1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giao an van 7 tuan 1namhoc 2010 2011

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§éc lËp, thèng nhÊt tæ quèc, t×nh th¬ng vµ h¹nh phóc cña con ngêi lµ lÝ tëng vµ c¶m høng v¨n ch¬ng cña «ng, kÕt tinh thµnh mét chñ nghÜa nh©n v¨n lÊp l¸nh.¤ng lµ tiÓu thuyÕt gia, nhµ th¬[r]

Trang 1

Tuần 1 ( Tiết 1- 4)

Tiết 1- văn bản:

Giảng 7a : / 8/ 2010 Cổng trờng mở ra

7b: / 8/ 010 ( Văn bản Nhật dụng)

(Lý Lan)

I Mục tiêu

1 Kiến thức Giúp học sinh:

- cảm nhận và hiểu đợc tấm lòng thơng yêu, tình cảm sâu nặngn của ngời mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời

- nắm vững về văn bản nhật dụng cũng nh đặc sắc nghệ thuật miêu tả tâm trạng trong văn bản

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc,tìm hiểu văn bản.

3 Thái độ: Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với tuổi trẻ.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Một số câu chuyện nhỏ, bài thơ, bài hát về ngày khai trờng

- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn bản nhật dụng ? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học trong

chơng trình Ngữ văn 6 ? Các văn bản ấy đã đề cập đến những vấn đề nào trong đời sống ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:

Hớng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu chú thích

- GV : nêu yêu cầu về giọng đọc: Giọng chậm rãi, tình

cảm GV đọc mẫu một đoạn gọi học sinh đọc tiếp đến hết,

GV có uốn nắn, sửa lỗi.

GV : Giải thích thêm các từ: buông mùng, ém góc, dặn

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.

* Bớc 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung ( HĐ cá nhân)

- GV nhắc lại KN văn bản nhật dụng

- GV : Có thể xếp “ cổng trờng mở ra ”là văn bản nhật

dụng đợc không ? Vì sao?

- ? Bài văn thuộc dợc viết theo thể loại nào ?

- ? Cho biết phơng thức biểu đạt chính của văn bản này là

tự sự, miêu tả hay biểu cảm ?

- VB có thể chia làm mấy phàn ? Nội dung từng phần ?

(+P1:Từ đầu bớc vào -> Nỗi lòng của mẹ

+ P2: còn lại -> vai trò to lớn của nhà trờng )

- Bài văn biểu lộ cảm xúc của ai ? Đó là những cảm xúc

nh thế nào ?( Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong

đêm trớc ngày khai trờng của con.)

* Bớc 2: H ớng dãn tìm hiểu chi tiết ( HĐCN)

B2.1: Tìm hiểu tâm trạng ngời mẹ

? Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả mẹ và ngời con đã

chuẩn bị những gì cho năm học mới ?

( Mọi thứ cần thiết: Quần áo ,sách vở đã sẵn sàng Ngời

mẹ còn chuẩn bị về tâm lí cho

con: Khích lệ con … Ng ời con cũng đã sẵn sàngcho năm

học mới: Tỏ ra ngời lớn hơn khi thu dọn đồ chơi.)

- GV: Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của ngời mẹ và

con có gì khác nhau ?

- GV: Tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc? Chi tiết nào

chứng tỏ ngày khai trờng đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong

tâm hồn ngời mẹ?

- GV: Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai ? có phải trực

tiếp nói với con không ? Vì sao không nói trực tiếp với con ?

Cách thể hiện nh vậy có tácdụng gì ?

( Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi học vào

lòng con một cách nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên.)

GV ( chốt): Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không

ngủ đợc trong đêm trớc ngày khai trờng của con.

- Em có suy nghĩ gì ngời mẹ này cũng nh những ngời

mẹ khác trong xã hội?

HS: Cá nhân tự bộc lộ., GV: Nhận xét, định hớng đúng B

2.2: Vai trò to lớn của nhà tr ờng đối với mỗi ng ời

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích: ( SGK)

II Tìm hiểu văn bản

A Tìm hiểu chung:

- Tính chất : Là văn bản nhật dụng

- Thể loại: kí

- Phơng thức biểu đạt: biểu cảm

- Bó cục: 2 phần

- Nội dung : Tâm trạng của mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con

B Tìm hiểu chi tiết.

1 Tâm trạng hai ng ời mẹ

- Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô t

- Mẹ: thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên, phấp phỏng, hồi hộp, xao xuyến

+ Nhớ lại ngày khai trờng năm xa của mình

+ Mong con có những ấn tợng không phai

về ngày khai trờng đầu tiên

- Thể thức độc thoại-> làm nổi bật tâm trạng và tình cảm của mẹ

ị Tấm lòng yêu thơng con, sự nâng niu chăm sóc con ân tình, chu đáo một tâm hồn tinh tế và nhạy cảm

2 Vai trò to lớn của nhà tr ờng đối với mỗi ng ời

- Khẳng định vai trò của nhà trờng, của giáo dục đối với cuộc sống mỗi con ngời

và toàn xã hội

Trang 2

( HĐ cá nhân/ nhóm)

-Văn bản còn đề cập đến nội dung nào khác ?

HS đọc lại đoạn 2 SGK

- Trong mạch tâm trạng của mẹ có đoạn suy t về ngày khai

trờng ở Nhật Bản Điều đó có ý nghĩa gì?

- Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối

với thế hệ trẻ ? ( Ai cũng biết rằng mỗi sai làm trong giáo

dục sẽ … a thế hệ ấy đi chệch cả ngàn dặm sau này .đ ” )

-? Nếu cho rằng những suy nghĩ của ngời mẹ về nền

giáo dục Nhật Bản ấy ẩn chứa những ớc mơ, mong muốn

cho con mình Em có đồng ý không? Đó là ớc mơ gì?

( Ước mơ mà bất kì bậc cha mẹ nào cũng mong đó là con

mình đợc hởng một nền giáo dục tiến bộ nhất, mọi trẻ em

đ-ợc chăm sóc giáo dục với tất cả sự quan tâm của xã hội.)

- Kết bài ngời mẹ nói "bớc qua cánh cổng trờng là một

thế giới kì diệu sẽ mở ra" Em thử hình dung lại xem thế

giới kì diệu đó là gì?

HS thảo luận theo nhóm bàn

GV gọi đại diện nhóm trả lời - nhóm khác nhận xét

GV chốt: Thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thơng và

đạo lí làm ngời Thế giới của ánh sáng tri thức, của

những hiểu biết lí thú và kì diệu mà nhân loại hàng

vạn năm đã tích lũy đợc Thế giới của tình thầy trò cao

đẹp, tình bạn thiêng liêng, của những ớc mơ và khát

vọng bay bổng niềm vui niềm hi vọng

GV: Đọc bài đọc thêm trờng học( sgk/ 9)

- Bài văn để lại cho em ấn tợng gì ? Qua hai bài văn em hiểu

thêm tấm lòng của ngời mẹ nhthế nào ? Em phải làm

gì để mẹ luôn vui ?

HS trình bày,

- GV chốt lại theo ghi nhớ SGK, HS đọc ghi nhớ SGK/ 9

Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập

GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 (SGK/ 9)

- Quan sát tranh minh hoạ, trình bày miệng quang cảnh

ngày khai trờng và cảm xúc trong ngày đó?

- Cho HS hát minh hoạ

- Mong con sẽ đợc hởng một nền giáo dục tốt nhất, sẽ nhận đợc mọi điều tốt đẹp trong cuộc sống

* Ghi nhớ: SGK/ 9

IV Luyện tập:

Bài 2 (Tr9)

4 Củng cố

- Tâm trạng ngời mẹ trớc ngày khai trờng của con đợc thể hiện nh thế nào ?

Qua đó thấy đợc tình cảm của mẹ đối với con ra sao ?

- Vai trò của nhà trờng, giáo dục đối với mỗi ngời ?

5 H ớng dẫn học ở nhà

- Đọc thêm bài "Trờng học" SGK Tr9

- Làm tiếp bài tập 2 , - Soạn " Mẹ tôi " ( SGK/ 10)

Tiết 2- văn bản Mẹ tôi

(Trích “Những tấm lòng cao cả”của ét- môn- đô đơ A-mi -xi)

Giảng 7a: / 8/ 2010

7b: … / 8/ 2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức Giúp HS:

- hiểu và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của mẹ đối với con qua bức th của ngời bố

- Tình yêu thơng kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả, thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thơng đó

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục t tởng, tình cảm gia đình cho học sinh

II Chuẩn bị của GV và HS - GV: Đọc tài liệu "Những tấm lòng cao cả".

- HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ bài “Cổng trờng mở ra” là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: ( HĐCN)

Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chung văn bản

GV hớng dẫn đọc: Giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết và

nghiêm thể hiện đợc những tâm t và tình cảm buồn, khổ

của ngời cha trớc lỗi lầm của con

GV đọc mẫu một đoạn - GV gọi học sinh đọc tiếp

I Đọc tìm hiểu chung

1 Đọc, giải nghĩa từ khó ( SGK)

Trang 3

GV nhận xét cách đọc của học sinh

GV gọi học sinh đọc chú thích ( *) sgk

? Em hãy nêu khái quát về tác giả ?

GV Bổ sung về tác giả

GV lu ý học sinh các chú thích: 4, 8, 9, 10

? Văn bản là một bức th của ngời bố gửi cho con,

nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi ?

( Qua bức th của ngời bố, hình ảnh ngời mẹ hiện lên với

những chi tiết thể hiện sự cao cả, lớn lao, âm thầm lặng lẽ

dành cho con mình)

GV: Bài văn đợc viết dới dạng gì ? Bức th thờng gồm

mấy phần ? Văn bản kể lại chuyện gì ?

( Văn bản viết dới dạng một bức th kể lại việc En- ri - cô

phạm lỗi thiếu lễ độ với mẹ)

- VB đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

Hoạt động 2: Hớng dãn phân tích

Bớc 1 : Tâm trạng và thái độ ciủa ngời bố

GV: Văn bản có mấy nhân vật ? Thái độ của ngời bố đối

với En - ri - cô qua bức th là thái độ nh thế nào? dựa vào

đâu mà em biết đợc điều đó?

( Buồn bã, tức giận Thể hiện qua lời lẽ mà ông viết trong

th - sự hỗn láo của con nh một nhát dao … bố không thể

nén đợc cơn tức giận … thật đáng xấu hổ và nhục nhã … bố

rất yêu con … con là niềm hi vọng …

nhng thà rằng bố không có con … )

GV: Lý do gì đã khiễn ngời bố thể hiện thái độ ấy?

( ngời con thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm)

GV phân tích từ ghép “nhát dao” -> sự so sánh đó đã

nói lên nỗi đau của ngời bố nh thế nào? Những lời lẽ ấy

cho thấy thái độ của bố nh thế nào?

GV Bình kết hợp hỏi: Tìm một số câu thơ, ca dao

nói về vai trò của ngời cha đối với con cái ?

HS: Tìm và phát biểu

Bớc 2; Tìm hiểu hình ảnh ngời mẹ

GV: Trong truyện có những hình ảnh, chi tiết nào nói

về ngời mẹ của En - ri - cô?

HS: Tìm trong văn bản trả lời

GV: Ngời bố đã nêu ra nỗi đau gì khi một đứa con mất

mẹ để giáo dục En-ri-cô? ( Mẹ là ngời âm thầm, lặng lẽ hy

sinh vì con, đó là tấm lòng cao cả và đẹp đẽ).

GV: Hãy liệt kê một số từ ghép trong đoạn này nói đến

nỗi đau của đứa con mất mẹ? ( yếu đuối, chở che, cay

đắng, đau lòng, thanh thản, lơng tâm, … )

GV: Qua đó em hiểu mẹ của En - ri - cô là ngời nh thế

nào?

HS: Cá nhân bộc lộ suy nghĩ

GV bình: Ngời cha đã hình dung trong suốt cuộc đời

ngời con ngời mẹ đóng vai trò to lớn: Thời thơ ấu lúc con

ốm đau ngời mẹ có thể hi sinh tất cả, có thể chịu đựng để

nuôi con, cứu con Khi con khôn lớn trởng thànhmẹ vẫn là

ngời chở che, chỗ dựa tinh thần, nguồn an ủi của con.

GV: Em biết bài thơ, bài ca dao, bài hát nào nói về vai

trò của ngời mẹ với con cái ?

"Đời thiếu mẹ hiền không ánh sáng

Anh hùng thi sĩ hỏi còn đâu"

( M Go- rơ- ki)

- Lòng mẹ bao la nh biển Thái Bình dạt dào

* Bớc 3: Tìm hiểu thái độ của En - ri - cô

GV: En - ri - cô có thái độ nh thế nào khi đọc th bố ?

Điều gì đã khiến En - ri - cô xúc động nh vậy?

GV: Tại sao ngời bố không nói trực tiếp mà lại viết th?

( Bố chọn hình thức viết th vừa kín đáo, tế nhị, vừa không

làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng, vì vậy sẽ càng thấm

thía hơn)

GV: Em có nhận xét gì về lời lẽ ngôn ngữ trong th ? Bức

th giúp em hiểu thêm điều gì ? Qua văn bản em cảm nhận

đợc gì về tình cảm gia đình, cha mẹ đối với con cái ?

2 Tác giả: ét- môn- đô đơ A- mi- xi , nhà văn

ngời ý( I- ta- li- a)

3 Tìm hiểu chung

- Nhan đề của bức th: Do tác giả tự đặt, nội

dung viết về ngời mẹ ê tăng tính khách quan cho sự việc và đối tợng; thể hiện đợc tình cảm, thái độ ngời kể

- Thể loại : th từ

- Phơng thức biểu đạt : Biểu cảm

II Phân tích

1 Thái độ và tâm trạng của ng ời bố :

- Sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim

bố vậy.

- Không thể nén đợc cơn tức giận

=> Hết sức buồn bã, tức giận

ê Thái độ nghiêm khắc, chân thành, quan tâm tới việc giáo dục nhân cách cho con

2 Hình ảnh ng ời mẹ.

* các chi tiết:

- đã phải thức suốt đêm…

- quằn quại vì nỗi lo sợ…

- khóc nức nở…

- sẵn sàng bỏ hết một năm…

- có thể đi ăn xin đợc…

- có thể hi sinh tính mạng…

ê Hết lòng yêu thơng con, hi sinh tất cả vì con

3 Thái độ của En - ri - cô

- Xúc động vô cùng, vì:

+ Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En - ri

- cô

+ Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố + Những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố

- Hối hận, thấm thía

* Ghi nhớ : SGK/ 12

Trang 4

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập

Câu 1: (Phần ghi nhớ ở sách giáo khoa tr9)

Câu 2: cá nhân tự bộc lộ, liên hệ từ bản thân.

HS: Đọc thêm: Th gửi mẹ và vì sao hoa cúc có

nhiều cánh nhỏ( SGK/12,13)

III Luyện tập

Bài 1 ( SGK/12): bài dọc thêm SGK tr9 Bài 2 ( SGK/ 12): Tự bộc lộ, kiên hệ

4 Củng cố:

- Em rút ra đợc bài học gì qua văn bản “ Mẹ tôi”

- Tại sao nội dung văn bản là một bức th của bó gửi cho con nhng nhan đề alị lấy tên là Mẹ tôi? ( Hình t-ợng ngời mẹ cao cả, lớn lao )

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản và nắm chắc kiến thức trong phần ghi nhớ SGK

- Đọc lại đoạn thơ “Th gửi me” của Hai-Nơ

- Chuẩn bị cho bài Từ ghép ( SGK/ 13) Ôn lại bài từ và cấu tạo từ tiếng việt ( NV 6 tập

1 tr13)

Tiết 3 Tiếng việt

Từ ghép

Giảng 7A: …8/2010

7B:… 8/2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Ghép chính phụ và ghép đẳng lập

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng từ ghép để tạo câu.

3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ

thống từ ghép tiếng Việt

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Thầy: Tham khảo tài liệu : Từ vựng- nghĩa của Tiếng Việt ; từ điển Tiếng Việt

2 Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Qua chơng trình Ngữ văn 6, em hãy nhắc lại thế nào là từ ghép? (Là những từ phức

đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: HD tìm hiểu các loại từ ghép

HS đọc ví dụ trên chú ý các từ in đậm

GV: Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức

tiếng nào là tiếng chính ? Tiếng nào là tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ? Em có nhận xét gì

về trật tự của các tiếng trong những từ ấy?

HS: Trình bày

GV: Phân tích, chuẩn kiến thức

VD: bà nội, bà ngoại; thơm phức, thơm ngát

HS đọc ví dụ 2 chú ý các từ in đậm

GV: Các tiếng trong hai từ ghép: quần áo, trầm

bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

HS: - Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, không

phân chính phụ ê Từ ghép đẳng lập

GV: Vậy em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ, từ

ghép đẳng lập?

HS đọc ghi nhớ SGK/14

HS: - Lấy ví dụ về từ ghép chính phụ, đẳng lập

+ Chính phụ: nhà bếp, cây chanh…

+ Đẳng lập: núi đồi, học hành, tơi tốt…

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghĩa từ ghép

GV: So sánh nghĩa của các từ ghép bà ngoại với

nghĩa bà; thơm phức – thơm có gì khác nhau?

HS: Trình bày:

+ Bà - ngời đàn bà sinh ra cha mẹ; bà ngoại –

ngời đàn bà sinh ra mẹ

+ Thơm – có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu, làm

cho thích ngửi; thơm phức – có mùi thơm bốc lên

mạnh, hấp dẫn

I Các loại từ ghép.

1 Ví dụ 1:

2 Nhận xét

a Ví dụ 1 ( SGK/ 13)

- bà ngoại

+ bà( tiếng chính) ngoại(tiếng phụ )

- thơm phức

thơm (tiếng chính )phức( tiếng phụ )

- Tiếng chính trớc, tiếng phụ sau êTừ ghép chính phụ

b Ví dụ 2 (SGK/ 14).

- quần áo, trầm bổng

không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp -> Từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ : SGK/ 14

II Nghĩa của từ ghép.

1 Từ ghép chính phụ:

- bà ngoại ê nghĩa hẹp hơn bà

- thơm phức ê nghĩa hẹp hơn thơm

-> Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính phân nghĩa

Trang 5

GV: Em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

chính phụ?

HS: Nêu nhận xét

GV: So sánh nghĩa của các từ : quần áo – quần, áo;

trầm bổng – trầm, bổng?

HS: + Quần áo: quần và áo nói chung

+ Trầm bổng: âm thanh lúc bổng nghe rất êm tai

GV: Em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập?

HS: - Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn

nghĩa của các tiếng tạo nên nó

HS đọc ghi nhớ - SGK/ 14

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập

* Bài 1,2,3; cá nhân thực hiện tại lớp

HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3, cá nhân 2 em( HS Tb,

yếu) lên bảng thực hiện, còn lại tự làm vào nháp.

GV+ HS nhận xét, thống nhất kết quả đúng

* Bài 4,5,6,7 Hoạt động nhóm ( bàn)

HS đọc bài tập 4

Các nhóm thảo luận trả lời vào phiếu học tập,đại diện

4 nhóm gắn lên bảng

GV + HS nhận xét, thống nhất đáp án đúng

HS : Hoàn thiện các bài tập vào vở

GV: Đọcvà giả thích phần đọc thêm ( SGK/ 16)

2 Từ ghép đẳng lập:

- quần áo ê nghĩa khái quát hơn quần, áo

- trầm bổng ê nghĩa khái quát hơn trầm, bổng.

-> Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa

* Ghi nhớ : SGK/ 14

III Luyện tập

Bài tập 1 Tr 15

+ Chính phụ: xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, lâu

đời, cời nụ

+ Đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt,

đầu đuôi

Bài tập 2 Tr15

Mẫu: bút chì, vui tai, nhát gan, ăn bám, trắng xoá, vui vẻ, ma phùn…

Bài tập 4 Tr 15

- Cuốn sách, cuốn vở ê Chính phụ: Có nghĩa cụ thể chỉ từng đơn vị cá thể, có thể kết hợp với số từ

- Sách vở ê Đẳng lập: Chỉ chung cả hai loại, không kết hợp với số từ

Bài 5 tr 15

a Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi

là hoa hồng Hoa hồng là tên riêng chỉ một loài hoa

b Nói “ Cái áo dài của em ngắn quá” là đúng vì

áo dài là tên của một kiểu áo

c Khôg phải mọi loại cà chua đều chua vì cà chua là tên riêng chỉ một loại cà; nói quả cà chua này ngọt quá là đợc vì có giống cà chua ngọt

Bài 6 tr16; So sánh các từ ghép:

- mát tay, nóng lòng, gang thép , tay chân

( nghĩa gốc)

- Anh ấy là cniến sĩ gang thép, chân tay thân

tín ( nghĩa chuyển)

Bài 7 tr16 Máy hơi n ớc than tổ ong

3 Củng cố

- Thế nào là ghép chính phụ ? Ghép đẳng lập ?

- Nghĩa của từ ghép chính phụ khác với nghĩa của ghép đẳng lập nh thế nào ?

4 Hớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập 1,2,33, SGK Tr 15 vào vở

- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trong bài “Cổng trờng mở ra”

- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản” ( SGK/ 17

Tiết 4 Tập làm văn Liên kết trong văn bản

Giảng 7A: 8/ 2010

7B: 8/ 2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức Giúp HS hiểu đợc:

- Muốn đạt đuợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kỹ năng:

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

Trang 6

3 Thái độ:

- Bớc đầu có ý thức xây dựng những văn bản có tính liên kết

II Chuẩn bị :

1 Thầy: Bảng phụ ghi ví dụ 1a, ghi đoạn văn ví dụ 2b

2 Trò: Đọc kĩ bài trong SGK, trả lời các câu hỏi.

III.Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Kết hợp trong bài.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính liên kết của văn bản.

HS đọc đoạn văn ( SGK/ 17)

GV:? Các câu văn trên có chính xác không? ( có)

? Đoạn văn trên có câu nào sai về mặt ngữ pháp không?

(không)

GV: Nếu bó cô chỉ viết mấy câu nh vậy thì

En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn nói cha? Vì sao ?

(Không thể hiểu, vì giữa các câu cha có sự liên kết, nội

dung diễn đạt cha rõ ràng).

GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ

pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản Có nghĩa là không thể

có văn bản nếu các câu, các đoạn không nối liền nhau, gắn

bó với nhau cả về nội dung và hình thức Sự gắn bó đó gọi là

liên kết trong văn bản.

GV: Vậy muốn hiểu đợc đoạn văn thì nó cần phải có tính chất

gì? ( Tính liên kết)

GV: kể câu chuyện cây tre trăm đốt, HS cảm nhận, hiểu

GV? Thế nào là liên kết?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu về Phơng tiện liên kết trong văn bản

HS đọc kĩ lại đoạn văn trên

GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?

HS: - Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải

xin lỗi mẹ" nên khó hiểu.

GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã

thống nhất và gắn bó với nhau cha?- ( Cha)

GV: Hãy sửa lại đoạn văn để En- ri- cô hiểu đc bố ?

GV: Sự liên kết trong văn bản dựa trên phơng diện gì ?

HS: - Nội dung, ý nghĩa

HS: Đọc các câu văn và chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng

HS: Đoạn văn đúng ( SGK/ 5):

(1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết

thế nào là không ngủ đợc (2) Còn bây giờ giấc ngủ

đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái

kẹo (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng

trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm

lại nh đang mút kẹo".

( Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ

ngữ: "còn bây giờ".

Câu(3) từ con bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự

liên kết về thời gian và quan hệ mẹ - con.)

GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn

bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa?

HS: - Hình thức

GV: Từ hai ví dụ trên, em hãy cho biết một văn bản có tính

liên kết phải có điều kiện gì?

HS đọc to phần ghi nhớ ( SKK/ 18)

Hoạt động 3: HDHS luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ (nhóm bàn)

Đại diện nhóm trả lời

I Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản.

A Liên kết

1.Ví dụ - đoạn văn ( SGK/ 17)

2 Nhận xét

- Các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp

- Đoạn văn thiếu sự liên kết vì vậy nội dung diễn đạt cha rõ ràng

3 kết luận:

- Liên kết: là nối liền, gắn bó giữa các câu, đoạn cả về nội dung và hình thức

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

B Ph ơng tiện liên kết trong văn bản 1.Ví dụ ( SGK/ 18)

2, nhận xét

* Ví dụ a - Thiếu ý: con không đợc tái

phạm nữa, con phải xin lỗi m.ẹ

- Sửa lại ( SGK/ 5,6,7)

* VDụ b

- Thiếu: thiếu cụm Còn bây giờ Đầu

câu (2),

- Câu ( 3) từ con bị thay bằng đứa trẻ

- Sửa lại: bổ sng cụm từ Còn bây giờ vào đầu câu ( 2), dùng từ con ( câu 3)

3 kết luận:

phơng tiện liên kết gồm:

- Hình thức ngôn ngữ

- Nội dung ý nghĩa

* Ghi nhớ: SGK/ 18

II Luyện tập:

1 Bài tập 1(SGK/ 18):

Trang 7

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, thống nhất ý kiến

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS thảo luận theo nhóm nhỏ (nhóm bàn)

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận

GV nêu yêu cầu bài tập 3

HS suy nghĩ làm bài

GV gọi 1 HS lên bảng ghi từ thích hợp theo thứ tự

HS khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận

HS đọc yêu cầu bài tập 4

Cả lớp suy nghĩ làm bài

GV gọi 2, 3 HS trả lời

HS khác nhận xét

GV thống nhất ý kiến

Sắp xếp thứ tự các câu nh sau:

1 – 4 – 2 – 5 – 3

2 Bài tập 2(SGK/ 19)::

- Cha có tính liên kết: Các câu không nói

về cùng một nội dung

3 Bài tập 3 (SGK/ 19)::

Từ ngữ thích hợp: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

4 Bài tập 4 (SGK/ 18): :

Nếu tách 2 câu dẫn ở đề bài ra khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc Nhng đặt trong cả đoạn thì vẫn có sự liên kết (câu 3 có tác dụng liên kết 2 câu trên )

4 Củng cố

- Khái quát nội dung toàn bài

- Vai trò liên kết trong văn bản?

- Muốn tạo lập đợc văn bản cần phải có điều kiện nào và dựa trên phơng diện gì ?

5 Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm tiếp bài tập 5/ 19

- Chuẩn bị bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê ( SGK/ 21).

Tài liệu bổ sung bài gài giảng- tuần 1 Tiết 1 mục B.1

GV ( bình) Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không ngủ đợc trong đêm trớc ngày khai

tr-ờng của con Bao nôn nao, bao âu lo, bao mong muốn cứ đan xen, miên man trong tâm trạng mẹ đêm nay Ngày mai, ngày đầu tiên con đến trờng có chút lo lắng - mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao vẫn còn thao thức Hóa ra âm vang bài học thuở áo trắng của chính mình cứ sống dậy xốn xang - mẹ không ngủ đợc ấn tợng sâu đậm về cái ngày đầu tiên ấy mẹ muốn khắc sâu vào con để con có những giây phút thật đẹp, thật đáng trân trọng mà mai này mỗi khi nhớ về con lại thấy xao xuyến, bâng khuâng Có thể nói Lí Lan đã rất

"sống" với kỉ niệm tuổi thơ, với ngày khai trờng vào lớp Một Tâm trạng đẹp đẽ ấy đợc tác giả diễn tả một cách nhẹ nhàng, tinh tế mà thấm thía

- Theo dõi những việc làm và suy nghĩ của ng ời mẹ vào cái đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con,

em có thể nói gì về ngời mẹ này

Tiết 2 ( mục I)

GV bổ sung: ét- môn- đô đơ A- mi- xi sinh ngày 31- 10- 1846 trên một vùng đất thuộc bờ biển

tây bắc nớc ý Cha đầy 20 tuổi ông đã là sĩ quan quân đội chiến đấu cho nền độc lập Cuộc đời hoạt động

và con đờng văn chơng của ông chỉ là một Độc lập, thống nhất tổ quốc, tình thơng và hạnh phúc của con ngời là lí tởng và cảm hứng văn chơng của ông, kết tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh.Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ, ngời viết truyện ngắn và là tác giả của nhiều cuốn truyện thiếu nhi và truyện phiêu

lu nổi tiếng Những kỉ niệm thời học trò và những kỉ niệm thời là sinh viên học viện quân sự Mô- đê- na

là cơ sở để tác giả h cấu nên những áng văn nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái tim của hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu Ông để lại một sự nghiệp văn chơng rất đáng tự hào "Mẹ tôi" trích từ

"Những tấm lòng cao cả" là cuốn nhật kí của cậu bé En- ri- cô 11 tuổi ghi lại những bức th của bố, mẹ, những kỉ niệm sâu sắc về thầy trò, bạn bè, về những con ngời đáng thơng Đây là một trong 6 bức th của bố gửi cho En- ri- cô

Tiết 2( mục II.1)

- Công cha nh núi Thái sơn……Con không cha nh nhà không nóc…

Ngày đăng: 21/04/2021, 18:16

w