CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bi 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (T4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nắm được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đối với các chất dinh dưỡng
2. Kỹ năng : Biết tìm hiểu nguyên nhân 1 số loại bệnh liên quan đến thức ăn của con người 3. Thái độ : Có ý thức trong việc vận dụng những kiến thức về chất dinh dưỡng ở gia đình II. CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.11 đến 3.13) trong SGK - HS: Soạn trước bài trong SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định: 1’
2. KTBC:5’
- Nêu chức năng dinh dưỡng của vitamin và chất khoáng. Những nguồn thực phẩm nào có chứa các chất dinh dưỡng này?
- Dựa vào giá trị dinh dưỡng, thức ăn được phân chia ntn? Việc phân chia đó có ý nghĩa gì?
3. Bài mới:
GV đặt vấn đề: Chất dd có vai trò rất quan trọng đ/v cơ thể, nhưng theo các em có phải chúng ta cố gắng ăn được càng nhiều càng tốt hay không? Chúng ta nên ăn ntn cho hợp lí ? 1’
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của chất đạm (10’)
- Yêu cầu hs nhắc lại chức năng dinh dưỡng của chất đạm?
- Cho hs quan sát hình 3.11
cho HS thảo luận theo nhóm (5’) trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về thể trạng của cậu bé trong hình?
+ Cậu bé đang mắc bệnh gì?
Nguyên nhân?
+ Thiếu chất đạm sẽ gây ra hậu quả gì?
+Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị thiếu chất đạm?
+ Dự đoán xem nếu thừa chất đạm thì cơ thể sẽ như thế nào?
-H: Theo em, nhu cầu cơ thể
- HS nhắc lại
- Quan sát
+ Cậu bé gầy còm, ốm yếu, vì mắc bệnh suy dinh dưỡng do thiếu chất đạm
+ Cơ thể phát triển không bình thường, cơ bắp yếu ớt, chân tay khẳng khiu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa + Chậm lớn, hậm mở mang trí óc, dễ mệt, thiếu máu, ăn không ngon, da có quầng thâm
+ Chất đạm thừa sẽ biến thành mỡ, gây béo phì
III. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1. Chất đạm
a. Thiếu chất đạm trầm trọng:
- Trẻ em sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm lớn, dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn
- Trí tuệ kém phát triển
b. Thừa chất đạm
Cơ thể béo phì, dễ mắc bệnh thận hư, béo phì, huyết áp, tim mạch
+ Nhu cầu: Cơ thể cần 0,5g/kg thể trọng
cần bao nhiêu đạm?
- Gv thông báo cho hs số liệu Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của chất đường bột (10’)
- Cho HS nhắc lại chức năng dinh dưỡng của chất đường bột?
- Y/c HS qs H 3. 12 SGK trả lời câu hỏi:
+Nếu thiếu chất đường bột sẽ gây ra hậu quả gì với cơ thể?
+ Bạn trai trong hình trông như thế nào? Nguyên nhân?
+ Làm thế nào để giảm cân?
+Ă n nhiều chất đường bột còn có tác hại gì với hàm răng?
+ Theo em nhu cầu chất đường bột của cơ thể là bao nhiêu?
- Gv cho cung cấp thông tin cho hs về nhu cầu chất đường bột với cơ thể
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của chất béo (10’)
- Yêu cầu hs nhắc lại chức năng dinh dưỡng của chất béo + Nếu thiếu chất béo, cơ thể sẽ thế nào?
+ Dấu hiệu cụ thể cho thấy cơ thể thiếu chất béo?
+Ă n quá nhiều chất béo sẽ có tác hại gì?
+ cần vừa đủ, hợp lí
- Hs nhắc lại
- Quan sát
+ Người sẽ mệt mỏi, ốm yếu + Bạn trai rất béo, do ăn nhiều bánh kẹo và hoa quả có chất đường bột
+ Để giảm cân, cần giảm chất đường bột, ăn nhiều rau xanh và hoa quả, đồng thời cần tập thể dục đều đặn +Ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt còn bị sâu răng
- Hs trả lời theo suy nghĩ
- Hs lắng nghe
- Hs nhắc lại
+ Nếu thiếu chất béo, người sẽ mệt, ốm, không có năng lượng hoạt động, và chống đỡ với môi trường kém, nhất là chịu rét kém
+ Cơ thể ốm yếu, lở ngoài da, mệt, đói, sưng thận
2. Chất đường bột a
. Thiếu chất đường bột Thiếu chất đường bột làm cơ thể ốm yếu, đói mệt
b
. Thừa chất đường bột
Ă n quá nhiều chất đường bột làm cơ thể béo phì, sâu răng
+ Nhu cầu:
- Người lớn: 6g - 8g/kg thể trọng
- Trẻ em: 6g 10g/kg thể trọng
3. Chất béo a. Thiếu chất béo
Cơ thể sẽ không đủ năng lượng và khả năng chống đỡ với bệnh tật và thời tiết, dễ bị mệt, ốm
b. Thừa chất béo
Ăn nhiều chất béo sẽ làm cơ thể béo phì, dễ mắc bệnh nhồi máu cơ tim, huyết áp
+ Cơ thể con người ăn lượng chất béo thế nào là đủ?
+ Ngoài các chất dinh dưỡng trên, còn những chất dinh dưỡng khác nữa?
+ Khi cơ thể thiếu các chất này thì sẽ có dấu hiệu gì?
- GV nêu thêm: Thiếu vitamin:
da khô, đóng vảy, mắt không khoẻ, không tập trung, đau đầu, bị nhiệt miệng, lợi chảy máu, chân tay đâu nhức, toàn thân mệt mỏi, xương yếu
Thiếu chất khoáng: xương yếu, dễ gãy, răng không cứng cáp, mệt mỏi, dễ cáu gắt, da xanh xao
+ Cần cung cấp những chất dinh dưỡng này cho cơ thể như thế nào?
+ Qua đó, em có nhận xét gì về nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể? Chúng ta cần cung cấp chất dinh dưỡng như thế nào cho hợp lý nhất?
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.13a, giải thích lượng dinh dưỡng cần thiết cho một học sinh mỗi ngày
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.13b, nêu lượng dinh dưỡng trung bình cho 1 người trong 1 tháng.
+ Nếu nhiều chất béo quá, cơ thể sẽ béo phì, bụng to, dễ mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp cao
- Hs trả lời:
- Hs: chất khoáng, chất xơ, nước, vitamin
- Hs: Cần cung cấp cho cơ thể đầy đủ và hợp lí tất cả các chất dinh dưỡng
- Hs quan sát, trình bày
- Hs quan sát và trình bày
cao, bụng to + Nhu cầu:
- Phụ thuộc vào lứa tuổi: tuổi nhỏ cần nhiều, tuổi già giảm di
- Phụ thuộc vào mùa, khí hậu: mùa đông cần nhiều, mùa hè cần ít
* Các chất dinh dưỡng khác
- Các chất khoáng, vitamin, chất xơ, nước cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý.
- Nên ăn nhiều rau, củ, quả, phối hợp với nhiều loại thực phẩm khác để thay đổi trong các bữa ăn, đảm bảo sự cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể.
Tóm lại: Mọi sự thừa thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho cơ thể, do đó cần cung cấp đầy đủ và hợp lý.
4. Củng cố: 6’
- Gv hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài - Làm bài tập 3 trang 75 sgk
Đáp án câu 3:
- Chất đạm có trong: sữa, thịt gà, đậu nành, lạc, thịt lợn - Chất đường bột có trong: gạo, khoai, lạc, bánh kẹo - Chất béo có trong: sữa, thịt gà, bơ, lạc, thịt lợn - Vitamin có trong: sữa, bơ, gạo, khoai
- Chất khoáng có trong: sữa - Chất xơ: khoai - Nước: sữa - Gọi hs đọc phần Ghi nhớ và Có thể em chưa biết
5. Nhận xét-dặn dò: 2’
- Dặn hs về nhà tìm hiểu thêm trong thực tế về các chất dinh dưỡng - Soạn trước bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm
*RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
………
………
Tuần 22 NS: / 1/ 20...
Tiết 41 ND: / 1/ 20...