TL: Bài thơ đạt đến độ mẫu mực về thể thơ Đường luật, tả cảnh ngụ tình, sử dụng tài tình các nghệ thuật chơi chữ… khắc hoạ bức tranh Đèo Ngang hoang vắng, um tùm, hiu quạnh => tâm trạ[r]
Trang 1Ngày soạn: 03/10/2011
Ngày dạy: 7B-5;7A6/10
Ngữ văn – Bài 7 – Tiết 27
QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết quan hệ từ
2 Kĩ năng:
Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ
3 Thái độ:
- Có ý thức sd qht khi giao tiếp
Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm quan hệ từ
- Hiểu việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết QHT trong câu
- Phân tích được tác dụng của QHT
II Các kỹ năng sống được GD trong bài:
*Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói,
viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: b¶ng phô
- Học sinh: soạn bài
IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm, quy nạp
V: Tổ chức giờ học:
A Ổn định tổ chức:1’
B Kiểm tra bài cũ: 3’
CH Sử dụng từ Hán Việt tạo ra những sắc thái gì? (lấy 1 vd)
TL: + Tạo sắc thái trang trọng tôn kính, tạo sắc thái cổ, tránh cảm giác thô tục, ghê sợ VD: Ông cụ đã từ trần trong sự buồn thương của mọi người
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh khi bước vào bài học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Để tạo được những văn bản hay ngoài việc chọn lựa nội dung văn bản, phương thức biểu đạt, chúng ta cần phải biết liên kết các ý, câu, đoạn để tạo văn bản có sự gắn kết và mạch lạc Muốn làm được điều đó chúng ta phải sử dụng từ ngữ như thế nào? Bài hôm nay cô sẽ giới thiệu cùng các em một loại từ sử dụng rất có hiệu quả trong việc liên kết, đó là quan hệ từ.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (20’)
Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm quan hệ từ
- Hiểu việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
Trang 2- Nhận biết QHT trong cõu
- Phõn tớch được tỏc dụng của QHT
Cỏch tiến hành:
Đọc bài tập SGK 96, xỏc định yờu cầu bài tập
H? Chỉ ra những quan hệ từ trong cỏc vớ dụ
trờn?
í nghĩa của từng quan hệ từ?
H? Ngoài việc chỉ quan hệ , cỏc từ trờn cũn cú
tỏc dụng liờn kết, hóy chỉ ra tỏc dụng đú trong cỏc vớ
dụ trờn?
- Liờn kết: đồ chơi… chỳng tụi
đẹp…… hoa
Ăn uống chừng mực – tụi chúng lớn
Gv kết luận: Cỏc từ trờn là quan hệ từ
H? Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
- HS trả lời Gv chốt ghi nhớ
- 1 hs đọc ghi nhớ
H? Em hóy đặt cõu cú sử dụng quan hệ từ?
(Lan học yếu vỡ nú lười học)
H? Chỉ ra quan hệ từ trong các câu sau đây:
- Thân em nh trái bần trôi,
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nớc non…
HS đọc và xỏc định yờu cầu bài 1
GV dựng hỡnh thức trắc nghiệm
1 hs đứng lờn trả lời
- HS đọc bài tập 2 ( SGK97)
H? Tỡm cặp quan hệ từ cú thể dựng thành cặp
với cỏc quan hệ từ sau đõy? Đặt câu với các cặp đó?
( Tuy nhà xa nhng Lan vẫn đi học đúng giờ.)
H? Nhận xột gỡ về việc sử dụng quan hệ từ?
H? Lấy vớ dụ một cõu cú sử dụng một cặp quan
hệ từ?
vd : Vỡ trời mưa nờn lớp em nghỉ lao động
-Gv tổng kết rỳt ra ghi nhớ
- 1 hs đọc ghi nhớ
+Kết luận:qht cú vai trũ liờn kết cỏc từ ngữ với
nhau, một số qht được sd thành cặp
I Thế nào là quan hệ từ.
1 Bài tập ( SGK)
a Phõn tớch ngữ liệu:
* Của: quan hệ sở hữu
* Như: quan hệ so sỏnh
* Bởi… nờn: quan hệ nhõn quả
b Nhận xột.
- Biểu thị ý nghĩa quan hệ
- Liờn kết cỏc từ ngữ với nhau
2 Ghi nhớ (SGK)
II Sử dụng quan hệ từ
1 Bài tập
*Phõn tớch ngữ liệu
+ Bài tập 1: Cỏc trường hợp b,d,gh -> bắt buộc phải dựng quan hệ từ
- Cỏc trường hợp a,c,e,i khụng bắt buộc dựng quan hệ từ +Bài tập2:
nếu …….thỡ
hễ ……thỡ vỡ……….nếu tuy………nhưng
sở dĩ……vỡ ->Một số quan hệ từ được
sử dụng thành cặp
2 Ghi nhớ (SGK)
Trang 3HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (15’)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập theo yêu cầu.
Cách tiến hành:
- HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu , làm bài
( KTKTB)5’
- Đại diện trình bày -> nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung(bp)
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần điền quan hệ từ
- HS điền-> nhận xét
- Gv kết luận
- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
- Gv sửa chữa
Đoạn văn tham khảo
Tôi và Lan là bạn bè thân thiết từ lâu Tôi quý
Lan vì nó hiền lành, chăm chỉ học tập và luôn sẵn
sàng giúp đỡ mọi người Đối với tôi Lan như một tấm
gương sáng để toi soi vào và noi theo
III Luyện tập
1 Bài tập 1 (98): Tìm quan
hệ từ trong hai đoạn đầu văn bản
“Cổng trường mở ra”
- Của mà
- Còn nhưng
- Như của
- Của nhưng
- Như như
2 Bài tập 2: Điền các quan
hệ từ vào chỗ trống Điền theo thứ tự
với, và, với, bằng, nên, với, và
3 Bài tập 4: Viết một đoạn
văn ngắn có sử dụng quan hệ từ
D Củng cố: 3’
H? Quan hệ từ là gì? dùng quan hệ từ như thế nào?
E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’
+ Bài cũ: Học bài, làm bài tập 3,5 (SGK)
+ Bài mới: Chuẩn bị”chữa lỗ về qht” đọc kĩ bài tập, trả lời câu hỏi.
Ngày soạn: 04/10/2011
Ngày dạy: 7A-6;7B-7/10
Ngữ văn – Bài 7 – Tiết 28
LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Luyện tập các thao tác làm bài văn biểu cảm: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài
2 Kĩ năng:
- Có thói quen tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm
3 Thái độ:
- Có ý thức tạo lập vb b/c
Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu đặc điểm thể loại biểu cảm
- Biết các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm
II Các kỹ năng sống được gd trong bài:
Trang 4* Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
III: Chuẩn bị:
- Giáo viên: tltk, bài văn tham khảo
- Học sinh: tập viết đoạn văn biểu cảm
IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
Thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm
V: Tổ chức giờ học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 15’
Đề bài:
Câu1 (4đ): Nêu các bước làm bài văn biểu cảm?
Câu2 (6đ): Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4- 5 câu, nêu cảm nghĩ về mùa xuân?
Đáp án và thang điểm:
Câu1 và lập dàn ý; viết bài; kiểm tra sửa chữa.Các bước làm bài văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý 4 điểm
Câu 2
Nêu được cảm nghĩ về mùa xuân thể hiện cảm xúc,
Làm nổi bật đặc điểm của mùa xuân, giá trị ý nghĩa của mùa xuân đối với thiên nhiên và cuộc sống con người 3 điểm Hình thức: Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, viết đúng
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS bước vào tiết học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Giờ trước các em đã nắm được các bước làm bài văn biểu cảm Để hiểu sâu sắc và thuần thục thực hiện các bước đó, chúng ta sẽ học bài hôm nay
HĐ 2: Luyện tập: (23’)
*Mục tiêu:
- Hiểu đặc điểm thể loại biểu cảm
- Biết các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm
*Cách tiến hành:
H? Đề văn thuộc thể loại gì?
H? Đối tượng biểu cảm?
H? Em định hướng tình cảm như thế
nào?
HS hoạt động cá nhân-trả lời
GV nhận xét –bổ sung
H? Em yêu cây gì? Vì sao em yêu
cây tre hơn các cây khác
* Đề bài: Loài cây em yêu
Cây tre Việt Nam
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại: văn biểu cảm
- Đối tượng: cây tre Việt Nam
- Định hướng tình cảm: tình cảm yêu thích loài cây đó
2 Tìm ý, lËp dµn ý:
*Tìm ý.
- Làng quê Việt Nam đâu đâu cũng
Trang 5H? Trong cuộc sống tre có tác dụng
gì?
H? Trong chiến đấu, tre làm gì?
H? Ngoài những đặc điểm trên, em
còn yêu quý cây tre vì sao?
- Vì tre có nhiều phẩm chất giống
con người
H? Đó là những phẩm chất nào?
H? Với các ý vừa tìm được, em hãy
sắp xếp thành dàn ý?
H? Mở bài nêu vấn đề gì?
H? Thân bài gồm mấy ý lớn? Mỗi ý
đó như thế nào?
H? Kết bài em sẽ làm gì?
- GV chia Tổ 1: viết mở bài
Tổ 2: viết 1 đoạn thân bài
Tổ 3: viết kết bài
đại diện các tổ trình bày
Gv sửa chữa
GV đọc đoạn văn tham khảo
- Gọi 2-3 em đọc văn bản “ Cây sấu
Hà Nội”
có tre
- Tre gắn bó , gần gũi với con người Việt Nam từ bao đời nay
+ Trong cuộc sống: Tre làm đồ dùng , vật dụng trong nhà
+ Trong chiến đấu: tre làm vũ khí :gậy, chông, tre còn tạo ra những nơi để che giấu bộ đội để vây hãm quân thù -Tre có nhiều phẩm chất giống con người Việt Nam
+ Tre cần cù, chăm chỉ, chắt chiu, vươn lên trong đất cằn
+ Tre đoàn kết, vây bọc tạo nên những lũy tre xanh mát bao bọc làng quê Việt Nam
+ Tre hiên ngang trước bão táp mưa sa
* Lập dàn ý
a Mở bài
- Lí do em yêu thích cây tre Việt Nam
b Thân bài
- Giải thích rõ vì sao em yêu cây tre Việt Nam
+ Trên đất nước Việt Nam đâu đâu cũng có tre
+ Tre gắn bó, gần gũi với con người Việt Nam từ bao đời nay
+ Tre có những đặc điểm giống với phẩm chất con người Việt Nam
c Kết bài
Nêu t/c của em với cây tre Việt Nam
3 Viết bài:
* Mở bài Đất nước Việt Nam có hàng ngàn hàng vạn loài cây khác nhau Cây nào cũng đẹp cũng hữu ích nhưng loài cây em yêu thích nhất là cây tre
* Kết bài:
Tre Việt Nam đáng yêu đáng quý xiết bao Dù có phải đi đâu xa quê hương
xứ sở nhưng hình ảnh cây tre kiên cường, hiên ngang , cần cù , siêng năng sẽ không bao giờ phai mê trong tâm trí em
4, Söa bµi:
* §äc thªm:
D Củng cố: 3’
Trang 6GV nhắc lại các bước làm bài văn biểu cảm.
E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’
+ Bài cũ: Ôn lý thuyết, viết một bài văn hoàn chỉnh + Chuẩn bị bài viết số 2 xem trước các đề trong sgk
Ngày soạn: 07/10/2011
Trang 7Ngày dạy: 7A-10;7B-11/10
Ngữ văn – Bài 8 – Tiết 29
QUA ĐÈO NGANG
- Bà Huyện Thanh
Quan-I:Mục tiêu :
1.KiÕn thøc:
Hiểu được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nôm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu nhất của Bà Huyện Thanh Quan
2.KÜ n¨ng:
- Đọc- hiểu VB thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết NT độc đáo trong bài thơ
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào với những cảnh quan đẹp của đất nước
Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.KiÕn thøc:
- Biết sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan
- Biết đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang
- Biết cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ
- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong bài thơ
2.KÜ n¨ng:
- Đọc- hiểu VB thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết NT độc đáo trong bài thơ
II Các kỹ năng sống được gd trong bài:
* Kỹ năng tư duy phê phán: La khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các
vấn đề, sự vật, hiện tượng xảy ra.
III Chuẩn bị:
- Giáo viên:, ST tài liệu, tranh ảnh về đèo Ngang và về bà Huyện Thanh Quan
- Học sinh: tranh Đèo Ngang
IV Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm
2 Kỹ thuật:
V Tổ chức giờ học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 3’
CH: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương? Qua bài thơ em hiểu điều gì về người phụ nữ trong xã hội cũ?
TL: Họ xinh đẹp, nết na nhưng cuộc đời chìm nổi vất vả Họ không quyết định được số phận của mình, họ chung thuỷ, sắt son
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1 Khởi động: (1’)
*Mục tiêu:
*Cách tiến hành:
GTB: Đèo Ngang thuộc dãy Hoành Sơn một nhánh của Trường Sơn Đây là một nơi
có thắng cảnh đẹp từng có nhiều nhà thơ viết về nó Một trong những bài thơ về Đèo Ngang
hay nhất là: Qua Đèo Ngang của bà huyện Thanh Quan Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài
thơ này
Trang 8HĐ 2: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích: (8’)
*Mục tiêu:
- Biết sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan
- Biết đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang
*Cách tiến hành:
GV hướng dẫn đọc
Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3
Chú ý các từ miêu tả -> tâm trạng
- Gv đọc mẫu HS đọc -> nhận xét
- Gv sửa chữa
HS theo dõi chú thích *
H? Nêu vài nét về tác giả?
( Là người thông minh, lịch lãm, học rộng được
vua Minh Mệnh mời làm cung trung giáo tập để dạy công
chúa , cung phi.Thương người đặc biệt bạn cùng giới, hay
tham gia vào việc quan của chồng Có lần bà phê vào đơn
xin li dị của người đàn bà:
Phó cho con Nguyễn Thị Đào
Nước trong leo lẻo cắm sào đợi ai
Chữ rằng xuân bất tái lai
Cho về kiếm chút kẻo mai nữa già
-> người đàn bà bỏ được anh chồng tệ bạc
- Khi dạy ở kinh đô Huế, làm “ tay trong” cùng Lí
Râu ( Nguyễn Danh Khang) đấu tranh thắng lợi, bỏ được
lệ tiến chim sâm cầm lên vua - lệ làm khổ dân không biết
tự thuở nào -> nữ sĩ tài danh hiếm có
- Số lượng tác phẩm không nhiều
H? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
H? Em hiểu địa danh Đèo Ngang ?
HS đọc từ khó SGK
H? Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
Đặc điểm của thể thơ này? (SGK 102)
Căn cứ vào đặc điểm thể thơ, em hãy nhận diện
trong văn bản “ Qua Đèo Ngang”
- 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Gieo vần bằng: tà, hoa, nhà, gia, ta
Đối chỉnh ở câu 3,4 và 5,6
- Gồm 4 phần; đề , thực, luận, kết
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc văn bản:
2 Th¶o luËn chó thÝch:
a, Tác giả:
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, quê ở Hà Nội
- Là người nổi tiếng hay chữ
b, Tác phẩm:
- Tác phẩm được viết khi
bà đi qua Đèo Ngang vào Huế dạy học
c, Chú thích khác:
2 Thể thơ
- Thất ngôn bát cú luật đường
HĐ 3: Tìm hiểu văn bản: (20’)
*Mục tiêu:
- Biết cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ
- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong bài thơ
Trang 9- Đọc- hiểu VB thơ Nụm viết theo thể thất ngụn bỏt cỳ Đường luật.
- Phõn tớch một số chi tiết NT độc đỏo trong bài thơ
*Cỏch tiến hành:
Hs đọc thầm hai cõu đề
H? Cảnh tượng Đốo Ngang được miờu tả vào thời
điểm nào trong ngày?
- Xế tà: chiều tối
H? Nhận xột gỡ về thời điểm này?
(Trở thành một ước lệ trong văn học trung đại ->
nỗi buồn, nối nhớ)
H? Chen có nghĩa là gì? việc nhắc lại từ chen có tác
dụng gì?
HS Hoạt động cá nhân-trả lời
GV Nhận xét-bổ sung
(Chen : len vào để chiếm chỗ-> nhấn mạnh sự rậm
rạp, chật chội, hoang dã, sức sống mãnh liệt ở nơi đây)
H? Em cảm nhận gì về cảnh đèo Ngang và tâm
trạng tác giả trong 2 câu đề?
HS theo dừi hai cõu thực
H? Quan hệ giữa hai cõu thơ này?
( Đối nhau -> bình đối )
H? Lom khom , lỏc đỏc thuộc từ loại nào?gợi hỡnh
ảnh gỡ?
( Từ láy gợi sự tha thớt, lèo tèo của cảnh vật và con
ngời ở đèo Ngang)
H? Tác dụng trong hai câu thơ là gì?
(Đảo trật tự cú pháp nhấn mạnh sự ít ỏi, vắng lặng)
H? Em nhận xét gì về cảnh vật đèo Ngang qua 2 câu
này?
HS theo đọc hai câu luận
H? Hai câu này không không tiếp tục tả cảnh mà tả
những gì? cảm nhận bằng giỏc quan nào?
(Thớnh giỏc)
H? Tác giả nghe thấy âm thanh gì?
( quốc quốc, gia gia)
H? Từ: quốc, gia thuộc từ gì? có nghĩa là gì?
( Từ Hán Việt: nớc, nhà)
-> Sử dụng đồng âm để chơi chữ-> học sau
gv nói thêm về điển tích
GV giảng bỡnh: tõm trạng thương nhà là tỡnh cảm
tha thiết của đứa con tha hương lữ thứ Bà đang từ Thăng
Long vào Phỳ Xuõn theo chỉ dụ của triều đỡnh làm bà
giỏo dạy cung nữ Nhưng cũn nhớ nước?
H? Em hóy cho biết tại sao sống trong thời bỡnh mà
II Tỡm hiểu văn bản
1 Hai cõu đề:
“Bước Đốo Ngang…
Cỏ cõy chen … chen hoa” -tgian: Chiều tà hoàng hôn xuống
- NT:Điệp từ chen nhấn mạnh sự đông đúc, rậm rạp, hoang dã
-> Hai câu đề tả khái quát cảnh đèo Ngang lúc chiều tà: thiên nhiên hoang dã tràn đầy sức sống, gợi nỗi buồn mang mác
2 Hai câu thực:
Lom khom …vài chú Lác đác…mấy nhà
- NT: Từ láy, đảo trật tự,
đối
-> gợi tả cụ thể sự sống ở
Đèo Ngang tha thớt vắng vẻ, hoang sơ
3 Hai câu luận:
Nhớ nước … con quốc quốc
Thương nhà … cỏi gia gia
- Âm thanh của tiếng chim cuốc và da da
- Nghệ thuật: chơi chữ, điển tớch, đối,từ đồng âm
-> Tiếng chim khắc khoải vừa gợi sự hoang vu vừa khơi gợi nỗi nhớ nước thương nhà
Trang 10tỡnh cảm nhớ nước lại khắc khoải, đau thương đến thế?
Thảo luận nhúm 4 trong 4 P
Đại diện nhúm bỏo cỏo kết qủa
Gọi nhúm khỏc nx- bổ sung
GV.NX –kết luận
( Khụng phải nhớ tiếc triều Lờ - một triều đại đó
mất trước khi bà ra đời
- Hoài niệm chung về một thời dĩ vóng là sự phủ
định nước của chớnh quyền triều Nguyễn lỳc bấy giờ
-một triều đại mà đối với bà và mọi người lỳc bấy giờ cũn
cú phần xa lạ.)
HS đọc hai cõu kết
H? Hình ảnh: trời, non, nớc gợi không gian nh thế
nào?
( không gian rộng lớn bao la )
H? Ta với ta gợi điều gì?
(đối lập với không gian bao la là sự cô đơn của con
ngời.)
H? Cụm từ ta với ta trỏ ai?
( tác giả-> đại từ nhân xng, ngôi 1.)
H?NX gỡ về NT trong hai cõu thơ cuối?td?
H? Theo em văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
(Biểu cảm)
H? Biểu cảm bằng cách nào?
( gián tiếp)
hs quan sỏt bức tranh trong sgk
+Kết luận: bài thơ tả cảnh nhưng lại thể hiện tõm
trạng buồn cụ đơn của tg trước cảnh hoang sơ của ĐN
H? Cho biết ý nghĩa văn bản?
- Bài thơ thể hiện tõm trạng cụ đơn thầm lặng, nỗi
niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đốo Ngang
4 Hai câu kết:
Dừng chân…trời, non, nớc Một mảnh… ta với ta
- khụng gian: trời-non-nước rộng , bao la
- ta với ta: chớnh là tỏc gỉa
và tg
- NT đối lập tương phản -> Hai câu khẳng định cảnh đèo Ngang rộng lớn, tâm trạng tác giả buồn tẻ, cô quạnh
HĐ 4 HD tổng kết: (2’)
*Mục tiờu: nắm được nột chớnh về nd và nt sd trong bài thơ.
*Cỏch tiến hành:
H? Em hóy cho biết nt và nd chớnh của bài thơ là gỡ?
HS trả lời, gv chốt Hs đọc ghi nhớ
III Ghi nhớ)SGK)
HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập: (5’)
*Mục tiờu: Giải quyết cỏc bài tập theo yờu cầu.
*Cỏch tiến hành:
GV nờu yờu cầu bài tập hd hs làm
HS trả lời, gv chốt
IV Luyện tập
Bài tập
- Ta: đại từ nhõn xưng ngụi thứ nhất chỉ tỏc giả
- Tỏc giả đối diện với chớnh mỡnh -> sự cụ đơn gần như tuyệt đối
D Củng cố: 3’
HS quan sỏt tranh
H?: Cảnh Đốo Ngang là cảnh như thế nào? Em cú thể đọc thuộc lũng bài thơ?