Nhận biết được đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 08/01/2012
Ngày giảng: 7B-11 ;7A-12/01/2012
Ngữ văn – Bài 19 – Tiết 77
Tôc ng÷ vÒ con ngêi vµ x· héi
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam
- Nhận thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và
xã hội
2 Kĩ năng:
Phân tích, cảm thụ, tìm hiểu giá trị của tục ngữ
3 Thái độ:
Ý thức tìm tòi, nghiên cứu để hiểu một số câu tục ngữ thông dụng sưu tầm
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
II Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân
III Đồ dùng:
GV : Sưu tầm thêm các câu tục ngữ cùng chủ đề
HS : Đồ dùng học tập
IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Thuyết trình, giải thích, phân tích bình
2 Kỹ thuật :
V: Tổ chức dạy và học :
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
CH : Đọc thuộc lòng 8 câu tục ngữ đã học về thiên nhiên và lao động sản xuất?
TL : 8 Câu tục ngữ SKH ngữ văn bài 18
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
- Mục tiêu: Gây hứng thú cho hs
- Cách tiến hành
Trong cuộc sống nhân dân ta không chỉ quan sát và đúc kết những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất mà còn có cả những vấn đề về con người và xã hội.Để hiểu thêm và mở rộng kiến thức về tục ngữ hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học: Tục ngữ về con người và xã hội
HĐ 2: Đọc – tìm hiểu chú thích: (9’)
- Mục tiêu: đọc diến cảm, nắm 1 số chú thích khó
- Cách tiến hành
Trang 2- GV hướng dẫn đọc: Giọng dứt khoỏt, rừ ràng,
chỳ ý ngắt nhịp đúng quy định
- Gv đọc mẫu
- Gọi 2 em học sinh đọc
- Học sinh và Gv nhận xột
H? Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là gỡ?
“ khụng tày” cú nghĩa như thế nào?
I Đọc – Thảo luận chú thích:
1 Đọc
2 Chỳ thớch
HĐ 3: Tỡm hiểu văn bản: (20’)
- Mục tiờu: Nhận biết nội dung chớnh và nghệ thuật của cỏc cõu tục ngữ về con người
và xó hội
- Cỏch tiến hành:
- Học sinh đọc cõu tục ngữ số 1
H? Cõu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gỡ?
- Vần lưng: mười - người
- Ẩn dụ: mặt người
- Nhõn hoỏ: mặt của
- So sỏnh, số từ
H? Cõu tục ngữ đề cao cỏi gỡ? Cõu tục ngữ cũn
phờ phỏn ai? Phờ phỏn điều gỡ?
H? Nú cũn cú tỏc dụng an ủi khi nào? Tỡm
những cõu tục ngữ tương tự?
- Người sống đống vàng
- Người là vàng của là ngói
- Của đi thay người
- Người làm ra của chứ của khụng làm ra người
- Lấy của che thõn chứ khụng lấy thõn che của
Đọc cõu tục ngữ số 2?
H? Em hóy giải thớch “ gúc con người “ là gỡ?
( Một phần thể hiện hỡnh thức, tớnh tỡnh, tư
cỏch con người )
H? Tại sao núi” cỏi răng cỏi túc là gúc con
người”
( Cỏi răng cỏi túc cũng thể hiện một phần hỡnh
thức, tớnh cỏch con người .Người răng trắng, túc đen
mượt mà là người khoẻ mạnh, người túc bạc răng
long là biểu hiện của tuổi già….)
->Những gỡ thuộc về hỡnh thức bờn ngoài của
con người đều biểu hiện tớnh cỏch của người đú
H? Cõu tục ngữ được sử dụng trong những
trường hợp nào?
H? Em tỡm một cõu tục ngữ tương tự:
Một yờu túc bỏ đuụi gà
Hai yờu răng trắng như ngà dễ thương
Học sinh đọc thầm cõu tục ngữ số 3?
II:Tỡm hiểu văn bản
1 Cõu 1
- Nghệ thuật: ẩn dụ, nhõn hoỏ,
so sỏnh, vần lưng
- Đề cao giỏ trị con người so với mọi thứ của cải, người quý hơn của gấp nhiều lần
- An ủi những ngời khụng may mất của
2 Cõu 2
- Khuyờn nhủ mọi người cần giữ gỡn răng túc của mỡnh
- Thể hiện cỏch bỡnh phẩm, nhỡn nhận con người qua hỡnh thức của người đú
3 Cõu 3
Trang 3H? Về hỡnh thức cõu này cú gỡ đỏng chỳ ý?
( vần, nhịp đối)
( Nhịp 3/3)
H? Cõu tục ngữ cú ý nghĩa gỡ? Thường sử dụng
trong những trường hợp nào?
( Sử dụng trong những tỡnh huống dễ sa đà
trượt ngó )
H? Tỡm cõu tục ngữ tương tự?
- Giấy rỏch phải giữ lấy lề
- No nờn bụt, đúi nờn ma
Học sinh theo dừi sgk, đọc thầm câu 4?
H? Về cấu tạo cõu tục ngữ này cú gỡ đặc biệt?
H? Điệp từ “ học” cú tỏc dụng gỡ?
( Nhấn mạnh, mở ra những điều con người cần
phải học )
H? Em hiểu “ học ăn, học núi’ như thế nào?Vỡ
sao phải “ học ăn, học núi”?
( Ta phải học ăn, học núi sao cho lịch sự dễ
nghe )
H? Em hiểu gỡ về “ học gúi, học mở”
( Theo cỏc cụ già kể lại, người Hà Nội xưa
một số gia đỡnh giàu sang thường dựng lỏ chuối tươi
để gúi nước mắm đựng vào bỏt Lỏ chuối giũn, muốn
gúi được phải học Khi lấy ra ăn cũng phải khộo tay,
nhẹ nhàng để khụng bắn vào người khỏc -> phải học )
H? Cõu tục ngữ cú ý nghĩa như thế nào?
Đọc thầm cõu số 5
H? Cỏi hay của cõu tục ngữ này là gỡ?
( Đề cao vai trũ của người thầy trong việc giỏo
dục, dạy học và đào tạo con người
- Diễn đạt: thỏch thức, suồng só )
H? Những cõu tục ngữ nào cú nội dung tương
tự?
- Nhất tự vi sư, bỏn tự vi sư
- Quõn-sư- phụ
- Muốn sang sụng thỡ bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thỡ yờu lấy thầy
Đọc câu số 6
- Học thầy khụng tày học bạn
H? Cõu tục ngữ này cú gỡ mõu thuẫn với cõu
trờn khụng? tại sao?
( Thảo luận nhúm 4 thời gian 2phỳt
- Đại diện bỏo cỏo -> học sinh nhận xột
- Gv nhận xột, kết luận
-> Cõu tục ngữ cú hai vế đặt theo lối so sỏnh
“Đúi cho sạch …”
- Vần lưng
- Đối chỉnh
- Nghĩa đen: dự đúi vần phải sạch sẽ, rỏch vẫn phải thơm tho
- Nghĩa búng: dự nghốo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch
4.Cõu 4
“Học ăn ,học núi ,học gúi ,học mở”
- 4 vế đẳng lập, bổ sung cho nhau
- Điệp từ: học
- Muốn sống cho cú văn hoỏ, lịch sự thỡ cần phải học, học từ cỏi lớn đến cỏi nhỏ, học hàng ngày
5 Cõu 5
- Vai trũ quyết định và cụng lao to lớn của người thầy
-> phải kớnh trọng, biết ơn và tỡm thầy mà học
6 Cõu 6
“Học thầy ko…”
- So sỏnh
- Cõu tục ngữ đề cao vai trũ của việc học bạn
Trang 4Người bình dân đề cao việc học thầy nhưng cũng đề
cao việc học bạn Hai câu bổ sung cho nhau
Câu tục ngữ 7
H? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của câu tục ngữ?
H? Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào?
H? Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung?
- Lá lành đùm lá rách
- Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
HS đọc câu tục ngữ 8:
H? Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu
tục ngữ thứ 8?
H? Câu tục ngữ được áp dụng trong những hoàn
cảnh nào?
(Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con cháu
biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết ơn thầy cô, nhân
dân biết ơn anh hùng liệt sĩ)
Học sinh đọc c©u 9?
H? Em thấy cách nói trong câu tục ngữ như thế
nào?
- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm nên
núi, đáng ra phải nói là nên rừng Ba cây chụm lại sẽ
nên hòn núi cao -> phải là nên rừng
-> ẩn dụ
H? Nêu lên chân lý gì?
H? Em có nhận xét gì về kết cấu của các câu tục
ngữ trên?
- Ngắn gọn, chặt chẽ
-> đó là cách lập luận của văn nghị luận
+Kết luận: 9 câu tục ngữ là những kinh
nghiệm về cuộc sống và những vấn đề về con người
và xã hộichúng ta cần phải học tập.
7 Câu 7
- Nghệ thuật: So sánh
- Câu tục ngữ khuyên người ta lấy bản thân mình soi vào người khác như bản thân mình để quý trọng, đồng cảm, yêu thương đồng loại
8 Câu 8
- Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ ơn người trồng cây
- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn của người gây dựng
9 Câu 9
- Ẩn dụ
- Nêu lên chân lý về sức mạnh của sự đoàn kết, chia sẽ, lẻ loi thì chẳng làm được gì, nếu biết hợp sức đồng lòng thì sẽ làm nên việc lớn
HĐ 4: Hd tổng kết ghi nhớ: (2’)
- Mục tiêu: nội dung và nghệ thuậtchính của các câu tục ngư vừa học
- Cách tiến hành:
- Những nội dung và nghệ thuật chính của các
câu tục ngữ là gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ Gv khái quát
II Ghi nhớ (sgk)
HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập: (5’)
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào làm bài tập trong sách giáo khoa
- Cách tiến hành
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
- Gv hướng dẫn,học sinh về nhà làm
III Luyện tập
VD: câu 1: Mặt người hơn mười mặt của
* Tục ngữ, thành ngữ đồng
Trang 5- Người sống đống vàng
- Người là hoa là đất
- Người làm ra của chứ của không làm ra người
* Tục ngữ, thành ngữ trái nghĩa:
- Hợm của khinh người
- Người sống của còn, người chết của hết
- Tham vàng phụ ngãi
D Củng cố: 2’
Đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của 9 câu tục ngữ?
E Hướng dẫn học ở nhà: 1’
- Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ , nắm nội dung, nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập
- Soạn: “ Câu rút gọn”trả lời câu hỏi sgk
Ngày soạn: 08/01/2012
Ngày giảng: 7B-11 ;7A-12/01/2012
Ngữ văn – Bài 19 – Tiết 78
RÚT GỌN CÂU
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của rút gọn câu
- Nhận biết được rút gọn câu trong văn bản
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
2 Kĩ năng:
Chuyển đổi từ câu rút gọn sang câu đầy đủ và ngược lại
3 Thái độ:
Có ý thức sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi viết
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân
III: Đồ dùng:
GV: Bảng phụ
HS: Đồ dùng học tập
IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
Trang 61 Phương pháp: Phân tích ngữ liệu lấy ví dụ.
2 Kỹ thuật:
V: Tổ chức dạy và học
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1 Khởi động: (1’)
- Mục tiêu: gây hứng thú cho hs
- Cách tiến hành
GTB: Khi viết đặc biệt khi nói chúng ta thường lược bớt một số thành phần của câu
để tiện lợi cho việc giao tiếp và diễn đạt Cách làm như vậy gọi là rút gọn câu Vậy rút gọn câu như thế nào? Tác dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (23’)
- Mục tiêu: thế nào là rút gọn câu và cách dùg câu rút gọn
- Đồ dùng: bảng phụ
- Cách tiến hành
Học sinh đọc bài tập sgk
H? Cấu tạo của hai câu trên có gì
khác nhau?
Thảo luận nhóm 2 thời gian 2phút.Nêu
kết quả
H? Tìm những từ có thể làm chủ ngữ
cho câu a?
- Chúng ta, chúng em, người Việt
Nam
Đọc bài tập ( sgk 15 )
H? Thành phần nào của câu in đậm
đã được lược bỏ? Vì sao?
- Câu a lược bỏ vị ngữ
- Câu b: lược bỏ cả chủ ngữ và vị
ngữ
H? Vì sao ở câu a lại lược bỏ chủ
ngữ?
( Tránh lặp câu trước )
H? Tại sao lại lược bỏ chủ ngữ và vị
ngữ ở câu b?
H? Các câu trên là câu rút gọn, em
hiểu câu rút gọn là gì?
(Là những câu có một số thành
phần câu được lược bỏ?)
H? Tác dụng của việc lược bỏ?
(Câu ngắn gọn, thông tin nhanh,
I Thế nào là rút gọn câu.
1 Bài tập 1:
*Phân tích ngữ liệu
- Câu a: không có chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
- Câu a có thể thêm chủ ngữ: Người Việt Nam ,chúng ta, chúng em
- Chủ ngữ câu a bị lược bỏ vì đây là câu tục ngữ khuyên chung cho tất cả người Việt Nam, lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống
2 Bài tập 2:
*Phân tích ngữ liệu
- Câu a lược bỏ vị ngữ để tránh lặp
từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh lặp, câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn
Trang 7trỏnh được lặp từ ngữ đó xuất hiện ở cõu
trước)
H? Khi nào ta cú thể rỳt gọn cõu?
( Khi ngụ ý hành động, đặc điểm
núi trong cõu là chung cho mọi người ( ta
cú thể lược bỏ chủ ngữ)
- Học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh đọc bài tập 1
H? Những cõu in đậm dưới đõy
thiếu thành phần nào?
(Thiếu chủ ngữ )
H? Em nhận xột gỡ về những cõu in
đậm trờn?
Đọc bài tập 2 (15,16)
H? Nhận xột gỡ về cõu in đậm?
(Đú là cõu rỳt gọn nhưng bộc lộ
thỏi độ thiếu lễ phộp với mẹ )
H? Cần thờm những từ ngữ nào vào
cõu để thể hiện thỏi độ lễ phộp?
- Thưa mẹ, ạ, con được điểm 10
H? Khi rỳt gọn cõu cần chỳ ý những
điểm gỡ?
- Đọc ghi nhớ (sgk 16)
+Kết luận: trong khi núi và viết đụi
khi để trỏnh lặp từ hoặc cấu trỳc ngữ
phỏp của cõu người ta cú thế sd cõu rỳt
gọn.Tuy nhiờn cần chỳ ko nờn làm
dụng việc rỳt gọn cõu làm cho cõu khú
hiểu hoặc hiểu sai nghĩa của cõu.
3 Ghi nhớ 1 (sgk)
II Cỏch dựng cõu rỳt gọn.
1 Bài tập
*Phõn tớch ngữ liệu + Bài 1
- Thiếu chủ ngữ -> gõy khú hiểu, hiểu sai, hiểu khụng đầy đủ nghĩa
+ Bài 2:
- Cõu rỳt gọn -> thể hiện thỏi độ khụng lễ phộp, cõu trả lời cộc lốc, khiếm nhó
2 Ghi nhớ 2 (sgk 16)
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (15’)
- Mục tiờu: vận dụng kiếnthức vào làm bài tập về rỳt gọn cõu
- Đồ dựng: bảng phụ
- Cỏch tiến hành:
Học sinh đọc bài tập 1và xỏc định
yờu cầu
Gọi một học sinh lờn bảng
giải
- Học sinh nhận xột
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
HĐN b n: 5’ à
Đại diện nêu kết quả
- GV và học sinh nhận xét, bổ sung
III Luyện tập
1 Bài 1( 16): Cỏc cõu rỳt gọn
- Cõu b: rỳt gọn chủ ngữ
- Cõu c: rỳt gọn chủ ngữ
- Cõu d: rỳt gọn nũng cốt cõu
2 Bài 2 ( 16)
* Tỡm cõu rỳt gọn, khụi phục thành phần
a (Tụi) bước tới Đốo Ngang (rỳt gọn chủ ngữ)
(Thấy) cỏ cõy chen…
Trang 8- Gv nêu yêu cầu bài tập bổ sung
- Cho các câu rút gọn sau:
a.In tạp chí này mỗi số năm nghìn
bản
b.In tạp chí này mỗi số có năm nghìn
bản
c.In tạp chí này mỗi số cũng năm
nghìn bản
d.In tạp chí này mỗi số những năm
nghìn bản
H?Hãy xác định thành phần câu lược
bỏ?
Nhận xét ý nghĩa của mỗi câu sau khi
khôi phục
(Thấy ) lom khom dưới núi…
(Thấy ) lác đác bên sông…
(Tôi) nhớ nước đau lòng…
( ôi ) thương nhà…
b (Người ta) đồn rằng…
(Vua) ban khen…
(Quan tướng) đánh giặc…
trở về gọi mẹ
* Trong thơ ca hay sử dụng câu rút gọn vì nó phù hợp với sự cô đọng, súc tích, ngắn gọn của thể loại thơ, sự gieo vần -> luật của thơ
3 Bài bổ sung
Giải a.Lược bỏ chủ ngữ b.Khôi phục: Thêm chủ ngữ:người
ta, họ, nhà xuất bản…
c.Nhận xét ý nghĩa mỗi câu sau khi
đã khôi phục -Câu a: Thông báo khách quan, khẳng định
- Câu b: Hàm ít chê ít
- Câu c: Hàm ý so sánh, chê lãng phí
- Câu d: Phê phán in quá nhiều, lãng phí
D Củng cố: 4’
Câu rút gọn là gì? Cách dùng câu rút gọn như thế nào?
E Hướng dẫn học ở nhà: 1’
- Học thuộc hai ghi nhớ
- Làm bài tập 3,4 sgk 16
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Đọc kĩ bài tập, trả lời các câu hỏi sgk, Xem trước bài tập
Ngày soạn:27/01/2012
Ngày giảng: 7A-30 ;7B-31/01
Ngữ văn – Bài 19 – Tiết 79
§Æc ®iÓm cña v¨n b¶n nghÞ luËn
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
2 Kĩ năng:
Biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận
Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài
3 Thái độ:
Ý thức xd luận điểm khi làm bài văn nghị luận
Trang 9*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
II Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân
III: Đồ dùng:
GV : bảng phụ
HS : Đồ dùng học tập
IV: Phương pháp/kỹ thuật dậy học:
1 Phương pháp: thuyết trình, phân tích, giảng giải
2 Kỹ thuật:
V:Tổ chức dạy và học:
A Ổn định tổ chức : 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
CH: Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận có những đặc điểm gì?
TL: Là loại văn bản nói ra, viết ra nhằm xác định cho người đọc, người nghe một quan điểm, tư tưởng nhất định.Văn nghị luận phải có tư tưởng rõ ràng, lập luận chặt chẽ,
lí lẽ thuyết phục và dẫn chứng sát hợp.Văn nghị luận phải hướng tới ( đặt ra) giải quyết một vấn đề trong cuộc sống, xã hội
C Tiến trình tổ chức các hoạt động :
HĐ 1.Khởi động: (1’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức cũ, gây hứng thú cho hs
- Cách tiến hành
GTB: Để hiểu kĩ đặc điểm của văn nghi luận nhằm giúp các em trong việc sử dụng văn nghị luận, hôm nay chúng ta sẽ học “ đặc điểm văn bản nghị luận”
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (17)
- Mục tiêu: hiểu thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận
- Cách tiến hành
Đọc văn bản” Chống nạn thất học”
H?Xác định ý chính của bài viết và
cho biết ý chính đó được thể hiện dưới
dạng nào?
H?Các câu nào đã cụ thể hoá ý chính
đó?
- Mọi người Việt Nam…
- Những người đã biết chữ…
- Những người chưa biết chữ…
H? Vai trò của ý chính trong bài văn
nghị luận?
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
1 Luận điểm:
* Bài tập: Văn bản: Chống nạn thất học
* Nhận xét
- Ý chính của bài viết: Chống nạn thất học, được trình bày dưới dạng nhan đề
Trang 10Những yêu cầu để ý chính có tính
thuyết phục ?
- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có
tính phổ biến (vấn đề được nhiều người
quan tâm)
H? Ý kiến trong văn bản nghị luận
chính là luận điểm, em hiểu luận điểm là
gì?
H?Người viết triển khai ý chính
(luận điểm) bằng cách nào?
(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và
dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận
điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ
ràng, đúng đắn và có sức thuyết phục)
H? Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng
trong văn bản “ Chống nạn thất học”?
- Lí lẽ: Do chính sách ngu dân Nay
nước nhà độc lập rồi…
- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ
H?Nhận xét vài trò của lí lẽ và dẫn
chứng trong văn bản nghị luận?
( Vai trò quan trọng trong việc làm
sáng rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận
điểm )
H? Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ
và dẫn chứng cần đảm bảo yêu cầu gì?
Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn
chứng trong bài văn nghị luận, trả lời câu
hỏi vì sao phải nêu luận điểm? nêu ra để
làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy
không?
H? Luận điểm, luận cứ thường được
diễn đạt dưới hình thức nào? Có tính chất
gì?
(Luận điểm luận cứ thường được
diễn đạt thành lời văn cụ thể, những lời
văn đó cần được trình bày, sắp xếp hợp lí
làm sáng rõ luận điểm)
Ta thường gặp các hình thức lập
luận phổ biến: diễn dịch, quy nạp,
tổng-phân-hợp, so sánh… học ở tiết sau
Cách sắp xếp, trình bày luận cứ gọi
là lập luận.Em hiểu lập luận là gì?
H?Trong văn bản chống nạn thấthọc
trình tự lập luận tuân theo thứ tạ nào và có
ưu điểm gì?
Trình tự diễn dịch tác dụng làm
- Ý chính thể hiện tư tưởng của bài nghị luận
-> luận điểm là ý chính thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận
2 Luận cứ:
* Bài tập
* Nhận xét
- Luận điểm được làm sáng tỏ bằng
lí lẽ và dẫn chứng
3 Lập luận:
* Bài tập: Văn bản : Chống nạn thất học
* Nhận xét
- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm