Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS G T Nội dung Hoạt động 2: Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu chú thích: Mục tiêu: HS biết được về tác gia,û tác phẩm, - Gọi học sinh chú thích - Nêu lê
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 1Tuần 1 tiết 1 : Văn bản TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh
I Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức :
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tơi đi học”
-Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bútThanh Tịnh
Kĩ năng :
-Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
-Thái độ:
-Biết trân trọng những kĩ niệm ngây thơ của tuổi học trị
II.Chuẩn bị
- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Thanh Tịnh,tìm hiểu
SGK,SGV, soạn giáo án
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình hoạt động:(3’)
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và tạo tâm thế vào bài.
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của HS G T Nội dung
Hoạt động 2: Hướng
dẫn Học sinh tìm hiểu
chú thích:
Mục tiêu: HS biết được
về tác gia,û tác
phẩm,
- Gọi học sinh chú thích
- Nêu lên những nét
chính về tác giả?
HS đọc chúthích vềtác giả
HS nêu lênnhững nétchính vềtác giả
-Các sáng tác của
Trang 2- GV : lời văn của
Thanh Tịnh nhẹ nhàng,
trong trẻo em dịu đầy
chất thơ
- Hãy nêu lên xuất
xứ của tác phẩm?
Hoạt động 3:Hướng
dẫn HS tìm hiểu
văn bản.
Mục tiêu: Hiểu được văn
bản kể lại những kĩ
niệm ngày đầu tiên
đi học với tâm trạng
hồi hộp bỡ ngỡ của
nhân vật Tôi ngày
đầu tiên đến trường
- GV hướng dẫn học
HS đọc với lời văn
nhẹ nhàng truyền
cảm
GV đọc gọi học sinh
đọc tiếp
GV:yêu cầu hs chú ý
vào văn bản
- Văn bản trên thuộc
thể loại văn bản
nào mà em đã học ?
- Văn bản trên kể lại
việc gì ?
-Kỉ niệm ngày đầu
tiên đi học được kể
theo trình tự nào?
- Không gian,thời gian
nào làm cho tác giả
nhớ lại những kỉ
niệm ngày đầu tiên
đi học?
- Những kỉ niệm
ngày đầu tiên đi học
bắt đầu từ đâu ?
- Cảm nhận của
nhân vật tôi khi
cùng mẹ đến
HS nghe vàhiểu hơnvề tác giả
thiệu xuấtxứ
HS đọc vănbản theohướng dẫn
HS trả lờivăn bản tựsự
Kể lại kỉniệm ngàyđầu tiên đihọc
HS:hiệntại,quákhứ
HS tìm chitiết trảlời:buổisáng cuốithu
HS do chínhlòng mìnhthay đổi
HS : hômnay tôi đi
32
Thanh Tịnh đều toát lên vẽ đẹp đằm thắm êm dịu
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản
a) Nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học
* Khi cùng mẹ đến trường
- Con đường bổng dưngthấy lạ thay đổichínhlòng mình thay đổi
Trang 3trường ?
- Có phải con đường
thay đổi không hay do
đâu ?
- Vì sao nhân vật tôi
cảm thấy mình trang
trọng hơn mọi ngày?
- GV:hôm nay là ngày
đầu tiên đi học
không còn giống như
lúc trước nữa,đó là
sự thay đổi lớn ở
tâm trạng
- Qua đó ta thấy được
cảm nhận của nhân
vật tôi về việc học
ra sao
-GV: Qua phân tích
diễn biến tâm trạng
ta thấy được cái hay
của Thanh Tịnh là khai
thác được những suy
nghĩ ngây thơ của
trẻ con
IV.Hướng dẫn các
hoạt động nối
tiếp:
1Củng cố bài học:
-Nội dung văn bản
thể hiện điều gì?
học
HS suy nghĩ
HS nghe và hiểu thêm về tác giả
5
- Cảm thấy mình trang trọng đứng đắn hơn
Ngày đầu tiên đi học
=> Tâm trạng bỡ ngỡ của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học
2 Hướng dẫn công việc ở nhà
- Về nhà học bài, phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học
- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị các phần cịn lại của bài Tơi đi học
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 1 Tuần 1 tiết 2 : Văn bản TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
I Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức :
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tơi đi học”
-Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bútThanh Tịnh
Kĩ năng :
-Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
-Thái độ:
-Biết trân trọng những kĩ niệm ngây thơ của tuổi học trị
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Thanh Tịnh,tìm hiểu
SGK,SGV, soạn giáo án
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình hoạt động:(2’)
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và tạo tâm thế vào bài.
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuẩn bị
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của HS TG Nội dung Hoạt động 3:Hướng
dẫn HS tìm hiểu
văn bản.
Mục tiêu: Hiểu được văn
bản kể lại những kĩ
niệm ngày đầu tiên
đi học với tâm trạng
hồi hộp bỡ ngỡ của
nhân vật Tôi ngày
đầu tiên đến trường
- Ngôi trường mà tác
giả học tên gì?
- Hãy cho biết cảm
nhận của nhân vật
tôi về ngôi trường
HS : Trường
Mĩ lí
HS nêu lêncảm nhận
biết đượcsự thay đổi
30
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản
a) Nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học
* Khi ở sân trường
- Trường Mĩ Lí vừa xinh xắn vừa oai
Trang 6trước khi tôi đi học
- GV: Trước khi đi học
thì tôi chỉ thấy
trường Mĩ Lí cao to và
sạch sẽ hơn các ngôi
trường trong làng
- Khi đi học thì tác giả
cảm nhận trường Mĩ
Lí ra sao?Được thể
hiện qua những chi
tiết nào?
-Hình ảnh so sánh
trường Mĩ Lí trước và
sau khi đi học có ý
nghĩa gì?
-Tâm trạng của nhân
vật tôi khi đứng ở
sân trường như thế
nào?
GV:Từ tâm trạng náo
nức,hăm hở chuyển
sang lo sợ vẩn vơ rồi
bỡ ngỡ.Đây là sự
chuyển biến tâm lí
rất phù hợp của một
đứa trẻ lần đầu tiên
đến trường
- Khi nghe gọi tên tâm
trạng của nhân vật
tôi ra sao?
-Em có nhận xét gì
về tiếng khóc của
các cậu học trò?
GV:Khóc vì lo sợ phải
xa người thân nhưng
những giọt nước mắt
đó là sư trưởng thành
để bước vào cuộc
đời học sinh,những
giọt nước mắt ngoan
ngoãn chứ không
phải là những giọt
nước mắt vòi vĩnh
của trẻ con
nhận thức
HS tìm cácchi tiết trảlời
HS:Việc học
trọng củacon người
HS suy nghĩtrả
lời:tâmtrạnghồihộp bỡngỡ
HS nghe vàrút ra nộidung bàihọc
Trả lời
HS nghe vàhiểu thêm
HS nêu lêncảm nhận
HS tìm chitiết trả lời
HS nghe vàhiểu thêm
nghiêm,rất đông người
- Cảm thấy mình nhỏ bé và đâm ra lo sợ
- Đứng nép
thân
-Giật mình lúngtúng khi nghegọi tên
-Dúi đầu vàolòng mẹ nứcnở khóc
Tâm trạng hồihộp bỡ ngỡ,
lo sợ vẫn vơcủa nhân vậttôi khi ở sântrường
* Khi ngồi trong lớp học:
-Cảm thấymọi vật vừa lạvừa hay hay
-Cảm thấyngười bạn mới
Trang 7-Hãy nêu lên những
cảm nhận
của nhân vật tôi khi
ngồi trong lớp học ?
- Em có nhận xét gì
về những cảm nhận
đó ?
GV:cảm giác vừa lạ
vừa thân quen của
nhân vật tôi,lạm
nhận bàn ghế là của
riêng mình.Các chi tiết
ấy thể hiện rõ tâm
trạng của trẻ con được
Thanh Tịnh thể hiện
một cách đặc sắc
Câu hỏi thảo
luận:Dòng chữ”tôi đi
học” ở cuối bài có ý
nghĩa gì?
GV:Dòng chữ tôi đi
học như mở ra một
thế giới một giai đoạn
mới trong cuộc đời
đứa trẻ,bắt đầu
cuộc đời hoc sinh với
nhưng kĩ niệm tươi đẹp
về tuổi hoc trò.Dòng
chữ là niềm tự
hào,niềm khao khát
được đi học của mỗi
con người
-Những người lớn
trong truyện gồm
những ai?
- Cảm nhận của nhân
vật tôi tôi về những
Đại diệnnhóm trảlời
HS tìm hiểutrả lời
HS suy nghĩtrả lời
HS nhậnxét
HS nghe vàhiểu thêm
dung
HS nêu lênnhững nétđặc sắc
5
kế bên thânquen
Tâm trạngvừa bỡ ngỡvừa tự tin củanhân vật tôikhi ngồi tronglớp học
b)Cảm nhận của nhân vật tôi về những người lớn:
_Ông đốc:
+Nhìn chúngtôi với đôimắt hiền từvà cảm động
+Tươi cườinhẫn nại chờchúng tôi
Hiễn từ vàbao dung
=>Tất cả đềuquan tâm đếnviệc học của
Trang 8tâm đến việc học
của các em,luôn tạo
điêu kiện cho các em
đi học và nuôi dưỡng
các em thành tài.Đó
còn là môi trường
giáo dục ấm áp,nuôi
dưỡng trí tuệ,tâm
hồn của thế hệ tương
lai
- Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS tổng
kết về nội dung và
nghệ thuật văn
bản:
Mục tiêu:Học sinh hiểu
được nội dung và
nghệ thuật của văn
bản
- Hãy nêu lên những
nét nghệ thuật trong
văn bản?
- Nội dung của căn
bản thể hiện điều gì?
- Nêu ý nghĩa văn bản
- Gọi HS đọc ghi nhớ
SGK
nghệ thuật
HS nêu lênnội dungvăn bản
Ý nghĩa văn bảnHSđ đọc ghinhớ SGK
HS nhậnđịnh trảlời
Nghe nhậnxét rútkinh
nghiệm
Nghe hướngdẫn vềnhà viếtđoạn văn
HS trả lờicác câu
củõng cốbài học
3
5
các em,việcnuôi dưỡngcác em thànhtài
III.TỔNG KẾT
* Nghệ thuật:
-So sánh giàuhình ảnh,giàucảm xúc
-Kết hợp tàitình giữa cácphương thức:tự
tả,biểu cảm
*Nội dung:
-Văn bản Tôi đi học nghi lại những kỉ niệm
trongsáng,ngâ
y thơ của tuổi học trò ngày đầu tiên đi học
*Ý nghĩa:
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi khơng thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
IV.LUYỆN TẬP
1.Phát biểu cảm nghĩ về dòng hồi tưởng của
Trang 9Hoạt động 5:Hướng
dẫn hs luyện tập.
Mục tiêu:Giúp học sinh
hiểu rõ hơn về văn
bản
-Gọi hs xác dịnh yêu cầu bài tập
1
-Hướngdẫn hs phát
biểu cảm nghĩ
-nhận xét hs
-Gọi hs xác dịnh yêu
cầu bài tập 2
-Hướng dẫn hs về
nhà làm
IV.Hướng dẫn các
hoạt động nối tiếp:
1Củng cố bài học:
-Nội dung văn bản
thể hiện điều gì?
Tâm trạng của nhân
vật tôi ngày đầu
tiên đi học ra sao?
Nét đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản
là gì?
nhân vật tôi
2.Viết đoạn văn
2 Hướng dẫn công việc ở nhà
- Về nhà học bài, phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học
- Đọc văn bản tìm các đoạn văn có các yếu tố miêu tả,biểu cảm
- Chuẩn bị bài mới : Hướng dẫn đọc thêm:cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn :
Ngày dạy : Bài 1
Tuần 1 tiết 3 Tiếng việt
I Mục tiêu cần đạt:
Hoạt động 1: Khởi động(2')
Mục tiêu:Đánh giá sự chuẩn bị và tạo tâm thế cho học sinh vào bài
Hoạt động của
giáo viêêên: Hoạt động
của HS
T
G Nội dung Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tìm hiểu
nghĩa rộng và từ
nghĩa hẹp:
Mục tiêu:Học sinh nhận
thức được mối quan hệ
giữa cái chung và cái
riêng
Gọi HS đọc ví dụ SGK
Cho HS quan sát sơ đồ
và trả lời câu hỏi
- Nghĩa của từ động
vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú ,
HS đọc vdSGK
HS quansát sơ đồ
HS : trảlời rộnghơn
8' I/Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
1.Ví dụ SGK a) Nghĩa của từ
động vật rộng hơnnghĩa của từ thú,chim, cá Vì nghĩacủa nó bao hàmnghĩa của từ thú,chim, cá -> Từ
HDĐT: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
TỪ NGỮ
Trang 12- Vì sao nghĩa của từ
động vật rộng hơn ?
GV : Nghĩa của từ
động vật rộng hơn vì
nó bao gồm nghĩa của
từ : thú, chim, cá ->
- Nghĩa của từ Voi, hươu
rông hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ thú ?
giải thích vì sao ?
GV:Nghĩa của nó hẹp
hơn vì phạm vi nghĩa
của nó nằm trong
phạm vi nghĩa của 1 từ
khác
- Qua ví dụ trên em hãy
cho biết thế nào là
từ nghĩa hẹp?
- GV : cho ví dụ thêm để
HS nhận xét
- GV : cho HS so sánh về
nghĩa của từ thú với
từ động vật và từ
voi, hươu và viết ra
nhận xét
- Qua đó em hãy rút ra
kết luận về phạm vi
nghĩa của từ ngữ
GV:Một từ có nghĩa
rộng hơn từ này nhưng
nghĩa hẹp hơn từ khác
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng
dẫn HS làm các bài
tập:
Mục tiêu;HS thực hành
làm các bài tập để
cũng cố kiến thức đã
học
HS trả lời
HS nghe vàkhái quát
nghĩa rộng
HS trả lời
HS chú ývd
HS giảithích
HS nghehiểu vềtừ nghĩahẹp
HS kháiquát vềtừ nghĩahẹp
HS so sánhvà rút ranhận xét
HS trả lời
HS nghe vàrút ra nộidung bàihọc
HS đọc nghinhớ SGK
HS đọc bt 1
HS lập sơđồ
10
’
nghĩa rộng
b) Nghĩa của từ voi
, hươu hẹp hơn nghĩacủa từ thú vìnghĩa của nó nằmtrong phạm vi nghĩacủa từ thú -> từnghĩa hẹp
2 Ghi nhớ :
- Từ nghĩa rộnglà từ mà phạm vinghĩa của nó baohàm phạm vi nghĩacủa một số từngữ khác
-Từ nghĩa hẹp làtừ mà phạm vinghĩa của từ ngữđó được bao hàmtrong phạm vi nghĩacủa từ khác
-Một từ ngữ có
nghĩa rộng đối vớitừ ngữ này đồngthời có nghĩa hẹpđối với từ ngữkhác
II Luyện tập
1 Bài tập 1: lập
sơ đồ
a Y phục
quầnáo
dài đùi sơmidài
Trang 13- Gọi HS đọc bài tập 1
- Gọi HS lập sơ đồ về
cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
- GV nhận xét sữa
chữa
- Gọi HS đọc bài tập 2
- Tìm từ nghĩa rộng cho
các nhóm từ có sẵn
- Gv gọi HS nhận xét
và GV sửa chữa bổ
sung cho hoàn chỉnh
- Gọi HS đọc bài tập
3
-Yêu cầu HS tìm từ
nghĩa hẹp cho các từ
có sẵn
- Gv sửa chữa bổ sung
- Gọi HS đọc bài tập
4
- GV yêu cầu HS tìm
những từ không thuộc
phạm vi nghĩa của mỗi
nhóm từ cho sẵn
- GV nhận xét bổ sung
HS đọc bt 3
HS tìm cáctừ nghĩahẹp
HS đọc bt 4
HS tìm cáctừ nghĩakhông
thuộcphạm vinghĩa
Thảo luận theo
yc gvTrả lờiCho ví dụ
Thực hiện bài tập
2 Bài tập 2: tìm
từ nghĩa rộng chocác nhóm từ chosẵn:
a)Chất đốtb)Nghệ thuậtc)Thức ănd)Nhìn
e)Đánh
3 Bài tập 3: Tìm
từ nghĩa hẹp a)Xe cộ:Xe lôi, xeđạp, xe ô tô…
b)Kimloại:Sắt,thépvàng,chì, than …
c)Hoa quả:Hoahồng, hoa lan, hoacúc…
d)Họ hàng:Chú,bác, cô, dì, cậu …e)Mang:Xách,
khiêng, gánh
4 Bài tập 4:
Những từ không thuộc phạm vi nghĩa
a)Thuốc chữa bệnh:Thuốc lào b)Giáo viên:Thủ quỹ
c)Bút:Bút điện d)Hoa:Hoa tai
*ƠN TỪ ĐỒNGNGHĨA,TRÁI NGHĨA
I.Từ đồng nghĩa :
1.Khái niệm: Là những từ
cĩ nghĩa giống nhau hoặc
Trang 14Bài tập1: Từ nào sau đây khơng
đồng nghĩa với từ bạc (Khơng
nhớ ơn nghĩa người đã giúp đỡ
Bài tập1: Trong các cặp từ trái
nghĩa sau, cặp từ nào biểu thị
khái niệm đối lập, loại trừ lẫn
HS: Tất cả đều loại trừ lẫn nhau
Bài 2: Tìm các cặp từ trái nghĩa
với các nét nghĩa của lành :
Gọi hs nhận xét
Gv nhận xét
IV.Hướng dẫn các
hoạt động nối
tiếp:5
1Củng cố bài học:
-Thế nào là từ nghĩa
rộng?Thế nào là từ
nghĩa hẹp?Cho ví dụ
Trả lờiCho ví dụ
Thực hiện bài tập
gần giống nhau.VD
2.Bài tập: hs làm BT 1,2
Bài 1: Thờ ơ, lạnh nhạt,lạnh lùng
Bài 2:
VD:
Lừa dối- dối trá…
II.Từ trái nghĩa:
1.Khái niệm: Là những từ
cĩ nghĩa trái ngược nhau.Trái nghĩa là một khái niệmthuộc về quan hệ giữa các
từ khi nĩi một từ nào đĩ cĩ
từ trái nghĩa thì phải đặt nĩtrong quan hệ với một từnào khác Khơng cĩ bất cứ
từ nào bản thân nĩ là từ tráinghĩa
2.Bài tập: 1,2 a) Lành: Nguyên vẹn
b)Lành: khơng cĩ hại chosức khoẻ
c)Lành : Hiền từ d)Lành : khơng cịn đau
ốm
2 Hướng dẫn công việc ở nhà:
Trang 15-Về nhà học bài,xem lại các bài tập đã làm.
Nhận xét về từ nghiã rộng và từ nghĩa hẹp
- Chuẩn bị bài mơí:Tính thống nhất về chủ đề văn bản
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn : Bài 1 Tiết 4
-Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tịan bộ văn bản
-Trình bày một văn bản (nĩi, viết) thống nhất về chủ đề
Thái độ:Hứng thú khi viết văn bản đúng với chủ đề
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGK,SGV,thiết kế bài dạy, soạn giáo án
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động(5')
Mục tiêu:Đánh giá khả năng chuẩn bị bài và tạo tâm thế cho học sinh vào bài.
Vậy tính thống nhất của chủ đề văn bản ra sao ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của HS G T Nội dung Hoạt động 2: Hướng
dần HS tìm hiểu chủ
đề của văn bản
Mục tiêu:HS xác định
được chủ đề của văn
bản
Gọi HS đọc văn bản
Tôi đi học và chú ý
tới văn bản
- Trong VB tác giả đã
nêu lên vấn đề gì?
-Sự hồi tưởng ấy cho
thấy tâm trạng, cảm
HS chú ývăn bảnTôi đi học
HS nhớ lại nội dung bàihọc
HS suy nghĩtrả lời
10' I.CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
* Văn bản:Tôi đihọc
-Tác giả nhớlại kỉ niệm ngàyđầu tiên đi họccủa mìnhVấn đềđược nói đến
-Sự hồi tưởng
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ
CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Trang 17giác của nhân vật tôi
ngày đầu tiên đi học ra
sao ?
- GV: Những kỉ niệm
ngày đầu tiên đi học
với những diễn biến
tâm trạng của nhân
vật tôi chính là vấn
đề mà VB tôi đi học
diễn đạt.Đó chính là
chủ đề của VB
- Qua tìm hiểu em hãy
cho biết thế nào là
chủ đề của VB?
-GV gọi học sinh đọc ghi
Mục tiêu:HS xác định
được các yếu tố:nhan
đề,từ ngữ,câu
văn,lời văn làm cho
văn bản có tính thống
nhất
-Căn cứ vào đâu mà
em xác định văn bản
tôi đi học kể về
những kỉ niệm ngày
đầu tiên đi học của
tác giả ?
-Hãy tìm các chi tiết
nêu bật được cảm
giác hồi hộp bỡ ngỡ
của nhân vật tôi
ngày đầu tiên đi học?
GV : tất cả các chi tiết
trong văn bản đều tập
trung tô đậm, khắc
hoạ tâm trạng hồi
hộp, bỡ ngỡ, cảm
giác mới lạ của nhân
vật tôi ngày đầu tiên
đi học Qua đó mới làm
HS nghe rút
ra nội dungbài học
HS:nêu lênchủ đề vănbản
đoc và ghighi nhớ vàovở
HS tìm hiểucác chi tiếttrả lời
HS tìm cácchi tiết thểhiện tâmtrạng
HS nghe vàrút ra nộidung bài học
HS trả lờitheo yêucầu
HS: cần xácđịnh rõ chủđề của vănbản
hồi hộp,bỡ ngỡ của nhân vật tôingày đầu tiên đi học
*Ghi nhớ:Chủ đềcủa văn bản làđối tượng và vấnđề chính mà vănbản biểu đạt
II.TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN 1.Căn cứ vào
nhan đề,các từngữ,câu văn,lờivăn…đã khẳngđịnh VB nói vềnhững kĩ niệmngày đầu tiên đihọc
2.Các chi tiết
thể hiện cảmgiác hồi hộp,bỡngỡ của nhânvật tôi ngày đầutiên đi học:
+Con đường quen
đi lại lắm lầnbổng dưng thấy lạthay đổi
+Ngôi trường
nghiêm
+Cảm thấy mìnhnhỏ bé và đâm
ra lo sợ
+Giật mình lúngtúng khi nghe gọitên
Các chi tiết đềutập trung miêu tả
Trang 18nổi bật được vấn đề
trong văn bản
-Qua tìm hiểu ta thấy
tính thống nhất của
chủ đề văn bản thể
hiện ở chổ nào?
-Làm thế nào để viết
một văn bản đảm
bảo tính thống nhất
về chủ đề?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2
( mục 2,3 phần ghi
nhớ ) và yêu cầu HS
ghi nhớ vào vở
Hoạt động 4: Hướng
dẫn HS làm các bài
tập.
Mục tiêu:Giúp học sinh
hiểu rõ hơn về chủ
đề của văn bản
-Gọi HS đọc bt1
-Văn bản trên viết về
đối tượng nào và về
vấn đề gì ?
-Tác giả giới thiệu
cây cọ theo trình tự
nào?
-Trong đoạn giới thiệu
trên cây cọ có thể
thay đổi trật tự không?
-Các từ ngữ thể hiện
chủ đề văn bản?
-Gọi HS đọc yêu cầu bt
HS đọc bàitập1
HS tìm hiểucác chi tiếttrả lời
HS tìm các từ ngữ thể hiện chủ đề
HS đọc bàitập 2
luận nhómtheo yêucầu
Đại diệnnhóm trảlời
Gọi hs đọc bt3
3'
tâm trạng hồihộp,bỡ ngỡ củanhân vật tôingày đầu tiên đihọcChủ đề vănbản được thểhiện qua các nhanđề,từ ngữ,câuvăn,lời văn
*Ghi nhớ: SGK III.LUYỆN TẬP:
Bài tâp1:Văn
bản:
-Văn bản nói vềcây cọ và sựgắn bó của câycọ với người dânSông Thao
-Miêu tả hìnhdáng cây cọ, sựgắn bó cây cọvới người dân
Các ý pháttriển theo trình tựhợp lí,không thayđổi được
-Chủ đề vănbản:Vẻ đẹp và
ý nghĩa của rừngcọ quê tôi
-Rừng cọ,lá cọ,dáng cọ…
Bài tập2:
Các câu b và dlạc đề vì nókhông phục vụ choviệc chứngminhluận điểm:”vănchương làm chotình yêu quêhương đất nướctrong ta thêmphong phú và
Trang 19và những ý không
làm rõ luận điểm, lạc
đề
-GV:các câu b và d lạc
đề vì nó không phục
vụ cho việc chứng minh
luận điểm
-Gọi HS đọc bt 3
-GV cho HS thảo luận
để lựa chọn, bổ sung
điều chỉnh lại các ý
cho đúng với yêu cầu
đề bài
IV.Hướng dẫn các
hoạt động nối tiếp:
1Củng cố bài học:
-Chủ đề của văn
bản là gì?
-Vì sao văn bản cần
có tính thống nhất về
chủ đề?
- Chủ đề của văn
bản được thể hiện ở
chổ nào?
luận lựa chọn các ý cho hợp lí
HS trả lời các câu
cũng cố bài học
sâu sắc”
Bài tập 3:
-Các ý lạc đề:c,g
-Các ý lạc nội dung:b,e
2 Hướng dẫn công việc ở nhà
- Về nhà học bài,xem lại các bài tập đã làm.
Làm bài tập 3 cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài mới :Trong lòng mẹ
V Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 2
Trích Những ngày thơ ấu
Nguyên
Hồng I.Mục tiêu cần đạt:
Gíup hs
Kiến thức :
-Khái niệm về thể loại hồi ký
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lịng mẹ”
-Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
-Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm khơ héo tình cảmruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
Kĩ năng :
-Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký
-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện
*Thái độ: Thể hiện được thái độ thông cảm,yêu thương đối
với số phận của những người có hoàn cảnh đáng thương.Cămghét những kẻ độc ác không chút tình người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Nguyên Hồng,SGK,SGV,soạn giáo án
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1:khởi động(5’):
Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và chuẩn bị bài của học sinh.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề của văn bản là gì? Phát biểu chủ đề văn bảnTôi đi học
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3.Bài mới:
Tình mẩu tử là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con ngườichúng ta.Cho dù thế nào thì tình cảm ấy vẫn không thay đổi.Tìnhmẫu tử ấy được Nguyên Hồng thể hiện một cách đặc sắc trongđoạn trích:Trong lòng mẹ
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của HS TG Nội dung
Hoạt động 2: Hướng
đẫn HS tìm hiểu 7’ I GIỚI THIỆU
1 Tác giả:
Trang 22chú thích
Mục tiêu:Giúp HS
hiểu rõ về Nguyên
Hồng,văn bản Trong
lòng mẹ,
- Nêu lên những nét
chính về tác giả
Nguyên Hông
- GV:người ta gọi
Nguyên Hồng là nhà
văn của phụ nữ và
trẻ em vì trong các
tác phẩm của
ông,ông luôn viết
về các đối tương này
với lòng thương cảm
sâu sắc.Nguyên
Hồng sông gần gủi
với những người lao
đông nghèo nên ông
thấu hiểu và cảm
thông cho cuộc sông
của họ
-Hãy nêu lên xuất
xứ của tác phẩm?
-GV:Hồi kí là thể văn
ghi lại những chuyện
có thật xảy ra trong
cuộc đời con người
Hoạt động 3: Hướng
dẫn HS tìm hiểu văn
bản
Mục tiêu:Hiểu được
tình cảnh đáng thương
của bé Hồng,thấy
được người cô bé
Hồng là người độc
ác,không chút tình
người
- GV hướng dẫn học
HS đọc với lời văn
nhẹ nhàng truyền
cảm GV đọc,gọi học
sinh đọc tiếp
-Hày xác dịnh bố cục
HS đọc chúthích về tácgiả
HS nêu lênnhững nétchính về tácgiả
HS nghe vàhiểu thêmvề tác giả
û
thiệu xuấtxứ
HS nghe hiểuvề văn hồikí
HS đọc vănbản theoyêu cầu
Bố cục:2phần
+Từđầu dến chứ
+còn lại
HS tìm hiểucác chi tiếttrả lời
28
-Nguyên 1982)
Hồng(1918-tên thật là NguyễnNguyên Hồng
-Quê:Nam Địnhnhưng ông sống chủyếu ở Hải Phòng
-Ông thườnghướng ngòi bút củamình vào nhữngngười cùng khổ màông yêu thương
-Ông được coi lànhà văn của phụnữ và trẻ em
2 Tác phẩm:
-Những ngày thơ ấulà tập hồi kí gồm 9chương
-Văn bản Tronglòng mẹ trích chương
4 của tác phẩm
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Đọc:
2.Bố cục:(2 phần)
3 Phân tích chi tiết:
a) Cuộc đối thoại giữ bé Hồng và người cô
Trang 23của văn bản?
-Bé Hồng được sinh ra
trong hoàn cảnh gia
đình như thế nào?
GV:một tình cảnh
thật tội nghiệp cho
bé Hồng còn nhỏ
tuổi.thiếu tình thương
yêu của cha mẹ và
phải sống với người
cô độc ác
-Người cô bé Hồng
xuất hiện với cử chỉ
Hồng.Vậy cử chỉ và
nội dung câu hỏi có
thể hiện tình thương
yêu bé Hồng không?
-Thái độ của người
cô bé Hồng đối với
bé Hồng?
-Tại sao bé Hồng
không trả lời câu
hỏi của người cô?
GV:Bé Hồng rất
muốn gặp mẹ nhưng
đoán được ý nghĩa
cay độc của người
cô qua giọng nói và
nét mặt rất kịch của
người cô vì thế chú
cúi đầu không đáp
-Người cô có buông
tha cho bé Hồng
không?bà ta đã nói
với bé Hồng những
gì?
GV:với giọng vẫn
ngọt,người cô vẫn
tiếp tục diễu cợt,lôi
HS nghe hiểuđược hoàncảnh củabé Hồng
HS:Hồngđoán được
ý nghĩa cayđộc củangười dônên khôngtrả lời
lời:khôngbuông thacho bé Hồng
HS tìm cácchi
tiết:màydại
…thăm em
-Bé Hồng:
+Cha mất +Mẹ đi làm xa +Phải sống vớingười cô độc ác
Tình cảnh đángthương cho chú bémồ côi
-Người cô béHồng:
+Gọi bé Hồngđến cười hỏi:”Hồngmày có muốn vàoThanh Hóa chơi vớimẹ mày không”?
câu hỏi trên nétmặt cười rất kịch
+Giọng vẫnngọt:”Sao lại khôngvào mợ mày pháttài lắm có như dạotrước đâu” câunói mĩa mai cay độc
+Vỗ vai béHồng:”Mày dạiquá……vào thăm
em bé chứ”
+Thích thú khi béHồng đau khổ
Trang 24kéo đứa cháu đáng
thương của mình vào
trò chơi độc ác mà
bà ta tính sẵn
-Câu nói cay độc
nhất mà người cô
nói với bé Hồng là
câu nói nào?vì sao?
GV:Hai tiếng em bé
mà người cô kéo
dài ra càng làm cho
bé Hồng đau đớn hơn
nữa.Bé Hồng càng
đau đớn thì người cô
càng thích thú hơn,khi
đánh đúng nổi đau
của bé Hồng thì bà
ta hạ giọng thương xót
cho bé Hồng càng
cho thấy bà ta là
một người giả dối
độc ác không chút
tình người,là đại diện
cho những cổ tục độc
ác
-Qua cuộc thoại với
bé Hồng em hãy
nhận xét về người
cô bé Hồng?
-Bà cô bé Hồng là
đại diện cho hạng
người nào trong xã
hội lúc bấy giờ?
GV:là người đàn bà
hiểm,lạnh lùng.Đó
là hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng
người tàn nhẩn,sống
không chút tình người
trong xã hội thực dân
HS nhận xétvề ngườicô bé Hồng
Trả lời
5
Người cô bé Hồnglà người lạnh lùng,độc ác,không chúttình người,bà ta làđại diện cho nhữngcổ tục phong kiếnđộc ác
Trang 25hoạt độngnối tiếp
1.Củng cố bài
học:
-Văn bản xoay
quanh cuộc đối thoại
giữa ai với ai?
-Qua cuộc đối thoại
cho thấy người cô bé
Hồng là người như
thế nào?
2.Hướng dẫn công việc ở nhà:
- Về nhà học bàI
- Chuẩn bị các phần cịn lại
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài 2
Trích Những ngày thơ ấu
Nguyên
Hồng I.Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức :
-Khái niệm về thể loại hồi ký
-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lịng mẹ”
-Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
-Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm khơ héo tình cảmruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
Kĩ năng :
-Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký
Trang 26-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tíchtác phẩm truyện
*Thái độ: Thể hiện được thái độ thông cảm,yêu thương đối
với số phận của những người có hoàn cảnh đáng thương.Cămghét những kẻ độc ác không chút tình người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Nguyên Hồng,SGK,SGV,soạn giáo án
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1:khởi động(5’):
Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và chuẩn bị bài của học sinh.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề của văn bản là gì? Phát biểu chủ đề văn bảnTôi đi học
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3.Bài mới:
Tình mẩu tử là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con ngườichúng ta.Cho dù thế nào thì tình cảm ấy vẫn không thay đổi.Tìnhmẫu tử ấy được Nguyên Hồng thể hiện một cách đặc sắc trongđoạn trích:Trong lòng mẹ
Hoạt động 3: Hướng
dẫn HS tìm hiểu văn
bản
Mục tiêu:Hiểu được
tình cảnh đáng thương
của bé Hồng,thấy
được người cô bé
Hồng là người độc
ác,không chút tình
người
-Qua cuộc thoại em
thấy bé Hồng là
người như thế nào?
Tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì để làm
nởi bật tính cách
của bé Hồng?
định
HS nghe vàrút ra nộidung
b)Tình yêu thương của bé Hồng đối với mẹ
Trang 27GV:dù thế nào thì bé
Hồng vẫn luôn dành
cho mẹ tình cảm sâu
đậm nhất
-Qua cuộc thoại với
người cô,ta thấy tình
cảm mà bé Hồng
dành cho mẹ ra sao?
-Khi nghe người cô
nói xấu về mẹ mình
tâm trạng bé Hồng
như thế nào?
GV:Tâm trạng đau
đớn,uất ức của bé
Hồng lên đến cực
điểm khi nghe người
cô tươi cười kể về
tình cảnh tội nghiệp
của mẹ mình,xen lẫn
với những lời mỉa
mai,châm chọc
-Thoáng thấy người
ngồi trên xe giống
mẹ mình,bé Hồng đã
có những cử chỉ như
thế nào?
-Thảo luận:dù không
chắc đó là mẹ mình
và nếu không phải
thì đó là trò cười cho
lũ bạn nhưng bé
Hồng vẫn gọi mẹ.Qua
đó cho thấy điều gì
ở bé Hồng?
-Khi được gặp mẹ tâm
trạng bé Hồng ra sao?
GV:Sự ấm áp và sung
sướng mà nguyên
HS suy nghĩtrả lời
HS tìm chitiết
HS:nghe,hiểuđược nổi đau
Hồng
HS:đuổi theogọi bối rối
HS:thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời
HS tìm hiểutrả lời
HS nghe hiểuđược cáchdiễn tả nộitâm củaNguyên
Hồng
-Trong lòng luôn có hình ảnh của người mẹ hiền từ,đáng thương
-Căm tức,đau đớnkhi nghe ngươì cô nóixấu về mẹ mình
-Thoáng thấymẹ,đuổi theo gọi mẹbối rốiKhao khátđược gặp mẹ
-Hạnh phúc ngất ngây khi được gặp mẹ,nằm trong lòng mẹ
Trang 28Hồng có được không
phải là một thứ
ngẫu nhiên, bất chợt,
mà đó là tình cảm
chân thành và rất
thiêng liêng của tình
mẫu tử Một thứ tình
cảm mà không có
bất cứ trở lực nào
có thể ngăn cản
nỗi
-Gịot nước mắt của
bé Hồng lần này
khác lần trước chổ
nào?em hãy phân tích
chi tiết đó?
GV:giọt nước mắt
này không phải là
giọt nước mắt đau
khổ,tức tưởi khi nghe
người cô nói xấu về
mẹ mình mà là giọt
nước măt sung sướng
khi được gặp mẹ.chan
chứa tình yêu thương
mẹ mãnh liệt
-Niềm hạnh phúc sung
sướng bé Hồng được
bộc lộ qua những chi
tiết nào?
-tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì để
diễn tả cảnh bé
Hồng gặp mẹ?
GV:tác giả đã sử
dụng nghệ thuật
miêu tả nội tâm
nhân vật một cách
HS phân tích
HS nghe
HS tìm cácchi tiết trảlời
HS nhận xétnghệ thuật
HS nghe vàrút ra các
nghệ thuật
HS nhận xétvề nghệthuật củavăn bản
HS nêu lênnội dungchính của
5
5
Nghệ thuật miêu tả,khắc họa nội tâm nhân vật:Sự sung sướng,hạnh phúc vô bờ của bé Hồng khi được gặp mẹTình mẫu tửthiêng liêng, bất diệt
III.TỔNG KẾT
*Nghệ thuật:
-Lời văn chânthật,giàu chất trữtình
-Miêu tả tâm línhân vật kết hợpkể rất đặc sắc
*Nội dung
Văn bản cho thấynổi cay đắng tủi cựccùng tình yêu thương
Trang 29rất đặc sắc làm cho
bài văn thấm đượm
chất trữ tình và tạo
cho người đọc niềm
xúc động sâu sắc
về tình mẫu tử bất
diệt
Hoạt động 4: tổng
kết về nội dung
và nghệ thuật văn
bản.
Mụctiêu:Hiểu được
nội dung,nghệ thuật
của văn bản
- Hãy nêu lên những
nét nghệ thuật trong
văn bản?
Nội dung của căn
bản thể hiện điều
gì?
Hãy nêu ý nghĩa văn bản
-Gọi HS đọc ghi nhớ
SGK
Hoạt động5:Hướng
dẫn học sinh luyện
tập.
Mục tiêu;Giúp học
sinh hiểu thêm về
HS chia làm 4nhóm trìnhbày nhậnđinh
HS trả lờicác câuhỏi
5
mẹ cháy bổng củaNguyên Hồng đượcthể hiện một cáchđặc sắc qua đoạntrích
* Ý nghĩa:Tình mẫu tử là
mạch nguồn tình cảm khơngbao giờ vơi trong tâm hồn conngười
IV.LUYỆN TÂP
Chứng minh NguyênHồng là nhà văncủa phụ nữ và trẻem
Trang 30Hồng là nhà văn
của phụ nữ và trẻ
em.qua đoạn trích em
hãy chứng minh nhận
định trên
IV Hướng dẫn các
hoạt độngnối tiếp
1.Củng cố bài
học:
-Văn bản xoay
quanh cuộc đối thoại
giữa ai với ai?
-Qua cuộc đối thoại
cho thấy người cô bé
Hồng là người như
thế nào?
-Tình cảm mà bé
Hồng dành cho mẹ ra
sao?
2.Hướng dẫn công việc ở nhà:
- Về nhà học bài, đọc văn bản, tìm các chi tiết miêu tả,biểu cảm trong văn bản
phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài mới: Trường từ vựng
V Rút kinh nghiệm:
Trang 31
-Tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
-Vận dụng kiến thức về trường từ dựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình hoạt động:
-Hoạt động1:Khởi động: (5')
Mục tiêu: đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và tạo tâm thế cho học sinh vào bài 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Tình yêu thương mà bé Hồng dành cho mẹ như thếnào?
-Khi nghe người cô hỏi: “Hồng, mày có muốn vào ThanhHóa chơi với mẹ mày không?” Bé Hồng lại cuối đầukhông đáp?
TRƯỜNG TỪ VỰNG
Trang 32a.Vì chú thực lòng không muốn vào.
b.Vì chú nhận ra ý cay độc của người cô
c.Vì chú không muốn nói
d.Vì chú không tin lời bà cô nói
3.Bài mới:
Như ta đã biết những từ như tập vở,bút,thước đều có ýchung là chỉ về đồ dùng học tập.những từ trên đều có mộtnghĩa chung được gọi là trường từ vựng.Vậy trường từ vựng là gì
ta đi vào bài hôm nay
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của HS TG Nội dung
-Hoạt động
2:Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu thế
nào là trường từ
vựng.
Mục tiêu: Nắm được các
khái niệm về trường
từ vựng
Gọi HS đọc ví dụ SGK
-HS chú ý các từ in
đậm
-Các từ in đậm trên
có nét chung nào về
nghĩa?
GV:các từ in đậm
ấy có một nét
chung về nghĩa được
gọi là trường từ
đặc điểm chung về
nghĩa.nếu không có
đặc điểm chung về
nghĩa thì không có
trường từ vựng
GV:cho học sinh làm
bài tập nhanh:Hãy
đặt tên trường từ
HS đọc vd SGK-HS chú ýcác từ inđậm trả lời-HS : chỉ vềbộ phận cơthể người
trường từvựng
HS:đọc ghinhớ
-HS nghe vàhiểu thêmvề trường từvựng
-HS:dụng cụphục vụ bữaăn
-HS chú ý vídụ SGK
15’ I Thế nào là trường từ vựng:
1.Ví dụ SGK:
-Các từ in đậm:mặt,mắt,da,gòmá,đùi,đầu cùngchỉ về bộ phận
cơ thể người
Các từ ngữ trêncó cùng một nét
nghĩatrường từvựng
2.Ghi nhớ:Trường
từ vựng là tậphợp những từ có ítnhất một nétchung về nghĩa
Trang 33vựng cho các nhóm
từ sau đây:nồi,chảo
bếp,đũa
-GV:yêu cầu học sinh
chú ý vào ví dụ SGK
+Trường âm thanh
+Trường thời tiết
-GV: cho học sinh đọc
đoạn văn trong truyện
Lão Hạc:”con chó…
ông để cậu vàng
ông nuôi”
- Lão Hạc gọi con chó
bằng cậu vàng có
nghĩa gì?
-Em hãy nhận xét
tác dụng của việc
-HS:bộ phậncủa
mắt,đặcđiểm củamắt,
hoạt độngcủa mắt
-HS nghe vàrút ra lưu ý-HS:danhtừ,tínhtừ,động từ
-HS giải thích
hiên tượngnhiều nghĩa
ở trường từvựng
-HS nhận xéttrả lời
20’
từ vựng nhỏ hơn
b)Một trường từvựng có thể baogồm những từkhác nhau về từloại
c)Do hiện tượngnhiều nghĩa,mộttừ có thể thuộcnhiều trường từvựng khác nhau
d)Trong thơvăn,trong cuộc
ngày,người tathường chuyểntrường từ vựng đểtăng thêm tínhnghệ thuật củangôn từ và khảnăng diễn đạt
II Luyện tập 1.Bài tâp 1:Tìm
các từ thuộc
Trang 34sử dụng từ ngữ
trên?
-Câu hỏi thảo
luận:trường từ vựng
và cấp độ khái
quát của nghĩa từ
ngữ khác nhau chổ
nào?
Hoạt động 3:Hướng
dẫn học sinh làm
bài tập.
Mục tiêu: Thực hành
làm các bài tập để
cũng cố kiến thức
-Gọi học sinh đọc
bài tập 1
-Hãy tìm các trường
từ vựng chỉ người
ruột thịt trong văn
bản:Trong lòng mẹ?
-Gọi học sinh đọc
-HS đọc bt 2-HS tìm từnghĩa rộng
nhóm từ chosẵn
HS đọc bt 4
HS sắp sếpcác từ chođúng trườngtừ vựng
HS đọc bàitập 5
HS tìm cáctrường từvựng củacác từ trên
5
vựng”người ruộtthịt”trong vănbản:Trong lòng mẹ
-Người ruộtthịt:thầy,mẹ,cô,cháu,cậu,mợ…
2 Bài tập 2:Đặt
tên trường từvựng:
a)Dụng cụ đánhbắt thủy sản
b)Dụng cụ đểđựng
c)Hoạt động củachân
d)Trạng thái tâmlí
đ)Tính cách e)Dụng cụ đểxách
3.Bài tập 3:Xác
định trường từvựng của các từ in
nghi,khinh miệt,ruồng rẫy,thương yêu,kính mến,rắp tâmThái độ
4.Bài tập 4: sắp
sếp các từ chođúng trường từvựng
-Khứugiác:mũi,thính,điếc,
thơm
-Thínhgiác:tai,nghe,thính, điếc
5.Bài tập 5: Tìm
các trường từvựng
-Lưới:
Trang 35GV:cho học sinh chia
làm 2nhóm lên
bảng thi nhau sắp
xếp các từ theo
đúng trường từ vựng
đã cho sẵn
-Gọi học sinh đọc
-Tác giả đã chuyển
đổi các từ in đậm
từ trường từ vựng
nào sang trường từ
vựng nào?
IV.Hướng dẫn các
hoạt động nối
tiếp:
1.Củng cố bài
học:
HS đọc bàitập 6
HS nhận xétsự chuyểnđổi trườngtừ vựng
Trảù lời câuhỏi củng cốkiến thức
+Hoạt động sănbắt:Lưới,
Bẫy,bắn đâm
+Dụng cụ đánhbắt thủy sản:lưới,nôm,vó
-Lạnh:
+Thờitiết,nhiệt độ:lạnh,nóng,hanh,mát +Tính chất thựcphẩm:
đồ lạnh,đồ nóng -Tấn công:
+Tự bảo vệ
mạnh:tấncông,phòng thủ,cố thủ
+Chiếnthuật:phản công,
tấn công,tổngtiến công
6.Bài tập 6:Nhận
xét:
Tác giả đãchuyển trường từvựng quân sự sangtrường từ vựngnông nghiệp
Trang 36-Thế nào là trường
từ vựng?
-Trường từ vựng có
những đặc điểm nào
đáng chú ý?
2 Hướng dẫn công việc ở nhà:
- Về nhà học bài
xem lại các bài tập đã làm
-Chuẩn bị bài mới:Bố cục của văn bản
V Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Ngày soạn : Bài 2 Tuần 2 tiết 8 TLV( bỏ
-Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
Thái độ:Qua tìm hiểu học sinh xác định được bố cục của văn
bản
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài
giảng,soạn giáo án
- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động(6’)
Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và sự chuẩn bị bài mới của học sinh
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là trường từ vựng?Cho ví dụ
-Nêu những lưu ý về trường từ vựng?
3.Bài mới:
Để xây dựng bài văn hoàn chỉnh ta phải xây dưng được bố
cục bài văn.Bố cục bài văn thế nào,hôm nay chúng ta đi vào
tìm hiểu bố cục của văn bản
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Trang 38Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của HS TG Nội dung Hoạt động 2: Hướng
dần HS tìm hiểu bố
cục của văn bản.
Mục tiêu:HS xác định
được bố cục của văn
bản gồm 3 phần
- Yêu cầu HS đọc VB:
Người thầy đạo cao đức
trọng
- VB trên có thể chia
làm mấy phần?
GV: Chia 3 phần:
- Em hãy chỉ ra từng
phần, và cho biết nội
dung chính của các
phần?
-Giữa các phần có
mối quan hệ với nhau
ntn?
GV:Các phần trong văn
bản có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau.Phần
trước làm tiền đề cho
phần sau,phần sau nối
tiếp phần trước.Tất cả
cùng hướng về một
chủ đề được nói đến
-Qua phân tích hãy cho
biết bố cục của văn
bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng
phần và mối liên hệ
của chúng?
- GV gọi học sinh đọc ghi
nhớ và ghi vào vở
HS đọc vănbản
HS xác địnhtrả lời
HS xác địnhcác phần và nêu lên nội dung của các phần
HS nhận định
HS nghe và rút ra bố cục của văn bản
lời:gồm 3phần
HS đọc ghinhớ
* Văn bản: Người
thầy đạo cao đứctrọng
- Bố cục: chia 3 phần
+ Phần I: Từ đầuđến “danh lợi” Giớithiệu về thầy ChuVăn An
+ Phần II: “Học tròtheo học không chovào thăm” Tài vàđức của thầy ChuVăn An
+ Phần III: còn lại
Tình cảm của mọingười dành cho thầyChu Văn An
* Ghi nhớ: SGK II.CÁCH BỐ TRÍ SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI
Trang 39Hoạt động 3: Hướng
dẫn HS sắp xếp
phần thân bài của
văn bản.
Mục tiêu:HS nắm được
các trình tự,các cách
sắp xếp nội dung phần
thân bài
-Phần thân bài văn
bản Tôi đi học của
Thanh Tịnh kể về những
sự kiện nào?Các sự
kiện ấy được sắp xếp
theo thứ tự nào?
-Văn bản Trong lòng mẹ
chủ yếu trình bày diễn
diến tâm trạng của
cậu bé Hồng Hãy chỉ
ra những diễn biến tâm
trạng của bé Hồng
trong phần thân bài?
-GV:Văn bản trên được
trình bày theo diễn tiến
của sự việc
-Khi tả người, vật, con
vật, phong cảnh, em sẽ
lần lượt miêu tả theo
trình tự nào?
người,vật,convật, phong
cảnh trình bày theo trình
tự thời gian, không gian
- Phần thân bài VB:
Người thầy đạo cao đức
trọng, nêu các sự việc
để thể hiện chủ đề “
người thầy đạo cao đức
trọng” Hãy cho biết
cách sắp xếp các sự
HS nhớ lại
kiện trảlời
HS nêu lêndiễn biếnsự việc
HS:nghe,nha
än định
HS nhậnđịnh trả lời
HS nghe
cách sắpxếp
HS kháiquát cáccách sắpxếp nộidung phầnthân bài
HS dọc ghinhớ
HS đọc bt1
HS tìm hiểutrả lời
10’
1.Văn bản:Tôi đi
học kể lại những kĩniêm ngày đầu tiên
đi học.VB được kểtheo mạch tưởngtượng, diễn biếnthời gian hiện tại,
khi nghe nguời cô nói xấu về mẹ -Niềm vui sướngcực độ của béHồng khi được ởtrong lòng mẹ
Trình bày theo trìnhtự diễn tiến sự việc
3 Khi tảngười,vật,convật,phong cảnhTrình bàytheo trình tự thời gian,không gian
Trang 40việc ấy?
- Từ các bài tập trên
và bằng những hiểu
biết của mình,em hãy
cho biết nội dung phần
thân bài được sắp xếp
theo trình tự nào?
GV gọi học sinh đọc ghi
nhớ và ghi vào vơ
-Hoạt động 4: Hướng
dẫn HS làm các bài
tập.HS thực hành làm
các bài tập để cũng
cố kiến thức
-Gọi HS đọc bài tập 1
- Đoạn văn a miêu tả
cảnh vật theo trình tự
nào?
GV:yêu cầu HS phân tích
cách tình bày ý qua
các từ ngữ,các câu
văn thể hiện chủ đề
-Đoạn văn b trình bày
theo trình tự nào?
-Yêu cầu HS đọc văn
bản,xác định chủ đề
của văn bản.Nhận xét
việc sắp xếp,trình bày
các ý.Phân tích cách
trình bày?
- Yêu cầu HS đọc BT2
-Nếu trình bày về lòng
thương mẹ của chú bé
Hồng, em sẽ trình bày
theo những ý gì và sắp
xếp chúng ra sao?
GV :Hướng dẫn học sinh
sắp xếp các ý theo
trình tự hợp lí
HS nhậnđịnh
HS đọc vănbản,nhậnxét cáchtrình bày
HS đọc bt 2
HS nhậnđịnh cáchtrình bày
HS sắp xếptheo hướngdẫn
HS đọc bàitập 3
HS sắp xếptheo yêucầu
HS trả lờicác câuhỏi cũngcố bai học
* Ghi nhớ: SGK III LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
a/ Các từ ngữ: Từ
xa – đến gần, đếntận nơi – đi xadần.Trình bày theotrình tự không gian b/ Các từ ngữ:Từnggiờ trong ngày,vềchiều,trăng vàng
Trình bày theo trìnhtự thời gian
c/ Các ý sắp xếptheo trình tự:Ý saulàm rõ,bổ sung ýtrước Bàn về mốiquan hệ giữa sựthật lịch sử vàtruyền thuyết Trìnhbày theo mạch suyluận
Bài tập 2:Tình
thương yêu của béHồng dành cho mẹ: -Lúc nào cũng nghĩđến mẹ
-Đau khổ,tức giậnkhi nghe người cô
mẹ.Căm tức nhữngcổ tục đã đày đọamẹ
-Hạnh phúc,sungsướng khi ở tronglòng mẹ
Bài tập 3:Cách
sắp xếp chưa hợplí,cần sắp xếp lại: