+Kết luận: trong cuộc sống có nhiều vấn đề được nói ra dưới dạng bài xã luận , bình luận hoặc bài phát biểu ý kiến mà ko sd văn biểu cảm hay miêu tả , kiểu văn đó gọi là văn ng[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/12/2011
Ngày giảng: 7B-03;04/01
7A-05/01/2012.
Ngữ văn – Bài 18 – Tiết 73+74
Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động, sản xuất
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết và nắm được khỏi niệm tục ngữ
- Nhận thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
2 Kĩ năng:
Tớch lũy thờm kiến thức về thiờn nhiờn và lao động sản xuất qua cỏc cõu tục ngữ
3 Thỏi độ:
Yờu thớch tục ngữ cũng như mụn học
*Trọng tõm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết khỏi niệm tục ngữ
- Nhận biết được nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
II Cỏc kỹ năng sống được giỏo dục trong bài:
Kỹ năng nhận thức: Tự nhỡn nhận, tự đỏnh giỏ về bản thõn.
III: Đồ dựng:
Giỏo viờn: bảng phụ
Học sinh: Đồ dựng học tập
IV: Phương phỏp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương phỏp: Thuyết trỡnh, giảng bỡnh, phõn tớch
2 Kỹ thuật:
V: Tổ chức dạy và học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra.
C Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
HĐ 1 Khởi động: (1’)
- Mục tiờu: gõy hứng thỳ cho hs
- Cỏch tiến hành
Trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày ụng cha ta đó đỳc rỳt được nhiều kinh nghiệm Những kinh nghiệm ấy được thể hiện rừ qua cỏc tục ngữ.Hụm nay chỳng ta
sẽ cựng tỡm hiểu
HĐ 2: Hd đọc - tỡm hiểu chỳ thớch: (13’)
- Mục tiờu: đọc diễn cảm , nắm được 1 số chỳ thớch khú
- Cỏch tiến hành:
Gv hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm I Đọc – Thảo luận chú thích:
Trang 2rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở
các vế đối trong câu hoặc phép đối giữa hai
câu
- Gv đọc mẫu
- Học sinh đọc 3-4 em -> học sinh nhận
xét
- Gv sửa chữa
- Học sinh theo dõi chú thích sgk
H? Tục ngữ là gì?
1 Đọc văn bản:
2 Chú thích
- Tục ngữ ( tục: thói quen có từ lâu đời được mọi người công nhận, ngữ: lời nói) -> là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
HĐ 3 Tìm hiểu văn bản: (55’)
- Mục tiêu: Nhận biết được nội dung chính của các câu tục ngữ
- Cách tiến hành
H? Các câu tục ngữ trong bài có thể chia
làm mấy nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?
Có thể chia làm hai nhóm
+ Nhóm 1: câu 1,2,3,4: tục ngữ về thiên
nhiên
+ Nhóm 2: câu 5,6,7,8: lao động sản xuất
Đọc câu tục ngữ số 1
H? Em hãy chỉ ra những biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong câu tục ngữ?
Đêm tháng năm/chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười/ chưa cười đã tối
- Nhịp 3/2/2
- Vần lưng
- Phép đối: đối xứng và đối lập:
đêm-ngày, tháng năm – tháng mười, nằm - cười,
sáng - tối
- Cường điệu: chưa nằm đã sáng
Chưa cười đã tối
H? Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ
sở khoa học nào không? Nghĩa thực của nó là
gì?
( Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa
vào kinh nghiệm quan sát thực tế )
H? Em nhận xét gì về cách nói trong câu
tục ngữ
(Cách nói hình ảnh, dễ hiểu, dễ nhớ )
H? Ngoài nội dung trên câu tục ngữ còn
mang ý nghĩa gì khác
Đọc thầm câu tục ngữ số 2
II Tìm hiểu văn bản:
1 Câu số 1
- Sử dụng phép đối, cách nói cường điệu phóng đại
- Tháng năm ( âm lịch) ngày dài, đêm ngắn
Tháng mười( âm lịch) ngày ngắn đêm dài
-> nhắc nhở chúng ta phải biết tranh thủ thời gian, tiết kiệm thời gian và sắp xếp công việc cho phù hợp
2 Câu số 2
Trang 3Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
H? Giải thích từ “ mau”, “ vắng”
( Mau: nhiều, dày, vắng:ít, thưa )
H? So sánh câu 2 và 1 về nội dung và
nghệ thuật
(Thảo luận nhóm 2 thời gian 2phút Báo
cáo
Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết
Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối
Kh¸c: Câu 2: nêu khái niệm về thời tiết
bằng cách xem sao trên trời, ít nhiều có cơ sở
khoa học )
H? Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn
chính xác không? Vì sao?
( Kinh nghiệm đó chưa tuyệt đối chính
xác vì nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng hoặc
ngược lại )
H? Câu trúc cú pháp của câu tục ngữ
như thế nào?
(Cấu trúc theo kiểu điều kiện- giả
thiết-kết quả)
GV: Người Việt chủ yếu làm nông
nghiệp nên họ rất quan tâm đến việc nắng ,
mưa vì thời tiết ảnh hưởng đến việc được
mùa hay mất mùa
- Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3
“ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
H? Em hiểu “ ráng’ và “ ráng mỡ gà” là
gì?
- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía
chân trời do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây
- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà
H? Câu này sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
( Hình thức: câu này sử dụng ẩn dụ :
Ráng mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà )
H? Nội dung của câu tục ngữ này?
H? Em đã học văn bản nói đến tác hại
của hiện tượng thời tiết này?
( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ
phủ
GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông
, lũ lụt là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm
khôn lường cũng cho thấy ý thức thường trực
chống giông bão của nhân dân ta mà tiêu
biểu là truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh )
H? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
“Mau sao …”
-Sử dụng vần lưng, phép đối nêu lên kinh nghiệm dự đoán thời tiết nếu trời nhiều sao thì nắng ít sao thì mưa
- Nhắc chúng ta có kế hoạch phù hợp thời tiết
3 Câu số 3
“Ráng mỡ gà…”
- Sử dụng vần lưng, ẩn dụ
- Nêu kinh nghiệm dự đoán gió bão khi trên trời xuất hiện ráng mây màu mỡ gà
- Khuyên ta phải phòng vệ với hiện
Trang 4- Học sinh đọc thầm câu tục ngữ số 4
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
H? Phân tích hình thức nghệ thuật sử
dụng trong câu tục ngữ?
- Vần lưng: bò - lo
H? Hiện tượng trong câu tục ngữ là gì?
Được báo trước bằng vấn đề gì?
- Hiện tượng bão lụt được báo trước
bằng việc kiến di chuyển chỗ ở từng đàn vào
tháng 7
H? Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về
tâm trạng của người nông dân?
H? Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có
điểm gì chung?
(Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời
tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất
vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta )
Học sinh theo dõi sgk
H? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong câu tục ngữ?
Câu tục ngữ cho thấy điều gì?
H? Tìm một câu ca dao có nội dung
tương tự?
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Đọc câu tục ngữ số 6
“ Nhất canh từ, nhị canh viên, tam canh
điền”
H? Giải thích “ canh trì”, “ canh viên” , “
canh điền”
( Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng )
H? Nhận xét gì về hình thức của câu tục
ngữ?
H? Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh
nghiệm có hoàn toàn đúng không?
( Câu tục ngữ có tính chất tương đối,
kinh nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi
thuận tiện cho nghề trên phát triển và ngược
lại)
H? Ý nghĩa của câu tục ngữ?
Theo dõi câu tục ngữ số 7
“ Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”
H? Kinh nghiệm gì được tuyên truyền
tượng thời tiết này
4 Câu số 4
“Tháng bảy …”
- Câu tục ngữ nêu ra kinh nghiệm khi thấy kiến di chuyển từng đàn vào tháng 7
là sắp có lũ lụt
- Sự lo lắng, tâm trạng bồn chồn sợ hãi của người nông dân trước hiện tượng bão lụt
5 Câu số 5
- Sử dụng so sánh, phóng đại, ẩn dụ
- Giá trị và vai trò của đất đối với người nông dân
6 Câu số 6
- Sử dụng từ Hán Việt, so sánh hiệu quả kinh tế công việc nuôi cá, làm vườn, làm ruộng
- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
7 Câu số 7
“Nhất nước …”
Trang 5phổ biến trong câu này? Qua hình thức nghệ
thuật gì?
Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn
yếu tố trên -> đem lại năng suất cao
Đọc câu số 8
“ Nhất thì nhì thục”
H? Giải thích “ nhì” , “ thục’?
(Thì là thời, thời vụ
Thục: thành thạo, thuần thục )
H? Nhận xét gì về hình thức của câu tục
ngữ?
H? Thể hiện nội dung gì?
Câu tục ngữ khuyên người lao động điều
gì?
- So sánh -> tầm quan trọng của các yếu tố nước, phân, cần, giống trong sản xuất nông nghiệp
8 Câu số 8
“Nhất thì …”
- Kết cấu ngắn gọn, so sánh -> khẳng định tầm trọng của thời vụ và sự chuyên cần thành thạo trong sản xuất lao động
- Khuyên người làm ruộng không được quên thời vụ, không được sao nhãng việc đồng áng
HĐ 4: Tổng kết ghi nhớ (5’)
- Mục tiêu: nắm vững nội dung và nghệ thuật chính của các câu tục ngữ đã học
- Cách tiến hành
H?Nội dung và nghệ thật chính của các
câu tục ngữ là gì?
Học sinh đọc ghi nhớ sgk.Gv khái
quát
II Ghi nhớ (Học SGK)
HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập: (10’)
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào làm bài tập
- Cách tiến hành
Học sinh đọc, nêu yêu cầu
Làm bài
Gọi một số học sinh đọc kết quả -> nhận
xét nhận xét
Gv sửa chữa, bổ sung
+Kết luận: trong cuộc sống lao động và sản
xuất ông cha ta đã đúc rút nhiều kinh
nghiệm về thiên nhiên và thời vụ, chúng ta
cần vận dụng những kinh nghiệm đó vào
công việc của mình cho phù hợp.
III Luyện tập:
Sưu tầm một số câu tục ngữ có nội dung p/n kinh nghiệm về các hiện tượng mưa, nắng, bão lụt
1 Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
2 Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi
3 Quái sớm thì mưa quái trưa thì nắng
D Củng cố: 4’
Tám câu tục ngữ trên có điểm gì chung?
- Ngắn gọn, có vần ( chú yếu vần lưng) các vế đối xứng, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
- Nội dung: kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất
E Hướng dẫn học ở nhà: 1’
+ Học thuộc lòng 8 câu tục ngữ.Nắm nghệ thuật, nội dung 8 câu
Trang 6+ Chuẩn bị “ Tỡm hiểu chung về văn nghị luận”
Trả lời cỏc cõu hỏi sgk
Ngày soạn: 01/01/2012
Ngày giảng: 7B-04; 7A- 09/01/2012
Ngữ văn – Bài 18 – Tiết 75
Chơng trình địa phơng văn và tập làm văn.
I Mục tiờu :
1 Kiến thức:
- Nhận biết được một số yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương
- Hiểu thờm giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ và ca dao địa phương
2 Kĩ năng: sưu tầm vận dụng kiến thức đó học.
3 Thỏi độ: Tăng thờm hiểu biết và tỡnh cảm gắn bú với địa phương, quờ hương
mỡnh
*Trọng tõm kiến thức kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được cỏc yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương
2 Kĩ năng:
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
II Cỏc kỹ năng sống được giỏo dục tronh bài:
Kỹ năng nhận thức: Tự nhỡn nhận, tự đỏnh giỏ về bản thõn.
III Đồ dựng
GV: Sưu tầm ca dao- tục ngữ VN, địa phương
HS: Sưu tầm tục ngữ ca dao địa phương theo yờu cầu
VI: Phương phỏp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương phỏp: Sưu tầm, trỡnh bày, phõn tớch
2 Kỹ thuật:
IV:Tổ chức dạy và học.
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
CH: - Đọc thuộc lũng một cõu tục ngữ đó học mà em thớch? Nờu nội dung ý nghĩa cõu tục ngữ ấy?
TL: Theo nội dung phõn tớch ở tiết 73+74
C: Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
HĐ 1 Khởi động: (1’)
- Mục tiờu: gấy hứng thỳ cho học sinh
- Cỏch tiến hành
Tục ngữ là gỡ? Đọc một cõu tục ngữ và nờu nội dung và nghệ thuật?
+ Tục ngữ là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt
Để giỳp cỏc em hiểu sõu hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca và đặc biệt hiểu rộng hơn
về tục ngữ, ca dao, dõn ca ở địa phương mỡnh Hụm nay cụ trũ ta cựng thực hiện chương trỡnh văn học địa phương phần Văn và Tập làm văn
Trang 7HĐ 2: Hd ôn tập 1 số kiến thức về ca dao dân ca và luyện đọc 1 ssó bài ca
dao dân ca về địa phương: (14’)
- Mục tiêu: nắm vững hơn kiến thức về ca dao dân ca, và 1 số bài ca dao dân ca của dân tộc mình
- Cách tiến hành
H? Em nhắc lại nhứng hiểu biết của
em về ca dao – dân ca?
( Là những khái niệm tương đương
chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp
lời và nhạc -> diễn tả đời sống nội tâm
của con người )
H? Phân biệt ca dao và dân ca?
- Dân ca là những sáng tác kết hợp
lời và nhạc
- Ca dao: là lời của dân ca, ca dao còn
bao gồm những bài thơ dân gian
I Một số kiến thức về ca dao, dân
ca, tục ngữ:
HĐ 3: Sưu tầm ca dao d©n ca địaphương: (20’)
- Gv gọi một số học sinh đọc những
câu ca dao, dân ca đã sưu tầm được lưu
hành ở địa phương?
- Gv yêu cầu học sinh giải nghĩa các
câu ca dao?
- Học sinh trả lời -> nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
- GV yêu cầu học sinh (sưu tâm)
trình bày những câu ca dao nói về địa
phương mình
- Gv ghi bảng
+Kết luận: trong địa phương và mỗi
dân tộc đều có những câu hát dân ca
đặc trưng của dân tộc mình, chúng ta
II Sưu tầm ca dao d©n ca địaphương.
1 Ca dao, dân ca lưu hành ở địa phương
- Tháp mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
Ai lên xứ Lạng cùng anh
Bõ công thầy mẹ sinh thành ra em
- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vĩ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương Nhip chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ
- Nhà Bè nước chảy chia hai
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về
2 Ca dao, dân ca nói về địa phương mình.
- Sa Pa thác Bạc cầu Mây
Có Đào Bích Nhị đẹp ngất ngây người
- Nước lên rồi nước lại lùi
Đố ai lấy được cô Mùi Phố Lu
Trang 8phải biết trân trọng và giữ gìn để phát
huy vốn văn hóa của dân tộc mình.
D Củng cố: 4’
Phân biệt ca dao nói về địa phương và ca dao lưu hành ở địa phương
E Hướng dẫn học ở nhà : 1’
- Học lại các khái niệm ca dao – dân ca
- Tiếp tục sưu tầm các câu ca dao, dân ca và ghi vào vở
Chuẩn bị tiếp chương trình địa phương
Ngày soạn: 03/01/2012
Ngày giảng: 7B-06;7A-09/01/2012
Ngữ văn – Bài 18 – Tiết 76
T×m hiÓu chung vÒ v¨n nghÞ luËn
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận
2 Kĩ năng:
Bước đầu biết các vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ:
Ý thức đúng khi học tập kiểu văn bản này
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm văn bản nghị luận
- Nhận biết nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Nhận biết được những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
II Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
III: Đồ dùng:
GV: Sưu tầm một số văn bản nghị luận trên sách báo làm tài liệu tham khảo
HS: Đồ dùng học tập
VI: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Thuyết trình, giải thích, phân tích
2 Kỹ thuật:
V: Tổ chức dạy và học:
A Ổn định tôt chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
C Tiến trìn tổ chức các hoạt động:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
- Mục tiêu: gây hứng thú cho học sinh
- Cách tiến hành
Trang 9Trong cuộc sống chỳng ta thường xuyờn sử dụng văn nghị luận Vậy văn nghị luận là gỡ? Nú được hỡnh thành như thế nào? Tỏc dụng của nú ra sao? Hụm nay chỳng
ta sẽ được giải đỏp
HĐ 2: Hỡnh thành kiến thức mới: (20’)
- Mục tiờu: hiểu nhu cầu nghị luõn và khỏi niệm văn bản nghị luận
- Cỏch tiến hành
H? Trong đời sống, em cú thường
gặp cỏc vấn đề và cõu hỏi kiểu như:
- Vỡ sao em đi học?
- Vỡ sao con người cần phải cú bạn
bố?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hỳt thuốc lỏ là tốt hay xấu,
lợi hay hại?
( Trong cuộc sống, chỳng ta thường
xuyờn gặp những cõu hỏi như vậy)
H? Hóy nờu thờm cỏc cõu hỏi tương
tự?
VD: Vỡ sao em thớch đọc sỏch?
Vỡ sao em thớch xem phim?
Vỡ sao em học giỏi ngữ văn?
Cõu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi”
cú ý nghĩa như thế nào?
* Gv: Những cõu hỏi trờn rất hay nú
cũng chớnh là những vấn đề phỏt sinh
trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta
phải bận tõm và nhiều khi phải tỡm cỏch
giải quyết
H?Khi gặp cỏc cõu hỏi kiểu đú em cú
thể trả lời bằng văn bản tự sự, miờu tả đợc
khụng? Giải thớch vỡ sao?
( Ta khụng thể dựng cỏc kiểu văn
bản trờn trả lời vỡ tự sự và miờu tả khụng
thớch hợp giải quyết cỏc vấn đề, văn bản
biểu cảm chỉ cú thể cú ớch phần nào, chỉ
cú nghị luận mới cú thể giỳp ta hoàn
thành nhiệm vụ một cỏch thớch hợp và
hoàn chỉnh )
- Lớ do:
+ Tự sự là thuật, kể cõu chuyện dự
đời thường hay tưởng tượng, dự hấp dẫn,
sinh động đến đõu vẫn mang tớnh cụ thể
hỡnh ảnh, chưa cú sức khỏi quỏt, chưa cú
khả năng thuyết phục
+ Miờu tả: dựng lại chõn dung cảnh,
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận.
** Bài tập:
*Phõn tớch:
* Nhận xột
Trang 10người vật, sự vật, sinh hoạt.
+ Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ,
lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc,
tình cảm không có khả năng giải quyết
vấn đề
VD: Để trả lời câu hỏi vì sao con
người cần có bạn bè ta không thể chỉ kể
một câu chuyện về người bạn tốt mà phải
dùng lí lẽ, lập luận làm rõ vấn đề
H? Để trả lời những câu hỏi đó, hàng
ngày trên báo chí, qua qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản
nào?
H? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản
mà em biết?
( Xã luận, bình luận, bình luận thời
sự, bình luận thể thao, các mục nghiên
cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi
kinh nghiệm về học thuật)
* Gv nêu vài ví dụ cụ thể
H? Bước đầu em hiểu thế nào là văn
bản nghị luận?
- Học sinh đọc văn bản (sgk- hai em)
H? Bác Hồ viết văn bản này nhằm
mục đích gì?
- Mục đích: Chống giặc dốt: một
trong ba thứ giặc nguy hại sau
CMT8/1945, chống nạn thất häc do cuộc
sống ngu dân của thực dân Pháp để lại
H? Đối tượng Bác hướng tới là ai?
( Là quốc dân Việt Nam, toàn thể
nhân dân Việt Nam, đối tượng rất đông
đảo, rộng rãi.)
H? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu
ra những ý kiến nào, những ý kiến ấy
được diễn đạt thành những luận điểm
nào?
Tìm câu văn mang luận điểm ấy?
“ Mọi người Việt Nam phải biết
quyền lời… biết viết chữ quốc ngữ”
H? Để thuyết phục bài viết nêu ra
những lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ
ấy?
- Chính sách ngu dân của thực dân
Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam
- Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài
xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến
- Khi có những vấn đề, những ý kiến cần giải quyết ta phải dùng văn nghị luận
- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ra ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc ( nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng và lí
lẽ, dẫn chứng thích hợp
2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:
** Bài tập: văn bản “ Chống nạn thất học”
*Phân tích:
*Nhận xét:
- Mục đích: chống giặc dốt
- Đối tượng: toàn dân
- Luận điểm ( vấn đề chinh) + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là : nâng cao dân trí ( sự hiểu biết của dân)
- Lí lẽ: