Trường THCS Phong Lạc Tuần 11 Ngày soạn 22 /10/2015 Tiết thứ 40 (theo PPCT) Ngày dạy /10/2015 LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI I Mục tiêu 1 Về kiến thức Các cách biểu cảm trực tiếp và gián[.]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: 22 /10/2015
VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm
2 Về kĩ năng
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người
- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng như tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói
3 Về thái độ
Mạnh dạn khi nói, tác phong nhanh nhẹn, tự nhiên
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngoài việc rèn luyện năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nói để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề.
- GV: Gọi HS đọc đề bài sgk
- HS : Đọc
- GV: Ghi đề bài lên bảng
- GV: H/dẫn HS tìm hiểu đề bài
- HS: Phân tích đề
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện nói.
- GV: Cho HS trình bày dàn bài đã chuẩn bị
(Phân nhóm hoạt động từng phần)
- HS: Trình bày
- GV: Cho các nhóm nhận xét chéo phần chuẩn
bị ở nhà
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn bài
- Hướng dẫn HS triển khai dàn bài thành bài văn
nói
(Tổ chức hoạt động nhóm theo từng phần)
I CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Đề bài:
Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những
“người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập
bến” tương lai
II THỰC HÀNH TRÊN LỚP
a Mở bài:
Giới thiệu về thầy cô giáo, những người lái đò… -> cảm nghĩ của em
b Thân bài:
- Em đã có những tình cảm, những kỉ niệm gì đối với thầy cô
- Vì sao mà em yêu mến? (ngoại hình, lời nói, hành động (tính cách,
Trang 2+ Tổ 1: Mở bài
+ Tổ 2, 3: Thân bài
+ Tổ 4: Kết bài
- Gọi HS đại diện nhóm trình bày
- HS: Trình bày
- Cho HS nhận xét
- GV: Uốn nắn, sửa chữa Nhận xét chung
* Lưu ý: Vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả.
phẩm chất) -> yêu mến, kính trọng, biết ơn
- Hình ảnh thầy cô giữa đàn em nhỏ
- Giọng nói ấm áp…
- Tâm trạng: vui, buồn…
- Em cảm nhận được điều gì từ thầy
cô về kiến thức, cuộc sống… -> Do đó hình ảnh thầy cô để lại tình cảm như thế nào?
c Kết bài: Tình cảm chung về thầy
cô giáo (yêu thương, kính trọng,
biết ơn )
4 Củng cố: Văn biểu cảm về sự vật và con người 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau Soạn bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm V Rút kinh nghiệm ………
………
………
……… Tuần 11
Ngày soạn: 22 /10/2015
Tiết thứ: 41 (theo PPCT) Ngày dạy: /10/2015 Hướng dẫn đọc thêm
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca - Đỗ Phủ)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ
- Giá trị hiện thực: phản ánh trung thực cuộc sống của con người
- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bảo cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh
- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt
3 Về thái độ: Giáo dục tinh thần nhân đạo, lòng vị tha cao cả.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, tích hợp
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm bản dịch thơ bài Hồi hương
ngẫu thư và nêu ND của bài ?
Trang 33 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là một tác phẩm nổi
tiếng của Đỗ Phủ với bút pháp hiện thực cũng như tinh thần nhân đạo ca cả của ông
đã ảnh hưởng khá rộng đến thơ ca Trung Quốc đời sau.ĐDDĐĐĐỗ
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Cho biết vài nét về tác giả, tác phẩm?
- HS: Dựa vào chú thích */ 132 sgk
- GV: Nxét, bổ sung
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV: Hướng dẫn đọc: Giọng vừa kể, vừa tả,
bộc lộ cảm xúc, buồn bã Ba khổ đầu: giọng
phấn chấn hơn khổ cuối.
- HS: Nghe
- GV: Gọi HS đọc và HS khác nhận xét
- HS: Đọc và nhận xét
- GV: Nhận xét, uốn nắn
- GV: Tìm hiểu và giải nghĩa từ khó
- HS: Chú thích / 133 sgk
- GV: Bài thơ gồm mấy phần? Nội dung mỗi
phần?
- HS: Bài thơ gồm 4 phần:
+ P1- khổ 1: Cảnh nhà tranh bị gió thu phá
+ P2- khổ 2: Cảnh tranh cướp diễn ra
+ P3- khổ 3: Cảnh đêm ở trong căn nhà bị tốc
mái
+ P4- khổ 4: Ước muốn của tác giả
- GV: Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2 Đọc - hiểu văn bản
- GV: Nhà Đỗ Phủ bị phá trong hoàn cảnh
nào?
- HS: Cảnh nhà tranh bị gió thu phá
- GV: Căn nhà của Đỗ Phủ như thế nào? Chủ
nhân là người ra sao?
- HS: Nhà đơn sơ, không chắc chắn Chủ nhân
là một người nghèo
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV: Khổ 1, tác giả dùng phương thức biểu
đạt nào?
- HS: Tự sự và miêu tả
- GV: Cảnh nhà bị phá được miêu tả qua
những chi tiết, lời thơ nào?
- HS: Tranh bay,…
- GV: Gợi lên một cảnh tượng như thế nào?
- HS: Mảnh cao, mảnh thấp,…
- GV: Giảng - Chốt lại
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Đỗ Phủ (712-770) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường Trung Quốc
2 Tác phẩm
Mao ốc vị thu phong sở phá ca
được làm theo thể thơ cổ phong (cổ thể)
3 Bố cục: 4 phần.
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nỗi thống khổ của nhà thơ
a Cảnh nhà bị gió thu phá (khổ 1)
Gió thét già, cuộn mất , rải khắp bờ,
mảnh thấp, mảnh cao,
-> Phương thức tự sự và miêu tả cho
ta thấy cảnh nhà tan tác, tiêu điều
Trang 4- GV: Nhắc lại nội dung phần 2.
- HS: Cảnh tranh cướp
- GV: Cảnh tranh cướp được diễn tả như thế
nào? Thể hiện bằng những lời thơ nào?
- HS: Trẻ con tranh nhau cướp giật từng mảnh
tranh trước mặt chủ nhà “ Nỡ nhè…
Cắp tranh… ”
- GV: Nhận xét - bổ sung
- GV: Qua đó cho biết cuộc sống thời Đỗ Phủ
như thế nào?
- HS: Cuộc sống khốn khổ thật đáng thương
- GV: Môi khô…
Quay về… lòng ấm ức!
Tác giả lúc này như thế nào?
- HS: Đã già yếu
- GV: Ấm ức, xót xa về điều gì?
- HS: Ấm ức cho nỗi cơ cực của người già; cho
thân phận nghèo khó của mình; xót xa cho
những cảnh đời nghèo khó, bất lực của thiên
hạ
- GV: Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
- HS: Tự sự và biểu cảm
- GV: “ Giây lát…
Trời thu mịt mịt…”
Không gian như thế nào? Thực trạng ra sao?
- HS: Không gian bị bó hẹp Thực trạng đen
tối, bế tắc, đói khổ
- GV: “Mền vải…
Con nằm… ’’
Cảnh tượng gia đình Đỗ Phủ trong đêm ấy
ra sao?
- HS: Con trẻ nằm ngủ đạp rách…
- GV: Giảng: Nỗi khổ cảnh nhà cha già con
dại.
- GV: Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
- HS: Miêu tả và biểu cảm
- GV: Cảm nhận về cảnh sống của Đỗ Phủ?
- HS: Cảnh sống đói khổ, rách nát, nghèo khó
của nhà thơ
- GV: Tác giả ao ước điều gì? Mục đích của sự
mơ ước đó?
- HS: Ước có ngôi nhà rộng trăm, nghìn gian
vững chắc -> Đem lại niềm vui cho mọi
người nghèo
- GV: Tại sao tác giả không ước cho mình mà
b Cảnh cướp giật khi nhà bị gió thu phá (khổ 2)
Cướp giật, cắp tranh,…-> Cuộc sống khốn khổ, đáng thương
* Với phương thức tự sự và biểu cảm diễn tả nỗi lòng ấm ức, xót xa của Đỗ Phủ - Một con người có tấm lòng nhân đạo
c Cảnh đêm ở trong căn nhà bị gió thu phá
Mây tối mực, mịt mịt, lạnh tựa sắt, nhà dột,
-> Bằng việc miêu tả cho thấy đươc cảnh sống đói khổ, rách nát, nghèo khó của nhà thơ, phản ảnh thực trạng
xã hội đương thời bế tắc
2 Ước vọng của nhà thơ
Ước nhà rộng ngàn gian, vững chắc -> Đem lại niềm vui cho mọi người
Trang 5lại ước cho người? Qua đó em hiểu gì về tác
giả Đỗ Phủ?
- HS: Vì tác giả yêu thương mọi người => Thể
hiện tấm lòng nhân đạo cao cả của tác giả
- GV: Chốt lại
- GV: Lời thơ nào cực tả nỗi niềm ước vọng
đó?
- HS: Than ôi!
- GV: Cách dùng từ có gì đặc biệt? Tác dụng?
- HS: Dùng thán từ ( Than ôi! ) -> Trực tiếp
biểu lộ tình cảm
- GV: Cảm nhận về tấm lòng của nhà thơ ?
- HS: Tinh thần nhân đạo, tấm lòng vị tha cao
cả của nhà thơ
* Hoạt động 3 Tổng kết
- GV: Giọng điệu của bài thơ?
- HS: Vừa kể, vừa tả, vừa bộc lộ cảm xúc
- GV: Nội dung bài thơ?
- HS: Nỗi khổ của tác giả và việc ước nguyện
cho mọi người
- GV: Tích hợp qua Tập làm văn: Viết văn
biểu cảm
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc
* Hoạt động 4 Hướng dẫn luyện tập
- GV: Gọi HS đọc diễn cảm lại bài thơ
- HS: Đọc
nghèo
* Tinh thần nhân đạo, tấm lòng vị tha cao cả của nhà thơ
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ (sgk)
IV LUYỆN TẬP
Đọc diễn cảm bài thơ
4 Củng cố:
Nêu cảm nghĩ của em về tấm lòng của nhà thơ đối với người nghèo khó?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc bài thơ
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Soạn bài: Ôn tập phần Văn
V Rút kinh nghiệm
………
………
……….………… Tuần 11
Ngày soạn: 24 /10/2015
Tiết thứ: * (theo PPCT) Ngày dạy: /10/2015 ÔN TẬP PHẦN VĂN
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
Trang 6Hệ thống lại các văn bản đã học thuộc phần văn Biết nội dung văn bản và tác giả Thuộc lòng một số bài ca dao, bài thơ, đoạn văn, cảm thụ và bước đầu biết phân tích văn bản đơn giản
2 Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ văn chương
3 Về thái độ
HS có ý thức cảm thụ văn chương
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: ôn bài
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để tiết sau làm bài kiểm tra tốt hơn, hôm nay chúng ta sẽ tiến
hành ôn tập nhằm hệ thống và khắc sâu kiến thức các văn bản đã học.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Văn bản nhật dụng
- GV: Kể tên các vb nhật dụng đã
học?
- HS: Kể tên
- GV: Nêu ND của các văn bản ?
- HS: Trình bày
- GV: Nxét
* Hoạt động 2 Ca dao, dân ca
- GV: Nêu k/n ca dao, dân ca ?
- HS: Nêu k/n
- GV: Nêu các chủ đề ca dao, dân ca
đã học ?
- GV: Nêu ND - NT của mỗi bài ca
dao ?
- HS: Nêu
- HS: Đọc thuộc lòng và phân tích
* Hoạt động 3 Văn bản thơ
- GV: Nêu các văn bản thơ đã học?
- HS: Nêu
- GV: Nêu tên tác giả các văn bản
trên?
- HS: Nêu tên tác giả của từng văn
bản
A Văn bản nhật dụng
1 Cổng trường mở ra (Ghi nhớ, sgk/9)
2 Mẹ tôi (Ghi nhớ, sgk/12)
3 Cuộc chia tay của những con búp bê (Ghi nhớ, sgk/27)
B Ca dao, dân ca
I Khái niệm về ca dao, dân ca
(Chú thích * sgk/35)
II Các chủ đề đã học
1 Những câu hát về tình cảm gia đình (Ghi nhớ, sgk/36)
2 Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
(Ghi nhớ, sgk/40)
3 Những câu hát than thân (Ghi nhớ, sgk/49)
4 Những câu hát châm biếm (Ghi nhớ, sgk/53)
C Văn bản thơ
1 Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà) Tác giả: ?
(Ghi nhớ, sgk/65)
2 Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư) Tác
giả: Trần Quang Khải.
(Ghi nhớ, sgk/68)
3 Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca) Nguyễn Trãi.
(Ghi nhớ, sgk/81)
Trang 7- GV: Cho biết nội dung và nghệ
thuật của các văn bản trên?
- HS: Nêu ghi nhớ- Sgk
* Hoạt động 4 Luyện tập
- GV: Sưu tầm các bài ca dao thuộc
chủ đề Tình cảm gia đình và nêu nội
dung, nghệ thuật của bài ca dao ?
- HS: Sưu tầm và trình bày
4 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông
ra (Thiên Trường vãn vọng) Trần Nhân Tông.
(Ghi nhớ, sgk/77)
5 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương.
(Ghi nhớ, sgk/95)
6 Sau phút chia li (Trích: Chinh phụ ngâm
khúc) Đặng Trần Côn.
(Ghi nhớ, sgk/93)
7 Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan.
(Ghi nhớ, sgk/104)
8 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến.
(Ghi nhớ, sgk/105)
9 Xa ngắm thác núi Lư (Vọng Lư sơn bộc bố)
Lí Bạch.
(Ghi nhớ, sgk/112)
10 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ
tứ) Lí Bạch.
(Ghi nhớ, sgk/124)
11 Ngẫu nhiên viết trong buổi mới về quê (Hồi
hương ngẫu thư) Hạ Tri Chương.
(Ghi nhớ, sgk/128)
12 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Mao ốc vị
thu phong sở phá ca) Đỗ Phủ.
(Ghi nhớ, sgk/134)
D Luyện tập Bài tập : Sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề
Tình cảm gia đình và nêu nội dung, nghệ thuật
của bài ca dao ?
4 Củng cố:
- Văn bản nhật dụng
- Ca dao, dân ca
- Thơ trữ tình
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, làm bài tập 2/tr9; bài 1/104; bài 1/106
- Chuẩn bị: Kiểm tra văn
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tuần 11
Ngày soạn: 24 /10/2015
Tiết thứ: 42 (theo PPCT) Ngày dạy: /10/2015KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
Trang 8- Củng cố lại kiến thức đã học; có được kĩ năng làm bài kiểm tra Văn.
- Kiểm tra và đánh giá khả năng nhận thức của HS qua bài kiểm tra
2 Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ trình bày bài, tổng hợp kiến thức
3 Về thái độ
Nghiêm túc
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án, đề kiểm tra
- Học sinh: ôn bài theo h/dẫn
III Phương pháp: Thực hành.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để đánh giá sự cảm thụ và tiếp thu kiến thức của các em về
các văn bản mà các em đã được tìm hiểu từ đầu năm học tới giờ, hôm nay chúng ta tiến hành tiết kiểm tra Văn một tiết
3.2 Triển khai nội dung
MA TRẬN ĐỀ
Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ Cộng
cao Chủ đề 1:
Văn bản nhật
dụng
Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình
C1 (3.0đ) 30%
Chủ đề 2:
Ca dao, dân ca
Nắm được
khái niệm thể loại
Hiểu nội
dung, ý nghĩa
và NT của bài
ca dao về tình cảm gia đình
C2,3 (6.0đ) 60% Chủ đề 3:
Thơ trữ tình
Phân biệt được tình cảm của hai tác giả ở hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà
C4 (1.0đ) 10%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C 2.0đ (20%)
2C 5.0đ (50%)
1C 3.0đ (30%)
Số câu 4 10đ 100%
ĐỀ BÀI
Câu 1 (3.0 điểm) Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ
nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình?
Câu 2 (2.0 điểm) Thế nào là Ca dao, dân ca ?
Trang 9Câu 3 (4.0 điểm) Ghi lại một bài ca dao thuộc chủ đề Tình cảm gia đình mà
em biết ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ca dao ấy ?
Câu 4 (1.0 điểm) Chỉ ra sự khác nhau giữa cụm từ “ ta với ta” trong bài Bạn
đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến và cụm từ “ ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang
của Bà Huyện Thanh Quan ?
ĐÁP ÁN
Câu 1 (3.0 điểm)
- Nội dung (2.0 điểm): Viết đúng yêu cầu
- Hình thức (1.0 điểm): Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ về ND và HT, kết hợp sinh động giữa kể, tả và biểu cảm, đúng chính tả
Câu 2 (2.0 điểm) Ca dao, dân ca là thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và
nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người
Câu 3 (4.0 điểm)
- HS ghi lại một bài ca dao thuộc chủ đề Tình cảm gia đình đúng (1.0 điểm).
- Nêu nội dung của bài ca dao đúng (2.0 điểm).
- Nêu nghệ thuật của bài ca dao đúng (1.0 điểm)
Câu 4 (1.0 điểm)
- “ ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan là một mình
với chính mình, biểu lộ sắc thái cô đơn của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên trời đất mênh mông, hoang sơ (0.5 điểm)
- “ ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến là hai người
(Nguyễn Khuyến và người bạn), thể hiện tình cảm gắn bó keo sơn Một tình bạn vô cùng quý giá (0.5 điểm)
4 Củng cố (Thu bài)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Soạn bài: Từ đồng âm
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Kí duyệt tuần 11