- Bớc đầu học sinh thấy đợc những ý nghĩa, vị trí của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình, thấy đợc đặc điểm của bút pháp trữ tình, hiện thực của Đỗ Phủ.. -Rèn luyện học sin[r]
Trang 1NS :27-10 -2012
ND:30 -10-2012
Tiết 41: HDDT: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca) - Đỗ Phủ
A Mục tiêu
- Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn khổ của kẻ sĩ nghèo trong xã hội cũ Qua đó, cảm nhận đợc tấm lòng nhân đạo vị tha cao cả của Đỗ Phủ - nhà thơ hiện thực vĩ đại, vợt lên bất hạn bản thân để nghĩ đến ngời
- Bớc đầu học sinh thấy đợc những ý nghĩa, vị trí của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình, thấy đợc đặc điểm của bút pháp trữ tình, hiện thực của Đỗ Phủ -Rèn luyện học sinh kĩ năng đọc, phân tích , bản dịch thơ trữ tình bằng tự sự
-Tích hợp: văn bản biểu cảm So sánh với những bài thơ mang bút pháp lãng mạn của Lý Bạch
B Chuẩn bị
1.Giáo viên: Giáo án, tranh trong sách giáo khoa
2.Học sinh: Học bài cũ, soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ " Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê"
3 Bài mới:
*GTB: Đỗ Phủ là nhà thơ nổi tiếng đời Đờng, là danh nhân văn hoá thế giới, là nhà thơ lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Thơ ông phản ánh chân thực, sâu sắc xuất hiện đơng thời nên đợc mệnh danh là "thi sử", "Bài phá" là một bài thơ độc đáo cả về nội dung và nghệ thuật Bài thơ đa đến cho ta những ấn tợng sâu sắc, xúc động.
Hoạt động
- Đọc giọng vừa kể, vừa tả, vừa bộc lộ
cảm xúc buồn
H: Nêu vài nét về cuộc đời và sự
nghiệp tg?
H: Nêu bố cục văn bản?
H: Hãy xác định phơng thức biểu đạt
chính của mỗi đoạn văn bản?
H: Nhà của Đỗ Phủ bị phá trong hoàn
cảnh thời tiết nh thế nào?
H: Hình ảnh các mảnh tranh bị ném đi
gợi lên một cảnh tợng nh thế nào?
H: Hình dung tâm trạng của chủ nhân
lúc này?
H: Trong khi các mảnh tranh nhà Đỗ
Phủ bị gió thu tốc đi cảnh cớp giật đã
diễn ra nh thế nào?
H: Cảnh tợng diễn ra trớc mắt ấy cho
thấy cuộc sống thời đó nh thế nào?
H: Hình ảnh ông già Đỗ Phủ trong lời
thơ "Môi khô ấm ức Gợi cảm xúc gì?
H: Lời thơ: "Giây lát đen đặc" gợi ra
Nội dung
I- Đọc, hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích:
a) Tác giả: SGK b) tác phẩm:
3 Cấu trúc văn bản:
- Đ1: Từ đầu mơng sa: miêu tả
- Đ2: Tiếp ấm ức: tự sự - biểu cảm
- Đ3: Tiếp cho trót: miêu tả - biểu cảm
- Đ4: Đoạn còn lại: biểu cảm
II- Đọc, hiểu văn bản:
1, Nỗi thống khổ của ngời nghèo trong hoạn nạn
a) Cảnh nhà bị gió thu phá
- Ngôi nhà đơn sơ tạm bợ -Cảnh tợng tan tác, tiêu điều xơ xác, chủ nhân lúc này lo lắng, tiếc nuối nhng bất lực
b) Cảnh cớp giật khi nhà bị phá
- Trẻ con cớp giật từng mảnh tranh ngay
tr-ớc mặt chủ nhà
Trang 2một không gian nh thế nào?
H: Các chi tiết đó còn gợi liên tởng nào
về hiện trạng xuất hiện?
H: Qua lời thơ "Mền vải nát" gợi em
hình dung ra cảnh sống ntn?
H: Câu hỏi: "Đêm dài trót" có ý
nghĩa gì?
H: Ngôi nhà mà Đỗ Phủ ớc là ngôi nhà
nh thế nào?
H: Nhà thơ ớc có nhà to nh vậy để làm
gì?
H: Tại sao Đỗ Phủ ớc nhà cho kẻ sĩ
nghèo khắp thiên hạ? (tài - khổ)
H: Từ ớc vọng đó có thể thấy thực trạng
xã hội lúc đó nh thế nào?
H: Có gì đặc biệt trong cách thể hiện
lời thơ này?
H: Ước vọng tha thiết này cho em hiểu
gì về Đỗ Phủ?
H: Em cảm nhận đợc những nội dung
sâu sắc nào đợc phản ánh và biểu hiện
trong văn bản?
H: Điều cao cả nhất trong tính cách
nhân đạo của Đỗ Phủ là gì?
H: Bài thơ có nét nghệ thuật nào đặc
sắc?
- Học sinh đọc ghi nhớ
-Nỗi cay đắng cho thân phận nghèo khổ của mình
- Nỗi xót xa cho những cảnh nghèo khổ bất lực trong thiên hạ
=> Nỗi ấm ức của Đỗ Phủ không phải cho riêng ông mà cho cảnh nghèo vì ông là
ng-ời có trái tim nhân đạo lớn
c) Cảnh đêm trong nhà đã bị phá.
- Không gian: Bóng tối bao phủ dày đặc, lạnh lẽo
=> Gợi tới xã hội đen tối, bế tắc, đói khổ, cùng cực
2 Ước vọng của tác giả:
- Ngôi nhà: "rộng muôn ngàn gian" "gió ma thạch bàn"
-Để che chở cho kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ, đem lại niềm vui cho họ
=> Đỗ Phủ là nhà thơ có tấm lòng nhân
đạo cao cả,quên đi nỗi cơ cực của mình để hớng tới nỗi cơ cực của mọi ngời
- Phản ánh xã hội bất công, bế tắc
III- Tổng kết:
1, Nội dung:
- Phản ánh nỗi thống khổ của kẻ nghèo
- Biểu hiện khát vọng nhân đạo cao cả
- Lòng vị tha
2, Nghệ thuật
* Ghi nhớ: SGK tr.134
IV- Luyện tập:
4, Củng cố - Hớng dẫn về nhà:
- Giáo viên khái quát nội dung bài học
- Soạn bài: "Cảnh khuya - Rằm tháng giêng"
========================================================
NS :27-10-2012
ND :1-11-2012
Tiết 42: Kiểm tra văn
===================================================
NS : 27-10-2012
ND :3 -11- 2012
Tiết 43: Từ đồng âm
A Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm "từ đồng âm", biết cách xác định nghĩa của từ đồng
âm, phân biệt từ đồng âm với từ gần âm
- Rèn học sinh có thói quen và kĩ năng sử dụng từ đồng âm trong nói và viết
- Tích hợp: Các văn bản đã học, từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
B Chuẩn bị:
Trang 31.Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
2.Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
? Thế nào là từ trái nghĩa? Sử dụng từ trái nghĩa để làm gì? cho VD?
? Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa?
Tìm 3 câu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
3 Bài mới:
Hoạt động H: Hãy tìm những từ khác có thể
thay thế cho từ "lồng" (1)? (nhảy,
phi, vọt )
H: Vậy, từ "lồng" (1) có nghĩa là gì?
Nó thuộc từ loại nào?
H: Tơng tự, từ nào có thể thay thế
cho từ "lồng" (2)? (chuồng, rọ )
H: Từ "lồng" (2) có nghĩa là gì?
Thuộc từ loại nào?
H: Xét về ý nghĩa, từ "lồng" (1) và
"lồng" (2) có quan hệ nh thế nào?
H: Vậy, em hiểu thế nào là từ đồng
âm?
H: Lấy VD về từ đồng âm?
- Xét lại 2 VD phần 1
H: Căn cứ vào đâu để em phân biệt
đợc nghĩa của 2 từ "lồng"?
H: Trong câu "Đem cá về kho" có
thể hiểu theo mấy nghĩa?
H: Thử thêm một số từ vào câu này
để câu chỉ còn một nghĩa?
(Đem mà kho / Đem nhập kho)
H: Khi giải thích, để tránh hiểu lầm
do từ đồng âm gây ra, ta cần chú ý
gì?
H: Vậy, khi sử dụng từ đồng âm, ta
cần lu ý điều gì?
* BT : Gthích nghĩa từ chả ở câu
"Trời ma đất thịt trơn nh mỡ
Dò đến hàng nem chả muốn ăn"
H: Phân tích hiệu quả của việc sử
dụng từ đồng âm trong bài ca dao
"Bà già"
H: Trong đời sống sinh hoạt hàng
ngày sử dụng từ đồng âm có tác
dụng gì?
-BT1: Học sinh nêu yêu cầu BT1
-Giáo viên hớng dẫn dựa vào kiến
thức khái niệm thế nào là từ đồng
âm
- Các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
-BT2: Học sinh - nêu yêu cầu
Nội dung
I Thế nào là từ đồng âm?
1) Ví dụ: SGK tr.135 2) Nhận xét:
- Lồng (1): nhảy dựng lên => Đgtừ
- "Lồng" (2): Vật bằng tre, sắt dùng nhốt con vật => Dtừ
- Hai từ "lồng": - nghĩa khác nhau
- âm giống nhau
3) Kết luận: Ghi nhớ:tr.135
VD: "Bóng chiều… trong mắt trong"
"Những đôi mắt sáng thức đến sáng"
II, Sử dụng từ đồng âm:
1) Ví dụ: VD1 2) Nhận xét:
- Dựa vào câu văn cụ thể để phân biệt nghĩa
-Hiểu 2 nghĩa: + Cách chế biến cá
+ Nơi chứa đựng cá
- Đặt từ đồng âm trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể để tránh hiểu lầm
3) Kết luận:* Ghi nhớ 2 ( tr.136)
III, Tác dụng của từ đồng âm.
- Sd từ đâm tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị
- Sd từ đồng âm tạo thành n phép tu từ đạt hiệu quả cao: chơi chữ, câu đối
-Sd từ đâm tạo k khí vui tơi, hài h
IV- Luyện tập:
1 Bài 1: Tìm từ đồng âm:
-Thu 1: Mùa thu.
-Thu 2: thu tiền
- Ba 1: Số ba.
- Ba 2: Ba tôi.
- Cao 1: Cao lớn.
- Cao 2: Cao ngựa.
-Tranh 1:Mái tranh -Tranh 2:Bức tranh -Sang1: Sang sông.
-Sang2: sang giầu.
Nam 1: Phía nam
- Nam 2: nam nữ.
- Sức 1: sức khoẻ.
- Sức 2: trang sức.
- Nhè 1: nhè đầu mà
đánh.
- Nhè 2: ăn không đợc nhè ra.
- Tuốt 1: đi tuốt.
- Tuốt 2: tuốt lúa.
- Môi 1:môi ngời.
- Môi 2: thìa.
2 Bài 2:
a) Các nghĩa khác nhau của DT "cổ"
Trang 4Giáo viên hớng dẫn học sinh: Dựa
vào tính chất nhiều nghĩa của từ
H: Mối liên hệ giữa các nghĩa đó là
gì?
- Qua BT2, Giáo viên lu ý học sinh
phân biệt giữa từ đồng âm và từ
nhiều nghĩa
-BT3 :Học sinh đọc yêu cầu BT3 -
Giáo viên hớng dẫn
- Học sinh hoạt động độc lập
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
- Bộ phận cơ thể nối đầu với thân
- Biểu tợng cho sự chống đối trong quan hệ với ngời nào đó,cứng đầu cứng cổ
- Bộ phận của nó, yếm, giầy bao quanh cổ hoặc cổ chân
- Chỗ em lại gần phần đầu một số đồ vật
=> Bộ phận nối liền giữa 2 phần, eo nhỏ lại b) Từ đồng âm: truyện cổ: tự cổ chí kim; cổ
đại
3 Bài 3: Đặt câu
1 Quanh bàn mọi ngời đang bàn chuyện
2 Con sâu ở dới ao sâu
3 Năm nay, em vừa tròn 5 tuổi
4 Củng cố - hớng dẫn
-Giáo viên khái quát, khắc sâu nội dung bài học
- Học ghi nhớ 1, 2, 3 , Làm các BT còn lại
========================================================
NS :27-10-2012
ND :3-11-2012
Tiết 44: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
A Mục tiêu
- Học sinh hiểu rõ vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng chúng
- Rèn học sinh kĩ năng vận dụng 2 yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Tích hợp:
Văn bản "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá"
Các kĩ năng làm văn biểu cảm
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa
B Chuẩn bị
1.Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: Chuẩn bị bài - bảng phụ (nhóm)
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra:
Nêu những cách lập ý của bài văn biểu cảm
3 Bài mới:
Hoạt động H: Bài thơ chia (4 phần)
H: Phơng thức biểu đạt của mỗi
phần là gì?
H: ý nghĩa của các yếu tố tự sự,
miêu tả trong bài thơ là gì?
H: Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả,
Nội dung
I- Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét;
VD1: Văn bản: "Bài ca phá"
- K1: Tự sự + miêu tả
- K2: Tự sự + biểu cảm
Trang 5biểu cảm trong đoạn văn trên?
H: Đoạn văn đợc lập ý bằng cách
nào?
H: Sự hồi tởng quá khứ này có tác
dụng nh thế nào đối với mạch của
bài văn?
H: Vậy, trong văn bản biểu cảm
cần phải có những yếu tố nào?
H: Những yếu tố này có vai trò nh
thế nào trong văn biểu cảm?
Học sinh đọc to mục ghi nhớ - sgk
-BT1 Học sinh đọc - nêu yêu cầu
Giáo viên hớng dẫn học sinh
- Chia 4 nhóm: mỗi nhóm kể lại
một khổ
- Các nhóm trình bày
- Học sinh, giáo viên nhận xét, bổ
sung
-BT2 : Học sinh đọc - nêu yêu cầu
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
kĩ văn bản "kẹo mầm" dùng lời văn
của mình diễn đạt lại mẩu chuyện
trên, từ đó bộ lộ cảm xúc của bản
thân
- Học sinh trình bày - nhận xét
- K3: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- K4: biểu cảm
* VD2: -Yếu tố tự sự: Bố tất bật đi từ khi bố
về sơng đêm
- Yếu tố miêu tả: Những ngón chân gan bàn chân mu bàn chân
- Yếu tố biểu cảm: Cxúc ng viết bộc lộ qua n câu văn: Bố ơi
=> Sự hồi tởng chi phối việc miêu tả và tự sự trong biểu cảm
- Văn biểu cảm cần có các yếu tố miêu tả, tự sự
3 Kết luận:* Ghi nhớ:tr.138
II- Luyện tập:
1 Bài 1:
- K1: Hcảnh nhà bị phá, mtả cảnh nhà bị phá
- K2: Diễn biến sự việc nhà bị phá, bị cớp - tâm trạng của tác giả
- K3: Miêu tả cảnh đêm trong nhà bị gió thu tốc mái - cảm xúc
- K4: Mong ớc, khát vọng cao cả của tgiả Bài 2:
- Kể ch đổi tóc rối lấy kẹo mầm, kể về loại kẹo mầm đổi tóc rối, không bán
- Tả cảnh chải tóc của ngời mẹ, t thế để chải tóc, cái lợc mẹ dùng
- Đan xen yếu tố ts, mả và bcảm (cảm xúc về thứ kẹo mầm tuổi thơ, cảm xúc về mẹ)
4.Củng cố - Hớng dẫn về nhà:
- Yếu tố miêu tả, tự sự có vai trò nh thế nào trong văn bản biểu cảm
- Chuẩn bị bài: "Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học"