CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức : Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày
2. Kỹ năng: Nhận biết, lựa chọn được 1 số nguồn lương thực, thực phẩm có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như: đạm, đường bột, chất béo…
3. Thái độ: có ý thức ăn uống hợp lý và hợp vệ sinh để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng nuôi dưỡng và bảo vệ cơ thể.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: +Tranh ảnh phóng to từ hình (3.1 đến 3.13) trong SGK
+ Sưu tầm tranh ảnh về các nguồn dinh dưỡng, thông tin về các chất dinh dưỡng - Học sinh: Soạn trước bài trong SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: 1’
2. KTBC : Không KT 3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại. Vậy có bao nhiêu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, chúng có vai trò ntn đối với cơ thể ta sẽ tìm hiểu qua bài học này.(1’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động Tìm hiểu về cơ sở của việc ăn uống hợp lí (8’)
-GV hỏi: Nguồn thức ăn nào cung cấp cho con người chất dinh dưỡng?
- GV y/c HS qs H3.1 SGK va nhận xét.- H: +H 3.1a thể hiện em bé trai có cơ thể ntn, chứng tỏ điều gì?
+ H 3.1b thể hiện em bé gái có cơ thể ntn, chứng tỏ điều gì?
+ Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với con người?
- GV KL
- HS trả lời: Lương thực, thực phẩm
- HS qs, tìm hiểu và nhận xét + Em trai gầy còm, chân tay khẳng khiu, bụng ỏng, ốm yếu: thể hiện sự thiếu chất dd hoặc ăn uống không hợp lí + Em gái có cơ thể cân đối, khỏe mạnh: thể hiện có sức sống dồi dào, tràn đầy sinh lựcchứng tỏ có sự ăn uống hợp lí
- HS trả lời cá nhân
Con người cần chất dinh dưỡng để nuôi cơ
thể. lương thực, thực phẩm chính là nguồn cung cấp chất dinh
dưỡng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất đạm ( 10’)
- Gv đặt vấn đề: Thế nào là ăn uống hợp lí ? Vì sao cần phải ăn uống hợp lí?
- Y/c HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học kể tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người?
- Y/c HS qs hình 3.2 SGK kể tên 1 số thực phẩm chứa chất đạm, hoàn thành phần điền vào chổ chấm.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, mở rộng: đậu tương chế biến thành đậu- 1 loại thức ăn rất ngon, sữa đậu nành mùa hè uống rất mát, bổ, tốt cho người mắc bệnh béo phì, huyết áp cao.
-H: Trong thực đơn hằng ngày ta nên sử dụng chất đạm ntn cho hợp lí?
GV có thể gợi ý:
+ Có nên dùng nhiều đạm ĐV không?
+ Nên cân đối ntn giữa đạm ĐV và đạm TV?
+ Sử dụng đạm còn dựa vào yếu tố nào của cơ thể?
- Cho HS qs H 3.3, đồng thời qs 1 bạn trong lớp phát triển tốt về chiều cao, cân nặng.
- H: Rút ra nhận xét gì về vai trò của chất đạm với cơ thể con người?
– Gv KL lại, phân tích thêm: Pr có vai trò vô cùng quan trọng đ/v sự sống. Ang-ghen đã nói: “ Sự sống là khả năng tồn tại của vật thể Pr hay Ở đâu có Pr là ở đó có sự sống”
- HS trả lời: Ăn đủ lượng và đủ chấtgiúp cơ thể khỏe mạnh và phát triển cân đối, có đủ sức khỏe để làm việc và chống đỡ bệnh tật
- HS kể tên: chất đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước…
-HS qs, hoàn thành bài tập:+ Đạm ĐV: thịt, cá, trứng, lươn, sữa, tôm, cua, ốc, mực
+ Đạm TV: các loại đậu như đậu tương, đậu đen, đậu đỏ, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều
- HS trả lời: nên dùng 50% đạm ĐV và 50%
đạm TV trong bữa ăn.
Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe của từng người: phụ nữ có thai, người già yếu và trẻ em cần nhiều đạm - HS trả lời dựa vào SGK
I. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG:
1.Chất đạm (Prôtêin):
a.Nguồn gốc:
-Đạm động vật: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc lươn.
-- Đạm thực vật: Lạc, đậu, vừng, hạt sen, hạt điều.
b. Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất:
kích thước, chiều cao, cân nặng và trí tuệ.- Tái tạo các tế bào chết: giúp mọc tóc, thay răng, làm lành vết thương.
- Tăng khả năng đề kháng.
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chất đường bột( gluxit)(10’)
- Y/c HS qs tranh hình 3.4 SGk -H: Chất đường bột có trong thực phẩm nào? Ở các thực phẩm này, thành phần đường và bột có tỉ lệ ntn với nhau?
- Y/c HS qs H 3.5 phân tích hình và nhận xét về vai trò của chất đường bột đ/v cơ thể con người - GV có thể mở rộng thêm: hơn năng lượng trong khẩu phần ăn hằng ngày là do chất đường bột cung cấp. Nguồn cung cấp chính là gạo(1 kg gạo=1,5 kg thịt khi cung cấp năng lượnghiệu quả, rẻ tiền)
Gluxit liên quan tới quá trình chuyển hóa pr và lipit)
Hoạt động 4: Tìm hiểu chất béo( lipit)(10’)
- Y/c HS qs H 3.6, hỏi:
+ Chất béo có trong thực phẩm nào?+ Kể tên các loại thực phẩm chứa chất béo?
+ Theo em, chất béo có vai trò ntn đối với con người?
- GV phân tích thêm:
+ Lipit là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng: 1kg lipit= 2g gluxit hoặc pr khi cung cấp năng lượng
+ Là dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, E…+Tăng sức đề kháng của cơ thể với môi trường bên ngoài (nhất là về mùa đông)
-HS qs, phân tích:
+ Chat đường: kẹo, mía, mạch nha
+ Chất bột: gạo, ngô, khoai, sắn, củ quả, đậu côve, mít , chuối
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể
- HS qs trả lời:
+ Chất béo ĐV: có trong mỡ lợn, phomat, sữa, bơ, mật ong
+ Chất béo TV: dầu TV được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, ôliu
- HS trả lời, HS khác bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
2. Chất đường bột( gluxit):
a. Nguồn cung cấp:
- Tinh bột là thành phần chính: các loại ngũ cốc, gạo, ngô, khoai, sắn; các loại củ quả: chuối, mít, đậu côve
- Đường là thành phần chính: kẹo, mía, mạch nha.b. Chức năng dinh dưỡng:
- Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể để con người hoạt động, vui chơi và làm việc.
- Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác.
3. Chất béo( lipit):
a. Nguồn cung cấp:
-Chất béo ĐV: co1trong mỡ ĐV, phomat, sữa, bơ, mật ong
-Chất béo TV: dầu TV được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, oliub. Chức năng dinh dưỡng:
- Chất béo cung cấp năng lượng, trích trữ dưới da ở dạng 1 lớp mỡ và bảo vệ cơ thể
- Chuyển hóa 1 số vitamin cần thiết cho cơ thể.
4. Củng cố: 4’
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
- H:+ Trình bày nguồn gốc và vai trò chất đạm?
+ Trình bày nguồn gốc và vai trò chất bột đường?
+ Trình bày nguồn gốc và vai trò chất béo?
5 .Nhận xét- dặn dò: 2’
-Tinh thần học tập của cả lớp, cho điểm vào sổ đầu bài -Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Tìm thêm VD về các loại lương thực, thực phẩm có chứa chất đạm, chất đường bột, chất béo.
-Chuẩn bị phần tiếp theo, tìm hiểu về chất khoáng, nước, chất xơ; giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
* RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuaàn 20 NS: / 12/ 20...
Tieát 38 ND: / 1/ 20...