọc, chú thích
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Vẻ đẹp cảnh trăng rừng
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa hoa.”
- So sánh tiếng suối với tiếng hát ->
gợi cảm xúc, cảnh sống thật thanh bình
- Điệp từ lồng tạo cho khung cảnh có
tầng bậc -> tạo vẻ lung linh, kì ảo, thiên nhiên giao hòa
* Kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả, tạo bức tranh thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng, gần gũi, gợi niềm vui cho cuộc sống
2 Tâm trạng của tác giả
“Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”
- Bác say đắm thiên nhiên nên chưa ngủ.
- Chưa ngủ vì lo cho vận mệnh của đất nước
* Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu nước trong tâm hồn Hồ Chí Minh
III Tổng kết Ghi nhớ (Sgk)
4 Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Rằm tháng giêng.
V Rút kinh nghiệm
Trang 7
Tuần 12
Ngày soạn: 29 /10/2015
Tiết thứ: * (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015 Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ lược về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sĩ- nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Về kĩ năng
- Đọc và hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và
vẻ đẹp mới mẻ của ngững chất liệu cổ thư trong sang tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng
3 Về thái độ
Tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, lạc quan, ung dung
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, tích hợp
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Cảnh khuya của Hồ
Chí Minh ? Phân tích 2 câu thơ cuối để thấy được tâm trạng của Bác?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Tiết trước các em tìm hiểu bài “Cảnh khuya” Hôm nay các
em tìm hiểu thêm bài thơ của HCM Bài thơ “Rằm tháng giêng” của HCM là tiêu biểu
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn tìm hiểu
tác giả, tác phẩm.
- GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả
HCM?
- HS: Trình bày.
- GV: Hãy cho biết bài thơ “Rằm tháng
giêng” (Nguyên Tiêu) được viết theo thể
thơ nào?
- HS: Tự bộc lộ.
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả, tác phẩm (xem sgk)
Trang 8- GV: Bài thơ được sáng tác vào thời gian
nào?
- HS: Phát biểu.
- GV hướng dẫn cách đọc, cách ngắt nhịp
Đọc mẫu, gọi HS đọc
- HS xem chú thích sgk
*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc-tìm hiểu văn bản
- GV: Gọi HS đọc 2 câu đầu
- HS đọc
- GV: Khái quát ánh trăng qua bài thơ
- GV: Hai câu thơ đầu có từ ngữ nào được
lặp lại và đó là NT gì?
- HS: Trả lời
- GV: Em có nhận xét gì về cách dùng
nghệ thuật trong 2 câu thơ ?
- HS: Phát biểu
- GV: Điệp ngữ xuân trong câu thơ Sông
xuân nước lẫn màu trời thêm xuân diễn tả
điều gì?
- GV: Em có cảm nhận gì về bức tranh
thiên nhiên ?
- HS: Trình bày
- GV giảng: nếu ở bài “Cảnh khuya” cảnh
được tả bằng âm thanh thì ở bài “ Nguyên
Tiêu” cảnh Khung cảnh bầu trời cao rộng,
trong trẻo, nổi bật trên nền trời là vầng
trăng tròn đầy, toả sáng xuống khắp trời
đất.
- GV: Gọi HS đọc 2 câu cuối
- HS đọc
- GV: Trong 2 câu thơ sau, cảnh trăng tiếp
tục được tả như thế nào?
- HS: Dựa vào sgk trả lời.
- GV: Em hiểu bàn việc quân là công việc
như thế nào?
- HS: Bàn công việc kháng chiến
- GV: Qua đó thể hiện tình cảm gì của Bác?
- HS: Tình yêu cách mạng, yêu nước
- Giảng : Tình yêu nước.
- GV: Câu thơ cuối gợi lên điều gì?
- HS: Sau khi bàn việc quân trở về con
thuyền chở cả trăng và người đi kháng
chiến -> Phong thái ung dung, tâm hồn gắn
bó với thiên nhiên
- GV: Vẻ đẹp nào trong Bác được bộc lộ?
- HS: Phát biểu
* Tích hợp với HT và LTTGĐĐHCM:
? Em có nhận xét gì về Chủ tịch Hồ Chí
2 Đọc, chú thích
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh đêm rằm tháng giêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi, Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.”
- Điệp ngữ xuân -> gợi sức sống mùa xuân, tạo vẻ đẹp của thiên nhiên
- Cảnh trời, sông, nước -> hòa lẫn vào nhau, gợi không gian mênh mông, tràn ngập ánh trăng
* Bằng ngòi bút chấm phá, hai câu thơ đầu đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên đêm rằm tháng giêng tràn đầy sức sống
2 Hình ảnh con người giữa đêm trăng rằm
Giữa dòng bàn bạc việc quân, Khuya về bát ngát trăng ngân đầy
thuyền.”
- Tình yêu cách mạng, yêu nước
- Phong thái ung dung, tâm hồn gắn bó với thiên nhiên
* Tình yêu đất nước sâu đậm, phong thái ung dung, bình tĩnh của người nghệ sĩ -chiến sĩ
Trang 9Minh qua bài thơ?
- Sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên
nhiên, cuộc sống và bản lĩnh người chiến
sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.
- GV: Cảnh trăng đẹp ở chiến khu Việt
Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu đậm
của Bác Tấm lòng yêu nước của vị lãnh tụ,
tinh thần lạc quan, phong thái ung dung
của người.
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tổng kết
- GV: Tổng kết về mặt nội dung và nghệ
thuật của bài?
- HS phát biểu dựa vào ghi nhớ
- GV nxét, k/luận
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ (sgk)
4 Củng cố: Giá trị nội dung và nghê thuật bài thơ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ký duyệt tuần 12