Trường THCS Phong Lạc Tuần 10 Ngày soạn 15 /10/2015 Tiết thứ 36 (theo PPCT) Ngày dạy / /2015 TỪ ĐỒNG NGHĨA I Mục tiêu 1 Về kiến thức Khái niệm từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa kh[.]
Trang 1Tuần 10
Ngày soạn: 15 /10/2015
Tiết thứ: 36 (theo PPCT) Ngày dạy: / /2015 TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Về kĩ năng
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi cho từ đồng nghĩa
3 Về thái độ
Tự giác học tập, sử dụng linh hoạt từ đồng nghĩa trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Phân tích, so sánh, tích hợp, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Trong ngôn ngữ tiếng Việt có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa của chúng lại giống nhau hoặc gần giống nhau Vậy các từ đó có tên gọi là gì? Sử dụng chúng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm từ
đồng nghĩa.
- GV: Cho HS đọc bản dịch thơ “Xa ngắm
thác núi Lư”
- GV: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu
học hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ:
rọi, trông?
- HS: rọi = chiếu (soi); trông = nhìn, ngó,
liếc.
- GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
trên ?
- HS: Có nghĩa giống nhau, hoặc gần giống
nhau
- GV: Kết luận từ đồng nghĩa
- GV: Em đã tìm các từ đồng nghĩa với mỗi
nghĩa của từ “trông” từ đó em có nhận xét gì
không?
- HS : Thực hiện và trình bày.
I Thế nào là từ đồng nghĩa ?
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)
Tìm từ đồng nghĩa với từ trông, rọi
- rọi = chiếu (soi)
- trông = nhìn, ngó, liếc
→ Các từ trên có nghĩa giống nhau, hoặc gần giống nhau Là từ đồng nghĩa
Ngoài ra từ “trông” còn có nghĩa:
- coi sóc = trông coi, chăm sóc.
- mong = hi vọng, trông mong.
→ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Trang 2- GV : Nhận xét.
- GV: Nêu n.xét của em về các trường hợp
trên?
- HS: Trình bày ý kiến
- GV: K/luận
- GV: Từ các VD trên, em hãy cho biết thế
nào là từ đồng nghĩa?
- HS: Phát biểu
- GV nxét, k/luận ghi nhớ Gọi HS đọc
- GV: Em hãy tìm thêm một số ví dụ về từ
đồng nghĩa?
- HS:
+ Từ “bố” – ba, cha, thầy, tía
+ Từ “lợn” – heo…
* HOẠT ĐỘNG 2: Các loại từ đồng nghĩa.
- GV: Hãy so sánh nghĩa của từ “quả”,
“trái”?
- HS: Phát biểu.
- GV: Nhận xét.
- GV: Cho biết 2 từ “bỏ mạng”, “hi sinh” có
gì giống và khác nhau ?
- HS: Phát biểu
- GV nhận xét, k/luận
- GV: Có mấy loại từ đồng nghĩa?
- HS: 2 loại
- GV: Chốt ghi nhớ Cho HS đọc
- GV: Cho HS tìm VD
* HOẠT ĐỘNG 3: Sử dụng từ đồng
nghĩa.
- GV: Cho HS thảo luận 3' bài tập ở phần III
SGK
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Nxét, k/luận
-> Không thể thay thế cho nhau Nếu thay
thế thì sắc thái ý nghĩa sẽ thay đổi.
- GV: Qua VD, em rút ra được điều gì cần
lưu ý khi sử dụng từ đồng nghĩa?
- HS: Phát biểu.
- GV: Nxét, k/luận ghi nhớ Gọi HS đọc.
*HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện tập
- GV: Cho HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu.
- GV: Gọi HS lên bảng làm.
- GV: Giao bài tập hs thực hiện ở nhà
- GV: Cho HS đọc bài 2 và nêu yêu cầu.
2 Ghi nhớ 1 (sgk/114)
II Các loại từ đồng nghĩa
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)
a Ví dụ 1: Nghĩa của từ quả và từ
trái hoàn toàn giống nhau.
→ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
b.Ví dụ 2:
- bỏ mạng: Biểu thị sắc thái khinh bỉ.
- hi sinh: Biểu thị sắc thái kính trọng.
→ Đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Ghi nhớ 2 (sgk/114) III Sử dụng từ đồng nghĩa
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk/115)
- quả và trái: có thể thay thế cho
nhau
- bỏ mạng và hi sinh không thể thay
thế cho nhau Vì nếu thay đổi sắc thái
ý nghĩa sẽ thay đổi
- Sau phút chia li hay hơn, vừa gợi
thái cổ xưa vừa diễn tả cảnh ngộ sầu
bi
2 Ghi nhớ 3 (sgk/115)
IV Luyện tập
1 Tìm từ đồng nghĩa Hán Việt
- gan dạ = dũng cảm
- chó biển = hải cẩu
- nhà thơ = thi sĩ
2 Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau
Trang 3- HS: Đọc bài 2 và nêu yêu cầu.
- GV: Hướng dẫn HS làm
- HS: Làm theo h/dẫn
- máy thu thanh = ra-đi-ô
- sinh tố = vi-ta-min
- xe hơi = ô-tô
- dương cầm = pi-a-nô
4 Củng cố:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Có mấy loại từ đồng nghĩa?
- Sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lưu ý điều gì?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Tìm trong các văn bản đã học những từ đồng nghĩa và cặp từ đồng nghĩa
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tuần 10
Ngày soạn: 15 /10/2015
Tiết thứ: 37 (theo PPCT) Ngày dạy: / /2015Văn bản
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
(Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
- Hình ảnh ánh trăng- vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
3 Về thái độ
Tình cảm yêu quê hương sâu nặng
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, bình giảng,…
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc phần dịch thơ bài Xa ngắm thác núi Lư của Lí
Bạch? Cho biết nội dung và nghệ thuật chủ yếu?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Vọng nguyệt hoài hương – trông trăng nhớ quê Là đề tài phổ biến trong thơ
cổ TQ Vầng trăng đã trở thành biểu tượng quen thuộc, xa quê trăng càng sáng, càng
Trang 4tròn, càng gợi nỗi nhớ quê Bài cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch đã mang lại cho người đọc những rung cảm sâu xa T
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Nêu đôi nét về tác giả Lí Bạch?
- HS: Phát biểu
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc, giọng trầm buồn
thể hiện nỗi nhớ quê hương Đọc mẫu
- HS: Đọc bài thơ
- GV: Cho HS xác định thể thơ
- HS: Xác định
* Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
- HS: Phát biểu
- GV: Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu ?
- HS: Tả cảnh ánh trăng, ở đầu giường
- GV: Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những từ
ngữ nào?
- HS: minh, quang, sương
- GV: Những từ đó đã gợi tả ánh trăng như thế
nào?
- HS: Trăng sáng quá tưởng như mây đang phủ lên
mặt đất
- GV: Nếu thay từ “sàng” bằng từ “trác” ý nghĩa
câu thơ có thay đổi không?
- HS: Thay đổi, “trác” là bàn có nghĩa là tác giả
đang ngồi đọc sách
- GV: Chữ “sàng” cho ta thấy ánh trăng sáng đầu
giường, nghĩa là tác giả đang nằm thao thức không
ngủ được Chữ “nghi” là “ngỡ”, và “sương” xuất
hiện một cách tự nhiên, hợp lí Vì trăng quá sáng
giống như sương là điều có thực
- GV: Hai câu đầu gợi lên vẻ đẹp nào của ánh
trăng ?
- HS: Vẻ đẹp mơ màng, thanh tĩnh của ánh trăng
- GV: Ánh trăng dù có đẹp nhưng vẫn chỉ là đối
tượng cảm nghĩ của chủ thể
- GV: Hai câu thơ đầu chỉ tả cảnh thuần túy hay
còn tả tình?
- HS: Không chỉ tả cảnh thuần túy mà còn tả cảm
giác bâng khuâng, ngỡ ngàng
- GV: Từ “nghi” chỉ trạng thái của của nhân vật
trữ tình, ẩn chứa tình cảm của thi nhân vừa tả
trạng thái bâng khuâng, ngỡ ngàng, vừa tả cử chỉ
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (Sgk)
2 Tác phẩm
a Đọc, chú thích
b Thể thơ
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể)
- Gieo vần tiếng cuối ở các câu 1,
2, 4
II Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu đầu
“Đầu giường ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Trăng được miêu tả: minh,
quang, sương
- Ánh trăng giống như sương phủ trên mặt đất
→ Vẻ đẹp mơ màng, thanh tĩnh của ánh trăng
Trang 5của người đang nằm trên giường cúi đầu xuống
nhìn vào mặt đất, nhìn vào mông lung nhớ đất,
nhớ người Đó là cái tình Nhưng ở phần dịch thơ
tác giả thêm hai động từ “phủ”, “rọi” làm cho vị
trữ tình của bài thơ trở nên mờ nhạt và nhiều
người nhầm tưởng hai câu này chỉ là tả cảnh
thuần túy.
- GV: Yêu cầu học sinh đọc hai câu cuối
- GV: Hai câu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả tình
Còn hai câu cuối thì sao?
- HS: Đọc hai câu cuối
- GV: Hai câu cuối tả tình hay tả cảnh?
- HS: Vừa tả cảnh vừa tả tình
- GV: Cảnh và tình được thông qua những từ ngữ
nào?
- HS: Cảnh (minh, nguyệt), tình (tư cố hương)
- GV: Cử đầu và đề đầu là hành động của ai?
- HS: Hành động của nhân vật trữ tình
- GV: Hành động này như thế nào?
- HS: Hành động này đối nhau
- GV: Hành động đối nhau ở đây có tác dụng gì?
- HS: Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- GV: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ
của tác giả?
- HS: Sử dụng động từ chỉ trạng thái
- GV: Việc sử dụng một loạt những động từ đó có
tác dụng gì?
- HS: Gợi nỗi nhớ quê hương
- GV: Nếu như hai câu trên tác giả tả ngoại cảnh
trước nội tâm sau, thì đến đây cảnh và tình, cử chỉ
và tâm trạng đan xen không tách bạch Hành động
ngẩng đầu xuất hiện như một động tác tất yếu để
kiểm nghiệm xem sương hay trăng Ánh mắt nhà
thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu
trời, từ chỉ thấy được ánh trăng cho đến thấy được
cả vầng trăng Và khi thấy được vầng trăng cũng
cô đơn lạnh lẽo như mình thì nhân vật trữ tình cúi
đầu nhớ cố hương
- GV: Tại sao tác giả nhìn trăng lại nhớ quê
hương?
- HS: Dựa vào chú thích trả lời
- GV: Nhan đề trong bài thơ là “Tĩnh dạ tứ”, vậy
qua bài thơ tác giả muốn thể hiện điều gì?
- HS: Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu
nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê
* Hoạt động 3: hướng dẫn tổng kết
- GV: Cách sử dụng từ ngữ có gì đáng chú ý?
- HS: Trình bày
2 Hai câu cuối
“Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.”
- Vừa tả cảnh (minh, nguyệt), vừa
tả tình (tư cố hương)
- Phép đối từ loại, cú pháp làm cho câu thơ nhịp nhàng, cân đối
- Sử dụng động từ chỉ trạng thái,
tính chất “ngẩng”, “cúi”,
“nhìn”, “nhớ”.
→ Gợi nỗi buồn nhớ quê hương
* Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê
III Tổng kết
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 6- GV: Qua bài thơ em vừa được học, em hiểu gì về
hồn thơ Lí Bạch?
- HS: Trả lời dựa vào ghi nhớ
* Hoạt động 4: hướng dẫn luyện tập
- GV: Cho hs xác định yêu cầu của bài tập
- HS: Nhận xét hai câu thơ dịch
- GV: Cho học sinh thảo luận
- HS: Trình bày
- GV: Yêu cầu trình bày
- GV: Nhận xét
IV Luyện tập Nhận xét về hai câu thơ dịch:
- Hai câu thơ dịch tương đối đầy
đủ ý, tình cảm của bài thơ
- Một số điểm khác:
+ Lí Bạch không dùng phép so
sánh Sương chỉ xuất hiện trong
cảm nghĩ của nhà thơ
+ Bài thơ ẩn chủ ngữ, không nói
rõ là Lí Bạch
+ Năm động từ chỉ còn ba Bài thơ còn cho ta biết tác giả ngắm
cảnh như thế nào?
4 Củng cố: Nêu ND và nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư).
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tuần 10
Ngày soạn: 15 /10/2015
Tiết thứ: 38 (theo PPCT) Ngày dạy: / /2015Văn bản
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
(Hồi hương ngẫu thư - Hạ Tri Chương)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
- Nét độc đáo về tứ của bài thơ
- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt
- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
3 Về thái độ
Yêu quê hương, trân trọng tình cảm quê hương
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
Trang 7- Học sinh: Soạn bài.
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, bình giảng,…
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc phần dịch thơ bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ? Cho biết nội
dung và nghệ thuật chủ yếu?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Xa quê nhớ quê là chủ đề quen thuộc trong thơ cổ trung đại phương Đông,
nỗi nhớ quê thể hiện qua nỗi sầu của người xa xứ Trong bài “Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê” nỗi nhớ quê được thể hiên ngay trong lúc tác giả mới đặt chân về quê nhà.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vài nét về tác
giả, tác phẩm
- GV: Hãy giới thiệu đôi nét khái quát về tác
giả Hạ Tri Chương?
- HS : Dựa vào sgk trình bày
- GV: Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- HS: Trình bày
- GV: Khi tác giả 86 tuổi ông cáo quan trở về
quê hương, gặp một tình huống bất ngờ, ngẫu
nhiên chứ ông không có ý định làm thơ.
- GV h/dẫn đọc: Chú ý đọc giọng biểu cảm,
cách ngắt nhịp ở câu 1,2,3 là nhịp 4/3 Câu 4
nhịp 2/5 giọng trầm xuống Đọc mẫu, gọi hs
đọc (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu
văn bản
- GV: Gọi hs đọc 2 câu đầu bài thơ
- GV: Hai câu đầu tả và kể về ai và về sự việc
gì ?
- HS: Kể và tả về bản thân tác giả
- GV: Em hiểu như thế nào là giọng quê ?
- HS: Là chất của quê, hồn của quê được biểu
hiện qua giọng nói
- GV: Giọng quê không đổi em hiểu như thế
nào ?
- HS: Vẫn giữ được bản sắc của quê hương
- GV: Trong hai câu thơ này tác giả sử dụng
nghệ thuật gì ?
- HS: Nghệ thuật đối, đối giữa các vế câu trong
một câu gọi là tiểu đối
- GV: Việc sử dụng nghệ thuật đối ở đây có tác
dụng gì ?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Hạ Tri Chương (659-744), năm
595 đậu tiến sĩ, 50 năm làm quan với nhà Đường - Trung Quốc
2 Tác phẩm Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
3 Đọc, chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu đầu (Khai – thừa)
“Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi.”
- Nghệ thuật đối: đối giữa các vế câu
Trang 8- HS: Làm cho câu văn cân đối, nhịp nhàng thể
hiện được quãng thời gian xa quê của tác giả
đồng thời thể hiện sự thay đổi về vóc dáng tuổi
tác và hé mở tình cảm quê hương của nhà thơ
- GV: Em có nhận xét gì về hình ảnh được sử
dụng trong hai câu này ? Những hình ảnh đó
có ý nghĩa gì trong việc thể hiện tình cảm của
tác giả với quê hương ?
- HS: Hình ảnh chi tiết gần gũi có ý ngĩa tượng
trưng Thể hiện tình cảm gắn bó của tác giả với
quê hương
- GV: Xa quê đã lâu, nhà thơ thay đổi về vóc
dáng, nhưng giọng quê không thay đổi
- HS đọc 2 câu cuối
- GV: Hai câu này tác giả kể về vấn đề gì ?
- HS: Kể chuyện về làng quê
- GV: Khi về đến quê tác giả đã găp ai ? Vì sao
tác giả lại nhắc đến hình ảnh “trẻ” ?
- HS: Trẻ là người làng, là sự sống của làng, là
tương lai của làng, chúng thật hồn nhiên và
chân thật
- GV: Với tác giả ấn tượng rõ nhất về bọn trẻ
là gì?
- HS: Thấy lạ không chào mà hỏi
- GV: Tại sao tác giả lại ấn tượng với bọn trẻ ?
Gợi lên trong lòng tác giả nỗi niềm nào ?
- HS: Gợi thời niên thiếu của tác giả và bản sắc
của quê hương, xa quê lâu nay thành lạ
- GV: Điều đó thể hiện tình cảm của tác giả
như thế nào ?
- HS: Tình yêu quê hương sâu nặng, bền chặt
của tác giả
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tổng kết
- GV: Nêu ND và NT bài thơ?
- HS: Trả lời
- GV: Nxét Chốt ghi nhớ
- Hình ảnh vừa chi tiết, vừa chân thực: trẻ đi, già về, tóc pha sương → Tình cảm gắn bó với quê hương
→ Khẳng định tình cảm sâu nặng của tác giả đối với quê hương
2 Hai câu cuối
“Nhi đồng tương kiến, bất tương thức,
Tiểu vấn: Khách tòng hà xứ lai?”
- Tác giả kể chuyện về làng quê
- Hình ảnh bọn trẻ gợi nhớ thời thiếu niên và bản sắc của quê hương
- Gợi nỗi buồn xa quê đã lâu nay thành xa lạ
→ Biểu hiện tình yêu quê hương sâu nặng, bền chặt của tác giả
III Tổng kết
* Ghi nhớ (sgk)
4 Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài cũ, thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa.
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tuần 10
Ngày soạn: 15 /10/2015
Tiết thứ: 39 (theo PPCT) Ngày dạy: / /2015 TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 9I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niện từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Về kĩ năng
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
3 Về thái độ
Vận dụng từ trái nghĩa trong văn nói, viết
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho 1 ví dụ ?
- Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Kể tên từng loại Mỗi loại cho 1 ví dụ ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong khi nói (viết), để lời nói thêm sinh động hay muốn
nhấn mạnh điều gì đó người nói (người viết) thường hay sử dụng từ trái nghĩa Vậy thế nào là từ trái nghĩa bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu nội dung ấy.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm từ
trái nghĩa
- GV: Gọi hs đọc lại bản dịch thơ “Cảm nghĩ
trong…” của Tương Như và bản dịch thơ
“Ngẫu nhiên viết… “của Trần Trọng San.
- GV: Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong
hai bản dịch thơ đó?
- HS : Tìm và nêu
- GV k/luận: Các cặp từ trên có nghĩa trái
ngược nhau -> Từ trái nghĩa
* Lưu ý: Sự trái ngược về nghĩa phải dựa trên
một cơ sở chung.
Ví dụ: hiền – ác (trái nghĩa về tính cách).
- GV: Tìm từ trái nghĩa với từ già trong: rau
già , cau già
- HS: Trả lời.
- GV: Theo em, từ già có mấy nghĩa?
- HS: Phát biểu
- GV: Từ già là loại từ nào em đã học ở lớp 6?
- HS: Từ nhiều nghĩa
- GV: Qua tìm hiểu VD theo em thế nào là từ
trái nghĩa?
I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?
1 Ví dụ (sgk)
a Tìm các cặp từ trái nghĩa
+ ngẩng >< cúi
+ trẻ >< già + đi >< trở lại
-> Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
b Tìm từ trái nghĩa với từ già rau già >< rau non
cau già >< cau non.
-> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
2 Ghi nhớ (sgk)
Trang 10- HS: khái quát ND.
- GV: Nxét, gọi 1hs đọc phần ghi nhớ
- GV: Em hãy tìm thêm một số từ trái nghĩa
mà em biết qua các bài văn, thơ, ca dao… đã
học Căn cứ vào đâu mà em xác định được
nghĩa trái ngược nhau của các từ ấy?
- HS : Tìm và trình bày
- GV: Nxét, bổ sung
VD: Từ “đầy” đầy >< vơi, cạn.
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu việc sử dụng từ
trái nghĩa
- GV: Trong 2 bài thơ dịch trên, việc sử dụng
các từ trái nghĩa có tác dụng?
- HS: Tạo nên phép đối có tác dụng làm nổi bật
sự đổi thay của chính nhà thơ ở hai thời điểm
khác nhau: lúc xa quê và lúc trở lại quê;
- GV: Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- HS: Tạo hình ảnh tương phản, gây ấn tượng
mạnh, lời thơ thêm sinh động
- GV: Tìm các thành ngữ có sử dụng từ trái
nghĩa và nêu tác dụng?
- HS: Tìm và nêu.
- GV: Nxét
- GV: Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào
và có tác dụng gì?
- HS: Khái quát
- GV: Nxét, k/luận Gọi HS đọc ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập
- GV: Gọi hs đọc bài 1 và nêu yêu cầu
- GV: Cho HS thực hành trên bảng
- GV: Gọi HS khác nxét
- HS: Nxét, GV K/luận
- GV: Hướng dẫn làm bài 2 Mỗi em làm 1 từ
- HS: Thực hiện
- GV: Nhận xét
II SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
1 Ví dụ 1
- ngẩng><cúi: Tạo hai hoạt động
tương phản, gây ấn tượng, nổi bật tâm trạng nhớ quê hương
- trẻ ><già, đi><trở lại: Tạo nên
phép đối có tác dụng làm nổi bật sự đổi thay của chính nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau: lúc xa quê và lúc trở lại quê
2 Ví dụ 2: Tìm các thành ngữ có sử
dụng từ trái nghĩa
- Bảy nổi, ba chìm
- gần nhà, xa ngõ
=> Tác dụng: tạo tính hình tượng, tính biểu cảm cao
2 Ghi nhớ (sgk)
III LUYỆN TẬP Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong các
câu ca dao, tục ngữ sau đây:
- Lành >< rách
- Giàu >< nghèo
- ngắn ><dài
- sáng ><tối
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với những từ
in đậm trong các cụm từ sau đây:
tươi:
- cá tươi >< cá ươn
- hoa tươi >< hoa héo
yếu:
- ăn yếu >< ăn khỏe
- học lực yếu ><học lực khá, giỏi
xấu:
- chữ xấu >< chữ tốt, đẹp
- đất xấu >< đất tốt
4 Củng cố: Thế nào là từ trái nghĩa ? Cách sử dụng từ trái nghĩa ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, làm bài tập 4, 5/129 sgk