Trường THCS Phong Lạc Tuần 13 Ngày soạn 05 /11/2015 Tiết thứ * (theo PPCT) Ngày dạy /11/2015 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I Mục tiêu 1 Về kiến thức Tổng hợp các kiến thức phần Tiếng Việt đã học 2 Về kĩ năng Rèn[.]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: 05 /11/2015
Tiết thứ: * (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu
1.Về kiến thức: Tổng hợp các kiến thức phần Tiếng Việt đã học
2 Về kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng làm bài tập Tiếng Việt.
3 Về thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài ôn tập
III Phương pháp: Vấn đáp,thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để củng cố thêm kiến thức các phần Tiếng Việt đã học, hôm
nay thầy sẽ hướng dẫn các em Ôn tập Tiếng Việt vvvvv
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: hướng dẫn ôn lại kiến thức về
từ ghép
- GV: Các loại từ ghép?
- GV: Nghĩa của từ ghép?
* Hoạt động 2: hướng dẫn ôn lại kiến thức từ
láy
- GV: Các loại từ láy? Nghĩa của từ láy ?
* Hoạt động 3: hướng dẫn ôn về đại từ.
- GV: Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ?
* Hoạt động 4: hướng dẫn ôn tập từ Hán Việt
- GV: Cho biết đơn vị cấu tạo từ Hán Việt?
- GV: Có mấy loại từ ghép Hán Việt?
- GV: Sử dụng từ Hán Việt tạo nên những sắc
thái biểu cảm nào?
A Lý thuyết
I Từ ghép
1 Các loại từ ghép Ghi nhớ 1 (Tr 14/sgk)
2 Nghĩa của từ ghép
Ghi nhớ 2 (Tr 14/sgk)
II Từ láy
1 Các loại từ láy Ghi nhớ 1 (Tr 42/sgk)
2 Nghĩa của từ láy Ghi nhớ 2 (Tr 42/sgk) III Đại từ
1 Thế nào là đại từ Ghi nhớ 1 (Tr 55/sgk)
2 Các loại đại từ
- Đại từ dùng để trỏ Ghi nhớ 2 (Tr 56/sgk)
- Đại từ dùng để hỏi Ghi nhớ 3 (Tr 56/sgk)
IV Từ Hán Việt
1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
Ghi nhớ 1 (Tr 69/sgk)
2 Từ ghép Hán Việt
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ
* Ghi nhớ 1 (Tr 70/sgk)
3 Sử dụng từ Hán Việt tạo sắc thái
Trang 2* Hoạt động 5: hướng dẫn ôn lại quan hệ từ
- GV: Thế nào là quan hệ từ?
- GV: Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh những
lỗi nào?
* Hoạt động 6: hướng dẫn ôn tập về từ đồng
nghĩa
- GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? Các loại từ
đồng nghĩa
- GV: Có phải trong trường hợp nào từ đồng
nghĩa cũng thay thế cho nhau được không?
tế và sắc thái biểu cảm
* Hoạt động 7: hướng dẫn ôn từ trái nghĩa
- GV: Thế nào là từ trái nghĩa?
- GV: Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
* Hoạt động 8: hướng dẫn ôn tập từ đồng âm
- GV: Thế nào là từ đồng âm?
- GV: Trong giao tiếp tránh gây hiểu lầm về
nghĩa của từ đồng âm ta phải chú ý điều gì?
* Hoạt động 9: HD HS làm bài tập
- GV: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) chủ đề tự
chọn, với những yêu cầu sau:
a Đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy
b Đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa
c Đoạn văn có sử dụng đại từ
- GV hướng dẫn mẫu 1 đoạn Còn lại làm ở
nhà
- GV: HD HS làm bài tập sgk (nếu còn thời
gian làm tại lớp; không còn thời gian h/d về
nhà)
biểu cảm
Ghi nhớ 2 (Tr 82/sgk)
V Quan hệ từ
1 Thế nào là quan hệ từ
Ghi nhớ 1 (Tr 97/sgk)
2 Sử dụng quan hệ từ
Ghi nhớ 2 (Tr 97/sgk)
3 Các lỗi quan hệ từ thường gặp
Ghi nhớ (Tr 107/sgk)
VI Từ đồng nghĩa
1 Thế nào là từ đồng nghĩa?
Ghi nhớ 1 (Tr 114/sgk)
2 Các loại từ đồng nghĩa
Ghi nhớ 2 (Tr 114/sgk)
VII Từ trái nghĩa
1 Thế nào là từ trái nghĩa?
Ghi nhớ 1 (Tr 128/sgk)
2 Sử dụng từ trái nghĩa
Ghi nhớ 2 (Tr 128/sgk)
VIII Từ đồng âm
1 Thế nào là từ đồng âm?
Ghi nhớ 1 (Tr 135/sgk)
2 Sử dụng từ đồng âm
Ghi nhớ 2 (Tr 136/sgk)
B Bài tập
I Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) chủ
đề tự chọn, với những yêu cầu sau:
a Đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy
b Đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa
c Đoạn văn có sử dụng đại từ
II Làm bài tập skg.
1 Bài tập 1 sgk/15
2 Bài tập 2 sgk/97
3 Bài tập 7 sgk/116-117
4 Củng cố: KT trọng tâm.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Học bài, làm các bài tập còn lại, chuẩn bị Kiểm tra Tiếng Việt
V Rút kinh nghiệm
………
Tuần 13
Ngày soạn: 05 /11/2015 Ngày dạy: /11/2015
Trang 3Tiết thứ: 46 (theo PPCT) KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu
1.Về kiến thức: Củng cố lại kiến thức Tiếng Việt đã học.
2 Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài, viết đoạn văn, đặt câu.
3 Về thái độ: Làm bài kiểm tra nghiêm túc, cẩn thận.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Ôn tập
III Phương pháp: Thực hành
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Để đánh giá được kết quả học tập của các em về kiến thức phần Tiếng Việt đã học, hôm nay các em làm bài kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt vvvvv
3.2 Triển khai nội dung
MA TRẬN ĐỀ Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Từ ghép
Sắp xếp được các từ ghép đã cho vào hai loại
từ ghép đã học
C1 2.0đ 20%
Từ láy Xác định được các từ
láy
C2 1.0đ 10%
2.0đ 20%
Từ đồng
1.0đ 10%
Từ trái
nghĩa
Viết đoạn văn ngắn có
sử dụng từ trái nghĩa và gạch dưới các từ trái nghĩa
C5 (4.0 đ) 40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C 1.0đ 10%
3C 5.0đ 50%
1C 4.0đ 40%
Số câu 6 10đ 100%
ĐỀ BÀI
Câu 1 (2.0 điểm) Sắp xếp các từ ghép: nhà sàn, đen trắng, bảng đen, sách vở vào
hai loại từ ghép đã học?
Trang 4Câu 2 (1.0 điểm) Gạch chân từ láy trong các câu sau:
a Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
b Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
Câu 3 (2.0 điểm) Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau:
a Tuy… nhưng
b Hễ thì
Câu 4 (1.0 điểm) Điền từ: nuôi dưỡng, phụng dưỡng vào chỗ trống trong các câu
dưới đây
a Con cái có trách nhiệm bố mẹ già.
b Bố mẹ có trách nhiệm con cái cho đến lúc con cái trưởng thành
Câu 5 (4.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) chủ đề tự chọn, có sử dụng từ
trái nghĩa và gạch dưới các từ trái nghĩa
ĐÁP ÁN Câu 1 (2.0 điểm)
- Từ ghép đẳng lập: đen trắng, sách vở (1.0 điểm)
- Từ ghép chính phụ: nhà sàn, bảng đen (1.0 điểm)
Câu 2 (1.0 điểm) Gạch chân từ láy trong các câu:
a Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa (0.5 điểm)
b Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão (0.5 điểm)
Câu 3 (2.0 điểm) Đặt câu đúng với các cặp quan hệ từ đã cho.
Ví dụ: a Tuy nhà ở xa trường nhưng bao giờ Lan cũng đến trường đúng giờ (1.0 đ)
b Hễ gió to thì lá rụng nhiều (1.0 điểm)
Câu 4 (1.0 điểm) Điền từ: nuôi dưỡng, phụng dưỡng vào chỗ trống trong các câu
dưới đây
a Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng bố mẹ già (0.5 điểm)
b Bố mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái cho đến lúc con cái trưởng thành.
(0.5 điểm)
Câu 5 (4.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) chủ đề tự chọn, có sử dụng từ
trái nghĩa và gạch dưới các từ trái nghĩa
- Viết đoạn văn theo yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, các câu trong đoạn
có sự liên kết chặt chẽ (2.0 điểm)
- Có sử dụng từ trái nghĩa và gạch dưới từ trái nghĩa đúng (2.0 điểm)
4 Củng cố (thu bài)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: Trả bài TLV số 2
V Rút kinh nghiệm
………
………
Tuần 13
Ngày soạn: 06/11/2015
Tiết thứ: 47 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu
1.Về kiến thức: Thấy được năng lực làm văn biểu cảm của bản thân.
2 Về kĩ năng: Tự đánh giá ưu khuyết điểm của bài tập làm văn đầu tiên về
văn biểu cảm trên các mặt: kiến thức, lập ý, bố cục, vận dụng,…
3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận sửa chữa lỗi đã mắc trong bài làm.
Trang 5II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Dàn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, tích hợp, thực hành.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để các em biết được những ưu, khuyết điểm trong bài viết
của mình, hôm nay tiết trả bài TLV số 2 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh nhắc lại đề và lập
dàn ý
- GV: Cho HS nêu đề bài
- HS: Nêu
- GV: Cho HS trình bày dàn bài
- HS.: Trình bày
- GV: Nxét, bổ sung
a Mở bài
- Giới thiệu chung về một loài cây em yêu thích
- Tình cảm của em và lí do em yêu thích loài cây đó
b Thân bài
- Những đặc điểm của cây, khiến em yêu thích: rễ
cây, thân cây, cành cây, lá cây, hoa, quả,
- Lợi ích của cây đối với cuộc sống con người vùng
quê em
- Cây gắn bó với cuộc sống của gia đình em
- Cây trong cuộc sống của riêng em (những kỉ niệm
của em với loài cây, kỉ niệm của cây với bạn bè, với
mỗi thành viên trong gia đình, )
c Kết bài
- Tình cảm sâu sắc đối với loài cây em yêu
- Hi vọng, ước mong về loài cây em yêu thích
* Hoạt động 2: Nhận xét bài của học sinh.
- Ưu điểm
+ Một số bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp
+ Một số bài viết tốt, ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm
xúc
- Hạn chế
+ Còn số ít em hiểu đề nhưng viết bài còn sơ sài
+ Một số bài trình bày còn tẩy xóa Còn sai lỗi
chính tả
* Hoạt động 3: Đọc một số bài viết tốt và trả bài.
- GV: Đọc
- HS: lắng nghe
- GV: Cho HS trả bài
- HS: Lớp trưởng trả bài
1 Đề bài: Cảm nghĩ về loài cây
em yêu.
2 Dàn bài
3 Nhận xét
4 Trả bài
Trang 6* Hoạt động 4: Hướng dẫn sửa lỗi
- GV: Sửa một số lỗi tiêu biểu trong bài làm của
HS
- HS: Sửa lỗi sai trong bài làm
5 Hướng dẫn sửa lỗi
- Lỗi lặp từ
- Lỗi diễn đạt
- Lỗi ngữ pháp
- Lỗi chính tả: sai chính tả nhiều (s, t,v )
- Trình bày, chữ viết chưa cẩn thận
4 Củng cố: Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Xem lại thể loại văn biểu cảm
- Soạn bài: Thành ngữ
V Rút kinh nghiệm
………
………
……….………
Tuần 13
Ngày soạn: 06/11/2015
Tiết thứ: 48 (theo PPCT) Ngày dạy: /11/2015 THÀNH NGỮ
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và chức năng của thành ngữ
2 Về kĩ năng
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
3 Về thái độ
Có ý thức trau dồi thành ngữ
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, tích hợp.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, để cho lời nói thêm sinh
động, gây ấn tượng, chúng ta hay sử dụng thành ngữ Vậy thành ngữ là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu.
3.2 Triển khai nội dung T
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về thành I Thế nào là thành ngữ?
Trang 7- GV: Gọi HS đọc ví dụ/ 143 sgk
- HS: Đọc
- GV: Nhận xét cấu tạo cụm từ lên thác xuống
ghềnh?
- HS: Có cấu tạo cố định
- GV: Có thể thay một vài từ trong cụm từ này
bằng những từ khác được không? Có thể chêm
xen một vài từ khác vào cụm từ được không?
Có thể thay đổi vị trí của các cụm từ được
không?
- HS: không thay đổi vị trí được
- GV: Cụm từ: lên thác xuống ghềnh nghĩa là
gì? Tại sao nói lên thác xuống ghềnh?
- HS: Diễn tả sự vất vả
- GV: Đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác
xuống ghềnh?
- HS: Cấu tạo cố định, có ý nghĩa hoàn chỉnh
- GV: Nhận xét - kết luận Cụm từ: lên thác
xuống ghềnh là thành ngữ.
- GV: Nhanh như chớp có nghĩa là gì?
- HS: Rất nhanh
- GV: Nghĩa của thành ngữ được bắt nguồn từ
đâu và thông qua các phép chuyển nghĩa nào?
- HS: Phát biểu
- GV nxét, k/luận
- GV: Thế nào là thành ngữ?
- HS: Phát biểu
- GV: K/luận GN sgk Gọi HS đọc
- GV: Cho HS lấy thêm ví dụ về thành ngữ
- HS: Thực hành nhanh
- GV: Gọi HS nxét
- GV: Nxét, bổ sung.
*Hoạt động 2: hướng dẫn sử dụng thành
ngữ
- GV: Gọi HS đọc ví dụ/144 sgk
- HS: Đọc
- GV: Xác định vai trò ngữ pháp của thành
ngữ?
- HS:
+ Bảy nổi ba chìm : vị ngữ.
+ Tắt lửa tối đèn : phụ ngữ cho DT khi.
- GV: Phân tích việc dùng thành ngữ?
- HS: Suy nghĩ phát biểu
+ bảy nổi ba chìm → long đong, vất vả
+ Tắt lửa tối đèn → lúc khó khăn, hoạn nạn có
người giúp đỡ
- GV: Nhận xét- kết luận: Thành ngữ có tính
1 Ví dụ (sgk)
- Cụm từ: lên thác xuống ghềnh: có
cấu tạo cố định, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh
→ Thành ngữ
- Nhanh như chớp → Rất nhanh.
* Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn từ nghĩa đen, nhưng thường thông qua phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,
2 Ghi nhớ 1 (sgk, tr144)
II Sử dụng thành ngữ
1 Ví dụ (sgk)
- Bảy nổi ba chìm: làm vị ngữ
- Tắt lửa tối đèn: làm phụ ngữ cho
danh từ khi.
Trang 8biểu cảm cao.
- GV: Nêu vai trò ngữ pháp của thành ngữ và
tác dụng của thành ngữ ?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, kết luận GN 2
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc
* Hoạt đông 3 Hướng dẫn luyện tập
- Hướng dẫn HS giải thích
- Cho HS kể một câu truyện truyền thuyết hoặc
ngụ ngôn đã học để thấy rõ lai lịch của các
thành ngữ
- Nhận xét
→ Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao
2 Ghi nhớ 2 (sgk, tr144)
III Luyện tập
1 Tìm và giải thích nghĩa của các
thành ngữ trong những câu sau đây:
a - Sơn hào hải vị: những món ăn ngon, quý được lấy từ trên núi và biển
- Nem công chả phượng: món ăn ngon, quý được làm từ thịt chim phượng
b - Khỏe như voi: rất khoẻ
- Tứ cố vô thân: không có người thân
c - Da mồi tóc sương: da có vệt lốm đốm như vẩy con đồi mồi; tóc bạc
2 Kể vắn tắt một truyền thuyết hoặc
ngụ ngôn đã học
4 Củng cố: Khái niệm thành ngữ và cách sử dụng thành ngữ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1 phút)
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Trả bài KT Văn, bài KT Tiếng Việt
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ký duyệt tuần 13