+Kết luận : Bài thơ thể hiện thân phận người phụ nữ trong xh pk phải chịu nhiều nỗi long đong lận đận, đông thời thể hiện bản lĩnh của HXH trước những bất công đóA. Ý nghĩa.[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/9/2011
Ngày dạy: 7A-29;7B-30/9
Ngữ văn – Bài 6 - Tiết 24
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Hiểu được kiểu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
2.Kĩ năng:
- Nhận biết đề văn BC
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
3.Thái độ:
- Có ý thức vận dụng lí thuyết vào làm bài văn biểu cảm
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.Kiến thức:
- Hiểu được đặc được đặc điểm của văn biểu cảm
- Biết cách làm văn biểu cảm
2.Kĩ năng:
- Nhận biết đề văn biểu cảm
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
II Các kỹ năng sống được GD trong bài:
1 Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
2 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm
lắng nghe ý kiến và sự trình bày của người khác.
III: Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
IV: Phương pháp/kỹ thuật dạy học:
Vấn đáp, đàm thoại , thuyết trình, thảo luận nhóm
V: Tổ chức giờ học.
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 3’
CH: Nêu đặc điẻm của văn biểu cảm?
TL: + Mỗi bài văn tập trung biểu đạt một tình cảm lớn
+ Biểu đạt gián tiếp bằng các biện pháp nghệ thuật + Bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
+ Tình cảm rõ ràng, trong sáng, chân thực + Tình cảm bộc lộ trực tiếp
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào tiết học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Tiết trước các em đã nắm được đặc điểm của văn biểu cảm Vậy đề văn biểu cảm có đặc điểm gì? Cách làm bài văn biểu cảm ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 2HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (25’)
*Mục tiêu:
- Hiểu được đặc được đặc điểm của văn BC
- Biết cách làm văn BC
- Nhận biết đề văn BC
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn BC
*Cách tiến hành:
HS đọc BT/ SGK
Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng biểu
cảm và tình cảm cần được biểu hiện
H? Hãy chỉ ra nội dung đó trong các đề?
HS thảo luận nhóm bàn (3’)
- hs Nêu kết quả thảo luận
- gv ch t trên b ng ph ố ả ụ
Đối tượng Định hướng tình cảm
a Dòng sông Tình cảm thật của mình với sông
b Đêm trăng thu Tình cảm của mình đêm trăng
c Nụ cười Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
d Tuổi thơ Nỗi vui buồn tuổi thơ
e Loài cây Tình cảm yêu thích với các loài cây
H? Qua bài tập trên em thấy đề văn biểu cảm
thường có mấy phần? Đó là những phần nào?
HS đọc đề bài sgk
H? Đề thuộc loại gì?
- Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ
H? Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề nêu ra là gì?
- Đối tượng: Nụ cười của mẹ
H? Em hình dung và hiểu thế nào về đối tượng ấy?
- Đó là nụ cười biểu hiện tình cảm yêu thương
trìu mến, tha thiết của mẹ
- Nụ cười khích lệ
H? Tại sao nói nụ cười của mẹ có tác dụng khích
I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.
1 Đề văn biểu cảm
a Bài tập
b.nhận xét
- Đề văn biểu cảm: hai phần: đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho toàn bài
2 Các bước làm bài văn biểu cảm
a Bài tập
Đề bài: Cảm nghĩ về nụ
cười của mẹ
* Bước 1: Tìm hiểu đề
- Thể loại: phát biểu cảm nghĩ
- Đối tượng: nụ cười của mẹ
* Bước 2: Tìm ý
- Nụ cười biểu hiện của tình yêu thương
Trang 3lệ chúng ta?
- Mỗi khi em biết đi, biết nói khi em lần đầu đi
học, mỗi khi em được lên lớp được khen -> mẹ cười
khích lệ
H? Khi em thất bại, bị điểm yếu nụ cười của mẹ
có tác dụng gì?
- Nụ cười an ủi động viên
H? Lúc nào mẹ nở nụ cười?
- Lúc mẹ vui, khi con thành đạt, biết vâng lời
H? Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ,em cảm thấy
như thế nào?
- Nhớ, buồn, lo lắng
H? Em phải làm gì để luôn thấy nụ cười của mẹ?
- Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời
H? Em hãy sắp xếp các ý trên theo bố cục ba
phần?
H? Qua bài tập em hãy cho biết đề văn biểu cảm
phải đảm bảo yêu cầu gì? Các bước làm bài văn biểu
cảm?
HS đọc ghi nhớ
*Kết luận: Vậy xđ kiểu đề văn b/c phải dựa vào
từ ngữ trong đề, xđ rõ đối tượng b/c là gì để từ đó có
hướng làm bài tốt
- Nụ cười khích lệ
- Nụ cười an ủi động viên
* Bước 3: Lập dàn ý
a, Mở bài: Nêu cảm xúc được nụ cười của mẹ: Nụ cười ấm lòng
b, Thân bài: Nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ
- Nụ cười vui, yêu thương
- Nụ cười khuyến khích
- Nụ cười an ủi
- Khi vắng nụ cười của mẹ
c, Kết bài: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ
* Bước 4: Viết bài-kiểm tra
3 Ghi nhớ (SGK/T88)
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (10’)
*Mục tiêu: Giải quyết các bài tập.
*Cách tiến hành:
-Hs đọc bài văn
H? Bài văn biểu đạt tình cảm gì?
H? Hãy đặt đề cho bài văn
Nêu dàn ý của bài văn?
II Luyện tập.
- Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết với quê hương An Giang bằng những câu biểu cảm trực tiếp rất tha thiết
- Đề: Cảm nghĩ về quê hương
- Dàn ý:
Trang 4H? Mở bài tác giả nêu gì?
H? Thân bài gồm những tình cảm gì?
HS.họat động cá nhân-trả lời
GV Nhận xét
+Mở bài: t/y qh mình là hơn cả +Thân bài: yêu khung cảnh quê nhà
và truyền thống dân tộc anh hùng
+Kết bài: qh ngày càng tươi đẹp
D Củng cố: 3’
H? nêu các bước làm bài văn b/c?
E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’
+ Bài cũ: học thuộc ghi nhớ, xem lại bài tập và hoàn chỉnh vào vở
+ Bài mới : soạn bài : LT cách làm bài văn b/c (dựa vào nội dung trong sgk)
Ngày soạn: 01/10/2011
Ngày giảng: 7A-3;7B-4/10
Ngữ văn – Bài 7 - Tiết 25
Văn bản: b¸nh tr«i níc
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
Cảm nhận được phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Nôm
2.Kĩ năng:
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc diễn cảm văn bản
3.Thái độ:
- Thông cảm sâu sắc trước thân phận chìm nổi của người phụ nữ
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.Kiến thức:
- Nhận biết sơ giản về tác giả HXH
- Hiểu vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ “ Bánh trôi nước”
- Hiểu tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
2.Kĩ năng:
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ nôm Đường luật
II Cách kỹ năng sống được GD trong bài:
1 Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
2 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm
lắng nghe ý kiến và sự trình bày của người khác.
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: tài liệu tk: Ca dao dân ca Việt Nam
- Học sinh: sưu tầm những bài ca dao có từ “thân em”
IV:Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
Thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm
V:Tổ chức giờ học
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 3’
CH: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Côn Sơn ca” và nêu nội dung chính?
Trang 5TL: - HS đọc thuộc lòng đúng, đủ đoạn trích
- ND: sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh bước vào tiết học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Trong nền thơ ca VN thời pk, có nhiều nhà thơ nổi tiếng chúng ta đã tìm hiểu 1 số nhà thơ.Một trong những nhà thơ nữ nổi tiếng tkì đó là HXH – “ bà chúa thơ Nôm” Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà thơ này
HĐ 2: Đọc, tìm hiểu chú thích: (8’)
*Mục tiêu:
*Cách tiến hành:
GV hd đọc:
- ngắt nhịp 2/2/3 hoăc 4/3
- GV đọc mẫu HS đọc
- HS nhận xét, Gv sửa chữa
HS đọc chú thích *
H? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Hồ
Xuân Hương?
(Từ bé thông minh, lớn lên không phải là
người phụ nữ an phận Đi ngao du, giao thiệp
rộng, có bản lĩnh, cá tính -> đứa con “ nghịch tử”
của xã hội phong kiến
- Cuộc đời: bà tự tổng kết: một đời riêng mấy
kiếp chua cay
Tình duyên lận đận, long đong và có nhiều
dang dở
- Tha thiết với cuộc đời nhưng lúc nào cũng
thấp thỏm, khắc khoải vì một cái gì đó rất mong
manh không nắm bắt được
- Thơ: sáng tác nhiều được truyền tụng dễ lẫn
với những bài thơ Nôm có phong cách Hồ Xuân
Hương
- Trong thơ Hồ Xuân Hương chủ yếu viết về
phụ nữ, bản thân, không có người phụ nữ quý tộc
- Nước mắt than thở nhiều hơn niềm vui
-> mệnh danh là nhà thơ của phụ nữ
- Thơ phản ánh cuộc đời đầy khổ đau, không
hướng tới hạnh phúc ảo ảnh Trái tim yêu đời của
Hồ Xuân Hương luôn sưởi ấm tạo vật, lòng
người-> nhà thơ cuộc đời trần thế
* Phong cách nghệ thuật: đậm đà phong cách
I Đọc, tìm hiểu chó thÝch.
1 Đọc văn bản
2 Th¶o luËn chú thích
- Tác giả: Hồ Xuân Hương chưa rõ lai lịch, năm sinh năm mất
- Mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
Trang 6dân gian.
Giọng nói khác biệt: giọng mạnh mẽ, táo
bạo, thẳng thắn
H? Em hiểu “bánh trôi nước” là loại bánh
như thế nào?
(Làm bằng bột nếp, được nhào nặn, viên
tròn, có nhân đường phèn, luộc chín bằng cách
cho vào nước đun sôi Khi chín nổi lên)
H? Em có nhận xét gì về đối tượng đem ra
vịnh?
(Bình dị, gần gũi nhưng lại thể hiện được
những nội dung khác nhau -> tài tình cuả tác giả)
H? Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Vì sao
em biết?
(Bài thơ có bốn câu, mỗi câu 7 chữ,Gieo
vần: tròn,non,son -> đúng đặc điểm thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt luật đường
- Lấy đề tài: bánh trôi nước, bình dị, gần gũi
3 Thể loại:
- Thất ng«n tứ tuyệt Đường luật
HĐ 3: Tìm hiểu văn bản: (20’)
*Mục tiêu:
- Biết sơ giản về tác giả HXH
- Hiểu vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ “ Bánh trôi nước”
- Hiểu tính chất đa nghĩa của
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ nôm Đường luật
*Cách tiến hành:
HS đọc bài thơ
H? Bài thơ có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa
nào?
HS Hoạt động cá nhân –trả lời
GV Nhận xét-kết luận
( hai nghĩa: miêu tả bánh trôi khi được luộc
chín
-> Vẻ đẹp , thân phận, phẩm chất của người
phụ nữ trong xã hội xưa-> đa nghĩa)
* GV giải thích về tính đa nghĩa trong thơ
H? Bánh trôi nước được miêu tả như thế
nào?
H? Nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?
(- Khéo, hấp dẫn Ngôn ngữ bình dân )
H? Bánh trôi nước được hiện lên như thế
nào?
II Tìm hiểu văn bản
a Hình ảnh bánh trôi nước
- Thân trắng, tròn
- Nhào bột nhiều nước -> nát, ít nước-> rắn
- Luộc chín -> nổi
- Chưa chín -> chìm
- Nhân có màu đỏ của đường phèn
- Trắng tròn, xinh xẻo
- Được làm ra từ bàn tay con người -> miêu tả rất đúng với thực tế
Trang 7(Trắng tròn, xinh xắn.Được làm ra do bàn
tay con người)
H? Qua hình ảnh bánh trôi nước tác giả thể
hiện điều gì?
( Nói lên số phận người phụ nữ trong xã
hội phong kiến)
H? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu
tả?
(Ẩn dụ: người phụ nữ ẩn sau hình ảnh bánh
trôi)
H? Người phụ nữ được miêu tả với vẻ đẹp,
phẩm chất, số phận như thế nào?
H? Nhận xét gì về người phụ nữ trong bài thơ?
- Vẻ đẹp hình thể -> gợi nên sự phúc hậu
H? Người phụ nữ xưa không được định đoạt
số phận của mình, do cha mẹ, do chồng quyết
định sướng khổ… còn người phụ nữ trong xã hội
ngày nay?
- Bình đẳng , tự do
“ Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
H? Nhận xét gì về từ “mà” trong bài thơ trên?
HS Họat động cá nhân-trả lời
GV.Nhận xét –kết luận
- Nhãn tự -> sự kiên trì, cố gắng cách nói
dõng dạc, dứt khoát
- Câu thơ có giá trị nhân đạo,làm nên sức
sống cho bài thơ
H? Qua câu thơ tác giả bày tỏ thái độ gì với
người phụ nữ trong xã hội cũ?
H? Tìm những câu thơ, bài ca dao nói về số
phận người phụ nữ bị lệ thuộc?
- Thân em như tấm lụa đào
- Thân em như hạt mưa sa
+Kết luận: Bài thơ thể hiện thân phận người
phụ nữ trong xh pk phải chịu nhiều nỗi long đong
lận đận, đông thời thể hiện bản lĩnh của HXH
trước những bất công đó
b Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội cũ
- Ẩn dụ
+ Thân em trắng, tròn-> người phụ nữ trắng trẻo, xinh đẹp
+ Bảy nổi ba chìm: gặp nhiều cảnh ngộ bấp bênh
+ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn: số phận phụ thuộc vào người khác
+ Giữ tấm lòng son: chung thuỷ sắt son
- Hình thể: da trắng nõn nà, thân hình đầy đặn, xinh xắn
- Tâm hồn trong trắng, nhân hậu, hiền hoà, sắt son
- Số phận chìm nổi, phiêu bạt phụ thuộc vào người khác
-> thái độ trân trọng, đề cao
và cảm thương cho số phận người phụ nữ trong xã hội xưa
c Ý nghĩa.
Bài thơ thể hiện cảm hứng
Trang 8nhân đạo trong văn học viết VN dưới thời PK, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người PN, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ
HĐ 3: HD Tổng kết-rút ra ghi nhớ: (2’)
* Mục tiêu: nắm vững nội dung và nt của bài thơ (bài thơ làm theo lối vịnh vật)
*Cách tiến hành:
H? Theo em nội dung chính của bài thơ là gì?
- Hs trả lời, gv chốt
Hs đọc nội dung ghi nhớ
Kết luận: bài thơ vừa trân trọng vẻ
đẹp p/c trong trắng sắc son của người pnữ
trong xh xưa, vừa cảm thương số phận của họ
III Ghi nhớ (SGK)
HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập: (5’)
*Mục tiêu: Giải quyết các bài tập.
*Cách tiến hành:
HS đọc xác định yêu cầu bài tập
H? Ghi lại những câu hát than thân trong bài
4 bắt đầu bằng cụm từ “ thân em”
H? Cùng mở đầu bằng “ thân em” nhưng
giữa “ bánh trôi nước’ - Hồ Xuân Hương và hai
bài ca dao có gì khác nhau?
- Thân em trong thơ Hồ Xuân Hương : hình
thể của em
- Thân em trong ca dao là cuộc đời phụ thuộc
của em -> lời than
H? Chỉ rõ mối liên quan trong cảm xúc các
bài này?
IV Luyện tập.
1.Bài 1.
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
-Mối liên quan về cảm xúc: đồng cảm về số phận phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội xưa -> cảm xúc nhân đạo
D Củng cố: 3’
Đọc phần đọc thêm SGK
Nhắc lại nội dung của bài thơ
E Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: 2’
Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ
Phân tích nội dung và nghệ thuật
Bài mới: Soạn: HDĐT: Sau phút chia li (dựa vào phần đọc hiểu văn bản)
Ngày soạn: 01/10/2011
Ngày giảng: 7A-03;7B-05/10
Ngữ văn – Bài 7 – Tiết 26 (HDĐT) V¨n b¶n: SAU Phót CHIA LI
Trang 9I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
Nhận biết được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm căm ghét chiến tranh phi nghĩa, cảm thông với người phụ nữ trong xã hội xưa
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.Kiến thức:
- Hiểu đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
- Biết sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc
- Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc lứa ddooicuar người PN có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Hiểu được giá trị NT của một đoạn thơ dịch TP Chinh phụ ngâm khúc
2.Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc
- Phân tích NT tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc TP dịch Chinh phụ ngâm khúc
II Các kỹ năng sống được GD trong bài:
1 Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
III.Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: soạn bài
IV:Phương pháp: phân tích, giảng bình, thuyết minh, thảo luận nhóm.
V:Tổ chức giờ học.
A Ổn định tổ chức: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 3’
H? Đọc thuộc lòng và nêu nội dung chính của bài BTN?
Đ/A: (trân trọng vẻ đẹp p/c của người phụ nữ và niềm cảm thương sâu sắc cho số phận của họ )
C Tổ chức các HĐ dạy học:
HĐ 1: Khởi động: (1’)
*Mục tiêu: Tạo tâm trạng thoải mái cho HS bước vào bài học mới.
*Cách tiến hành:
GTB: Cũng nói về thân phận người phụ nữ, nhưng ĐTĐ lại diễn tả qua h/c khác.Đó là chiến tranh, sự chia li bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
HĐ 2: Đọc, thảo luận chú thích:
GV hướng dẫn đọc
Ngắt nhịp : 3/4 hoặc 3/2/2
2/2/2 4/4
I Đọc, th¶o luËn chñ thÝch
1 Đọc
Trang 10Giọng đọc trầm lắng -> nỗi buồn
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc, nhận xột
H? Nờu vài nột về tỏc giả, dịch giả?
- Người làng Nhõn Mục nay thuộc quận
Thanh Xuõn – Hà Nội Sống vào khoảng đầu thế
kỉ 18 Một số tư liệu cho thấy ụng sống chưa
được 40 tuổi
- Rất hiếu học chỉ đỗ hương cống Tớnh tỡnh
phúng khoỏng Thớch ngao du đõy đú
2 Thảo luận chú thớch
a, Tỏc giả: Đặng Trần Cụn( nửa đầu TK XVIII)
b, Dịch giả: Đoàn Thị Điểm( 1705- 1748)
b, Tỏc phẩm:
- Nguyờn tỏc chữ Hỏn dịch
ra chữ Nụm
- Văn bản “ Sau phỳt chia li” trớch ở cuối phần 2 của tỏc phẩm “ Chinh phụ ngõm khỳc”
HĐ 3: Tỡm hiểu văn bản: (26’)
*Mục tiờu:
- Hiểu đặc điểm của thể thơ song thất lục bỏt
- Biết sơ giản về Chinh phụ ngõm khỳc, tỏc giả Đặng Trần Cụn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngõm khỳc
- Hiểu được niềm khỏt khao hạnh phỳc lứa ddooicuar người PN cú chồng
đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cỏo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Hiểu được giỏ trị NT của một đoạn thơ dịch TP Chinh phụ ngõm khỳc
- Đọc - hiểu văn bản viết theo thể ngõm khỳc
- Phõn tớch NT tả cảnh, tả tõm trạng trong đoạn trớch thuộc TP dịch Chinh phụ ngõm khỳc
*Cỏch tiến hành:
H? Văn bản được trớch trong tỏc phẩm nào?
H? Hiểu “ Chinh phụ ngõm khỳc “ là gỡ?
- Khỳc ngõm của người vợ cú chồng ra trận
GV mở rộng về thể loại khỳc ngõm
- Là thể thơ do người Việt Nam sỏng tạo
thường diễn tả tõm trạng sầu bi dằng dặc của con
người
-> hoàn toàn trữ tỡnh, cũn được gọi là
trường ca trữ tỡnh được viết bằng thể song thất
lục bỏt
- Hai cõu 7 chữ ( song thất) ngắt nhịp3/4
hoặc 3/2/2
( 7 cõu 7 thất ngụn bỏt cỳ) 4/3 hoặc 2/2/3
Cỏch hiệp vần khỏc, chữ cuối cõu 7 hiệp vần chữ
5 cõu 7 sau
-> cỏch ngắt nhịp tạo nờn õm hưởng cú tớnh
II Tỡm hiểu văn bản
1 Bốn cõu thơ đầu
- Chàng thỡ đi / thiếp thì về
- Cõi xa ma gió/ buồng cũ chiếu chăn.-> NT đối => sự ngăn cỏch, chia li, khắc nghiệt