1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an van 7 tuan 4

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cËu cai gi÷ chøc cai chØ huy mét nhãm kho¶ng trªn díi chôc lÝnh lÖ canh g¸c phôc dÞch n¬i phñ huyÖn thêi phong kiÕn... - Häc thuéc ghi nhí.[r]

Trang 1

Tuần 4 bài 4 ( Tiết 13-16)

Tiết 13: Những câu hát than thân.

Giảng 7a / 9/2010

7b /9/2010

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc giá trị t tởng và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ

đề than thân

- Hiện thực về đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

2 Kỹ năng: - Đọc- hiểu những câu hát than thân.

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học.

3 Thái độ:

- Cảm thông với cuộc đời, thân phận đau khổ của ngời lao động trong xã hội cũ

II Chuẩn bị

1 Thầy : Su tầm các bài ca dao có cùng chủ đề.

2 Trò: Đọc bài trong SGK, trả lời các câu hỏi.

III Tiến trình bài dạy

1

ổ n định tổ chức

2

Kiểm tra :

? Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao đã học về chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc Nêu nội dung, nghệ thuật của bài ca dao đó?

3

Bài mới :

* Giới thiệu bài : Ca dao, dân ca là tấm gơng phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ

là tiếng hát yêu thơng, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ giữa con ngời với quê

h-ơng, đất nớc, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ, đắng cay.

Hoạt động 1: HDHS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.

- GV: Hớng dẫn đọc: Giọng sâu lắng, cảm thông đồng thời

đọc chú thích, nắm những nét nghĩa bóng đợc giải thích ở

mỗi từ

- GV: Đọc mẫu- Gọi HS đọc tiếp

Nhận xét việc đọc của học sinh

- GV: Lu ý những từ khó cho HS: 2, 5, 6

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản

HS đọc bài 1

- GV: Bài ca dao là lời của ai ? Cuộc đời lận đận của con cò

đợc diễn tả nh thế nào?

- HS: Vất vả lên thác xuống ghềnh

- " GV: Thân cò "đợc nói tới tợng trng cho ai tron

trx xã hội xa? Con cò sống trong hoàn cảnh nh thế nào ?

- HS: - Ngời nông dân - sống trong hoàn cảnh lận đận, vất vả

- GV: Trong ca dao ngời lao động thờng mợn hình ảnh con

cò để diễn tả cuộc đời và thân phận của mình Theo em vì

sao vậy?

- HS: Từ xa xa hình ảnh con cò đã gắn liền với cánh đồng

quê hơng, bởi đây là loài chim kiếm ăn trên đồng ruộng Mà

ngời nông dân, công việc, cuộc sống của họ cũng gắn bó với

ruộng đồng đ có sự gần gũi với ngời lao động Hình ảnh cò

cặm cụi, chăm chỉ kiếm ăn trên ruộng đồng có nhiều đặc

điểm giống cuộc đời, phẩm chất của ngời lao động.

- GV: Em biết những câu, bài ca dao nào mà ngời nông dân

mợn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận mình ?

- HS: - Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non - Cái cò

mà đi ăn đêm…

Cái Cái cò đi đón cơn ma…

- GV: Mợn hình ảnh cò nói về ngời lao động Nghệ thuật gì

đợc sử dụng? Lời than trong bài ca dao còn đợc diễn tả với

hình thức nghệ thuật gì?

- HS: Trả lời

- GV: Ngoài nội dung than thân, bài ca dao có nội dung nào

khác không?

- HS: Trả lời

I Đọc - chú thích

1 Đọc văn bản.

2 Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài 1.

- Nỗi vất vả của con cò, lận đận một mình

- Hình ảnh ẩn dụ: Thân cò đ ngời lao

động

- Nghệ thuật đối lập:

+ nớc non >< một mình + thân cò (nhỏ bé) >< thác ghềnh + lên thác >< xuống ghềnh + bể đầy >< ao cạn

=> Bài ca dao không chỉ là lời than thân trách phận, mà còn là lời phản kháng tố cáo xã hội phong kiến Chính xã hội ấy

Trang 2

HS đọc bài 2.

- GV: Bài ca dao là lời của ai? Em hiểu nh thế nào về cụm từ

“Thơng thay”? (tiếng than).

(Th - HS: thơng thay à lặp lại 4 lần à tiếng than biểu hiện sự

thông cảm, xót xa ở mức độ cao à mỗi lần đợc diễn tả là

một nỗi thơng, sự cay đắng nó minh chứng cho nỗi khổ dờng

nh chồng chất, nhiều bề của họ.

- GV: Nỗi khổ của ngời nông dân đợc thể hiện qua những

hình ảnh cụ thể nào? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Nỗi khổ

của các con vật này nh thế nào? Có khác nhau không?

- HS: Tằm, Kiến: bị bòn rút sức lực; Hạc: trôi nổi phiêu bạt;

Cuốc: thấp cổ bé họng

- GV: Qua lời bài ca dao, toát lên nội dung gì?

- HS: trả lời

HS đọc bài 3.

- GV: Hãy su tầm những bài ca dao bắt đầu bằng từ "thân

em" ?

- HS: - Thân em nh giếng giữa đàng

Ng ngời thanh rửa mặt, ngời phàm rửa chân

- Thân em nh hạt ma sa

- Thân em nh tấm lụa đào

- GV: Những bài ca dao ấy thờng nói về ai, về điều gì, về

nghệ thuật có gì giống nhau ?

- HS: - những bài ca dao thuộc chủ đề than thân mở đầu

bằng "thân em" thờng nói về thân phận, khổ đau của ngời

phụ nữ trong xã hội cũ Nỗi khổ lớn nhất là số phận bị phụ

thuộc, không đợc quyền quyết định.

Điể - Điểm giống về nghệ thuật:

+ + Mở đầu bằng cụm "Thân em" đ chỉ thân phận tội nghiệp

đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc.

+ S + sử dụng hình ảnh so sánh miêu tả chi tiết cụ thể

thể thân phận và nỗi khổ của ngời lao động.

- GV: Vậy bài ca dao 3 là lời của ai? nói về điều gì?

- HS: Trả lời

- GV : Từ "bần" tên trái cây, gợi nghĩ đến điều gì?

- GV: - Tên gọi của trái cây- "bần" song dễ gợi tởng đến

thân phận nghèo khó Ca dao dân ca Nam Bộ thờng nhắc

đến (trái) bần, mù u, sầu riêng nh sự gợi nghĩ đến cuộc đời,

thân phận đau khổ đắng cay phản ánh tính địa phơng trong

ca dao

- GV: Câu 2 đã cụ thể nỗi khổ của ngời phụ nữ nh thế nào?

(C - HS: Câu thứ 2 của bài nói rõ hơn nỗi khổ mà ngời phụ nữ

phải chịu đựng: Đó là thân phận chìm nổi, lênh đênh vô

định trong xã hội phong kiến giống nh trái bần bé mọn bị

"gió dập sóng dồn" xô đẩy, quăng quật trên sông nớc mênh

mông không biết nơi bến bờ nào dừng lại: "Tấp vào đâu".

- GV: Qua bài ca dao em thấy cuộc đời ngời phụ nữ trong xã

hội phong kiến nh thế nào? Hình thức câu hỏi của bài ca dao

có ẩn chứa ý phản kháng không?

- HS: Trả lời

- GV: ý nghĩa của các bài ca dao là gì?

- HS: Phát biểu

- GV: Kết luận

- GV: gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: HDHS luyện tập.

- GV: Em hãy nêu những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ

thuật của 3 bài ca dao vừa học?

- HS: + Thân phận của con ngời trong xã hội cũ, vất vả

đáng thơng, bơn trải nhiều bề Tố cáo xã hội cũ.

+ Sử dụng thể thơ lục bát quen thuộc; Hình ảnh so sánh ẩn

dụ

tạo nên cảnh ngang trái lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao cạn” khiến cho “gầy cò con”

2 Bài 2.

- Lời của ngời lao động, thơng cho thân phận của những ngời khốn khổ

- Hình ảnh ẩn dụ: con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc

- Ngời lao động thời xa khổ, vất vả, phiêu bạt, kêu không ai thấu

3 Bài 3.

- Lời của ngời con gái than thở về thân phận mình

- Nghệ thuật so sánh: thân em với trái bần trôi

=> Số phận chìm nổi lênh đênh vô định của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến,

họ chịu nhiều nỗi đau khổ, xã hội ấy luôn nhấn chìm họ

-> Đây là tiếng than phản kháng của ngời phụ nữ trong xã hội cũ

*

ý nghĩa:

Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao

là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con ngời gặp cảnh đắng cay, khổ cực

* Ghi nhớ SGK

III Luyện tập.

Bài 1

* Đặc điểm về nội dung

- Nhân vật trữ tình trong bài hát than thân: + Ngời phải "Nớc non lận đận một mình" +Ngời mang thân phận con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc

Trang 3

+ Ngời phụ nữ tự ví mình "nh trái bần trôi"

+ Nỗi niềm cơ cực buồn tủi, cô đơn, chua xót của con ngời trong nhiều cảnh ngộ

* Đặc điểm chung về nghệ thuật:

- Sử dụng các cách nói: thân cò, thân em, con cò, thân phận

- Sử dụng các thành ngữ: lên thác xuống

ghềnh, gió dập sóng dồi

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, t-ợng trng, phóng đại, điệp từ

4 Củng cố:

- GV khái quát toàn bài

- Qua 3 bài ca dao giúp em hiểu đợc điều gì về thân phận ngời lao động thời xa?

- Đọc bài đọc thêm SGK/50

5 H ớng dẫn học ở nhà:

- Thuộc lòng các bài ca dao - phân tích từng bài

- Chuẩn bị bài “ Những câu hát châm biếm.” Theo câu hỏi SGK giờ sau học.

Tiết 14- Văn bả n Những câu hát châm biếm.

Giảng 7a / 9/2010

7b /9/2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc nội dung, nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

- ứng xử của tác giả dân gian trớc những thói h, tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thờng thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh thấy đợc một số hiện tợng đáng phê phán chê cời trong xã hội xa kia và ngày nay

II.Chuẩn bị

1 Thầy: Su tầm các bài ca dao có cùng chủ đề.

2 Trò: Đọc bài trong SGK, trả lời các câu hỏi.

III Tiến trình bài dạy

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra : Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao về chủ đề than thân và phân tích bài ca dao 1 ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Ngoài những câu hát yêu thơng, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân

ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cời, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày những hiện tợng ngợc đời, phê phán những thói h, tật xấu, những hạng ngời và hiện tợng đáng cời trong xã hội.

Hoạt động 1: HDHS đọc và tìm hiểu chú thích.

HDHS đọc: Giọng hài hớc, dí dỏm

- GV: Đọc mẫu, gọi HS đọc

Nhận xét việc đọc của HS HDHS xem

phần chú thích, đặc biệt lu ý chú thích 2,4,10 SGK

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản

HS đọc bài ca dao 1

- GV: Bài 1 mợn lời ngời cháu giới thiệu chân dung

ông chú để cầu hôn Chân dung "chú tôi" đợc vẽ bằng

những chi tiết nào?

- HS:Hay tửu hay tăm đ Nghiện rợu

hay nớc chè đặc đ Nghiện chè

hay nằm ngủ tra Nghiện ngủ

I Đọc - chú thích.

1 Đọc văn bản.

2 Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài 1

- Giới thiệu chân dung "chú tôi" để cầu hôn

Trang 4

Mong ngày ma

Ước đêm dài.

- GV: Em có nhận xét gì về chân dung ông chú đợc vẽ

qua những chi tiết đó? Có gì mâu thuẫn với lời cầu

hôn?

- HS: Đây là những chi tiết biếm họa, có tính chất giễu

cợt mỉa mai bởi lời giới thiệu để cầu hôn vậy mà lại

hiện lên chân dung của một con ngời với rất nhiều tật

xấu vừa rợu chè vừa lời biếng.

- GV: Tác giả dân gian đã sử dụng NT gì ?

- HS: Điệp từ và châm biếm

- GV: Theo em hai câu đầu bài ca dao này có ý

nghĩa gì?

- HS: - Để bắt vần, chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân

vật - đây là một hình thức thờng gặp trong ca

dao.

Ví dụ: Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân vân.

Thân ai khổ nh thân con rùa Xuống sông đội đá lên chùa đội bia )

- GV: Bài ca dao châm biếm hạng ngời nào trong xã

hội?

- HS: Trả lời

HS đọc bài ca dao 2

- GV: Bài ca dao số 2 nhại lời nói của ai với ai?

Lời nói của ông thầy bói có gì đặc biệt? Có gì sai

không? Vì sao không sai?

- HS: Lời của ông thầy bói đặc biệt ở chỗ: Tất cả

những gì ông ta nói đều đúng, đều chắc chắn bởi

cách nói nớc đôi, nói dựa.

- GV: Ngời đọc bật cời vì sao? Bài ca dao phê phán

hiện tợng nào trong xã hội?

- HS: Bài ca phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề

mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của ngời khác

để kiếm tiền Đồng thời cũng châm biếm những ngời

mê tín mù quáng ít hiểu biết tin vào sự bói toán phản

khoa học.

- GV: Em biết bài ca dao nào nói về mê tín dị đoan?

- HS: Chập chập thôi lại cheng cheng…

HS đọc bài 3

- GV: Bài ca dao là lời của ai? Bài ca dao vẽ lên cảnh

t-ợng gì? Nói về việc gì?

- HS : Một đám ma theo tục lệ cũ - GV:

Các con vật trong bài đợc dùng với dụng ý gì?

- HS: - ý nghĩa tợng trng; Các con vật đợc nhân hóa

và mang ý nghĩa ẩn dụ tợng trng cho một loại ngời,

một hạng ngời:

+ Con cò: gia đình ngời nông dân xấu số + Cà

cuống: Những kẻ tai to mặt lớn, lý trởng, địa chủ

+ Chim ri, chào mào: Cai lệ, lính lệ +

Chim chích: Mõ làng – - GV:

Việc dùng mỗi con vật để miêu tả đóng vai em thấy lý

thú ở điểm nào? - HS: Dùng con vật để

nói về con ngời, từng con vật là từng hạng ngời trong

xã hội - GV: Cảnh tợng trong bài là cảnh

tợng gì? - HS: Cà cuống uống rợu la đà

- GV: Cảnh tợng đó có phù hợp với một đám

makhông? -

GV: Ngoài việc giới thiệu các con vật, bài ca dao còn

phê phán điều gì?

- HS: Trình bày

HS đọc bài 4

- GV: Bài ca dao tả ai? Chân dung câu cai đợc miêu tả

nh thế nào?

- HS: cậu cai giữ chức cai chỉ huy một nhóm khoảng

trên dới chục lính lệ canh gác phục dịch nơi phủ huyện

thời phong kiến

- GV: Công việc của cậu cai ra sao?

- HS : 3 năm đợc một chuyến sai

- GV: Tất cả những điều đó nói lên quyền hành và thân

- Nghệ thuật + Cách nói ngợc

+ Nghệ thuật châm biếm + Điệp từ "hay"-> bản chất lời

=> Lời ca dao cời chê, nhắc nhở phê phán hạng ngời lời biếng, nghiện ngập

2 Bài 2.

- Nhại lời thầy bói nói với ngời đi xem bói + Nói nớc đôi, nói dựa

đ Bản chất lừa bịp

- Nghệ thuật châm biếm

đ Phóng đại

đ Đả kích phê phán nghề mê tín, lừa bịp, lợi dụng lòng tin ngời khác Phê phán sự mê tín

mù quáng của con ngời

3 Bài 3.

- Lời của ngời đã từng chứng kiến cảnh ngang trái trong xã hội

- Phê phán hủ tục ma chay trong xã hội cũ Tàn tích đó đến nay vẫn còn, cần phê phán mạnh mẽ

4 Bài 4.

- Tả chân dung cậu cai

Trang 5

phận của cậu cai nh thế nào? Trang phục của cậu cai

nh thế nào?

- HS: Tay đeo nhẫn >< nhng áo ngắn đi mợn quần

dài đi thuê - GV: Gọi là

“Cậu cai” nh vậy có tôn trọng không? Qua chân dung

cậu cai ngời dân lao động muốn bày tỏ thái độ gì?

- GV: ý nghĩa của các bài ca dao là gì?

- HS: Trả lời

- GV: Kết luận

Hoạt động 3: HDHS luyện tập

- GV: Em hãy nêu những nét tiêu biểu về nội dung và

nghệ thuật của các bài ca dao vừa học? Sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì?

- HS: Nêu ý kiến

- GV: Kết luận

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

-> "Quyền hành" và thân phận của cậu cai thật thảm hại

- Gọi là “cậu” có vẻ tôn kính song lại hết sức

châm chọc

- Thái độ coi thờng, mỉa mai, khinh ghét, pha chút thơng hại của ngời dân đối với cậu cai

* ý nghĩa của các bài ca dao

- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con ngời thuộc tầng lớp bình dân

III Luyện tập.

1 Nội dung

- Ca dao châm biếm ghi lại một số hiện tợng thực tế trong đời sống xã hội nh lời nhác, kheo khoang, dốt nát, mê tín

- Thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm đối với những ngời có thói h, tật xấu, những hủ tục lạc hậu

2 Nghệ thuật

- Sử dụng các hình thức giễu nhại

- Sử dụng cách nói có hàm ý

- Tạo nên cái cời châm biếm, hài hớc

* Ghi nhớ:SGK/ 53

4

Củng cố :

- GV khái quát toàn bài

- Qua 4 bài ca dao trên giáo dục cho chúng ta điều gì ?

- Đọc bài đọc thêm SGK/53

5

H ớng dẫn học ở nhà :

- Thuộc lòng các bài ca dao - phân tích từng bài

- Chuẩn bị bài: Đại từ theo câu hỏi SGK giờ sau học.

-

Tiết 15: Đại từ

Giảng 7a / 9/2010

7b /9/2010

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Nắm đợc thế nào là đại từ?

- Nắm đợc các loại đại từ trong Tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

2 Kỹ năng :

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói, viết

- Sử dung đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Bảng phụ ghi đáp án bài tập 1

2 Trò: Xem bài, tập trả lời câu hỏi SGK.

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra: Có mấy loại từ láy? Cho ví dụ cụ thể? ý nghĩa của từ láy nh thế nào?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Hàng ngày trong văn nói hay viết, các em vẫn sử dụng đại từ Nhng đại từ là gì ,

có những loại đại từ nào, giờ học hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu.

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu thế nào là Đại từ

- GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

- HS: Đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm

- GV: Từ “nó” trong đoạn văn trên trỏ ai? “Nó” ở đoạn văn 2

trỏ con vật gì? Nhờ đâu mà em có thể biết đợc nghĩa của 2 từ

“nó” trong hai đoạn văn này?

I Thế nào là Đại từ?

1 Ví dụ.

a “Nó”: trỏ em tôi

b “Nó ”: trỏ con gà

Trang 6

- HS: Căn cứ cào từ ngữ trong đoạn văn; từ nó ở câu 4 thay thế

cho "em tôi” ở câu trớc Trong đoạn văn 2 lại thay thế cho con

gà của anh Bốn Linh ở câu trớc - GV: Từ “Thế” ở đoạn văn 3

trỏ sự việc gì?

- HS: Việc phải chia đồ chơi

- GV: Dựa vào đâu em hiểu đợc nghĩa của từ “Thế” này?

- HS: dựa vào từ nó thay thế ở các câu đầu.

- GV: Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì?

- HS: Trả lời

- GV: Các từ “nó, thế, ai” trong các đoạn văn trên là đại từ Đại

từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: HS tìm hiểu các loại đại từ.

- GV: Các đại từ “tôi, tao, tớ, chúng tôi, “ dùng để trỏ gì?

Các đại từ “bấy, bấy nhiêu, ” dùng để trỏ gì? Các đại từ

“vậy, thế, “dùng để trỏ gì?

- HS: lần lợt trả lời các câu hỏi

- HS: Lấy ví dụ về đại từ

- HS: Đọc ghi nhớ SGK

- GV: Các đại từ “ ai, gì” dùng để hỏi về cái gì?” Các đại từ

“bao nhiêu, mấy ” hỏi về gì? Các đại từ”sao, thế nào” hỏi về

các gì?

- HS: Trả lời

- HS: Đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: HDHS làm bài tập.

- HS: Đọc yêu cầu bài tập

-GV: Cho lớp làm bài tập theo nhóm nhỏ

- GV: Giao nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

- GV: Kết luận bằng bảng phụ

- HS: Đọc yêu cầu bài tập 2

- GV: Hớng dẫn học sinh làm bài

- HS: Trình bày -> GV nhận xét

- HS: Đọc yêu cầu bài tập 3

- HS: Suy nghĩ và đặt câu

- GV: Gọi HS lên bảng đặt câu

- HS: Khác nhận xét

- GV: Nhận xét (cho điểm)

c “Thế” sự việc vừa diễn ra

d “Ai” dùng để hỏi

- Đại từ đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp nh chủ ngữ, vị ngữ trong câu; hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

* Ghi nhớ: SGK/55

II Các loại đại từ.

1 Đại từ để trỏ.

- Trỏ ngời, sự vật

- Trỏ số lợng

- Trỏ hoạt động, tính chât, sự việc

* Ghi nhớ: SGK/56

2 Đại từ để hỏi.

- Hỏi về ngời, sự vật

- Hỏi về số lợng

- Hỏi về hoạt động, tính chât, sự việc

* Ghi nhớ:SGJ/56

III Luyện tập.

1 Bài tập 1/56

a - Ngôi 1 số ít (tôi, tớ, mình ), số

nhiều (chúng tôi, chúng tớ )

- Ngôi 2 số ít (anh, chị, cậu, bạn ), số nhiều (chúng nó, các

cậu )

- Ngôi 3 số ít (nó, hắn, họ ), số nhiều (chúng nó, )

b - Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 1 à ngôi thứ 1

- Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 2 à ngôi thứ 2

2 Bài 2/57

- Anh dắt em vào thăm cõi Bác xa

- Đây là bà ngoại tôi

3 Bài 3/ 57

- Tất cả chúng ta, ai cũng phải học

- bao nhiêu tấc đát tấc vàng bấy nhiêu

- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau

- Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen

4 Củng cố

- GV hệ thống bài

- Thế nào là đại từ? Đại từ gồm có mấy loại?

- Đọc thêm SGK Tr 57- 58

5

H ớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập còn lại SGK

- Chuẩn bị bài: Luyên tập tạo lập văn bản giờ sau học.

Tiết 16: Luyện tập tạo lập văn bản.

Trang 7

Giảng 7a / 9/2010

7b /9/2010

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen

hơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản

- Biết tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

2 Kĩ năng.

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng các bớc trong tạo lập văn bản vào làm bài tập

II Chuẩn bị

1 Thầy: Văn bản mẫu để HS tham khảo.

2 Trò: Đọc SGK, tập trả lời theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2

Kiểm tra bài cũ : Nêu các bớc tạo lập văn bản?

3

Bài mới :

* Giới thiệu bài : Giờ học trớc các em đã tìm hiểu các bớc để tạo lập văn bản Hôm nay chúng ta sẽ

đi luyện tập về các bớc tạo lập văn bản ấy.

Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà

- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

- GV: Nhận xét, nhắc nhở

Hoạt động 2 : HDHS thực hành tạo lập văn bản.

- HS: Đọc đề bài SGK

- GV: Hớng dẫn học sinh viết đoạn xây dựng bài

- HS: Dựa trên cơ sở gợi ý của phần chuản bị bài ở nhà

để viết phần mở bài và phần thân bài, kết bài

- GV: Hớng dẫn học sinh viết phần mở bài

(Xem gợi ý mục b SGK)

- GV: Gợi ý:

Em sẽ viết cho ai, một ngời bất kì hay phải có tên cụ

thể, ngời lớn hay trẻ em, bạn Việt Nam hay bạn nớc

ngoài ?

(HS chuẩn bị trong khoảng 5')

- HS: Trình bày- HS khác nhận xét

- GV: Nhận xét

- GV: Hớng dẫn học sinh xem phần gợi ý (e)

Em sẽ viết những gì trong phần chính của bức th ? Nếu

định giới thiệu cảnh đẹp của đất nớc Việt Nam thì nên

chọn những cảnh nào cho tiêu biểu ?

(HS chuẩn bị trong 10')

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét

- HS: Xem phần gợi ý (g) SGK

Em sẽ kết thúc bức th nh thế nào ? chỉ gửi lời chào, lời

chúc và lời hứa hẹn sẽ luôn trao đổi th từ với bạn hay

còn tìm cách gợi ra một lí do nào khác để bạn nhớ đến

đất nớc mình

(HS chuẩn bị khoảng 7')

- HS: Trình bày- GV nhận xét cho điểm những HS

chuẩn bị bài tốt và nhắc nhở học sinh còn có nhợc

điểm

I.

Chuẩn bị:

II Thực hành trên lớp

* Đề bài: Viết 1 bức th để tham gia cuộc thi

viết th cho Liên minh bu chính Quốc tế tổ

chức với đề tài: "Th cho một ngời bạn để bạn

hiểu về đất nớc mình".

1 Định h ớng bức th :

- Nội dung: cảnh đẹp đất nớc và con ngời Việt Nam

- Đối tợng : viết cho ngời bạn nớc ngoài

- Mục đích: để gây cảm tình của bạn với đất nớc mình và xây dựng tình hữu nghị

2 Bố cục bức th :

a Đầu th :

- Việt Nam, ngày tháng năm

- Lời xng hô

b Phần chính bức th :

- Vài cảm nghĩ về đất nớc bạn qua việc xem

đài, đọc sách báo

- Giới thiệu cảnh đẹp đất nớc với những điểm

du lịch nổi tiếng

+ Miền núi + Miền biển + Miền đồng bằng

- Giới thiệu về con ngời Việt Nam

c Cuối th :

- Ước mong bạn có dịp đến thăm Việt Nam

- Lời chúc tình bạn mãi mãi thắm thiết và lời chúc sức khoẻ

- Kí tên

3 Diễn đạt thành văn bản.

( Viết hoàn chỉnh phần chính của bức th )

4 Kiểm tra xem đoạn văn vừa viết có phù hợp với bố cục và định h ớng của bài hay ch

a

4 Củng cố

Trang 8

- Hệ thống tiết học.

- Khi tạo lập VB cần chú ý các bớc nào? Có thể bỏ qua bớc nào không? Vì sao ?

5 H ớng dẫn học ở nhà.

- Ôn lại các bớc tạo lập văn bản

- Viết hoàn chỉnh đề bài trên

- Soạn bài “Sông núi nớc Nam , Phò giá về kinh” “ ” giờ sau học

Ngày đăng: 30/04/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w