*Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết được các yêu cầu của bài tập.. *Cách tiến hành: Hs đọc bài tập.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn Bài 1 Tiết 1.Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
- Lí Lan -
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em
- Hiểu được giá trị của các hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng:
Đọc diễn cảm, tìm hiểu văn bản
3 Thái độ:
Có lòng yêu thích say mê văn học
* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Nhận biết được lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của một người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
2 Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức
nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa
III.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2 Học sinh: soạn bài
IV Phương pháp/kỹ thuật dạy học::
Đàm thoại, phân tích, bình giảng
V.Các bước lên lớp:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (1’)
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, tài liệu của HS
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
HĐ 1: Khởi động (1’)
*Mục tiêu: Qua nội dung và ý nghĩa của truyện Cổng trường mở ra hs có hứng thú cho
bài học mới
*Cách tiến hành:
Trong cuộc đời mỗi con người ai cũng trải qua quãng đời tuổi thơ cắp sách đến trường
và ngày khai trường đầu tiên sẽ để lại dấu ấn đậm nét nhất
Trang 2HĐ 2 Đọc và thảo luận chú thích (14’)
*Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của việc đọc kể có liên quan đến việc hiểu và phân tích
truyện
*Cách tiến hành:
Gv hd hs cách đọc
Giọng dịu dàng, chậm rãi, tình cảm, đôi lúc như
thì thầm
Gv đọc mẫu
Hs đọc, nhận xét
Gv nhận xét
Gv đặt câu hỏi hd hs tìm hiểu một số từ khó
Hs tìm hiểu theo sgk
I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc văn bản.
2 Thảo luận chú thích
1, 2, 8, 9,10
HĐ 3 Tìm hiểu bố cục: (3’)
*Mục tiêu: Phân chia được các phần trong văn bản để thấy được nội dung và sự liên kết
trong văn bản
*Cách tiến hành:
? Văn bản được chia làm mấy phần? Nội dung
chính của từng phần?
H: + Đọan 1: đến "thế giới mà mẹ bước vào"
+ Đoạn 2: còn lại
Gv nhận xét, kết luận Chốt
II Bố cục
2 phần
HĐ 4 Tìm hiểu văn bản (20’)
*Mục tiêu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản
*Cách tiến hành:
? Người mẹ có tâm trạng gì trong đêm trước ngày
khai trường?
H: Ngời mẹ không ngủ đợc
? Nguyên nhân nào làm cho người mẹ không ngủ
được?
H: Suốt đêm mẹ đã hồi hộp bồn chồn, trằn trọc
không ngủ được vì mẹ vô cùng thương con, lo lắng cho
con
? Và trong tâm trạng ấy người mẹ đã nghĩ gì và
làm gì?
H: Giúp con chuẩn bị quần áo giầy dép, đồ dùng
học tập
? Thể hiện tình cảm gì của mẹ dành cho con?
H: Thể hiện nỗi lòng yêu thương con cua rmẹ, lo
lắng chăm chút cho con
? Tìm các chi tiết diễn tả tâm trạng của người mẹ?
+ Tâm trạng:
- Có gì đó khác thường
- Không tạp trung được vào việc gì cả
- Không định làm những việc ấy tối nay
II Tìm hiểu văn bản.
1.Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai tr-ường của con.
Trang 3? Từ tâm trạng băn khoăn không ngủ được ấy,
ng-ười mẹ đã nghĩ đến điều gì?
? ấn tượng nhất là gì?
H: Mẹ đạng phân tâm, xúc động, trước một sự
kiện lớn trong đời con, bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều
đang hướng về con
? Mẹ nhớ về tuổi thơ của mình như thế nào?
Trong tâm trạng ra sao?
H: Những kỷ niệm của tuổi thơ, được bà ngoại đa
đến trường, đến ngày đầu tiên bước vào cổng trường
Hình ảnh: Hằng năm cứ vào cuối thu mẹ tôi âu
yếm dắt tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp
? Em có suy nghĩ gì về tâm trạng và những ký ức
tuổi thơ hiện về trong nỗi nhớ của người mẹ?
H: Hồi ức về tuổi thơ như một bài ca đẹp, dài và
xao xuyến, rạo rực, cháy bỏng trong lòng mẹ Mẹ muốn
truyền ngọn lửa ấy cho con, san xẻ hạnh phúc ấy cho
con Ngày khai trường đã khắc sâu vào tân hồn và nỗi
nhớ của mẹ
? Từ ấn tượng tuổi thơ người mẹ liên tưởng đến
điều gì?
H: Mẹ nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở
Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại, tôn vinh ngành giáo dục
của xã hội
? Em hiểu gì về sự liên tưởng ấy của người mẹ?
H: Mẹ muốn gửi mong muốn của mình vào liên
tưởng ấy, mẹ cũng mong sao ở nước mình cũng sẽ
như vậy Ngày khai trường sẽ là ngày hội của không
chỉ lớp trẻ mà còn là ngày mọi người, mọi ngày thể
hiện sự quan tâm đến sự nghiệp giáo dục Mẹ tin yêu và
kỳ vọng vào con
? Trong suy nghĩ của ngời mẹ đã động viên con
như thế nào? Thuộc kiểu câu gì?
H: Câu cầu khiến mạng tính động viên, khích lệ con: "Đi
đi con, hãy can đảm thế giới kì diệu sẽ mở ra"
? Em có suy nghĩ gì về câu nói này?
H: Đó là mong muốn và mơ ước của người mẹ
Thể hiện vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi con
người
Hồi ức về tuổi thơ như một bài
ca đẹp, dài và xao xuyến, rạo rực, cháy bỏng trong lòng mẹ Mẹ muốn truyền ngọn lửa ấy cho con, san xẻ hạnh phúc ấy cho con Ngày khai trường đã khắc sâu vào tân hồn và nỗi nhớ của mẹ
2 Cảm xúc về khai trường
và suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với cuộc đời mỗi con ng-ười.
Bằng lời văn trân thành tác giả
đã cho ta thấy ước muốn và mơ
Trang 4ư-ớc của người mẹ Thể hiện vai trò
to lớn của nhà trường đối với mỗi con ngời
HĐ 5 Tổng kết rút ra ghi nhớ: (2’)
*Mục tiêu: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện qua phần ghi nhớ.
*Cách tiến hành:
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhấn mạnh
Gv chốt lại nội dung chính
III.Ghi nhớ
HĐ 6 Luyện tập: (5’)
*Mục tiêu: Qua bài học hs áp dụng được kiến thức để giải quyết được yêu cầu của bài tập.
*Cách tiến hành:
Hs đọc bài tập
Hs làm bài
Gv nhận xét
IV.Luyện tập
Ngày khai trường để vào học lớp 1 là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người
đó là một ngày đáng nhớ
D Củng cố: (2’)
Nêu nội dung và ý nghĩa của truyện
E Hướng dẫn học bài (1’)
Học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Mẹ tôi
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn Bài 1 Tiết 2 Văn bản
MẸ TÔI
-Ét-môn-đô-đơ
A-xi-mi-I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nhận thấy qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
2 Kĩ năng:
Đọc diễn cảm và cảm nhận văn xuôi biểu cảm, giáo dục tình cảm mẹ - con.
3 Thái độ:
Hiểu cách giáo dục nghiêm khắc mà nhẹ nhàng của người cha nhưng rất hiệu quả
* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Nhận thấy cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lý và tình cảm của người cha khi con nắc lỗi
- Nhận thấy được nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng:
Trang 5- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
2 Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức
nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn kiến thức kĩ năng.
2 Học sinh: soạn bài
IV Phương pháp: Đàm thoại, Phân tích, bình giảng.
V Các bước lên lớp:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (3’)
CH- Những cảm nhận của em qua văn bản Cổng trường mở ra?
TL- Ngày khai trường để vào học lớp 1 là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người đó là một ngày đáng nhớ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
HĐ 1 Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Qua nội dung và ý nghĩa của truyện Mẹ tôi HS có hứng thú cho bài học mới.
*Cách tiến hành:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả nhng không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức được diều đó…
HĐ 2 Đọc và thảo luận chú thích (8’)
*Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của việc đọc kể có liên quan đến việc hiểu và phân tích
truyện
*Cách tiến hành:
Gv hd hs cách đọc
Gv đọc mẫu
Hs đọc, nhận xét
Gv nhận xét
Gv đặt câu hỏi hd hs tìm hiểu một số từ khó
Hs tìm hiểu theo sgk
I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc văn bản.
2 Thảo luận chú thích
1, 4, 7, 9,10
HĐ 3.Tìm hiểu văn bản: (20’)
*Mục tiêu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản.
*Cách tiến hành:
? Ngôi kể trong văn bản này là ngôi thứ mấy? Của
nhân vật nào?
H: Ngôi thứ nhất số ít (tôi) đó là nhân vật cậu bé
đã mắc lỗi với mẹ đọc lại lá th của ngời cha viết gửi
cho mình
? Nguyên nhân nào khiến ngời cha viết th gửi cho con?
H: Vì đã không phải với mẹ lúc cô giáo đến thăm
? Tại sao ngời cha không trực tiếp nói hoặc có
II Tìm hiểu văn bản.
Trang 6ngay một hình phạt mà lại chọn cách viết thư?
H: Để cảnh cáo con, có thái độ nghiêm khắc đối với con, ngay sau khi cậu bé mắc lỗi ngời cha đã không
sử dụng hình phạt nghiêm khắc mà chủ động viết thư
để tác động đến nhận thức, tình cảm, cảm xúc của con nhưng cũng không thiếu sự nghiêm khắc Đây là một cách giáo dục có hiệu quả
? Nếu là bố em, khi em phạm lỗi bố em sẽ có thái
độ như thế nào?
HS bộc lộ
? Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của con? H: Người cha đã vô cùng đau đớn và bực bội Ông
đã có thái đội phê bình nghiêm khắc và như một mệnh lệnh: Không được tái phạm nữa
? Tâm trạng ấy được so sánh bằng hình ảnh nào? H: Tác giả so sanh với hình ảnh: Một nhát dao đâm vào tim
? Tác dụng của biện pháp so sánh ấy?
- Thể hiện tâm trạng đau xót, bất ngườ của người cha khi chứng kiến lỗi lầm của con Đó thực sự là một
sự xúc phạm ghê gớm
? Vì đâu mà ngời cha có tâm trạng đau đớn nh vậy? H: Tình yêu thơng, sự hi sinh vô bờ bến của cha
mẹ nhất là của mẹ đối với con nhưng đứa con đã phụ công lao cha mẹ, có những thái độ không phải với ng-ười sinh ra mình
? Những chi tiết nào thể hiện tình cảm yêu th-ương, sự hi sinh lớn lao của mẹ dành cho con?
H: + Hình ảnh ngời mẹ: - Thức cả đêm lo cho con ốm
- Khóc nức nở
- Lo sợ quằn quại
- Bỏ cả hạnh phúc của mình để đổi cho con khỏi đau đớn
- ăn xin, hi sinh tính mạng để nuôi con
? Từ đó ông đã nhắc nhở gì?
H: Sự hi sinh lớn lao cuả ngời mẹ không có gì đánh đổi được, là sự vô giá, là biểu hiện thật chân thành
và cao cả của mẹ cho con Đáng xấu hổ biết bao khi con đã phụ công lao của mẹ Và thật đau lòng hơn nếu một ngày nào đó con mất mẹ - đó là ngày buồn thảm nhất cuộc đời con
? Tìm các câu ca dao, bài hát ca ngợi tình cảm , sự
hi sinh của mẹ dành cho con?
HS tìm
? Ngời cha đã hình dung ra trong suốt cuộc đời
Trang 7con ngời mẹ đóng vai trò nh thế nào?
H: Thời thơ ấu, lúc ốm đau ngời mẹ có thể hi sinh
tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, để cứu con Khi
khôn lớn trởng thành mẹ vẫn là ngời che chở, là chỗ
dựa tinh thần, là nguồn an ủi của con
? Từ đó ông đã có yêu cầu gì?
H: Không được tái phạm
? Ông yêu cầu con phải nhận lỗi nh thế nào?
H: Thành khẩn xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ tha lỗi (Cầu
xin mẹ hôn con)
? Nhận xét về thái độ trong lời yêu cầu của người cha?
H: Ngời cha yêu cầu con dứt khoát và nghiêm
khắc nh một mệnh lệnh
? Tất cả những lời nói của cha đã làm cho nhân
vật "Tôi" - Chú bé có tâm trạng nh thế nào?
H: Xúc động vô cùng bởi đã nhận đợc một bài học
thấm thía và kịp thời từ người cha thân yêu Cậu bé đã
nhận ra tình cảm yêu thương, sự hi sinh lớn lao của mẹ
Qua văn bản ta thấy đây là một bức thư nhưng trong đó là cả nỗi lòng cua người cha, đứa con và
sự hi sinh của người mẹ Giọng nhẹ nhàng, ôn tồn mà nghiêm khắc và cương quyết Thông qua hình thức một bức thư ta thấy được thái độ và cách dạy bảo nghiêm khắc cuả người cha nhưng nổi bật hơn cả là sự hi sinh cao cả, tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con
HĐ 4 Tổng kết: (3’)
*Mục tiêu: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện qua phần ghi nhớ.
*Cách tiến hành:
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhấn mạnh
Gv chốt lại nội dung chính
III Ghi nhớ
HĐ 5 Luyện tập: (7’)
*Mục tiêu: Qua bài học hs áp dụng được kiến thức để giải quyết đợc yêu cầu của bài tập.
*Cách tiến hành:
Hs đọc phần đọc thêm
Hs đọc
Gv nhận xét
IV Luyện tập
D Củng cố: (4’)
Nêu nội dung và ý nghĩa của truyện
Kể lại được truyện
E Hướng dẫn học bài (1’)
Học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Cuộc chia tay của những con búp bê
Trang 8Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ngữ văn – Bài 1 - Tiết 3
TỪ GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
2 Kĩ năng:
Tìm được các từ ghép trong văn bản đã học Sử dụng hợp lý và chính xác từ ghép
3 Thái độ:
Ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý
* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
* Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
III Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, sgk, sgv, chuẩn kiến thức kĩ năng.
2.Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
IV Phương pháp: Đàm thoại, Quy nạp
V Các bước lên lớp:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (1’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1 Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Qua các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép hs có hứng thú cho học bài mới.
*Cách tiến hành
Các em đã được làm quen với từ ghép từ các lớp trước Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
HĐ 1 Hình thành kiến thức mới: (26’)
*Mục tiêu: Hiểu được khái niệm và các loại từ ghép.
Hiểu được nghĩa của từ ghép.
GV treo bảng phụ
I Các loại từ ghép
Trang 9Cho các từ sau:
- Máy cày, máy xay lúa
- Quần áo, sách vở
? Xác định nghĩa của các yếu tố tạo nên từ?
H: - "Máy": vật chạy bằng động cơ, tự động
- "Cày" : dùng vào việc cày đát
- " Xay lúa": xát lúa, lật vỏ thóc
? Nhận xét về sự giống nhau và khác nhau giữa
hai từ ghép?
H: Cùng có yếu tố "Máy" chỉ loại động cơ tự
hoạt động mà không có sự tác động của con người
vào nó
Khác nhau: Hai chức năng dùng vào những
công việc khác nhau
? Theo em vai trò của các yếu tố cấu tạo nên từ
ghép như thế nào?
H: Có yếu tố chính và yếu tố phụ
? Trong các từ ghép "Quần áo", "Sách vở" thì có
gì khác với những từ trên?
H: Mỗi yếu tố chỉ một sự vật, sự việc cụ thể
Trong từ ghép chúng có vai trò ngang nhau, không có
tiếng chính hay phụ
? Từ đó hãy cho biết từ ghép có mấy loại? đó là
những loại nào?
H: Từ ghép có hai loại: Từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập
? Từ ghép chính phụ là gì?
* Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếng chính
và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính Tiếng chính
đứng trước, tiếng phụ đứng sau
VD: Bà ngoại, bà nội
H: Thơm phức, thơm lừng
? Từ ghép đẳng lập là gì?
H: Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về
mặt ngữ pháp
VD: Sách vở, nhà cửa, cây cỏ
? So sánh nghĩa của các yếu tố trong các từ
"máy cày" với từ ghép "máy cày"?
H: - Máy: chỉ chung
- Cày: hoạt động lật đất
-> Máy cày: động cơ dùng vào việc cày đất
? So sánh nghĩa của các yếu tố trong từ "sách
vở"?
H: - Sách: in dùng để học và đọc
1 Bài tập
a Phân tích:
b Nhận xét:
-Từ ghép: Bà ngoại, thơm phức -> tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
-Từ ghép: Quần áo, trầm bổng -> bình đẳng về mặt ngữ pháp
2 Ghi nhớ.
II Nghĩa của từ ghép
1 Bài tập.
a Phân tích.
Trang 10- Vở: ghi, viết
-> Sách vở: Chỉ sách vở nói chung
? Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ và
nghĩa của từ ghép đẳng lập?
H: + Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các
tiếng tạo ra nó
+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa của các
tiếng tạo ra nó
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép?
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhận xét kết luận
b Nhận xét.
+Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
+Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
2 Ghi nhớ
HĐ 3 Luyện tập: (12’)
*Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết được các yêu cầu của
bài tập
*Cách tiến hành:
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét
Gv nhận xé kết luận
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét
Gv nhận xé kết luận
Hs đọc bài tập
Hs làm bài, nhận xét
Gv nhận xé kết luận
III Luyện tập
1 Bài tập 1
+ Từ ghép chính phụ gồm: lâu đời, xanh ngắt, nhà ăn, cười nụ
+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
2 Bài tập 2:
Điền thêm để tạo từ ghép:
- bút: bút bi, bút mực, bút chì
- thước: thước kẻ, thước gỗ
- mưa: mưa rào, mưa phùn
- làm: làm rẫy, làm ruộng
- ăn: ăn ý, ăn ảnh
- trắng: trắng phau, trắng xóa
3 Bài tập 3:
Núi non đồi Mặt mũi
mày
D Củng cố: (3’)
Phân biệt từ ghép chính phụ với từ ngép đẳng lập? Cho VD?
E Hướng dẫn học bài: (5’)
- Xem lại bài, học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 4 5 T15 trong sách
- Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản