- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài văn này, nắm vững hơn các kiến thức văn học trung đại.. TIẾN T[r]
Trang 1TUẦN 11
TIẾT 51
Ngày soạn: 10- 10 - 2010
Ngày dạy: 18 – 10 - 2010
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Thấy được những nết nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Những hiểu biết ban đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiênvà cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Xây dựng lòng yêu thiên nhiên ,yêu lao động ,yêu đất nước
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ "Tiểu đội xe không kính",
? Hình ảnh những chiến sĩ hiện lên với những phẩm chất gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Sự chuyển biến và trưởng thành của thơ Huy Cận là kết quả trực tiếp của mỗi bước đường nmgày càng ngập sâu vào cuộc đời - Hiện thân khoẻ khoắn nhất cho sự sống Gương mặt của cuộc
đời là gương mặt của nhân quần – lao động - đấu tranh – sáng tạo Bắt đầu từ Trời mỗi ngày lại sáng, cuộc sống ùa vào thơ Huy Cận, mang lại cho thơ ông một sinh khí chưa từng thấy….HuyCận
đã tìm ra mối hoà điệu của lao động, của người lao động với mạch sống đang lên từng ngày tươi da
thắm thịt của đất nước Đoàn Thuyền Đánh Cá là bài thơ tiêu biểu cho sự hoà quyện ấy.
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Giới thiệu những nét chính về T/g?
HS: Dựa vào chú thích sao trả lời
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của T/p?
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Cù Huy Cận : ( 1919 – 2005 ) Quê : Hà Tĩnh Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ “ Lửa Thiêng “
Giáo án ngữ văn 9 - 1 - Năm học 2010- 2011
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Huy Cận -
Trang 2HS: Suy nghĩ trả lời.
GV giảng:
- Quê: Vụ Quảng Hà Tĩnh
- Nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập
"Lửa thiêng"
- Tham gia cách mạng từ năm 1945, sau cách
mạng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền
, là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền
thơ hiện đại Việt Nam
- Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về Văn học nghệ thuật cho ông năm
1996
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản, Phân
tích văn bản
GV: HD H/s đọc Vbản: To, rõ, chính xác,
thể hiện sự phấn chấn, hào hứng
- Nhịp 4/3, 2-2/3
- HS: Theo dõi gv đọc mẫu sau đó đọc bài
* Thảo luận nhóm:
? Tìm bố cục của bài thơ, nêu ND chính của
từng phần?
- Hs: Thảo luận , trình bày
- GV: Chốt ghi bảng
? Đọc toàn bài thơ, hãy nêu cảm hứng bao
trùm của "Đoàn thuyền đánh cá"
- GV giảng : -> Hai cảm hứng này hoà quyện
và thống nhất trong toàn bộ bài thơ
- Mạch cảm xúc trong bài thơ: Theo trình tự
thời gian đoàn thuyền của Ngư dân ra khơi,
đánh cá và trở về
- 1 H/s đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
* Thảo luận nhóm:
? Cảnh hoàng hôn trên biển được T/g miêu tả
qua những câu thơ nào?
? T/g sử dụng NT gì để miêu tả?
- Hs: Thảo luận trình bày
- GV: Chốt ghi bảng.
? Hai câu thơ trên, giúp em cảm nhận được
cảnh hoàng hôn trên biển ntn?
? Cảnh đoàn thuyền đánh cá khởi hành có gì
cần chú ý ? ( Từ lại có ý nghĩa gì?)
? Hình ảnh " Câu hát căng buồm" có ý nghĩa
như thế nào ?
- GV: Chốt ý
-1 H/s đọc 4 khổ thơ tiếp theo
- Ông tham gia cách mạng trở thành nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam
- HC được nhà nước trao giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật ( 1996)
2 Tác phẩm:
- Năm 1958, ông đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh bài thơ ra đời trong thời gian ấy và in trong tập thơ "Trời mỗi ngày lại sáng"
- Thể thơ: Tự do
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần:
- 2 khổ đầu: Cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người
- 4 khổ tiếp theo: Cảnh hoạt động của đoàn thuyền đánh cá giữa biển trời ban đêm
- Còn lại: cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bỡnh minh
b Phương thức biểu đạt: Miêu tả trữ tình
c Đại ý:
d Phân tích :
- Cảm hứng bao trùm của bài thơ:
- Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
- Cảm hứng về lao động của tác giả -> Hai cảm hứng này hoà quyện và thống nhất trong toàn bộ bài thơ
- Mạch cảm xúc trong bài thơ: Theo trình tự thời gian đoàn thuyền của Ngư dân ra khơi, đánh cá
và trở về
d1 Cảnh biển và cuộc hành trình của đoàn thuyền.
* "Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa"
-> Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hai vần trắc "lửa - cửa" liền nhau => Vũ trụ như là một ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống như một tấm cửa khổng lồ
* Cảnh đoàn thuyền đánh cá khởi hành:
" Lại ra khơi"
-> Công việc hàng ngày, diễn ra thường xuyên
- Câu hát căng buồm cùng gió khơi -> Phóng đại
đến dệt lưới ta đoàn cá ơi
=> Màn đêm buông xuống đoàn thuyền lại ra khơi với niềm say sưa ,hứng khởi
d2 Đoàn thuyền giữa biển khơi.
- Thuyền ta lái gió với buồm trăng Trời sáng -> Thủ pháp phóng đại, liên tưởng táo bạo, bất ngờ
Giáo án ngữ văn 9 - 2 - Năm học 2010- 2011
Trang 3? Cảnh đoàn thuyền đi trên biển được T/g
miêu tả trong khung cảnh nào?
- HS :Trả lời
? Nghệ thuật nào được sử dụng?
- GV: Chốt ý
? Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển hiện lên
qua những câu thơ nào?
- HS: Trả lời
? Hình ảnh con thuyền đánh cá ở đây hiện lên
ntn?
- Hs: Suy nghĩ trả lời
? Công việc của người đánh cá được thể hiện
qua những câu thơ nào?
? Nhận xét gì về BPNT được sử dụng trong
các câu thơ trên?
? Tác dụng của các biện pháp trên là gì?
? Các loài cá trên biển được tác giả miêu tả ở
những câu thơ nào?
? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây?
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này ?
- Hs : Suy nghĩ trả lời.
- Bài thơ mở đầu bằng hình ảnh đoàn thuyền
ra khơi đánh cá vậy kết thúc bài thơ là hình
ảnh gì?
- HS : Suy nghĩ trả lời.
? Đoàn thuyền đánh cá trở về được T/g miêu
tả qua những câu thơ nào?
- HS: H/s đọc khổ thơ cuối
? Câu hát căng buồm được lặp lại mấy lần?
- HS : Được lặp lại 2 lần
=> Hình ảnh người lao động và công việc của họ được đặt vào không gian rộng lớn của biển trời trăng sao để làm tăng thêm kích thước và tầm vóc vị thế của con người
* Cảnh đoàn thuyền đánh cá:
- "Thuyền ta
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây giăng"
-> Hình ảnh con thuyền kì vĩ, hoà nhập với thiên nhiên, vũ trụ
"Ta hát bài ca gọi cá vào trăng cao -> Tưởng tượng lãng mạn
- Sao mờ kéo lưới kịp trời sang chùm cá nặng -> Bút pháp lãng mạn, trí tưởng tượng + Tả thực
=> Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy niềm tin, nhịp nhàng với thiên nhiên
- Hình ảnh các loài cá trên biển:
+ Cá thu, cá song
+ Vẩy bạc đuôi vàng + Mắt cỏ huy hoàng -> Liên tưởng, tưởng tượng bay bổng từ quan sát hiện thực, liệt kê
=> Vẻ đẹp của bức tranh sơn mài, lung linh, huyền ảo
- Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
-> NT: Ẩn dụ, hoán dụ - hình ảnh lãng mạn, tình
tứ
=> Những con người lao động khẩn trương, nặng nhọc nhưng vui vẻ hồ hởi
d3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Mở đầu: Đoàn thuyền ra đi đánh cá khi đêm
xuống
- Kết thúc: Đoàn thuyền trở về khi bình minh
lên
- "Câu hát căng buồm" - Lặp lại gần như toàn bộ câu thơ ở khổ thơ 1
-> Niềm vui thắng lợi sau một chuyến ra khơi may mắn, tôm cá đầy khoang
- " Đoàn thuyền mặt trời" -> Hào hứng, chạy đua tốc độ với thời gian
- Hai câu cuối "Mặt trời đội biển Mắt cá " -> Tưởng tượng sáng tạo
=> Sự tuần hoàn của thời gian: Ánh sáng nhô lên, mặt trời ló mặt., kết thúc một đêm Một lần nữa câu hát được lặp lại đó là khúc ca khải hoàn, khúc ca ca ngợi những con người lao động
3.Tổng kết, ghi nhớ (SGK/142)
Giáo án ngữ văn 9 - 3 - Năm học 2010- 2011
Trang 4* Thảo luận nhóm.
? Nhận xét về đặc sắc NT của bài thơ?
? Nêu nội dung chính của bài thơ?
- HS: Thảo luận trình bày.
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống bài - Hướng dẫn H/s luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn tiếp “Tổng kết từ vựng” "Bếp lửa",
“Nghị luận trong văn bản tự sự”
a Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hoá, phóng đại Khắc hoạ những hình ảnh đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh cá Miêu tả hài hoà giữa thiên nhiên
và con người
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
b Nội dun g :
- Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************ Giáo án ngữ văn 9 - 4 - Năm học 2010- 2011
Trang 5TUẦN 11
TIẾT 52
Ngày soạn: 08- 10 - 2010
Ngày dạy: 16 – 10 - 2010
Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học
- Thấy được vai trò của nghị luận trong văn bnả tự sự
- Biết cách sự dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự
- Tác dụng của các yếu tố nghị tố nghị luận trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Nghị luận trong khi làm văn tự sự
- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể
3 Thái độ:
- Vận dụng vào các bài viết của bản thân
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm kết hợp với thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Trong văn bản tự sự , để người đọc (người nghe ) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, người viết ( người kể ) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng những lí
lẽ và dẫn chứng Nội dung đó thường được diễn đạt bằng cách lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí Đó là nghị luận trong văn tự sự để tìm hiểu chúng ta cùng vào tìm hiểu giờ học hôm nay.
* HOẠT Đ ỘNG 1 : Tìm hiểu yếu tố nghị luận
trong văn bản tự sự.
- Gv: Cho học sinh đọc đoạn trích a.
- Hs: Đọc đoạn trích a
Ngữ liệu 1: Đoạn văn SGK/137 ( Trích "Lão
Hạc")
* Thảo luận nhóm.
? Đoạn văn trên có nội dung gì?
- HS: Như một cuộc đối thoại ngầm, ông giáo
đối thoại với chính mình, thuyết phục chính
mình, rằng vợ mình không ác để "chỉ buồn chứ
không nỡ giận"
? Để đi đến kết luận đó, nhân vật ông giáo đã
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong v ă n bản
tự sự.
a Xét Ví Dụ:
* Đoạn trích a
- Đoạn trích là những suy nghĩ trong nội tâm của nhân vật ông giáo trong truyện ngắn”Lão Hạc”
- Ông giáo đang nói với chính mình,đang đối thoại ,thuyết phục chính mình
+ Sự lập luận và các luận điểm
-> Luận điểm: Nếu ta không cố mà tìm hiểu những người xung quanh thì ta luôn có cớ để
Giáo án ngữ văn 9 - 5 - Năm học 2010- 2011
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ
Trang 6đưa ra các luận điểm và lập luận theo logic nào?
- Hs : Thảo luận trả lời
- Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ
không nỡ giận?
? Nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ, câu văn ở
đoạn văn trên?
- Hs: Suy nghĩ ,trả lời.
- Hs: Đọc đoạn trích SGK/138
- 1 H/s đọc
? Cuộc đối thoại giữa Hoạn Thư và Thuý Kiều
được diễn ra dưới hình thức nào?
Hs : Suy nghĩ trả lời.
Gv: Chốt giảng
? Trong phiên bản này, Kiều là người buộc tội
Hoạn Thư, nàng đó có cách lập luận ntn?
-> Sau lời chào mỉa mai là lời đay nghiến
? Nhận xét gì về kiểu câu?
-> Câu khẳng định: càng càng
? Hoạn Thư có cách lập luận ra sao?
-> Đưa ra 4 luận điểm:
? Lập luận của Hoạn Thư có T/ dụng gì?
- HS: + Kiều phải công nhận tài của Hoạn Thư
"khôn ngoan
+ Kiều bị đặt vào một tình huống khó xử
* Thảo luận nhóm:
? Để rút ra những dấu hiệu và đặc điểm của nghị
luận trong 1 văn bản?
- Hs: Suy nghĩ trả lời.
- GV: Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại
với các nhận xét phán đoán, các lí lẽ nhằm
thuyết phục người nghe, người đọc (có khi
thuyết phục chính mình) về một vấn đề, một
quan điểm, một tư tưởng nào đó
- Trong đoạn văn nghị luận, thường dùng nhiều
câu khẳng định, phủ định, các cặp quan hệ từ:
nếu thì; không những mà còn; càng càng các
từ:tóm lại
? Qua các ngữ liệu trên, em rút ra kết luận gì về
yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
- 1 H/s đọc ghi nhớ SGK/138
*HOẠT Đ ỘNG2 : Hướng dẫn hs luyện tập
- GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS: Thảo luận trình bày
- Gv: Chốt ghi bảng
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
tàn nhẫn và độc ác với họ (nêu vấn đề)
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người
ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn nhẫn là
vì thị đã quá đau khổ:
- Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận
* Nhận xét: Các câu văn mang tính chất nghị
luận chứa các cặp quan hệ từ ( nếu thì ) (khi thì ) và cụm từ khẳng định,phủ định
- Ý nghĩa vai trò: Khắc họa tính cách nhân vật ông giáo
* Đoạn trích b:
- Trong phiên tòa Kiều là quan tòa:
Kiều lập luận:
+ Sau lời chào mỉa mai là lời đay nghiến Xưa nay, càng cay nghiệt lắm thì càng chuốc lấy oan trái
-> Câu khẳng định: càng càng
- Hoạn Thư lập luận:
-> Đưa ra 4 luận điểm:
1 Tôi là đàn bà ghen tuông là chuyện thường tình
2 Tôi cũng đó đối xử rất tốt với cô khi ở gác viết kịch: khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng đuổi theo
3 Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung - chắc gì ai nhường cho ai
4 Tôi cũng đã gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào lòng khoan dung rộng lớn của cô ( Nhận tội, đề cao tâng bốc Kiều)
=> Hoạn thư lập luận khôn ngoan, sắc sảo Kiều phải khen và tha thứ cho Hoạn Thư
b Kết luận : ( ghi nhớ sgk) III LUYỆN TẬP:
* Bài tập 1: SGK/139
- Lời văn trong đoạn trích là lời của ông giáo
- Thuyết phục chính mình
- Thuyết phục điều: Vợ mình không ác để mà
"chỉ buồn chứ không nỡ giận"
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vai trò của yếu tố nghị luận trong tự sự
- Cách sử dụng
- Học bài + hoàn thành các BT
- Soạn bài: Tổng kết từ vựng
E RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án ngữ văn 9 - 6 - Năm học 2010- 2011
Trang 7TUẦN 11
TIẾT 5 3
Ngày soạn: 25- 09 - 2010
Ngày dạy: 07/09 – 10 - 2010
Tiếng Việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về từ vựngvà một số phép tu từ từ vựng
- Biết vận dụng những kiến thức đã học khi giao tiếp , đọc - hiểu và tạo lập văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá , nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng:
- Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh
và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
- Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá , nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể
3 Thái độ:
- Nắm chắc kiến thức học tập tiến bộ
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong tiết học
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Để củng cố các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ vựng , từ đó các em có thể nhận diện
và vận dụng khái niệm , hiện tượng một cách tốt hơn, chúng ta cùng vào tìm hiểu giờ học hôm nay
* HOẠT Đ ỘNG 1 : Từ tượng thanh và từ
tượng hình Một số pháp tu từ, từ vựng:
- GV: Nêu vấn đề bằng hình thức đưa các ví dụ
- HS: Xác định các từ tượng hình ,tượng thanh.
? Nhắc lại khái niệm từ tượng hình ,từ tượng
thanh, Cho ví dụ?
- Hs: Thảo luận trả lời.
? Tìm một số tên loài vật là từ tượng thanh ?
- Hs: Suy nghĩ trả lời
? Đọc và xác định các từ tượng hình?
- HS: Trả lời câu hỏi.
? Kể tên các phép tu từ từ vựng đã học?
? Thế nào là phép tu từ so sánh?
? Ẩn dụ là gỡ?
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Từ tượng thanh và từ tượng hình:
a Khái niệm:
*Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của thiên nhiên của con người
*Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật
b Bài tập:
* Tìm tên những loài vật là từ tượng thanh:
VD: Tu hú, tắc kè, quốc
* Tìm các từ tượng hình, phân tích giá trị sử dụng
- Các từ: Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ -> Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sống
Giáo án ngữ văn 9 - 7 - Năm học 2010- 2011
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(Từ tượng thanh, tượng hình,một số phép tu từ từ vựng)
Trang 8? Nhân hoá là gì?
? Thế nào là BPTT hoán dụ?
- HS: Thảo luận trả lời:
*Nhân hoá: Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ
vật bằng những từ ngữ vốn trước dùng để gọi
hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây
cối trở nên gần gũi với con người
*Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm
bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức
gợi hình gợi cảm
*Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng
cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
giác đau buồn, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự
*Thảo luận nhóm
? Nói quá là gì?
? Thế nào là nói giản, nói tránh?
? Điệp ngữ là gì?
? Thế nào là chơi chữ?
- Hs :Thảo luận trình bày.
- Gv : Chốt ghi bảng.
*Điệp ngữ: Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
một câu) để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh
Cách lặp lại gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ lặp lại
gọi là điệp ngữ
*Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của
từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu
văn hấp dẫn thú vị hơn
*HOẠT Đ ỘNG2 : Hướng dẫn hs luyện tập
- Gv : Cho học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Hs : Thảo luận nhóm trình bày.
- GV: Chốt sửa sai.
d Nhân hoá: thiên nhiên trong bài (ánh trăng):
có hồn gắn bó với con người
e Phép ẩn dụ: Em bé - mặt trời 2
-> Gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là
nguồn sống, nguồn nuôi sống niềm tin của mẹ
với ngày mai
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hướng dẫn H/s về nhà
- Ôn lại nội dung bài
- Chuẩn bị làm thơ tám chữ
động
2 Một số pháp tu từ, từ vựng:
a Khái niệm:
* So sánh: Đối chiếu sự việc này, sự vật này,
sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật ,hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng mạnh, tăng sức biểu cảm
b Bài tập:
- Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
- Hoa, cánh -> Thúy Kiều và cuộc đời của nàng cây, lá -> gia đình của Thuý Kiều (Kiều bán mình để cứu gia đình)
=> Phép ẩn dụ tu từ
* So sánh: Tiếng đàn của Thuý Kiều với tiếng
hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa
* Phép nói quá: Sắc đẹp và tài năng của Thuý
Kiều
- Phép nói quá: Gác quan Âm nơi Thuý Kiều
bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh rất gần với phòng đọc của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau từng gang tấc nhưng giờ đây 2 người đó cách trở gấp mười quan san -> Tả sự xa cách giữa thân phận cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
* Phép chơi chữ: Tài - Tai
-> Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ
II LUYỆN TẬP :
1 Phân tích nét NT đặc sắc của những đoạn thơ sau:
a Phép điệp ngữ + từ đa nghĩa => Thể hiện
tình cảm của mình: mạnh mẽ và kín đáo
b Nói quá: Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam
Sơn
c Phép so sánh: Miêu tả sắc nét và sinh động
âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng
III H Ư ỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án ngữ văn 9 - 8 - Năm học 2010- 2011
Trang 9TUẦN 11
TIẾT 5 4
Ngày soạn: 10- 10 - 2010
Ngày dạy: 21 – 10 - 2010
Tiếng Việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện thể thơ tám chữ trong các đoạn văn và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của thể thơ tám chữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thơ tám chữ
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ
3 Thái độ:
- Phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú học tập,
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong tiết học
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp rất đa dạng Bài thơ viết theo thể tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài ( Số câu không hạn định ), có thể được chia thành các
khổ( Thường mỗi khổ bốn dòng) và có nhiều cách reo vầnnhưng phổ biến nhất là vần chân( Được gieo liên tiếp hoắc gián cách)
* HOẠT Đ ỘNG 1 : Nhận diện thể thơ tám chữ
- 1 HS đọc đoạn thơ a
- 1 HS đọc đoạn thơ b
- 1 HS đọc đoạn thơ c
* Thảo luận nhóm.
? Nhận xét số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn
thơ trên?
? Tìm những chữ có chức năng gieo vần?
? Nhận xét về cách gieo vần?
? Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ?
? Cách gieo vần, ngắt nhịp ở đoạn thơ này?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Nhận diện thể thơ tám chữ:
- Số chữ trong mỗi dũng thơ: 8 chữ
- Những chữ có chức năng gieo vần
a Đoạn thơ a
Tan - ngần, mới - gội, bừng - rừng, gắt - mật
- Cách ngắt nhịp:
1: 2 / 3 / 3 2: 3 / 2 / 3 3: 3 / 2 / 3 4: 3 / 3 / 2
b Đoạn thơ b
Về - nghe, học - nhọc, bà - xa -> Gieo vần chân liên tiếp theo từng cặp
- Cách ngắt nhịp:
1 3 / 3 / 2
2 4 / 2 / 2
3 4 / 4
Giáo án ngữ văn 9 - 9 - Năm học 2010- 2011
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
Trang 10? Qua các đoạn thơ vừa được tìm hiểu trên đây,
hãy rút ra đặc điểm của thể thơ 8 chữ?
- HS: Rút ra kết luận
- Đặc điểm của thể thơ 8 chữ:
+ Mỗi dũng cú 8 chữ
+ Cách ngắt nhịp đa dạng
+ Có thể gồm nhiều đoạn dài (không hạn định
số câu)
+ Có thể chia thành các khổ (4 câu 1 khổ)
+ Phổ biến là cách gieo vần chân (được gieo
liên tiếp hoặc gián tiếp)
*HOẠT Đ ỘNG2 : Hướng dẫn hs luyện tập
* Bài tập 1:
- HS: Đọc yêu cầu bài tập Điền từ thích hợp,
thảo luận nhóm trình bày
- GV: Chốt sửa sai.
* Bài tập 2:
- Hs: Thảo luận, trình bày.
- Gv: Chốt, ghi bảng.
* Bài tập 3:
Gợi ý: - Từ điền vào chỗ trống ở câu 3: Phải là
thanh B
- Ở câu thứ 4 phải có khuân âm ươ ng hoặc a để
hiệp với chữ xa ở cuối dũng thứ 2 và mang
thanh B
- GV hướng dẫn H/s các bước thực hiện
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- 1 H/s nhắc lại đặc điểm thể thơ 8 chữ
- Hoàn thành bài thơ
- Sưu tầm những bài thơ 8 chữ
- Soạn "Khúc hát ru "
- Bài tập: Làm một bài thơ 8 chữ với nội dung
tự chọn
4 3 / 3 / 2
c Đoạn c
- Gieo vần: Các từ: Ngát - hát; non - son; đứng dựng; tiên nhiên hiệp vần với nhau
-> Vần chân gián cách
- Ngắt nhịp:
1 3 / 3 / 2
2 3 / 2 / 3
3 3 / 3 / 2
4 3 / 2 / 3
*Ghi nhớ: (SGK/150)
II LUYỆN TẬP:
1 Luyện tập nhận diện thể thơ 8 chữ:
a Bài 1: Điền từ thích hợp
1 Ca hát 3 Bát ngát
2 Ngày qua 4 muôn hoa
b Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
1 Cũng mất 2 đất trời 3 Tuần hoàn
c Bài 3: Đoạn thơ trong bài "Tựu trường"
-Huy Cận
- Sai ở câu thơ thứ 3
- Vỡ: Lẽ ra âm tiết cuối của câu thơ này phải mang thanh bằng và hiệp vần với từ gương ở cuối câu thơ trên
- Chép đúng: cuối câu thứ 3 là từ: vào trường
d Bài 4: Trình bày bài thơ, đoạn thơ tự làm
2 Thực hành làm thơ tám chữ:
a Bài tập 1: Tìm những từ đúng thanh đúng
vần để điền vào chỗ trống trong khổ thơ sau:
- Khổ thơ này được chép chính xác là:
Trời trong biếc không qua mây gợn trắng Gió nồm Nam lộng thổi cánh diều xa Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đóng lướt bay qua
b Bài tập 2: Làm thêm một câu thơ cho phù
hợp với ND cảm xúc và đúng vần của các câu thơ trước
- Gợi ý: Câu thơ này phải có 8 chữ và chữ cuối phải có khuôn âm ương hoặc a, mang thanh bằng
III H Ư ỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
*************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 10 - Năm học 2010- 2011