- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và 2 cách BC trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản BC cụ thể.. - Tạo lập VB có sử dụng các yếu tố BC?[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/9/2011
Ngày dạy: 7A-19;7B-23/9
Ngữ văn – Bài 5 - Tiết 20
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu văn biểu cảm nayr sinh do nhu cầu biểu cảm của con người
- Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố
đó trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Vận đụng kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng t/c yêu thích học tập môn văn
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm về văn biểu cảm
- Hiểu vai trò, đặc điểm của văn BC
- Biết hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản BC
2 Kĩ năng:
- nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và 2 cách BC trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản BC cụ thể
- Tạo lập VB có sử dụng các yếu tố BC
II Các kỹ năng sống được GD trong bài:
1 Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
2 Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức
nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa
III Chuẩn bị
- Giáo viên:, SGK
- Học sinh: soạn bài
IV Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm.
V Tổ chức giờ học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 1’
Kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
C Tiến trình TC các HĐ:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi cho HS bước vào bài học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Biểu cảm là nhu cầu của mỗi con người mỗi khi muốn bày tỏ tình cảm tâm
tư của mình với ai đó Văn biểu cảm là gì? Có những dạng nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (20’)
*Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm về văn biểu cảm
Trang 2- Hiểu vai trò, đặc điểm của văn BC.
- Biết hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản BC
- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và 2 cách BC trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản BC cụ thể
- Tạo lập VB có sử dụng các yếu tố BC
*Cách tiến hành:
HS đọc bài ca dao SGK71
H: Mỗi câu ca dao trên thổ lộ cảm xúc gì?
Câu ca dao 1: lời than thân phận của con người
thấp cổ bé họng trong xã hội cũ
Câu ca dao 2: Ca ngợi vẻ đẹp của cánh đồng và
hình ảnh cô gái mảnh mai, trẻ trung
H: Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?
Khi nào người ta có nhu cầu thổ lộ tình cảm?
- Khi những tình cảm tốt đẹp -> muốn biểu hiện
cho người khác biết
H: Trong thư từ gửi cho người thân, bạn bè em
có biểu cảm không?
- Có
H: Người ta biểu cảm bằng những phương tiện
nào?
- Ca hát, làm thơ, viết văn, vẽ tranh
HS đọc hai đoạn văn SGK
H: Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung
gì?
Thảo luận nhóm 4 thời gian 2phút Báo cáo ->
nhận xét
Gv kết luận
Đ1: biểu đạt nỗi nhớ
Đ2:biểu đạt tình cảm và nhắc lại kỷ niệm gắn bó
với quê hương đất nước
H: Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với nội
dung của văn bản tự sự và miêu tả? Phương tiện
biểu đạt cảm xúc
HS.hoạt động cá nhân- trả lời
GV, nhận xét- bổ sung;
- Cả hai đoạn đều không kể một chuyện gì
(hoàn cảnh)
Đ1:: gợi lại những kỉ niệm -> bộc lộ cảm xúc
Đ2: từ miêu tả mà liên tưởng gợi cảm xúc Sử
dụng các biện pháp tự sự miêu tả -> khơi gợi tình
cảm
H: Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
1 Nhu cầu biểu cảm của con người
a Bài tập
b Nhận xét
- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa muốn biểu hiện -> có nhu cầu biểu cảm
- Văn biểu cảm là một trong những phương tiện biểu cảm
2 Đặc điểm của văn biểu cảm
a Bài tập b.Nhận xét
Trang 3văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần
tư tưởng nhân văn, em có tán thành ý kiến đó
không?
- Có
H: Các bài ca dao đã học có phải là văn biểu
cảm không? Vì sao?
- Phải vì nó biểu cảm tình cảm, cảm xúc của
con người
-> các văn bản đó còn gọi là văn bản trữ tình
H: Qua các bài tập trên em thấy văn bản biểu
cảm có những đặc điểm gì?
HS đọc ghi nhớ
GV chốt
- Văn bản biểu cảm còn gọi
là văn bản trữ tình
c Ghi nhớ ( SGK73)
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (17’)
*Mục tiêu: Giải quyết các BT.
*Cách tiến hành:
HS đọc bài tập, xác định yêu
cầu
GV hướng dẫn, HS làm bài
-> nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
HS đọc, xác định yêu cầu,
làm bài
GV hướng dẫn, bổ sung
III Luyện tập
1 Bài tập (73): So sánh hai đoạn văn và cho
biết đoạn nào là văn bản biểu cảm Vì sao?
- Hai đoạn văn đều tả và kể về hoa hải đường
- Đoạn a: chỉ tả và kể thuần tuý về hoa hải đường dưới góc độ khoa học như một định nghĩa nên không có sắc thái biểu cảm -> không phải là văn bản biểu cảm
- Đoạn b: cũng tả và kể về hoa hải đường nhưng nhằm biểu hiện và khêu gợi tình cảm yêu hoa, có yếu tố tưởng tượng, liên tưởng, hồi ức -> là đoạn biểu cảm: trực tiếp và gián tiếp ( thông qua tự
sự và miêu tả)
2 Bài 2: Chỉ ra nội dung biểu cảm trong hai
bài thơ “ Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh”
- Hai bài thơ đều biểu cảm trực tiếp vì cả hai đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm không thông qua một phương tiện trung gian
( miêu tả hoặc kể chuyện) nào cả
- Nội dung biểu cảm:
+ Bài “ Nam quốc sơn hà” : Khẳng định đạo lí chủ quyền về lãnh thổ đất nước
-> ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền + Bài “ Phò giá về kinh”: thể hiện hào khí chiến thẳng và khát vọng hoà bình thịnh trị
D Củng cố: 3’
H: Văn biểu cảm là gì? Có những dặc điểm nào?
Trang 4- GV khai quát nội dung bài học
E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’
- Bài cũ: Học ghi nhớ, làm bài tập 3
- Bài mới: Soạn:” Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông xa” ; “ Bài ca Côn Sơn”
Ngày soạn: 24/9/2011
Ngày dạy: 7A-26;7B-27/9
Ngữ văn – Bài 6 - Tiết 21
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
( Tự học có hướng dẫn)
BÀI CA CÔN SƠN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt
- Cảm nhận được sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua một đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát
2 Kĩ năng:
- Vận dụng KT về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc- hiểu văn bản cụ thể:
+ Nhận biết được một số chi tiết NT tiêu biểu trong bài thơ
+ Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình que hương
Nhận biết thể loại thơ lục bát
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang TV theo thể thơ lục bát
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng t/c yêu quê hương đất nước
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông
- Biết được tâm hồn cao đẹp của 1 vị vua tài đức
- Biết được đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua sáng tác của Trần Nhân Tông
- Biết sơ giản về TG Nguyễn Trãi
- Hiểu sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát
- Hiểu sự hòa nhập giữa tâm hồn NT với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong VB
2 Kĩ năng:
- Vận dụng KT về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc- hiểu văn bản cụ thể:
+ Nhận biết được một số chi tiết NT tiêu biểu trong bài thơ
Trang 5+ Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình que hương
Nhận biết thể loại thơ lục bát
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang TV theo thể thơ lục bát
II Các kỹ năng sống được GD trong bài:
* Kỹ năng lắng nghe tích cực: Biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm
lắng nghe ý kiến và sự trình bày của người khác.
III Chuẩn bị
- Giáo viên:Nguyễn Trãi tác giả và tác phẩm
- Học sinh: Tìm hiểu kĩ bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông xa”
VI Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, giảng bình, thảo luận nhóm.
V Tổ chức giờ học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 1’
C Tiến trình tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS bước vào bài học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Hôm nay chúng ta sẽ học hai bài thơ một bài của vị vua yêu nước có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm đồng thời cũng là một nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu đời Trần, một bài thơ của danh nhân lịch sử dân tộc, đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới Hai tác phẩm này là hai sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, hai tâm hồn lớn hẳn sẽ đưa đến cho chúng ta nhiều điều
bổ ích, lí thú
HĐ 2: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường
trông ra” (18’)
*Mục tiêu
- Hiểu bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông
- Biết được tâm hồn cao đẹp của 1 vị vua tài đức
- Biết được đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua sáng tác của Trần Nhân Tông
- Vận dụng KT về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc- hiểu văn bản cụ thể:
+ Nhận biết được một số chi tiết NT tiêu biểu trong bài thơ
+ Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình que hương
*Cách tiến hành:
GV hướng dẫn đọc bài Đọc mẫu
HS đọc -> nhận xét
A Bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
I Đọc và thảo luận chú thích.
1 Đọc văn bản.
Trang 6GV nhận xột, sửa chữa
HS đọc chỳ thớch * SGK, nờu vài nột về tỏc
giả
- Là ụng vua yờu nước, anh hựng, nổi tiếng
khoan hoà, nhõn ỏi
H: Bài thơ sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào?
H: Bài thơ được sỏng tỏc theo thể thơ nào?
Giống bài nào đó học
- Thể thơ thất ngụn tứ tuyệt luật đường
- Giống bài: Nam quốc sơn hà
H: Chỉ rừ đặc điểm của thể thơ thất ngụn tứ
tuyệt trong bài thơ này?
- Bài 4 cõu, mỗi cõu 7 tiếng
- Vần bằng: yờn, biờn, điền
- HS đọc 2 câu thơ đầu:
H 2 câu thơ đầu tả cảnh gì? ở đâu? thời điểm
quan sát của tác giả (lúc chiều về, sắp tối)
( Cảnh làng quê - Thiên Trờng của tg)
GV giải thích địa danh Thiên Trờng
H.Em hãy nhận xét cách miêu tả của tác giả?
H Nhìn bao quát làng quê tác giả thấy quê
h-ơng ntn?
(Thôn xóm nhà tranh mái rạ nối nhau, bốn bề
sao sát nh khói phủ nhạt nhòa mờ tỏ nửa nh có
nửa nh không.)
H Cụm từ “bán vô bán hữu” (nửa nh có nửa
nh không) gợi điều gì?
GV: những làn sơng chiều hòa quyện với
những vầng khói thổi cơn từ mái nhà lan tỏa thành
1 làn sơng khói trắng mờ, êm dịu bay nhẹ nhàng
thanh thản khiến ngời ngắm cảnh thấy chỗ tỏ, chỗ
mờ, lúc có, lúc không
H Câu 3, 4 tả cảnh gì?
H 2 câu đầu tác giả nhìn bao quát làng quê,
2 câu cuối nhìn cụ thể làng quê tác giả thấy gì,
nghe thấy gì?
(Tiếng sáo của trẻ chăn trâu còn vẳng đâu
đây, cò trắng từng tôi sà xuống đồng đã vắng
ng-ời)
H Em có nhận xét gì về cách tả đó?
H Quan sát bản dịch thơ: Tại sao tgiả vẫn
dùng từ H việt “mục đồng” không dùng “trẻ chăn
trâu”?
- Sử dụng từ Hviệt phù hợp với sắc thái, ý
nghĩa của từ Hviệt chúng ta sẽ học tiết sau
H Với cách tả nh vậy em hiểu gì về cảnh quê
hơng nơi thôn dã của tác giả?
2 Chỳ thớch.
- Tỏc giả trần Nhõn Tụng(1258- 1308)
-Tỏc phẩm: Sỏng tỏc khi ụng
về thăm quờ cũ ở Thiờn Trường
3 Thể thơ
- Thất ngụn tứ tuyệt luật Đường
II Tỡm hiểu văn bản
1 Hai câu thơ đầu:
Trớc xóm sau thôn tựa khói lồng
Bóng chiều man mác có d-ờng không
Tả cảnh buổi chiều ở làng quê
Tả bao quát
- 2 câu thơ miêu tả quang cảnh chập chờn, man mác, h ảo ở chốn quê vào lúc chiều tà
2 Hai câu thơ cuối:
Mục đồng sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
- Tả thực có đầy đủ màu sắc,
âm thanh
- Bức tranh thể hiện cuộc
Trang 7H Tả cảnh những con cò hạ cánh; tiếng sáo lùa
trâu vào buổi chiều, tác giả có cảm xúc gì?
(Cảnh quen thuộc của làng quê khi chiều
xuống, cảm xúc về cảnh thanh bìnhcủa quê hơng
H Qua bài thơ ta có thể hiểu thêm điều gì
trong tâm hồn vị vua trẻ tuổi Trần Nhân Tông và
về thời đại nhà Trần?
H Qua bài thơ ta có thể hiểu thêm điều gì
trong tâm hồn vị vua trẻ tuổi Trần Nhân Tông và
về thời đại nhà Trần?
- Qua bài thơ ta còn có thể nhận thấy bóng
dáng của đất nớc Đại việt những năm cuối thế kỷ
XVIII đầu KT XIX, đất nớc thanh bình, nhân dân
yên ổn làm ăn sau 3 lần kháng chiến chống quân
Nguyên – Mông hung bạo thắng lợi
- GV chốt: Bài thơ là sự hài hòa giữa cảnh vật
và con ngời vì vậy cảnh trầm lặng mà không, đìu
hiu, thể hiện tâm hồn cao khiết đấng minh quân
sống nơi thôn quê bình yên hạnh phúc với những cảnh sắc bình dị thân thơng
III Ghi nhớ: (SGK-77)
HĐ 3: HD Đọc- hiểu văn bản Bài Ca Côn Sơn: (15’)
*Mục tiờu:
- Biết sơ giản về TG Nguyễn Trói
- Hiểu sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bỏt
- Hiểu sự hũa nhập giữa tõm hồn NT với cảnh trớ Cụn Sơn được thể hiện trong VB
- Nhận biết thể loại thơ lục bỏt
- Phõn tớch đoạn thơ chữ Hỏn được dịch sang TV theo thể thơ lục bỏt
*Cỏch tiến hành:
- GV nêu yêu cầu đọc:
Giọng êm ái, ung dung, chậm rãi
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc, nhận xét
H Em hiểu biết gì về thân thế, cuộc đời và sự
nghiệp của Nguyễn Trãi?
- HS xem tranh chân dung Nguyễn Trãi
(Ông là 1 vị anh Hùng dân tộc vĩ đại văn võ
song toàn, có công lớn với dân tộc, đặc biệt với
nhà Lê Ông để lại cho đời nhiều tác phẩm chữ
hán, chữ nôm bất hủ: Bình ngô đại cáo, ức trai thi
tập, quốc âm thi tập, quân trung từ mệnh tập
H Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?
(Thời gian Nguyễn Trãi bị chèn ép đành cáo
quan về sống ở Côn Sơn quê ngoại của ông.)
- Nguyên tác viết bằng chữ hán - đây là bản dịch
H Bản dịch theo thể thơ nào (số câu, tiếng,
cách hiệp vần)
GV: Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với với tiếng thứ
6 của câu 8 Tiếng T8 của câu 8 lại vần với tiếng T6
của câu 6 tiếp theo Cứ 2 câu 6 – 8 đi với nhau thành
B Bài Ca Côn Sơn
I Đọc và thảo luận chú thích:
1 Đọc văn bản.
2 chú thích:
a Tác giả:
Nguyễn Trãi (1380 – 1442)
b Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác trong tgian Nguyễn Trãi về sống ẩn dật ở Côn Sơn (quê ngoại)
Trang 81 cặp.
- HS giải thích:
H Đoạn trích gồm 8 câu ta có thể chia làm
mấy ý? 2 ý: Cảnh trí côn sơn
Tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
H Cảnh trí côn sơn đợc mtả bằng hình ảnh
cụ thể nào?
H Miêu tả cảnh trí cuộc sống tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì?
(Tiếng suối chảy nh tiếng đàn cầm vang lên
nh êm êm đều đều bất tận)
- Trong kháng chiên: Giữa rừng việt bắc Bác
Hồ viết :Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
GV: Tác giả so sánh rêu xanh phủ phiến đá
ngồi êm nh chiếu,
Thông trúc mọc nh nêm (chêm vào cho chặt)
H Cách so sánh nh vậy để diễn tả điều gì?
GV: (Với Nguyễn Trãi Côn Sơn vùng đất gắn
bó bằng những kỉ niệm thời thơ ấu đến lúc tuổi
già nơi đây có núi non hùng vĩ, cây cối tốt tơi, sơn
thủy hữu tình Nguyễn Trãi về với cuộc sống Nh
về với nơi chôn rau cắt rốn, về với bạn bè tri kỉ tri
ân Mỗi hòn đá, gốc cây, ngọn suối gắn bó với
ng-ời anh hùng bằng tình cảm máu thịt)
H Trớc cảnh trí thiên nhiên tơi đẹp, tâm hồn
Nguyễn Trãi ntn?
H ở Côn Sơn Nguyễn Trãi đã nghĩ gì?
H Đọc đoạn thơ em có nx gì về gọng điệu?
H Từ nào đợc nhắc lại nhiều lần?
Ta chỉ ai? (nv trữ tình)
H Từ ta nhắc lại có tác dụng gì?
(Tạo nên dọng điệu nhẹ nhàng)
H Qua đó em hiểu gì về cuộc sống tâm hồn
Nguyễn Trãi ở đây?
GV: Quả thật trong thời gian này Nguyễn
* Thể thơ: lục bát (6-8) gieo vần bằng
c Từ khó: 1, 2
II Tìm hiểu văn bản:
1 Cảnh trí Côn sơn trong thơ Nguyễn Trãi:
Suối chảy rì rầm…Nh tiếng
đàn cầm Phiến đá phủ rêu xanh… Rừng thông mọc nh nêm, Trúc bóng dâm…
- NT: So sánh, từ láy
- Tác giả miêu tả cảch trí thanh tĩnh, trong sáng nên thơ
nh chốn thần tiên Sự đồng cảm hòa hợp với thiên nhiên của tác giả
2 Tâm hồn Nguyễn Trãi trơc cảnh trí Côn Sơn
Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai
Ta ngồi trên đá nh ngồi chiếu êm
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm
Ta ngâm nhàn (nằm trong rừng thông cảm giác nằm dới bóng mát ngâm thơ dới tán nh ngâm thơ trong màu xanh
- Giọng điệu nhẹ ngàng, thanh thoát
- Điệp từ: “ta” (Đại từ chỉ nv trữ tình)
- Nguyễn Trãi sống những
Trang 9Trãi rỗi rãi đó chỉ là sự rỗi rãi bất đắc dĩ vì trong
sâu thẳm tâm hồn ông và bản chất tính cách ức
trai có khi nào không suy nghĩa, không lo lắng
cho dân, cho nớc, chẳng qua là hoàn cảnh, vua
còn nhỏ ông cha thể làm đợc gì hơn, ông đành
tạm thời lui về núi kiên nhẫn chờ thời cơ
H Vậy em hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở
Côn Sơn là ngời ntn?
H Em hiểu gì về câu thơ cuối
(chữ “nhàn” chính là tâm trạng của Nguyễn
Trãi lúc này Song đó chỉ là sự miễn cỡng Ông vẫn
có hi vọng quay trở lại triều chính để phò vua giúp
n-ớc, nên chữ nhàn này là tích cực chứ không phải là
tiêu cực, lời biếng
Đó chính là nhân cách thanh cao và phẩm
chất thi sĩ lớn lao của ông
- HS đọc ghi nhớ
- GV chốt
phút giây thảnh thơi, đang thả hồn vào cảnh trí
- Nguyễn Trãi là 1 nhà thơ phong thái ung dung tự tại phóng thoáng, tâm hồn hoà nhập với thiên nhiên
III Ghi nhớ: (GSK -81)
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập: (6’)
*Mục tiờu: Giải quyết cỏc BT.
*Cỏch tiến hành:
HS đọc, xỏc định yờu cầu Làm bài
Gv hướng dẫn, bổ sung
HS đọc phần đọc thờm ( SGK)
III Luyện tập
1 Bài tập 1:
Hai cõu trong bài thơ “ Bài
ca Cụn Sơn” và hai cõu trong bài” Cảnh khuya” giống nhau : đều là sản phẩm của những tõm hồn thi sĩ, cú khả năng hoà nhập với thiờn nhiờn
-> nghe tiếng suối cảm nhận như tiếng nhạc của thiờn nhiờn , tạo vật
- Khỏc: một bờn nhạc: là đàn cầm
một bờn nhạc: tiếng hỏt
2 Đọc thờm.
D Củng cố:(2’)
H: Những nội dung và nghệ thuật chớnh của hai bài thơ?
-GV khỏi quỏt nội dung bài học
E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: (1’)
- Học thuộc lũng hai bài thơ Nắm nội dung và nghệ thuật
- Soạn: “ Từ Hỏn Việt ( tiếp) xem trước bài tập SGK
Ngày soạn: 24/9/2011
Trang 10Ngày dạy: 7A-26;7B-28/9
Ngữ văn – Bài 6 - Tiết 22
TỪ HÁN VIỆT (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu sử dụng từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ HV đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu tác dụng của từ HV trong văn bản
- Hiểu tác hại của việc lạm dụng từ HV
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ HV đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh
- Mở rộng vốn từ HV
II Các kỹ năng sống được GD trong bài:
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: từ điển Hán Việt, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
IV:Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm
V:Tổ chức giờ học:
A Ổn định tổ chức: 1’
B.- Kiểm tra bài cũ: 3’
CH: Đơn vị cấu tạo nên từ HV là gì? Có mấy loại từ ghép HV, lấy VD và đặt câu? TL: - Đơn vị cấu tạo từ HV là yếu tố HV
- Có 2 loại từ ghép HV: từ ghép CP và từ ghép đẳng lập
- VD: Phụ nữ Việt Nam nhân hậu và đảm đang
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thỏa mái, tự tin cho HS bước vào bài học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Giờ trước chúng ta đã học về từ Hán Việt đã thấy được cấu tạo của từ Hán Việt là do các yếu tố Hán Việt tạo nên và gồm có hai loại từ ghép đẳng lập và chính phụ Sử dụng như thế nào cho phù hợp chúng ta cùng học bài hôm nay
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (20’)
*Mục tiêu:
- Hiểu tác dụng của từ HV trong văn bản
- Hiểu tác hại của việc lạm dụng từ HV