1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an van 7 tuan 9

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 41,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa.... III.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 09/10/2011

Ngày dạy: 7B-12;7A-13/10

Tiết 31-32: VIẾT BÀI SỐ 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Viết được bài văn số 2 theo yêu cầu của bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng diễn đạt, dùng từ, dựng đoạn, kĩ năng bộc lộ cảm xúc tự nhiên, chân thành của học sinh về loài cây cụ thể mà các em yêu thích

3 Thái độ:

Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ cây xanh

Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về văn bản biểu cảm, việc áp dụng kiến thức đã học vào viết bài

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng diễn đạt, dùng từ, dựng đoạn, kĩ năng bộc lộ cảm xúc tự nhiên, chân thành của học sinh về loài cây cụ thể mà các em yêu thích

II Các kỹ năng sống được gd trong bài:

* Kỹ năng giải quyết vấn đề: Là khả năng của cá nhân biết giải quyết, lựa chọn phương

án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống.

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: đề bài

- Học sinh: kiến thức văn biểu cảm, vở viết tập làm văn, giấy nháp

IV: Phương pháp:

Thực hành

V:Tổ chức giờ học

A Ổn định tổ chức: 1’

B Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 1’

C Tiến trình tổ chức các HĐ dạy học.

I Đề bài: Loài cây em yêu.

II Yêu cầu:

a Nội dung:

1 Mở bài: Giới thiệu loài cây em yêu thích: cây gì, ở đâu?

- Nêu lí do chính vì sao em yêu thích cây đó?

2 Thân bài: nêu được

- Các đặc điểm gợi cảm của cây:

+ Trong cuộc sống con người

+ Trong cuộc sống của em

+ vai trò của cây trong đ/s của con người

- Tình cảm của em đối với cây đó biểu hiện như thế nào?

3 Kết bài: Khái quát tình cảm của em đối với loài cây đó

b.Hình thức

- Bố cục rõ ràng, đủ 3 phần

- Trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả

- Lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát

III Thang điểm:

Trang 2

1 Điểm 9,10

- Nội dung đảm bảo theo dàn ý trên, sâu sắc

- Bố cục rõ ba phần, trình bày khoa học

- Phương thức biểu đạt: kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, chữ viết đúng chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát

- Vận dụng sử dụng từ ngữ gợi cảm và các biện pháp nghệ thuật

2 Điểm 7,8

- Đảm bảo các yêu cầu trên

- Còn vi phạm một vài lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt

3 Điểm 5,6

- Nội dung đầy đủ, chưa sâu

- Bố cục rõ ràng

- Diễn đạt chưa hay, đôi chỗ còn lủng củng, còn sai lỗi chính tả

4 Điểm 3,4

- Không đảm bảo bố cục

- Nội dung sơ sài

- Mắc các lỗi khác: diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu

5 Điểm 1,2

Chưa biết cách làm bài (không có bố cục, ND quá sơ sài, mắc nhiều lỗi, chữ viết cẩu thả)

D Củng cố: 1’

GV khái quát lại cách làm bài văn BC

E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 1’

- Bài cũ: Ôn lại lý thuyết văn biểu cảm, luyện viết đoạn văn , bài văn biểu cảm

- Bài mới: Soạn: Chữa lỗi về quan hệ từ

Trang 3

Ngày soạn: 14/10/2011

Ngày dạy: 7A-17;8B-18/10

Ngữ văn – Bài – Tiết 33

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nhận biết một số lỗi thường gặp khi dùng QHT và cách sửa lỗi

2 Kĩ năng:

- Sử dụng QHT phù hợp

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về QHT

3 Thái độ:

- Có ý sửa lỗi

Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Biết một số lỗi thường gặp khi dùng QHT và cách sửa lỗi

2 Kĩ năng:

- Sử dụng QHT phù hợp

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về QHT

II Các kỹ năng sống được gd trong bài:

Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức

nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: phiếu bài tập

IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

Vấn đáp, đàm thoại, quy nạp, thảo luận nhóm

V: Tổ chức giờ học:

A Ổn định tổ chức: 1’

B Kiểm tra bài cũ: 3’

CH: Quan hệ từ là gì? Sử dụng quan hệ từ cần lưu ý điều gì?

TL: + QHT là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu trong đoạn văn

Lưu ý:

+ Có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ nếu không có quan hệ từ thì câu văn đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa

+ Có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ

+ Một số quan hệ từ dùng thành cặp

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Khởi động: (5’)

GTB: Để liên kết các vế trong câu hoặc liên kết các từ ngữ với nhau, câu với câu, đoạn với đoạn trong khi nói và viết người ta thường dùng các quan hệ từ Tuy nhiên, học sinh khi sử dụng thường mắc một số các lỗi Vậy các lỗi thường gặp là gì? Để tránh các lỗi

đó cần làm gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (20’)

*Mục tiêu:

- Biết một số lỗi thường gặp khi dùng QHT và cách sửa lỗi

Trang 4

- Sử dụng QHT phù hợp

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về QHT

*Cách tiến hành:

GV SD bảng phụ

HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

H? Hai câu thiếu quan hệ từ ở chỗ nào?

- Giữa: từ hình thức, đánh giá

- ,, từ đúng, xã hội

H? Em hãy chữa lại cho đúng

H? So sánh các câu thiếu quan hệ từ trên với các

câu đã chữa?

- Thiếu quan hệ từ: làm câu không rõ nghĩa

- Câu chữa đủ qht : rõ nghĩa -> người đọc mới

hiểu được ý nghĩa, ý định của người viết

HS đọc hai ví dụ trên bảng phụ

Xác định quan hệ ý nghĩa giữa hai bộ phận câu?

C1: hai bộ phận diễn đạt hai sự việc có hàm ý

tương phản

C2: vế hai nhằm giải thích nguyên nhân cho vế 1

H? Căn cứ vào quan hệ từ giữa hai vế em hãy

lựa chọn quan hệ từ phù hợp thay thế?

thay bằng qht: nhưng, vì

HS đọc bài tập SGK 106

H? Xác định CN-VN của các câu? (thiếu CN)

H? Vì sao câu thiếu chủ ngữ?

H? Hãy chữa lại để được câu văn hoàn chỉnh

HS đọc bài tập

H? Em hãy chỉ ra các quan hệ từ

- Không những: câu 1

- Với : câu 2

H? Các quan hệ từ này liên kết từ ngữ nào với

nhau

- “ Không những” không có tác dụng liên kết “

giỏi về môn Toán” , “ giỏi về môn văn” với bộ phận

nào khác ( thiếu một vế cần liên kết)

- Với1: liên kết: tâm sự - mẹ

- Với 2: không liên kết “ chị” với từ ngữ nào

khác

-> dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

1 Thiếu quan hệ từ

sửa lại Thêm qht:

- Đừng nên nhìn hình thức (để) đánh giả kẻ khác

- Câu tục ngữ này chỉ đúng (đối với) xã hội xưa, còn đối với xã hội ngày nay thì không đúng

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Sử dụng quan hệ từ không thích hợp vì không thể hiện đúng mối quan hệ giữa hai về

+ sửa lại:

- Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ

- Chim sâu rất có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng

3 Thừa quan hệ từ

- Thừa quan hệ từ -> chủ ngữ của câu trở thành trạng ngữ

- Chữa lại: bỏ quan hệ từ ở đầu câu

4 Dùng quan hệ từ không

có tác dụng liên kết

- Dùng quan hệ từ ko có tác dụng liên kết vì quan hệ từ đó không liên kết bộ phận kèm theo nó

Trang 5

Vì sao?

H? Em hãy căn cứ vào nội dung các câu trước

và sau nó để sửa cho phù hợp

H? Qua 4 bài tập trên, em hãy cho biết khi sử

dụng quan hệ từ cần tránh các lỗi nào?

GV chốt

HS đọc ghi nhớ

với một bộ phận nào khác

- Sửa:

+… không những giỏi về môn Toán , không những giỏi về môn văn mà còn giỏi nhiều môn khác + Nó thích tâm sự với mẹ nhưng không thích tâm sự với chị

* Ghi nhớ ( SGK 107)

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (15’)

*Mục tiêu: Giải quyết các BT theo yêu cầu.

*Cách tiến hành:

HS đọc , xác định yêu cầu, làm bài

GV hướng dẫn

HS lên bảng làm ,GV nx bổ sung

HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày

HĐB (2’): Đại diện trả lời

GV chữa

HS đọc yêu cầu bài 3

H?Xác định câu sai ở chỗ nào?

- Thừa quan hệ từ

H? Chữa lại cho đúng?

GV treo bảng phụ, hd làm

HS lên bảng điền -> nhận xét -> GV chốt

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Thêm quan hệ từ

thích hợp

- từ… đến

- để (cho)

2 Bài tập 2: Thay các quan

hệ từ cho đúng

- Với -> như

- Tuy -> dù

- Bằng -> về

3 Bài tập 3: Chữa lại câu văn

cho hoàn chỉnh

- Bỏ các quan hệ từ: đối với (c1); với (c2), qua (c3)

4 Bài tập 4: Điền (Đ), (S) sau

các câu để đánh giá việc sử dụng quan hệ quan từ

a Đ e S

b Đ g S

c S h Đ

d Đ i S

D Củng cố: 3’

H? Các lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ là gì?

E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’

+Bài cũ: Làm bài tập 5, xem lại các bài tập

+Bài mới: Soạn: “ Xa ngắm thác núi Lư và Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều

Ngày soạn: 14/10/2011

Ngày dạy: 7A-17;8B-19/10

Ngữ văn – Bài - Tiết 34

HDĐT: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

phong kiÒu d¹ b¹c

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Trang 6

Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả

Lý Bạch trong bài thơ

Bước đầu biết nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong thơ cổ

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích luỹ vốn từ Hán Việt

3 Thái độ:

- Có t/y quê hương, yêu thiên nhiên

*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Biết sơ giản về tác giả Lí Bạch

- Hiểu vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ

- Hiểu đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích luỹ vốn từ Hán Việt

II Các kỹ năng sống được gd trong bài:

Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.

III: Chuẩn bị:

- Giáo viên: bảng phụ, dịch nghĩa các từ trong bài: Phong Kiều dạ bạc

- Học sinh: soạn bài

IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp:

Thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm

2 Kỹ thuật dạy học:

V:Tổ chức giờ học:

A Ổn định tổ chức: 1’

B Kiểm tra bài cũ: 3’

CH: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến? Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung

TL: - Ngôn từ giản dị, dân dã

- Giọng trào phúng hóm hỉnh đưa vào thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

- Lập ý bằng cách đưa ra tình huống khó xử khi bạn đến chơi

-> tình bạn đậm đà, thắm thiết vượt lên trên tất cả

C Tổ chức các HĐ dạy học:

HĐ 1 Khởi động: (5’)

GTB: Văn học Trung Quốc cùng với tiểu thuyết Minh – Thanh, thơ Đường là một mảng, một thể loại đem lại cho nền văn học Trung Quốc những thành tựu rực rỡ nhất Để hiểu rõ hơn về những bài thơ Đường luật và đời sống thơ ca thời nhà Đường Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hai bài thơ: “Vọng Lư sơn bộc bố và Phong Kiều dạ bạc”

HĐ 2: Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản “xa ngắm thác núi Lư” (20’)

*Mục tiêu:

Trang 7

- Biết sơ giản về tác giả Lí Bạch.

- Hiểu vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ

- Hiểu đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

- Đọc - hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích luỹ vốn từ Hán Việt

*Cách tiến hành:

GV hướng dẫn đọc

Ngắt nhịp 4/3; 2/2/3; giọng đọc diễn cảm

- Gv đọc mẫu

- HS đọc -> nhận xét

- GV nhận xét, sửa chữa

H? Theo dõi chú thích * SGK, nêu những nét

chính về tác giả?

H? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

H?Đề tài được viết trong bài là gì? (Thiên

nhiên)

- Lưu ý chú thích khó SGK/111

H? Căn cứ vào chữ “ vọng” đầu đề bài thơ và

chữ “ dao ” trong câu 2, xác định vị tới đứng ngắm

thác nước?

- Đứng từ xa ngắm thác nước

H? Vị thế ấy có lợi gì trong việc miêu ta?

- Đứng xa không khắc hoạ được cảnh vật chi

tiết tỉ mỉ nhưng thấy được vẻ đẹp toàn cảnh -> rất

phù hợp đối tượng miêu tả là thác nước

Học sinh đọc câu 1

H? Câu này miêu tả cái gì và tả như thế nào?

Giáo viên: Điểm mới của bài là ở động từ sinh

bụi nước + ánh sáng mặt trời -> sinh khói tím ->

khung cảnh sống động, thấp thoáng như tiên cảnh

H? So sánh nguyên tác và bản dịch thơ và nêu

nhận xét?

- Bản dịch chưa nói được cái thần của cảnh vật

HS đọc câu 2

H? Quải có nghĩa gì? So sánh nguyên tác

A Xa ngắm thác núi Lư

I Đọc, th¶o luËn chó thÝch.

1 Đọc văn bản.

2 Tìm hiểu chú thích.

a, Tác giả: Lí Bạch ( 701-762)

là nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc đời Đường

- Thơ ông bộc lộ tâm hồn tự

do phóng khoáng với hình ảnh tươi sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên, điêu luyện

b, Tác phẩm

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Là bài thơ tiêu biểu viết về thiên nhiên

c, Các chú thích khác

II Tìm hiểu văn bản

1 Nghệ thuật chính.

a Câu thơ thứ nhất

“Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên”

- Tả núi Hương Lô với đặc điểm nổi bật nhất: hơi khói

- Miêu tả ngọn núi Hương Lô – cái phông nền của dòng nước khói tía rực rỡ kì ảo

b Ba câu tiếp

Trang 8

Hình dung thác nước như thế nào?

- Thác nước chảy xuống nhìn xa như một tấm

lụa trắng treo từ đỉnh Hương Lô buông xuống mềm

mại -> biến động thành tĩnh

GV: vẫn là cảnh tĩnh câu 1 : Màu tím, câu 2:

trắng -> khung cảnh tươi sáng, huyền ảo

H? Câu thơ có gì khác hai câu trên?

- Cảnh tĩnh chuyển sang động

H? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả?

- Khoa trương -> đặc điểm thơ văn bản

VD: tóc trắng ba nghìn trượng

Vì buôn dài lê thê

- Đầm sâu nghìn thước Đào Hoa

Không bằng tình bác tiễn ta sâu nhiều

-> cảm xúc mạnh, cần số đo lớn

H? Hình dung dòng thác như thế nào? Qua đó

thấy được đặc điểm gì của dãy núi Lư và đỉnh

Hương Lô

H? Em hiểu “ nghi thị” có nghĩa là gì?

- Tưởng như là, ngỡ là -> biết sự thực không

phải vậy mà vẫn tin là vậy

H? Lối nói so sánh có tác dụng gì?

GV giảng

Văn bản không chỉ làm cho người ta biết

hình ảnh thác núi Lư mà còn làm cho thác núi trở

nên bất diệt chảy mãi không thôi trong tâm trí mọi

người

H? Qua cảnh vật miêu tả em thấy được gì về

tâm hồn và tính cách nhà thơ?

- Thái độ trân trọng, ca ngợi danh lam thắng

cảnh

- Tình yêu quê hương đất nước

- Tính cách hào phóng mạnh mẽ

H? Trong hai cách hiểu ở phần dịch nghĩa và

chú thích em thích cách nào?

- Cách hiểu ở chú thích - truyền tải đầy đủ nội

dung tư tưởng

H? Cho biết nội dung và nghệ thuật chính của

bài thơ?

HS trả lờì, gv chốt

HS đọc ghi nhớ

“Dao khan quải tiền xuyên”

- Quải: theo dịch thơ mất chữ quải

Quải: chuyển động thành tĩnh

- Nhìn từ xa dòng nước như dải lụa trắng treo rủ giữa vách núi

và sông

“ Phi lưu trực há tam thiên xích”

+ Phi lưu: cảnh tĩnh chuyển sang động

 Lối nói khoa trương

- Dòng nước lao thẳng mạnh xuống -> hình dung thế núi cao, dốc

“ Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên”

+ Nghi thị lạc -> dùng từ đắt, so sánh

- Câu thơ kết hợp cái ảo và cái chân, cái hình và cái thần, cảm giác

kì diệu -> cái đẹp bất tử cho bài thơ

-> Thác núi Lư đẹp mĩ lệ, hùng vĩ và kì diệu

2 Nội dung chính

Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của thác núi Lư đồng thời cũng thể hiện t/y quê hương, vẻ đẹp của đất nước

III Ghi nhớ ( SGK)

HĐ3: HD đọc - hiểu văn bản Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều (11’)

*Mục tiêu:

- Nắm được nét chính về tác giả - Tp, ND và NT

Trang 9

*Cách tiến hành:

GV hướng dẫn đọc Hai câu đầu ngắt nhịp

2/2/3 Hai câu sau nhịp 4/3 Giọng trầm lắng

GV đọc mẫu HS đọc -> nhận xét

HS chú ý chú thích trang 112

H? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

gv cung cấp thêm

Trương Kế sống khoảng thế kỉ 18 Người

Tương Châu tỉnh Hồ Bắc, đỗ tiến sĩ có làm chức

quan nhỏ

- Theo Ngô Quyền – Phan Ngọc Anh đánh giá

đây là một trong 10 bài thơ Đường nổi tiếng nhất,

tài hoa nhất

- Khung cảnh ở trong bài là khung cảnh tác giả

nhìn thấy, nghe thấy và được cảm nhận bằng tâm

trạng của một người vừa hỏng thi

H? Để hiểu rõ hoàn cảnh, tình trong bài

Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản

GV SD bảng phụ:

Phong Kiều dạ bạc

Nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên

Giang phong ngư hoả đối sâu miên

Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự

Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền

Phong Kiều: địa danh phía tây thành Cô Tô

Lạc: lặn; ô: quạ; đề:kêu

Sương: giọt sương; mãn: đầy; thiên: trời;

giang: sông; phong: cây phong; ngư: người đánh cá;

hoả: lửa ( ngư hoả: lửa đèn chài) đối: đối lại, đáp lại;

sầu: buồn sầu; miên: kéo dài

Cô Tô thành: thành Cô Tô, ngoại: ngoài; Hàn

Sơn tự: chùa Hàn Sơn; dạ: đêm; bán: nửa; chung:

chuông; thanh: tiếng; đáo: đến; khách thuyền:

thuyền khách

Gv giới thiệu nội dung bảng phụ

HS đọc chú ý câu 1 Cảnh được miêu tả là

cảnh gì?

H? Tiếng quạ được đưa vào ngay đầu câu có

tác dụng gì?

H? Cảnh câu 2 có điểm gì khác?

H? Phương thức biểu cảm trong câu này?

B Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều

I Đọc, chú thích

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

a, Tác giả ( SGK) b,Tác phẩm

- Sáng tác trong một đêm mất ngủ trên con thuyền ở bến Phong Kiều

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nghệ thuật chính.

Trăng tàn, sương đầy trời, có tiếng quạ kêu

*Cảnh câu 1

Tiếng quạ: động , tăng cái tĩnh của cảnh vật buốn thê lương

* Cảnh câu 2:

Cây phong -> mùa thu Ánh đèn chài -> ánh sáng -> đối sánh với tâm trạng buồn rầu kéo dài của tác giả -> biểu

Trang 10

H? Nhận xét gì về không gian trong câu 3,4?

Chú ý trong phiên âm và bản dịch thơ

Từ sự so sánh phiên âm và bản dịch chỉ ra chỗ

hạn chế của phần dịch?

H? Điều đó có ảnh hưởng gì đến nội dung?

Đêm nghe rõ tiếng chuông vẳng đến

Khung cảnh ở đây như thế nào?

H? Qua những nội dung phân tích trên em hãy

khái quát lại những nghệ thuật dùng trong bài thơ?

Từ xa( cây phong bên sông) đến gần ( lửa) từ

cao ( trăng) xuống thấp ( thuyền) từ mờ ( sương) tỏ(

lửa)

HKhung cảnh hiện lên như thế nào?

H? Qua cảnh, em cảm nhận được điều gì về

tâm trạng của nhà thơ

HS đọc ghi nhớ

GV chốt

+Kết luận: cùng nội dung với bài thơ trên, bài

thơ cũng thể hiện t/y quê hương, thiên nhiên của đất

nước

cảm trực tiếp

* Câu 3,4

- Không gian mở rộng ( ngoài bến Phong Kiều)

- Dịch thơ: chủ thể là chiếc thuyền phiên âm chủ thể là tiếng chuông -> làm mất đi sức ngân của

âm thanh tiếng chuông

- Cảnh tĩnh

* Liệt kê + Trình tự miêu tả sinh động + Mượn âm thanh truyền hình ảnh

+ Lấy động tả tĩnh + Tả cảnh ngụ tình

2 Nội dung chính.

- Cảnh bến Phong Kiều tái hiện sinh động, mênh mông nhưng vắng lặng (bàng bạc trong đêm trăng) đìu hiu

-Tâm trạng: Trằn trọc, thao thức, trăn trở và nỗi buồn, nỗi cô đơn của người lữ khách xa quê

III Ghi nhớ

D Củng cố: 3’

H? Cùng là tả cảnh nhưng điểm khác của hai bài thơ là gì?

Bài: “ Vọng Lư sơn bộc bố” - Cảnh đẹp mĩ lệ, hùng vĩ

“ Phong Kiều dạ bạc” - cảnh buồn, bàng bạc

E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’

+ Bài cũ: Học thuộc lòng hai bài thơ

Nắm được những nét chính của hai bài thơ về nội dung và nghệ thuật

+ Bài mới: Soạn: “ Từ đồng nghĩa”

Ngày soạn: 16/10/2011

Ngày dạy: 7B-19;7A-20/10

Ngữ văn – Bài 9 – Tiết 35

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa

- Nhận biết được các loại từ đồng nghĩa

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

Ngày đăng: 28/05/2021, 06:12

w