1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án công nghệ lớp 6 trọn bộ

296 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ lớp 6 trọn bộ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thí nghiệm để phân biệt một số loại vải 20’ GV: cho HS thí nghiệm trên mẫu vải mình đem theo, kết hợp với việc điền vào bảng tính chất các loại vải GV lưu ý : HS khi đốt vải

Trang 1

Tuần 01 Ngày soạn: 10/ 8/ 20

Tiết 01 Ngày dạy: / 8/ 20

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu được vai trũ của gia đỡnh và kinh tế gia đỡnh.

2 Kĩ năng: Biết được mục tiờu, nội dung chương trỡnh & SGK Cụng Nghệ 6, những yờu cầu đổi mới

phương phỏp học tập.

3.Thỏi độ: Hứng thỳ học tập mụn học, chủ động tỡm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng sỏng tạo vào

cuộc sống.

II.Chuẩn bị:

-Tư liệu tham khảo về kiến thức gia đỡnh, kinh tế gia đỡnh.

-Tranh ảnh mụ tả vai trũ của kinh tế gia đỡnh và kinh tế gia đỡnh.

-Sơ đồ túm tắt mục tiờu và nội dung chương trỡnh Cụng nghệ THCS.

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tỡm hiểu vai trũ

của gia đỡnh & kinh tế gia đỡnh

nhu cầu của gia đình về

vật chất và tinh thần hiện

nay?

? Em hãy cho biết trách

nhiệm của mỗi thành viên

- Nhu cầu của gia

đình ngày càng cao

và không ngừng cải thiện.

-Những công việc cần làm trong gia

đình:

+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật.

+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lí.

+ Làm các công

I Vai trũ của gia đỡnh và kinh tế gia đỡnh:

- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi ngời đợc sinh ra

và lớn lên, đợc nuôi ỡng, giáo dục và chuẩn

d-bị nhiều mặt cho cuộc sống tơng lai

- Trách nhiệm của các thành viên trong gia

đình: Làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc.

Trang 2

GV: cho HS TLN (3’) cõu hỏi:

?Gia đỡnh là nơi đỏp ứng nhu cầu

vật chất và tinh thần Vậy nhu cầu

vật chất là gỡ? nhu cầu tinh thần là

gỡ?

?Gia đỡnh muốn tồn tại cần cú

những hoạt động nào?

?Gia đỡnh em cú những cụng việc

nào? Hóy nờu VD cụ thể?

? Cú mấy cỏch tạo thu nhập?

?Thế nào là thu nhập bằng tiền?

thu nhập bằng hiện vật thỡ sao?

GV: Hằng ngày, chỳng ta phải làm

việc để tạo ra tiền, dựng tiền để

mua sắm, sinh hoạt gia đỡnh Sau

khi đỏp ứng được nhu cầu bản

thõn, ta lại tiếp tục làm việc Đú là

Hoạt động 2: (10’) Mục tiờu của

chương trỡnh cụng nghệ 6- phõn

mụn KTGĐ:

Gv: Phân môn KTGĐ có

nhiệm vụ góp phần hình

thành nhân cách toàn diện

cho hs, góp phần giáo dục

hớng nghiệp, tạo tiền đề

cho việc lựa chọn nghề

+Nhu cầu vật chất: ăn, uống, ở, mặc (nhu cầu ta cú thể cầm, nắm, nhỡn, nghe được)

+Nhu cầu tinh thần: sự dạy

dỗ, tỡnh yờu thương, quan tõm (nhu cầu chỉ cú thể cảm nhận được)

-Phải làm việc để cú tiền,

sử dụng tiến cho nhu cầu gia đỡnh

-Làm lỳa, rẫy, làm thuờ, tự chăn nuụi

-Thu nhập bằng tiền và hiện vật

-HS trỡnh bày theo SGK

-Phải làm trũn cụng việc của mỡnh khi được giao.

Đồng thời phải phụ giỳp

GĐ để tạo thờm thu nhập -VD: làm cụng việc nhẹ, nuụi gia cầm, thu nhặt ve chai bỏn

-Biết được những kiến thức cần thiết liờn quan đến cuộc sống (ăn uống ntn là hợp lớ?

may mặc ra sao? trang trớ ntn là đẹp? quỏ trỡnh tạo sản phẩm ra sao? )

-Để cú thể ứng dụng vào cuộc sống

-VD: biết may vỏ, thờu thựa, trang trớ nhà

- Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập, sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả, làm các công việc nội trợ trong gia đình

II Mục tiờu của chương trỡnh cụng nghệ 6- phõn mụn KTGĐ:

1 Về kiến thức:

- Biết đợc các kiến thức cơ bản, phổ thông thuộc một số lĩnh vực của đời sống nh: may mặc, trang trí nhà ở, ăn uống, thu

- chi trong gia đình

- Biết đợc quy trình công nghệ tạo ra một

số sản phẩm đơn giản mà em thờng

Trang 3

?Theo em, học qua mụn này ta sẽ

rốn được những kỉ năng gỡ?Tại

sao cần điều đú?

?Nếu biết KTGĐ là rất quan trọng,

vậy em nờn cú thỏi độ ntn?

Hoạt động 3: Phương phỏp học

mụn KTGĐ (8’)

GV: trong quỏ trỡnh đổi mới

phương phỏp dạy học, vai trũ của

>Cú như vậy mới cú đạt kết qủa cao trong cụng việc -Tớch cực tham gia, vận dụng ngay cỏc kiến thức đó học

-Cú thúi quen LĐ, cú ý thức LĐ tập thể.

-Hướng dẫn lại cho mọi người

-Chuyển từ thụ động sang chủ động, tớch cực tỡm hiểu

phải tham gia ở gia

đình nh khâu, vá, cắm hoa trang trí, nấu ăn, mua sắm

2 Về kĩ năng:

- Lựa chọn đợc trang phục phù hợp, thẩm mĩ; sử dụng trang phục hợp lí và bảo quản trang phục đúng

kĩ thuật.

- Giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch sẽ và trang trí nhà ở bằng cây, hoa, một số đồ vật thông dụng.

- Thực hiện ăn uống hợp lí, chế biến đợc một số món ăn đơn giản cho bữa ăn thờng ngày và bữa liên hoan

ở gia đình.

- Chi tiêu hợp lí, có kế hoạch; làm đợc một số công việc vừa sức để giúp đỡ gia đình.

3 Thái độ:

- Say mê hứng thú học

tập, tích cực vận dụng vào thực tế

- Tạo thói quen lao

động theo kế hoạch, theo quy trình và an toàn công nghiệp

- Có ý thức tham gia tích cực các hoạt của gia đình, nhà trờng, xã hội để cái thiện cuộc sống và bảo vệ môi trờng.

III Phương phỏp học tập mụn học:

- Tìm hiểu kĩ hình

vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện bải thử

Trang 4

nghiệm, thực hành, liên hệ với thực tế đời sống.

- Tích cực thảo luận các vấn dề nêu ra trong giờ học để phát hiện và lĩnh hội các kiến thức mới, để vận dụng kiến thức đó vào đời sống

4 Củng cố: (5’)

? Hóy cho biết vai trũ của gia đỡnh và kinh tế gia đỡnh?

? Khi học mụn này em cần cú thỏi độ ntn?

5 Dặn dũ: (1’)

-HS về học bài

-Xem trước bài 1: “Cỏc loại vải thường dựng trong may mặc”

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nờn đa dạng)

*RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 01 Ngày soạn: 10/ 8/ 20

Tiết 02 Ngày dạy: /8/ 20

Chương I:

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I Mục tiờu:

II Chuẩn bị:

*GV:

-Bộ mẫu vải

-Dụng cụ thớ nghiệm phõn biệt cỏc loại vải

Trang 5

* HS:

- 1 bỏt nước để thử nghiệm độ thấm nước của vải

- Diờm

- Xem trước bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

? Nờu vai trũ của gia đỡnh & KTGĐ

? Nờu mục tiờu, kỹ năng, thỏi độ học tập mụn Cụng Nghệ

? Cho biết phương phỏp học tập mụn Cụng Nghệ 6

3 Bài mới:

Đặt vấn đề:

Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàngngày đều đợc may từ các loại vải sợi Nhng mỗi loại vải sợi đó đợc tạo ra nhthế nào, có đặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùngtìm hiểu về điều đó

Hoạt động 1: Tỡm hiểu vải sợi

GV: Treo tranh 1.1 cho HS quan

sỏt và cho HS TLN (3’) cỏc cõu hỏi

sau:

? Có mấy loại vải sợi thiên

nhiên? Cho biết tên cây

trồng, vật nuôi cung cấp sợi

dùng dệt vải?

-Cú mấy nguồn gốc tạo ra vải sợi

tự nhiờn?

GV mở rộng: -Cõy bụng sau khi

ra quả, người ta thu hoạch, giũ sạch

ta đem kén tằm nấu trong

nớc sôi làm cho keo tơ tan

-HS thảo luận và trỡnh bày

- Có 2 loại: vải sợi tơ

tằm (lấy từ kén contằm) và vải sợi bông(lấy từ cây bông)

- Cú 2 nguồn gốc tạo ra vải

sợi thiờn nhiờn

-Rất lõu, vỡ cần nhiều thời

I Nguồn gốc, tớnh chất của cỏc loại vải:

1.Vải sợi thiờn nhiờn:

a.Nguồn gốc:

Vải sợi thiên nhiên

đ-ợc dệt bằng các dạngsợi có sẵn trongthiên nhiên, cónguồn gốc thực vật

nh sợi từ cây bông,cây đay, câygai,cây lanh hoặc

có nguồn gốc độngvật nh sợi từ lôngcừu, lông vịt, kéntằm

Trang 6

nối thành sợi tơ, sau đó dệt

thành vải tơ tằm.

?Hóy nhận xột xem, quy trỡnh làm

ra vải sợi thiờn nhiờn nhanh hay

chậm? Vỡ sao?

GV: chỳng ta cú thể dệt thủ cụng

hoặc bằng mỏy

? Khi nuôi trồng cây, con

để sản xuất vải sợi thiên

sợi thiờn nhiờn

?Sau khi nhỳng vải vào nước, em

thấy vải lõu hay mau khụ? cú dễ

nhăn?

GV: đốt vải cho HS quan sỏt

Hướng dẫn cho 1 em đốt vải,

nhận xột xem vải mỡnh cú phải là

vải sợi thiờn nhiờn khụng

Hoạt động 2: Tỡm hiểu vải sợi hoỏ

học (17’)

GV: cho HS đọc SGK,

Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ

quy trỡnh sản xuất vải và tranh

miờu tả quỏ trỡnh sản xuất vải sợi

hoỏ học

?Hóy cho biết vải sợi hoỏ học cú

mấy loại cơ bản?Tại sao gọi nú là

vải sợi hoỏ học?

?Vải sợi hoỏ học cú nguồn gốc từ

-HS quan sỏt-HS quan sỏt, sờ thử vải,nhỳng vào nước, vũ

-Vải nhẹ, mỏt, hỳt ẩm-Vải tơ tằm mau khụ, vảibụng lõu khụ, nhưng cả 2đều rất dễ nhăn khi vũ

-Khi đốt tro búp dễ tan

-Cú 2 loại: vải sợi nhõn tạo,vải sợi tổng hợp

-Vỡ nú phải trải qua cụngđoạn xử lớ bằng chất hoỏ họcrồi mới đem làm sợi dệt vải-HS trả lời

Gợi ý cho HS quan sỏt hỡnh1.2: Quan sỏt hỡnh vẽ 1.2 vànờu nguồn gốc của vải sợihúa học

b Tớnh chất:

- Vải sợi bông dễ hút

ẩm, thoáng hơi,chịu nhiệt tốt, dễ

bị co nhàu khi giặt.Khi đốt tro ít, dễ vỡ,màu trắng

- Vải tơ tằm: mềmmại, bóng mịn, nhẹxốp, cách nhiệt tốt,thoáng mát, hút ẩm.Khi đốt cháy chậm,mùi khét, tàn tro

đen, vón cục, dễ vỡ

- Vải len, dạ nhẹ,xốp, bền, giữ nhiệttốt, ít co giãn, ít hútnớc, dễ bị gián nhạycắn thủng

2 Vải sợi húa học:

a.Nguồn gốc:

- Được dệt bằng cỏcloại vải sợi do con ngườitạo ra từ một số chất húahọc cú ở tre, nứa, gỗ ,thanđỏ,dầu hỏa,…

- Vải sợi húa học đượcchia thành 2 loại: vải sợinhõn tạo và vải sợi tổng

Trang 7

- Giáo viên giới thiệu một số

mẫu vải: vải sợi tổng hợp,

vải sợi nhân tạo

? Tính chất của vải sợi

nhân tạo

? Tính chất của vải sợi tổng

hợp?

GV: dựng dụng cụ thớ nghiệm vải

sợi thiờn nhiờn

GV: đốt vải cho HS quan sỏt

Hướng dẫn cho 1 em đốt vải,

nhận xột xem vải mỡnh cú phải là

vải sợi hoỏ học khụng

- Học sinh quan sát,thảo luận, làm bài tập,rồi đại diện báo cáo,nhận xét, bổ sung lẫnnhau

Các từ cần điền lần lợtlà:

+ vải sợi nhân tạo, vải

- HS quan sát mẫu vảikết hợp nghiên cứuthông tin SGK trả lờicâu hỏi

-HS quan sỏt, sờ thử vải,nhỳng vào nước, vũ

-Vải sợi nhõn tạo mặcthoỏng mỏt, ớt nhàu hơn vảisợi bụng Khi đốt tro búp tan-Vải sợi tổng hợp bền, đẹp,

dễ giặt, khụng bị nhàu,nhưng ớt thấm mồ hụi Khiđốt tro búp khụng tan

- Vải sợi tổng hợp:Hút ẩm ít, bền,mau khô, khôngnhàu Khi đốt tromàu đen, vón cục,bóp không tan

4 Củng cố: 5’

? Trỡnh bày nguồn gốc và tớnh chất của vải sợi thiờn nhiờn?

? Trỡnh bày nguồn gốc và tớnh chất của vải sợi hoỏ học?

? Vỡ sao người ta thớch mặc vải bụng, vải tơ tằm và ớt sử dụng lụa nilon, vải polyste vào mựa hố?

Vỡ thời tiết mựa hố rất núng bức, cơ thể ra nhiều mồ hụi, nờn cần mặc vải bụng, vải tơ tằm cho hỳt ẩm, thoỏng mỏt, nếu mặc vải lụa nilon, hay polyester thỡ ớt thấm mồ hụi, sẽ khụng thoải mỏi.

5 Dặn dũ:1’

-HS về học bài

-Xem tiếp bài 1: “Cỏc loại vải thường dựng trong may mặc”

Trang 8

- Chuẩn bị một số mẫu vải (nên đa dạng và khác với tiết 1)

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Tuần 02 Ngày soạn: 15/ 8/ 20

Tiết 03 Ngày dạy: / 8/ 20

I Mục tiêu:

- HS biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Biết phân biệt được một số loại vải thông dụng, biết nhận xét Biết thực hành nhận biếtcác loại vải bằng các phương pháp vò vải, đốt sợi vải và đọc được thành phần của sợi vải

- Giúp HS tích cực tham gia bài học

II Chuẩn bị:

- Bộ mẫu vải

- Dụng cụ thí nghiệm phân biệt các loại vải (cả HS và GV)

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên?

Trình bày quá trình sản xuất ra vải sợi hoá học lấy từ chất xenlulơ của gỗ, tre, nứa?

3 Bài mới:

Vải sợi thiên nhiên cũng như vải sợi hoá học đều có những ưu - nhược điểm của nó Nếuchọn ưu điểm này lại gặp nhược điểm kia, gây nhiều khó khăn cho người sử dụng Để đáp ứngnhu cầu tiện lợi cả hai mặt, ta có một loại vải mới xuất hiện đó là loại vải nào? (1’)

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vải sợi pha

(12’)

-GV: cho HS đọc SGK

?Em hiểu gì về sợi pha?

?Vải sợi pha là gì?

-GV: dùng các mẫu vải có đính kèm các

thành phần ghi chú

?Trên vải ghi: 50% cotton, 50% polyste.

Đó là kết hợp sợi gì với sợi gì?

?Việc kết hợp này có ý nghĩa ntn?

?Tính chất vải sợi pha là gì?

-Sợi pha là sợi đượckết hợp từ nhiều loạisợi thành phần khác-HS trả lời:

-HS đọc tên thànhphần cấu tạo vải sợipha

-Cotton lấy từ sợibông, hút ẩm cao

Polyste lấy từ sợitổng hợp, bền đẹp,không bị nhăn

-Khi mặc vào sẽ tiệnlợi, dễ chịu, đáp ứngnhu cầu ngày càng caocho con người

3.Vải sợi pha:

a.Nguồn gốc:

Vải sợi pha được dệtbằng sợi pha Sợi phađược sản xuất bằng cáchkết hợp giữa hai haynhiều loại sợi khác nhautheo tỉ lệ nhất định tạothành sợi dệt

b.Tính chất:

Vải sợi pha mang ưu điểm của các dạng sợi thành phần:

+ Cotton+ polyester (PECO): hút ẩm nhanh, thoáng mát, không nhàu, nhanh khô, bền, đẹp

+ Polyester+ visco (PEVI): tương tự vải PECO

Trang 10

Hoạt động 2: Thí nghiệm để phân biệt

một số loại vải (20’)

GV: cho HS thí nghiệm trên mẫu vải

mình đem theo, kết hợp với việc điền

vào bảng tính chất các loại vải

GV lưu ý : HS khi đốt vải nên cẩn thận,

không được ồn ào

Vải sợi TN Vải sợi hoá

GV: sử dụng 1 số mẫu thông tin về cấu

tạo vải có trong SGK, trong quần, áo,

+Bóp vải +Nhúng vào nước +Đốt

Vải sợi pha

không

dễ tan

bền,đẹpmaukhô-HS: tiếp tục phân loạivải của mình theo từngloại đã học

-HS đọc và phân tích:

15% wool (len)Bền, đẹp

85% polyste (tổnghợp) hút ẩm

30% viscose (nhân tạo)Bền, đẹp,

70% polyste (tổng

không nhăn

+ Polyester+ len: bóng, đẹp, mặc ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt, ít bị nhậy, gián cắn

II Thí nghiệm để phân biệt một số loại vải:

1 Điền 1 sốloại vải vào

(SGK)

2 Thử nghiệm

3 Đọc thànhphần sợi vảitrên cácbăng vải nhỏ

Trang 11

4.Củng cố: 5’

HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha

- Loại vải nào được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? Vì sao?

Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm bền, đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu và điều kiện kinh tế của nước ta.

- Để tạo ra được các sản phẩm vải, may mặc, chúng ta đã tác động đến môi trường như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ môi trường?

Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động đến môi

trường Cụ thể như sau:

- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng ta đã làm

ô nhiễm môi trường, không khí.

- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói.

- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiên của dất nước.

Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:

- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ sâu bệnh.

- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bữa bãi, lãng phí, thực hiện an toàn lao động.

5 Dặn dò:1’

- HS về học bài (toàn bài)

- Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục”

- Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

*RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tuần 02 Ngày soạn: 15 8 20

Tiết 04 Ngày dạy: 8 20

I.Mục tiờu :

-Biết được khỏi niệm về trang phục, cỏc loại trang phục, chức năng của trang phục

-Vận dụng được cỏc kiến thức đó học vào lựa chọn trang phục phự hợp với bản thõn và hoàncảnh gia đỡnh; đảm bảo yờu cầu thẫm mỹ

-Cú thỏi độ hứng thỳ khi tham gia học tập Cú ý thức yờu quý giữ gỡn và bảo vệ trang phục

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Hóy nờu nguồn gốc của cỏc loại vải, tớnh chất của chỳng.

-Cho biết phương phỏp phõn biệt cỏc loại vải.

3.Bài mới:

Từ khi XH loài người xuất hiện, họ đó bắt đầu biết chỳ trọng đến cỏch ăn mặc Hụm nay,

XH đó phỏt triển cao, nhu cầu ăn mặc cũng theo đú mà cầu kỡ hơn Trang phục lỳc này khụngphải chỉ che thõn mà là để làm đẹp, thời trang May mặc là một trong những nhu cầuthiết yếu của con ngời (ăn, mặc, ở) Vậy cần may mặc nh thế nào để có

trang phục phù hợp, làm đẹp cho ngời mặc mà vẫn tiết kiệm? (1’)

loại trang phục hiện nay?

- Yờu cầu học sinh nghiờn

cứu SGK

? Cú mấy loại trang phục?

Cho vớ dụ về mỗi loại

- Giỏo viờn huớng dẫn học

sinh quan sỏt hỡnh 1.4a, b, c

- Học sinh nghiờn cứuthụng tin SGK và trả lời

- Hs: Trang phục hiện nayrất đa dạng, phong phỳ vềkiểu dỏng, mẫu mó, chủngloại…

- Học sinh nghiờn cứuthụng tin SGK, trả lời

- Cú 4 loại trang phục…

- HS quan sỏt, thảoluận(3’), đại diện bỏo cỏo,nhúm khỏc nhận xột bổ

I Trang phục và chức năng của trang phục

1 Trang phục là gỡ?

- Trang phục bao gồm cỏc loạiquần ỏo và một số dụng cụ đikốm: giầy mũ, khăn quàng, tỳixỏch trong đú ỏo quần là vậtdụng quan trọng nhất

2 Cỏc loại trang phục

+ Trang phục theo thời tiết: trangphục mựa lạnh, trang phục mựanúng

+ Trang phục theo cụng dụng:trang phục mặc lút, trang phụcmặc thường ngày, trang phục lễhội, đồng phục, bảo hộ lao động,trang phục thể thao…

Trang 13

? Em hãy mô tả các trang

? Hãy lấy ví dụ về chức năng

bảo vệ cơ thể của trang

phục?

- Yêu cầu hs đọc và giải

quyết tình huống sgk

sung+ Hình a: trang phục trẻ

em, màu sắc tươi sáng, rực

rỡ, loại vải sợi bông thấm

mồ hôi, dễ chịu

+ Hình b: trang phục thểthao, vải co giãn tốt, bósát người, màu sác phongphú, tôn dáng vóc ngườimặc

+ Hình c: trang phục bảo

hộ lao động của nhân viênlâm trường cao su, kíchthước rộng, thoải mái,thấm mồ hôi, màu sẫm

- Học sinh liên hệ trả lờicâu hỏi, nhận xét bổ sung + Trang phục ngành y:

màu trắng, màu xanh nhạthoặc xanh sẫm

+ Trang phục ngành quânđội: rằn ri, màu xanh lục,màu nâu sẫm, nâu sáng…

+ Ngành công an: màuvàng

- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK trả lời

- Học sinh liên hệ lấy vídụ:

+ Trang phục bảo hộ laođộng giúp công nhân tránhtác hại của môi trường,bụi, nắng, mưa…

+ Quần áo mùa lạnh đảmbảo giữu nhiệt cho cơ thể

+ Những vùng nắng nóng,quần áo mùa hè phảithoáng mát, thấm mồ hôi,màu sắc tươi sáng để hạnchế tác động của ánhnắng…

- Hs đọc và trả lời (chọn ýthứ 2 và thứ 3):

+ Mặc quần áo phù hợpvới vóc dáng, lứa tuổi, phù

+ Trang phục theo lứa tuổi: trangphục trẻ em, trang phục ngườiđứng tuổi…

+ Trang phục theo giới tính:trang phục nam, trang phục nữ

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của

môi trường

b Làm đẹp cho con người trong

mọi hoạt động

Trang 14

? Vậy theo em thế nào là

trang phục đẹp?

- Giáo viên tổng kết

GV giáo dục: Mặc là nhu

cầu tất yếu, nhưng mặc sao

cho đẹp mới là vấn đề quan

trọng và cần thiết Không

nên đua đòi khi không có

điều kiện Đôi khi mặc đồ

thật mắc tiền, mođel nhưng

không phù hợp với vóc dáng

cũng không đẹp

hợp với công việc và hoàn cảnh sống

+ Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang nhã, may vừa vặn và biết cách ứng

xử khéo léo

- Trang phục đẹp là trang phục phù hợp với đặc điểm người mặc (lứa tuổi, vóc dáng cơ thể, nghề nghiệp), phù hợp hoàn cảnh xã hội và môi trường giao tiếp

4.Củng cố: 5’

- Trang phục là gì? nó có chức năng ntn?

- Có thể phân chia trang phục thành mấy loại?

-Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao

Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, “áo quần” chỉ là những mảnh vỏ cây, lá cây ghép

lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ để che thân và bảo vệ

cơ thể Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về may mặc của con người cũng

đa dạng, phong phú Con người không chỉ cần mặc ấm, mà còn mặc đẹp nữa Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã và đẹp hơn rất nhiều.

5.Dặn dò: 1’

-HS về học bài

-Xem tiếp bài 2: “Lựa chọn trang phục”

-Sưu tầm một số mẫu trang phục có trong sách, báo

*RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Trang 15

Tuần 03 Ngày soạn: 22 8 20

Tiết Ngày dạy: 8 20

1 GV: - SGK, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang

- Tranh ảnh về cỏc loại trang phục, cỏch chọn vải cú màu sắc, hoa văn phự hợp vớivúc dỏng, cơ thể

2 HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh liờn quan đến bài học

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trang phục là gỡ? Kể tờn cỏc loại trang phục mà em biết?

- Trang phục cú chức năng gỡ? Lấy vớ dụ minh hoạ ?

3.Bài mới:

Đặt vấn đề: 1’

Giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về trang phục, chức năng của trangphục đối với con ngời Chúng ta cũng biết rằng với mỗi ngời khác nhau lại cókiểu trang phục phù hợp khác nhau Vậy làm thế nào để lựa chọn đợc một

bộ trang phục đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

Trang 16

Hoạt động 1 : Chọn vải, kiểu may

- Giỏo viờn kết luận

- Hướng dẫn HS nghiờn cứu nội

dung bảng 3 SGK

? Kiểu may ảnh hưởng đến vúc

dỏng người mặc như thế nào?

- Gv hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh

1.6, hỡnh 1.7, thảo luận theo nhúm

(5’)

* Nhúm 1+ nhúm 2

? Em hóy nờu nhận xột về cỏch lựa

chọn kiểu may của người mặc trong

hỡnh 1.6

* Nhúm 3 +nhúm 4

- Cần chọn vải, kiểu mayphự hợp với vúc dỏng; lứatuổi và cú sự đồng bộ vềtrang phục

- Học sinh nghiờn cứu thụngtin và B2 để trả lời cõu hỏi + Màu sắc, hoa văn, chất liệuvải cú thể làm cho ngườimặc cú vẻ cao lờn, gầy đi,bộo ra…

- Hs quan sỏt và đưa ra nhậnxột Cỏc HS khỏc bổ sung

- Học sinh nghiờn cứu bảng

3, trả lời cõu hỏi

- HS quan sỏt, thảo luận theonhúm, cử đại diện nhúm bỏocỏo, nhúm khỏc nhận xột bổsung

- Hỡnh 1.6: (từ trỏi qua phải)+ Người gầy, vai ngang, mặccomple, may cỏc đường dọcthõn thỡ người càng gầy;

+ Người hơi đậm, may ỏo cúđường dọc thõn ỏo, chiết ly,sỏt eo khiến người cỏo cảmgiỏc gầy hơn, cao hơn

+ Người cao, vai xuụi nờnchọn kiểu may vai thẳng, ỏothụng tạo cảm giỏc ngườibộo ra

+ Người bộo, may cỏc đườngngang, kiểu thụng trụng càngbộo hơn

- Hỡnh 1.7:

+ Người cõn đối: thớch hợpvới nhiều loại trang phục,cần chọn màu sắc, hoa văn

II.Lựa chọn trang phục:

1.Chọn vải, kiểu may phự hợp vúc dỏng

cơ thể:

a.Chọn vải:

- Vải tạo cảm giácgầy đi, cao lên: vảimềm, màu tối;mặt vải trơn,phẳng, mờ đục; kẻsọc dọc, hoa vănnhỏ

- Vải tạo cảm giácbéo ra, thấpxuống: màu sáng;mặt vải bóng láng,thô xốp; kẻ sọcngang, hoa to

b.Kiểu may:

- Tạo cảm giác gầy

đi và cao lên: kiểumay chiết ly vừangời, đờng maydọc theo thân (áo

7 mảnh)

- Tạo cảm giác béo

ra và thấp xuống:vai bồng, có cầuvai, cầu ngực,quần kiểu thụng,ống rộng, đờngmay ngang

Trang 17

? Em hãy nêu ý kiến của mình về

cách lựa chọn vải may, kiểu may cho

từng người ở trong hình 1.7

- Giáo viên tổng kết

* Chú ý GD HS không nên có thái

độ đua đòi, ăn mặc cầu kì, thể hiện

phong cách không thích hợp, gây

khó chịu cho người đối diện

phù hợp với lứa tuổi

+ Người cao, gầy cần chọn màu sáng, hoa to, kẻ ngang, chất liệu vải thô, xốp, tay bồng

+ Người thấp bé: chọn màu sáng, may vừa người

+Người béo, lùn: chọn vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, kẻ

dọc, đường may dọc

4.Củng cố: 5’ Cho HS đọc phần ghi nhớ - Em hãy nêu các cách lựa chọn trang phục? - Em hãy chọn vải, kiểu may cho người cân đối, thấp bé, cao gầy, béo lùn 5.Dặn dò:1’ -HS về học bài -Soạn phần tiếp theo của bài *RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 03 Ngày soạn: 22 8 20

Tiết 06 Ngày dạy: 8 20

Bài 2: (T3)

I.Mục tiêu :

- HS biết được ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến lứa tuổi, tính chất công việc và hoàn cảnh sống người mặc

- Biết cách chọn vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn áo quần may sẵn phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với tính chất công việc và hoạt động

Trang 18

- Hs có ý thức lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình; đảm bảoyêu cầu thẫm mỹ.

II.Chuẩn bị:

1 GV: - SGK, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang

- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp vớilứa tuổi

2 HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan đến bài học

III.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục mà em biết?

- Trang phục có chức năng gì? Lấy ví dụ minh hoạ ?

- Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chọn vải, kiểu may

phù hợp với lứa tuổi (15’)

?Hãy cho biết trong XH ta có

những độ tuổi nào?

?Có phải tất cả các lứa tuổi đều

có chung 1 cách lựa chọn trang

phục?

- Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK

? Tại sao phải lựa chọn vải kiểu

may phù hợp với lứa tuổi?

? Em hãy nêu cách lựa chọn vải

và kiểu may phù hợp với mỗi lứa

tuổi?

- Giáo viên tổng kết

Hoạt động 2: Chọn vải, kiểu may

phù hợp với tính chất công việc

và hoạt động (10’)

- GV: Y/c HS cho VD về trang

phục của công nhân cầu đường:

mô tả về chất liệu vải, màu sắc

vải, kiểu may phù hợp với công

- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK trả lời

- Mỗi lứa tuổi có nhucầu điều kiện sinh hoạt,làm việc, vui chơi vàtính cách khác nhaunên chọn vải may mặccũng khác nhau

- Hs trả lời

- HS mô tả về trangphục của công nhâncầu đường: chất liệuvải, màu sắc, kiểu mayphù hợp với công việc

- Học sinh nghiên cứu

II.Lựa chọn trang phục:

2.Chọn vải, kiểu may phù hợp lứa tuổi:

-Trẻ nhỏ nên chọn vảimềm, hút ẩm cao, nhiều

co giãn, màu sắc tươisáng, may rộng rãi

-Thanh thiếu niênthích hợp với nhiều loạitrang phục nhưng cầnchú ý thời điểm sử dụng

-Người lớn tuổi chọnmàu nhã nhặn, maykhông cầu kì, lịch sự

3 Chọn vải, kiểu may phù hợp với tính chất công việc và hoạt động

3 Sự đồng bộ của trang phục:

Trang 19

?Hãy nhắc lại những vật dụng đi

kèm phù hợp với nhiều loại quần

áo là gì?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát hình 1.8

? Em hãy nhận xét về sự đồng bộ

của trang phục trong hình?

- Giáo viên kết luận

?Theo em H 1.8a hay H 1.8b đẹp

và vừa mắt ? vì sao?

GV: treo thêm 1 số tranh miêu tả

cách ăn mặc đồng bộ cho HS

nhận xét

Tổng kết lại những điều cần phải

làm khi lựa chọn trang phục

* Chú ý GD HS không nên có

thái độ đua đòi, ăn mặc cầu kì, thể

hiện phong cách không thích hợp,

gây khó chịu cho người đối diện

thông tin liên hệ thực

tế trả lời

- Mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt lưng…

- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi, nhận xét bổ sung

-H 1.8a mặc gọn gàng, đồng bộ trang phục -H 1.8b trẻ mặc rộng, không đồng bộ về màu

sắc, chi tiết đi kèm

-HS thực hiện theo yêu cầu Các vật dụng đi kèm như mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt lưng…phải phù hợp với màu sắc, hình dáng của quần áo để tạo sự đồng bộ của trang phục - Nên chọn những vật dụng có thể đi kèm nhiều loại quần áo 4.Củng cố: 5’ Cho HS đọc phần ghi nhớ - Em hãy nêu các cách lựa chọn trang phục? - Em hãy chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tính chất công việc và hoàn cảnh sống? 5.Dặn dò:1’ -HS về học bài -Xem trước bài “thực hành lựa chọn trang phục” -Chuẩn bị bài thực hành *RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

Tuần 04 NS: 28 8 20

I.Mục tiờu bài học:

- Giỳp HS được củng cố cỏc kiến thức về lựa chọn trang phục

- HS lựa chọn được vải, kiểu may phự hợp với bản thõn, đạt yờu cầu về thẫm mỹ và chọnđược một số vật dụng đi kốm phự hợp với ỏo quần đó chọn

- Cú ý thức lựa chọn trang phục để bảo vệ sức khỏe và tiết kiệm chi tiờu

II.Chuẩn bị:

- Mẫu vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kốm

- Tranh ảnh liờn quan đến trang phục và kiểu mẫu đặc trưng

III.Hoạt động thực hành:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hởng đến vóc dáng ngời mặc nh thế

nào? Hãy lấy ví dụ?

- Câu 2: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang

nào đi kèm? Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó?

3.Tổ chức thực hành:

Bài học trớc đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọntrang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đikèmvới trang phục sao cho phù hợp và tiết kiệm đợc chi phí Để vận dụng đ-

ợc kiến thức đó vào cuộc sống, chúng ta sẽ cùng thực hành lựa chọn trang

- Xác định đặc

điểm vóc dáng ngờimặc

- Xác định loại quần,

áo, váy và kiểu mẫu

Trang 21

- Thực hiện việc lựachọn trang phục theoquy trình các bớc trênphần I:

+ Đặc điểm vóc dángbản thân

+ Kiểu áo quần địnhmay

+ Chọn vải: Chất liệu,màu sắc, hoa văn + Chọn vật dụng đikèm

- Cá nhân trình bàyphần chuẩn bị củamình, các thành viêntrong tổ thảo luận, đ-

a ra nhận xét, sửa sai

về cách lựa chọn trangphục của bạn

định may

- Lựa chọn vải phù hợpvới loại áo quần, kiểumay và vóc dáng cơthể

- Lựa chọn vật dụng đikèm phù hợp với áo quần

2 Tổ chức thực hành

4 Củng cố: 5’

- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm

- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái thamgia bài học và ý thức thực hiện an toàn lao động

5 Dặn dũ: 1’

- Học bài cũ, vận dụng lựa chọn vải may, kiểu may, các vật dụng đi kèmtrang phục cho mình và gia đình

Trang 22

- Hớng dẫn học sinh yếu kém: Hoàn thiện bài tập và lựa chọn vải và kiểumay một bộ trang phục phù hợp cho bản thân.

*RÚT KINH NGHIỆM:

I.Mục tiờu bài học:

- Giỳp HS được củng cố cỏc kiến thức về lựa chọn trang phục

- HS lựa chọn được vải, kiểu may phự hợp với bản thõn, đạt yờu cầu về thẫm mỹ và chọnđược một số vật dụng đi kốm phự hợp với ỏo quần đó chọn

- Cú ý thức lựa chọn trang phục để bảo vệ sức khỏe và tiết kiệm chi tiờu

II.Chuẩn bị:

- Mẫu vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kốm

- Tranh ảnh liờn quan đến trang phục và kiểu mẫu đặc trưng

III.Hoạt động thực hành:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Cú mấy cỏch lựa chọn trang phục?

-Cú thể phõn chia trang phục thành mấy loại?

3.Tổ chức thực hành:

Bài học trớc đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọntrang phục mặc vào mựa núng, hụm nay cỏc em sẽ thực hành lựa chọn trang phục mặc đi

chơi vào mựa lạnh (1’)

Xỏc định kiểu may Lựa chọn màu sắc, hoavăn vải phự hợp kiểu may Tỡm cỏc trang phục đikốm thớch hợp

+ Xỏc định vúc dỏng cơ thể

-Nờu cỏch lựa chọn

I Chuẩn bị

Để có một trang phụcphù hợp và đẹp cần:

- Xác định đặc

điểm vóc dáng ngờimặc

- Xác định loại quần,

áo, váy và kiểu mẫu

định may

- Lựa chọn vải phù hợpvới loại áo quần, kiểumay và vóc dáng cơthể

- Lựa chọn vật dụng đi

Trang 23

Nờn mặc sao cho đẹp?

+Em hóy chọn 1 bộ trang

phục đi chơi cho mựa lạnh?

Sau đú hóy vẽ trang phục mà

Áp dụng kiến thức về lựa chọn trang phục để thực hiện yờu cầu của GV

(Nờn mặc đồ dày, dài tay, màu tối )

- Hs lắng nghe đểnắm đợc yêu cầu củabài tập

- Thực hiện việc lựachọn trang phục theoquy trình các bớc trênphần I:

+ Đặc điểm vóc dángbản thân

+ Kiểu áo quần địnhmay

+ Chọn vải: Chất liệu,màu sắc, hoa văn + Chọn vật dụng đikèm

- Cá nhân trình bàyphần chuẩn bị củamình, các thành viêntrong tổ thảo luận, đ-

a ra nhận xét, sửa sai

về cách lựa chọn trangphục của bạn

kèm phù hợp với áo quần

2 Tổ chức thực hành

Trang 24

4 Củng cố: 5’

- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm

- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái thamgia bài học và ý thức thực hiện an toàn lao động

Tiết 1: TèM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG TRANG PHỤC

I.Mục tiờu bài học:

- HS hiểu được cỏch sử dụng trang phục phự hợp với hoạt động, với mụi trường xó hội; biết cỏch phối hợp trang phục hợp lớ, đạt yờu cầu, thẩm mỹ

Trang 25

- Sử dụng trang phục 1 cỏch hợp lớ, biết phối hợp trang phục để cú nhiều bộ trang phục đẹp, hợp lớ.

- Cú ý thức lụa chọn trang phục hợp lớ để tiết kiệm chi tiờu

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Muốn cú 1 bộ trang phục đẹp cần những yếu tố nào? Tại sao?

3.Bài mới:

Đặt vấn đề: 1’

Có bộ trang phục đẹp cha đủ, chúng ta còn cần biết sử dụng và bảo quản những bộ trang phục của mình sao cho đúng để luôn giữ đợc vẻ đẹp, bền và hiệu quả của nó Tuy nhiờn, cú phải trang phục nào cũng cú cỏch bảo quản giốngnhau Bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta biết đợc điều đó

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch sử

dụng trang phục (15’)

-GV: treo tỡnh huống trờn bảng

phụ cho HS quan sỏt, cho HS

thảo luận ( 2’)

+Mựa hố núng nực, nhưng

muốn khoe với bạn mỡnh cú ỏo

mới, Nam mặc ngay chiếc ỏo tay

dài, dày, cú những hoa văn rất

sặc sở khi đi chơi

?Em hóy giỳp Nam với- Cỏch

mặc trang phục đú cú thớch hợp?

+Khi đi lao động làm

đất, cát bẩn em lại mặc

áo trắng hoặc khi đến

chựa em lại mặc quần soóc

hay váy ngắn màu sặc sỡ,

lòe loẹt

- Gv kết luận: Việc lựa

chọn trang phục cho phù

hợp với hoạt động, thời

điểm và hoàn cảnh xã hội

rất quan trọng, quần ỏo mặc

khụng phự hợp với hoàn cảnh sẽ

gõy phản cảm cho người khỏc

+Nờn mặc ỏo thoỏng mỏt, hoavăn phải cú màu sắc nhẹnhàng, mỏt mẻ

+Nờn để dành ỏo này cho mựađụng mặc sẽ tốt hơn

-Hs thảo luận theonhóm, cử đại diện báocáo, các nhóm khác nhậnxét

-HS quan sỏt, nhận xột cỏch ănmặc? màu sắc?

a.Trang phục phự hợp với hoạt động:

-Trang phục đi họcmay đơn giản bằng vảisợi pha, màu nhó nhặn -Trang phục đi laođộng may bằng vải sợibụng, dễ thấm mồ hụi,may đơn giản, màu sẫmtối, đi dép thấphoặc giày ba ta

- Trang phục lễ hội, lễtõn:

+ Trang phục lễ hội: ỏodài dõn tộc là trang phục

Trang 26

?Khi đi lao động em sẽ mặc ntn

để gọi là phự hợp?

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm bài tập điền từ

vào chỗ trống trong SGK

? Em hãy nêu những trang

phục lễ hội của các dân

mặc quần áo nh thế nào?

? Khi đi chơi với bạn bè em

thờng mặc trang phục nh

thế nào?

- Giáo viên tổng kết

- Yêu cầu 1 Hs đọc Bài

học về trang phục của Bác

+ Đi dép thấp, giày ba

ta (dễ đi lại, làm việc)

- Học sinh liên hệ thực

tế trả lời: áo dài, áo tứthân, trang phục củacác dân tộc miền núi

nh Thái, Mèo, Tày, Nùng

- Học sinh liên hệ trả lời,học sinh khác nhận xét

bổ sung + Em cần mặc để thểhiện mình là ngời cóvăn hóa, lịch sự, biếttôn trọng ngời khác

+ Em nên mặc đẹp,kiểu cách 1 chút để tôn

vẻ đẹp

+ Nờn mặc giản dị, nhó nhặn,khụng quỏ kiểu cỏch để tạo sựhũa đồng và thoải mỏi với bạnbố

- Hs đọc bài, hs kháclắng nghe, theo dõithông tin, trả lời câuhỏi

+ Bác mặc bộ kaki nhạtmàu, dép cao su con hổrất giản dị

+ Vì đây là công việcquan trọng, thể hiện sựtôn trọng, quý khách,bày tỏ lòng hiếu kháchcủa dân tộc Việt Nam

tiờu biểu; ngoài ra cũntrang phục của từngvựng, miền riờng…+ Trang phục lễ tõn:mặc trong cỏc buổi nghi

lễ, cỏc cuộc họp trọngthể…

b.Trang phục phự hợp

mụi trường, cụng việc

Trang phục đẹpphải phù hợp với môitrờng và công việc

Trang 27

bộ quần áo để đi học, đi

chơi Lúc sử dụng, em máy

móc cho rằng bộ nào phải

đi với bộ đó Trong khi bạn

dụng trang phục của 2

bạn? Tại sao trang phục

của bạn lại phong phú?

giữa vải hoa văn và vải

trơn của ngời mặc trong

hình?

? Nêu nguyên tắc kết hợp

vải hoa và vải trơn?

-GV: GV cho HS làm bài tập sau:

?Hóy cho biết ý kiến nào là sai?

ý kiến nào là đỳng?

-Áo sọc ngang+ quần sọc xuống

(S)

+ Chú Ngô Từ Lân mặccomple, áo cổ hổ cứng,giày da bóng lộn Bácnhắc nhở vì lúc đódân tộc vừa qua nạn

đói, còn rất nghèo khổ,rách rới, ăn mặc nh vậykhông phù hợp

- HS trả lời

- Hs thảo luận (2’), nhậnxét: Em đã máy móc,không biết sang tạotrong sử dụng quần áo,còn bạn em do biết phốihợp quần áo của các bộtrang phục với nhau 1cách hợp lí, có tínhthẩm mĩ nên quần áocủa bạn rất phong phúc

- Hs quan sát hình

+Hai bạn nữ cú cỏch phối hợp đẹp

+Hai bạn nam thỡ khụng+ Áo hoa, kẻ ô hợp vớiquần, váy màu đenhoặc màu trùng hoặc

đậm, sáng hơn màuchính của áo

-HS thực hiện theo yờu cầu và

2.Cỏch phối hợp trang phục:

a.Phối hợp hoa văn với vải trơn:

- Không nên mặc

áo và quần có haidạng hoa văn khácnhau

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc kẻ sọc; vải trơn có màu trùng với 1 trong cácmàu chớnh của vải hoa

b.Phối hợp màu sắc:

- Sự kết hợp cỏc sắc

độ khỏc nhau trong 1vũng màu

VD: vàng - vàngsậm

Trang 28

-Áo hoa văn to+ quần hoa văn to

-Đỏ- đỏ sậm-Xanh da trời- xanh dương-Hồng – đỏ

-Vàng- vàng lục-Đỏ- đỏ cam-Tím- tím đỏ

-Đỏ- lục-Vàng cam- xanh tím-Đỏ cam- xanh lục

-HS thực hiện theo yêu cầu

- Sự kết hợp 2 màucạnh nhau trên 1 vòngmàu

VD: xanh- xanh tím

- Sự kết hợp 2 màutương phản nhau trên 1vòng màu

VD: Vàng- tím

- Màu trắng, đen có thểkết hợp với bất kì màunào

Trang 29

- Trả lời trước cỏc cõu hỏi SGK

- Sưu tầm cỏc mẫu vải đớnh kốm trờn quần, ỏo hướng dẫn về việc bảo quản sản phẩm

* RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 4 Tiết 2: BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I Mục tiờu bài học:

- Nờu được cỏc cụng việc bảo quản trang phục và quy trỡnh thực hiện cỏc cụng việc đú

- Đọc được cỏc kớ hiệu giặt, là, tẩy, hấp cỏc sản phẩm may mặc và thực hiện bảo quản theo đỳng quy trỡnh

- Cú ý thức tớch cực liờn hệ thực tế, bảo quản tốt trang phục để tiết kiệm cho gia đỡnh, bản thõn

II Chuẩn bị:

-Tranh ảnh, mẫu vật

-Bảng kớ hiệu bảo quản trang phục

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 15’

Câu 1: Em hóy trỡnh bày cỏch sử dụng trang phục hợp lớ?(6đ)

Câu 2: Nêu nguyên tắc kết hợp vải hoa và vải trơn? (4đ)

ĐA:

Cõu 1: Trang phục phự hợp với hoạt động:

-Trang phục đi học may đơn giản bằng vải sợi pha, màu nhó nhặn

-Trang phục đi lao động may bằng vải sợi bụng, dễ thấm mồ hụi, may đơn giản, màu sẫm tối,

đi dép thấp hoặc giày ba ta

- Trang phục lễ hội, lễ tõn:

+ Trang phục lễ hội: ỏo dài dõn tộc là trang phục tiờu biểu; ngoài ra cũn trang phục của từngvựng, miền riờng…

+ Trang phục lễ tõn: mặc trong cỏc buổi nghi lễ, cỏc cuộc họp trọng thể…

Trang phục phự hợp mụi trường, cụng việc

Trang phục đẹp phải phù hợp với môi trờng và công việc

Cõu 2: - Không nên mặc áo và quần có hai dạng hoa văn khác nhau.

- Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ caro hoặc kẻ sọc; vải trơn có màu trùng với 1 trong các màu chớnh của vải hoa

3 Bài mới:

Trang 30

Đặt vấn đề: 1’

Giờ học trớc, chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục sao cho phù hợp.Nhng đi cùng với việc sử dụng trang phục hợp lí, chúng ta cần biết bảo quảncho trang phục luôn đẹp, bền để tiết kiệm đợc tiền chi dùng cho maymặc

Hoạt động 1: Tỡm hiểu quy trỡnh

? Em hãy tả lại quá trình

giặt quần áo bằng tay mà

em đã làm hoặc quan sát

bố mẹ làm?

- Giáo viên treo bảng phụ,

yêu cầu hs thảo luận và

hoàn thành bài tập điền từ

vào chỗ trống về Quy

trình giặt.(4’)

? Tại sao phải giũ quần áo

nhiều lần bằng nớc sạch?

- Giáo viên tổng kết quy

trình giặt quần áo bằng

tay

- Hs nghiên cứu thôngtin, trả lời

- Hs: bảo quản trangphục gồm: làm sạch(giặt, hấp, phơi); làmphẳng (là); cất giữ

- HS: Có 2 cách giặtquần áo: bằng máy,bằng tay

- Hs mô tả lại theo kinhnghiệm bản thân

- Hs theo dõi, nghiêncứu và làm bài tập, cử

đại diện báo cáo, cácnhóm khác nhận xét,

bổ sung

+ Các từ cần điền lầnlợt là:

Lấy tách riêng vò ngâm giũ - nớc sạch - chất làm mềm - vải - phơi - bóng râm - ngoài nắng - mắc áo - cặp

-+ Để cho hết xàphòng

II.Bảo quản trang phục:

1.Giặt, phơi:

Quy trình giặt:

- Lấy các đồ vậtcòn sót lại trong túi

áo, túi quần ra

- Tách riêng quần áosáng màu và quần

áo màu

- Ngâm quần áo 10-15 phút trong nớc lãtrớc khi vò xàphòng

- Vò kĩ bằng xàphòng những chỗbẩn (cổ áo, cổ tay,gấu áo quần) rồingâm 15-30 phút

- Giũ quần áo nhiềulần bằng nớc sạch

- Vắt kĩ và phơi

Trang 31

- Gv: Có thể mở rộng thêm

về quy trình giặt quần áo

bằng máy: Lấy các đồ vật

còn sót ra; tách quần áo

sáng màu, quần áo màu và

quần áo lụa riêng; vò xà

phòng trớc những chỗ bẩn

rồi cho vào máy giặt và

cho máy chạy; khi phơi chú

ý nh khi phơi quần áo giặt

tay

? Vỡ sao quần ỏo màu sỏng, vải

bụng, lanh, vải pha phải phơi

ngoài nắng Quần ỏo màu, vải

poliste phơi ở trong búng rõm?

- Gv giới thiệu quy trỡnh giặt bằng

- Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu thông tin SGK

? Khi là quần áo cần thực

hiện theo quy trình nào?

Trong mỗi công đoạn đó

cần chú ý điều gì?

- Giáo viên nhấn mạnh

những lu ý khi là quần áo:

vải tơ tằm, vải sợi bông nên

- Hs: để làm phẳngquần áo sau khi giặt

+ Vải sợi bông, tơ tằmcần là thờng xuyên; vảisợi tổng hợp không cần

là thờng xuyên

- Học sinh quan sáthình vẽ và trả lời câuhỏi

- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK trả lời:

+ Giúp ngời sử dụng

2 Ủi (là):

a Dụng cụ+ Bàn là + Bỡnh phun nước + Cầu là

b Quy trỡnh

- Điều chỉnh nấc nhiệt độcho phự hợp với từngloại vải

- Là vải cú yờu cầu nhiệt

độ thấp trước rồi là đếnvải cú yờu cầu nhiệt độcao

- Thao tỏc: là theo chiềudọc vải, đưa bàn là đều,khụng để bàn là lõu trờnmặt vải

- Khi ngừng là: dựnghoặc cất bàn là đỳng nơiquy định

c Kớ hiệu giặt, là (sgk)

Trang 32

phun nớc hoặc làm ẩm cho

dễ là và phải là mặt trái

của vải;

? Chú ý đến các kí hiệu

gặt là có tác dụng gì?

- Giáo viên treo bảng 4-kí

hiệu giặt là, cho hs quan

?Khi ngưng ủi ta nờn làm gỡ?

GV: giới thiệu cho HS bảng kớ

hiệu giặt ủi, giải thớch

?Em hóy dựng cỏc mẫu kớ hiệu

bảo quản trang phục mà em sưu

tầm được, cho biết ý nghĩa của kớ

hiệu?

?Sau khi giặt xong ta cần làm gỡ?

GV: cho HS chơi trũ chơi nhỏ.

Chọn 1 đội 3 em / 2 đội, cỏc em

cũn lại cổ vũ

Quy định:

Cú 1 bờn là cỏc kớ hiệu và 1 bờn

là cỏc ý nghĩa của kớ hiệu Nhiệm

vụ cả 2 đội nhanh chúng ghộp

đỳng kớ hiệu và ý nghĩa kớ hiệu

Đội nào làm trước sẽ thắng

GV lưu ý: HS khụng được làm ồn

GD HS ý thức làm việc tập thể

Hoạt động 3: Tỡm hiểu cỏch cất

giữ quần ỏo: 4’

tuân theo đúng cácquy định, chế độgiặt là, tránh làm hỏngsản phẩm

- Hs quan sát và đọccác kí hiệu giặt, là ởbảng 4

+Khụng nhất thiết vỡ đụi khivải khụng nhăn, vải khụngđược ủi, nếu khụng sẽ chỏy+Quần ỏo mau bạc màu, mauvàng nếu ủi rồi mà khụngmặc

+Vỡ bàn ủi cần cú thời gian

để núng lờn, nếu nhiệt độ ủiquỏ núng trong khi vải cầnnhiệt độ thấp sẽ làm chỏy vải

Trang 33

- GV: Là xong chúng ta phải cất

giữ như thế nào? Vì sao trang

phục không sử dụng cất vào túi

- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 25

Trả lời:

1 Bảo quản trang phục gồm 3 công việc chính: giặt, phơi; là và cất giữ Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc

- Câu 3 sgk: Các kí hiệu lần lượt là: + Chỉ giặt bằng tay

+ Là ở nhiệt độ trên 160oC

+ Được tẩy

+ Không được là+ Không được vắt bằng máy giặt

5 Dặn dò: 3’

- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức đã học vào quan sát và bảo quản trang phục trong gia

đình

- Chuẩn bị cho bài sau:

+ Mỗi em chuẩn bị hai mảnh vải trắng hoặc màu (1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh cókích thước 10cm x 15cm)

+ Kim khâu, chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kéo, thước, bút chì,

*RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 06 NS: / 9/ 20

Tiết 11 ND: / 9/ 20

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và nắm vững các thao tác của khâu mũi thường, mũi mau và khâu vắt

- Thực hiện được các thao tác khâu mũi thường, mũi mau và khâu vắt thành thạo

- Có ý thức tích cực, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thường, khâu đột mau, khâu vắt

2.HS - Kim khâu, chỉ thường, chỉ thêu màu, kéo, thước kẻ, bút chì.

- Hai mảnh vải: 1 mảnh kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm x 15cm

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 34

Nêu tác dụng của việc sử dụng trang phục phù hợp và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật?

3 Bài mới:

Mở bài: Ở tiểu học các em đã học những mũi khâu cơ bản, để các em cĩ thể vận dụng

những mũi khâu cơ bản đĩ vào hồn thành những sản phẩm đơn giản ở các bài thực hành sau,

hơm nay chúng ta sẽ ơn lại 1 số mũi khâu cơ bản đĩ (1’)

Hoạt động 1: Chuẩn bị (2’)

- Gv yêu cầu hs nhắc lại những

cơng việc cần chuẩn bị cho

thực hành

Hoạt động 2: Thực hành

(30’)

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu

thơng tin SGK, quan sát hình

và đường khâu thuờng mẫu

? Thế nào là mũi khâu thường?

? Sử dụng mũi khâu thường

trong các trường hợp nào?

- Giáo viên hướng dẫn và thao

tác mẫu

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu

SGK, quan sát hình và mẫu

đường khâu đột mau

? Thế nào là mũi khâu đột

+ Là cách khâu dùngkim chỉ tạo thành cácmũi lặn, mũi nổi cáchđều nhau

+ Áp dụng: may nối,khâu vá quần, áo…

- Học sinh quan sát

- Hs nghiên cứu SGK,quan sát mẫu và trả lời + Mũi chỉ nổi, tạo thànhbằng cách đưa mũi kimngược lại

+ Đặc điểm: các mũikhâu liền nhau, bền chắc+ Áp dụng: khi may nối,mạng, may viền bọcmép

2 Khâu mũi đột mau

- Thao tác:

+ Lên kim mũi thứ nhất cáchmép vải 0,5cm, xuống kim lùi lại0,25cm; lên kim về phía trước0,25cm; xuống kim đúng lỗ mũikim đầu tiên; lên kim về phíatrước 0,25cm; Cứ khâu như vậyđến khi hết đường Lại mũi khikết thúc đường khâu

4 Củng cố: 5’

- Gv nhắc nhớ hs làm vệ sinh lớp học

- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật

và thái độ thực hành của học sinh, an tồn lao động trong quá trình làm thực hành

Trang 35

- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh để nhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)

4 Hướng dẫn về nhà: 1’

- Chuẩn bị cho tiết sau:

+ Mỗi em chuẩn bị hai mảnh vải có kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm x 15cm

+ Kim khâu, chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kéo, thước, bút chì,

- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu

Trang 36

Tuần 06 NS: / 9/ 20

Tiết 12 ND: / 9/ 20

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi cơ bản để

áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản

2 Kỹ năng : Thực hiện thành thạo các thao tác khâu

3 Thái độ : Có tính cẩn thận thao tác chính xác

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Mảnh vải có khâu mẫu các mũi, khâu thường, khâu đột mau, khâu vắt

2 HS - Kim khâu, chỉ thường, chỉ thêu màu, kéo, thước kẻ, bút chì.

- Hai mảnh vải có kích thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm x 15cm

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Gv yêu cầu hs nhắc lại những

công việc cần chuẩn bị cho

thực hành

Hoạt động 2: Thực hành (34’)

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu

SGK, giới thiệu mẫu đường

khâu vắt mẫu

? Thế nào là mũi khâu vắt?

? Mũi khâu vắt được sử dụng

+ Áp dụng: may viền,gấp mép

II Thực hành

3 Khâu vắt

- Thao tác: Tay trái cầm vải,mép gấp để phía trong ngườikhâu; khâu từ phải sang tráitừng mũi một ở mặt trái vải

+ Lên kim từ dưới nếp gấp vải,lấy 2-3 sợi vải mặt dưới rồi đưachếch kim lên qua nếp gấp, rútchỉ về mũi kim chặt vừa phải.Các mũi khâu vắt cách nhau0,3-0,5cm Ở mặt phải nổi lênnhững mũi chỉ nhỏ nằm ngangcách đều nhau

* Thực hành

+ Khâu một đường khâu mũithường dài 10 cm

Trang 37

- Yêu cầu mỗi học sinh phải

nắn, sửa chữa các thác tác khâu

chưa đảm bảo của học sinh

- Giáo viên nhắc nhở học sinh

+ Khâu một đường khâu mũiđột mau dài 10 cm

+ Khâu một đường khâu mũi vắtdài 10 cm

4 Củng cố: 5’

- Gv nhắc nhớ hs làm vệ sinh lớp học

- Giáo viên nhận xét chung về buổi thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật

và thái độ thực hành của học sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành

- Gv lấy một số mẫu thực hành đạt yêu cầu và một số mẫu không đạt yêu cầu của học sinh để nhận xét, rút kinh nghiệm cho hs (Giáo viên có thể chấm điểm cho các sản phẩm khâu đẹp)

4 Hướng dẫn về nhà: 2’

- Tiếp tục ôn tập, hoàn thiện kĩ năng thao tác các mũi khâu

- Đọc trước bài 6: Thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh

- Chuẩn bị: + thước, compa, kéo cắt giấy, bút chì

+ 2 mảnh vải có kích thước 11 cm x 13 cm; miếng bìa cứng kích thước 10x12cm

Trang 38

Tuần 07 NS: / 9/ 20

Tiết 13 ND: / 9/ 20

I MUẽC TIEÂU:

1 - Biết cách vẽ và cắt mẫu bằng giấy của bao tay trẻ sơ sinh

2.- Cắt đợc mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh chính xác, thành thạo

- Thực hiện đợc các thao tác cắt vải theo mẫu giấy và khâu đợc baotay trẻ sơ sinh đúng yêu cầu

3 - Có thái độ tích cực, cẩn thận, đảm bảo vệ sinh và an toàn lao

động

II CHUAÅN Bề:

- Một mảnh bìa giấy mỏng, thớc, compa, kéo cắt giấy, bút chì

- Mẫu bao tay đã khâu hoàn thiện, hai mảnh vải có kích thớc: 1 mảnhvải loại mềm hoặc vải dệt kim màu sáng hình chữ nhật kích thớc 20cm x24cm hoặc 2 mảnh 11cm x 13cm

- Bộ dụng cụ, vật liệu cắt, thêu, may

- Tranh vẽ phúng to cỏch vẽ tạo mẫu giấy

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

Đặt vấn đề: 1’

Giờ học trớc, chúng ta đã đợc ôn lại một số mũi khâu cơ bản Hôm nay

để củng cố kĩ năng cho các em, chúng ta sẽ áp dụng mũi khâu đó vàoviệc hoàn thiện một sản phẩm đơn giản: đôi bao tay trẻ sơ sinh

- Kiểm tra chéo nhau

sự chuẩn bị của cácbạn

I Chuẩn bị:

- Một mảnh bìa giấymỏng, thớc, compa, kéocắt giấy, bút chì

- Một mảnh vải loạimềm hoặc vải dệt kimmàu sáng hình chữnhật kích thớc 20cm x24cm hoặc 2 mảnh11cm x 13cm;

- Kim, kéo cắt vải, kim,

Trang 39

Hoạt động 2: Nội dung

GV: treo tranh phúng to mẫu

vẽ trờn giấy và phõn tớch cho

HS biết Sau đú GV hướng dẫn

cỏch dựng hỡnh tạo mẫu trờn

 Ta được mẫu thiết kế trờn

giấy bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt

ta cắt theo nột vẽ

- Hs ng.cứu và trả lời:

3 bớc

- Gồm 2 phần: phầnhình chữ nhật vàphần cong

- Hs nghiên cứu sgk

và trình bày ý tởngcủa mình

- Hs quan sát giáoviên làm mẫu thaotác

- Hs suy nghĩ và trả

lời theo ý tởng củamình

- Học sinh chú ý lắngnghe, quan sát giáoviên làm mẫu đểnắm đợc cách làm

chỉ, mẫu cắt bao taybằng giấy đã cắt từ giờtrớc

II Quy trình thực hành:

Vẽ và cắt mẫu giấy

- Chiều rộng 9cm,chiều dài 12cm Phầncong đầu các ngón taydùng compa vẽ nửa đ-ờng tròn bán kínhR=4,5cm

Trang 40

- Gv quan sát, theo dõi,

h-ớng dẫn, uốn nắn, sửa sai

- Mỗi hs phải hoànthành vẽ và cắt mẫugiấy bao tay trẻ sơ

sinh

- Thực hiện đúngthao tác kĩ thuật

- Thực hiện nghiêmtúc nội quy về antoàn lao động và vệsinh lớp học, khôngbày giấy vụn, vải vụnhay chỉ khâu ra lớp

Thiết kế mẫu cắt baotay trẻ sơ sinh bằnggiấy

4 Củng cố: 4’

- Nhắc hs thu dọn giấy vụn, vệ sinh nơi thực hành

- Giáo viên nhận xét chung về giờ thực hành: Sự chuẩn bị của họcsinh, ý thức, tổ chức, kỉ luật, thái độ nghiêm túc, tích cực thực hành củahọc sinh, an toàn lao động trong quá trình làm thực hành và kết quả thựchành chung của cả lớp: u điểm, nhợc điểm

- Giáo viên dùng sản phẩm đẹp của một số học sinh cho các lớp quansát

5 Dặn dũ: 1’

- Nhắc nhở những em cha hoàn thành sản phẩm tiếp tục chỉnh sửa để

đảm bảo yêu cầu

- Giờ thực hành sau mang vải ( nờn chọn vải mỏng mềm), kim chỉ và mẫu giấy đó hoàn chỉnh

để thực hành mẫu trờn vải và khõu Mang thờm chỉ màu để thờu trang trớ

* RUÙT KINH NGHIEÄM:

Ngày đăng: 21/03/2023, 15:43

w