HOC VIỆN TÀI CHÍNH LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng TÁC GIẢ L[.]
Trang 1Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoahọc, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VÕ THỊ BÍCH LAI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Đặc điểm hoạt động của các ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế 5
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM 6
1.2 Khái quát chung về Hệ thống Kiểm soát nội bộ 8
1.2.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ 8
1.2.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 9
1.2.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống Kiểm soát nội bộ 11
1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của Hệ thống Kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại 17
1.4 Nội dung của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HOÀNG MAI 28
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi Nhánh Hoàng Mai 28
2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam 28
2.1.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam – Chi nhánh Hoàng Mai 29
Trang 32.2 Thực trạng tổ chức hệ thống Kiếm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCPCông thương – chi nhánh Hoàng Mai 412.2.1 Môi trường KSNB tại Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánhHoàng Mai 412.2.2 Hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho KSNB tại Ngân hàngTMCP công thương – chi nhánh Hoàng Mai 492.2.3 Thủ tục kiếm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam – Chi nhánh Hoàng Mai 602.2.4 Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chinhánh Hoàng Mai 672.3 Đánh giá hệ thống Kiếm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương– Chi nhánh Hoàng Mai 682.3.1 Những kết qủa đạt được của hệ thống Kiểm soát nội bộ tại Ngânhàng TMCP Công thương – Chi nhánh Hoàng Mai 682.3.2 Những hạn chế trong hệ thống Kiểm soát nội bộ tại Ngân hàngTMCP Công thương – Chi nhánh Hoàng Mai 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HOÀNG MAI 76
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nộ bộ tại NH TMCPCông thương VN - chi nhánh Hoàng Mai 763.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việtnam- Chi nhánh Hoàng Mai 763.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nộ bộ tại NHTMCP Công thương - Chi nhánh Hoàng Mai 77
Trang 43.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 79
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục kiếm soát 84
3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán 87
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp thiện hệ thống Kiểm soát nộ bộ tại NH TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Mai 92
3.3.1 Về phía nhà nước và cơ quan chức năng 92
3.3.2 Kiến nghị với Vietinbank 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 5NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng nhà nước
KTNB Kiểm toán nội bộ
KSNB Kiểm soát nội bộ
CMND Chứng minh nhân dân
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả cho vay tại VietinBank Hoàng Mai 35
Bảng 2.2: Dư nợ phân theo kỳ hạn gốc của khoản cho vay tại VietinBank Hoàng Mai 36
Bảng 2.3: Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng và loại hình 38
doanh nghiệp tại VietinBank Hoàng Mai 38
Bảng 2.4: Dư nợ phân theo nội tệ, ngoại tệ tại VietinBank Hoàng Mai 40
Bảng 2.5: Kết quả tài chính của VietinBank Hoàng Mai 40
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo quy mô tại VietinBank Hoàng Mai 39
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại trụ sở VietinBank Hoàng Mai 31
Sơ đồ 2.2: Mạng lưới chi nhánh của VietinBank Hoàng Mai 32
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán VietinBank Hoàng Mai 50
Sơ đồ 3.1 Quy trình kiểm toán nội bộ 91
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây khủng hoảng kinh tế thế giới đặc biệt là cuộckhủng hoảng tài chính tại Mỹ và cuộc khủng hoảng nợ công tại một số nướcchâu Âu đã đưa nên kinh tế thế giới đến thời kỳ khó khăn và tồi tệ nhất trongnhiều thập kỷ qua Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đanglan rộng, hoạt động của ngày tài chính ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề Mộttrong những lý do chính là do các tổ chức tín dụng đã không có những cơ chế
tự bảo vệ trước những rủi ro của thị trường Việt Nam đang trong quá trìnhhội nhập với nền kinh tế thế giới, xu hướng toàn cầu hóa là động lực cho sựphát triển của Việt nam cũng như các nước đang phát triển Tuy nhiên đócũng là kênh truyền dẫn khiến cho cuộc khủng hoảng kinh tế lan sang cácnước đang phát triển Do đó nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thốngngân hàng tại Việt Nam nói riêng cũng bị ảnh hưởng đáng kể Trong điềukiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hệ thống Ngân hàng thương mạiViệt Nam đang đứng trước vận hội lớn đi kèm với nó là những thách thức tolớn Các cơ hội là hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội giao lưu và hợp táckinh tế, tạo điều kiện để các Ngân hàng thương mại có thể nhanh chóng bắtkịp trình độ quản lý cũng như trình độ công nghệ của các Ngân hàng thươngmại của các quốc gia phát triển; Ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ hoạtđộng an toàn hiệu quả hơn thông qua việc cải tổ triệt để để nâng cao khả năngcạnh tranh và tồn tại trong môi trường mới; sự quan tâm và gia tăng giám sátcủa mọi chủ thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, tham gia các kênh lưuchuyển tiền tệ sẽ tạo ra môi trường lành mạnh, buộc các nhà kinh doanh tiền
tệ phải tính toán đến hiệu quả, sự lành mạnh của các quan hệ tài chính, chútrọng đến việc ngăn ngừa các rủi ro tác hại đến quá trình kinh doanh và tiền
Trang 8tệ Những nguy cơ là nếu Ngân hàng thương mại Việt Nam không nhanhchóng đổi mới thì sẽ không thể bắt kịp và cạnh tranh được với các Ngân hàngthương mại nước ngoài với rất nhiều thế mạnh, đặc biệt trong ứng dụng côngnghệ; quy mô hoạt động hạn chế và tiềm lực tài chính yếu; rủi ro phát sinh doquản lý không theo kịp sự phát triển, yêu cầu tăng trưởng quy mô để nâng caonăng lực tài chính, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang chịu áp lực rấtlớn về tốc độ tăng trưởng, nếu quản lý và kiểm soát của mỗi ngân hàng khôngtheo kịp được sự phát triển trong hoạt động thì nguy cơ rủi ro và tổn thất rấtcao.
Vì vậy, việc đảm bảo tính bền vững và ổn định trong phát triển trở thànhmục tiêu quan trọng nhất trong quản lý và điều hành của các Ngân hàngthương mại Một trong những giải pháp mang tính chiến lược và cấp thiết làviệc tổ chức lại, nâng cấp hệ thống Kiểm soát nội bộ của mỗi Ngân hàngthương mại, hệ thống Kiểm soát nội bộ trở thành cơ chế tự phòng chống rủi roquan trọng nhất của Ngân hàng Thực tế, hoạt động kiểm soát trong Ngânhàng thương mại mới được đề cập và áp dụng vào thực tiễn trong vài năm gầnđây, nhưng quá trình áp dụng còn nhiều lúng túng, thiếu kinh nghiệm cả về lýluận và thực tiễn, do vậy một tồn tại thực tế là tại hầu hết các Ngân hàngthương mại, hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được đặt đúng vị trí của chúng
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cần nhanh chóng có được một
hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, với tốc độ tăng trưởng nhanh như hiệnnay thì nguy cơ xảy ra các tổn thất lớn hoặc đổ vỡ mà hệ thống tài chính của cácquốc gia khác đã từng gánh chịu như khủng hoảng tài chính khu vực hay đổ vỡmột loạt các ngân hàng lớn là điều là rất dễ xảy ra và có thể dự báo trước
Chính vì thế cần phải có nghiên cứu về hệ thống Kiểm soát nội bộ để giảiquyết vấn đề về lý luận và thực tiễn của hệ thống Kiểm soát nội bộ nhằm gópphần quan trọng đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương
Trang 9mại Việt Nam nói chung và của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –Chi nhánh Hoàng Mai nói riêng.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng của hệ thốngKiểm soát nội bộ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhHoàng mai hiện nay để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soátnội bộ nhằm thực hiện mục tiêu chung của Ngân hàng TMCP Công thương
VN là trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầutrong nước và Quốc tế, với sứ mệnh là tập đoàn tài chính ngân hàng đầu tiêncủa Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩnmực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu có hệ thống lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống Kiểmsoát nội bộ
- Nghiên cứu thực tiễn tổ chức bộ máy, chính sách, các quy trình kiểm soáttại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
4 Nội dung nghiên cứu:
Phạm vi giới hạn của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hệ thốngKiểm soát nội bộ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánhHoàng Mai
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
- Đề tài luận giải có cơ sở khoa học về các giải pháp nhằm hoàn thiện vànâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Kiểm soát nội bộ tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
- Tạo cơ sở để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thốngKiểm soát nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhHoàng Mai
Trang 10- Kiến nghị các giải pháp thực hiện cụ thể, khả thi nhằm góp phần đưahoạt động của hệ thống Kiểm soát nội bộ Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai đạt kết quả cao nhất.
6 Kết cấu nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ trong các Ngân
hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng của hệ thống Kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm hoạt động của các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
“Luật các tổ chức tín dụng” số 47/2010/QH12 được Quốc hội KhóaXII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày16 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 quy định rõ tại điều 1 như sau:
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụngphi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hìnhngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hànghợp tác xã
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế
Hoạt động của NHTM đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn,trong khi các tổ chức tài chính khác thường hoạt động trên một vài lĩnh vựchẹp và theo hướng chuyên sâu.NHTM giữ vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế:
- NHTM tham gia cung cấp vốn cho nền kinh tế
- NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
- NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trang 121.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Nghiệp vụ tài sản có
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đichnhằm đảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của NHTM Nội dungcủa nghiệp vụ này bao gồm:
- Nghiệp vụ ngân quỹ: phản ánh các khoản vốn của ngân hàng được
dùng với mục đích nhằm bảo đảm an toàn về khả năng thanh toán và thựchiện quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ương đề ra
- Nghiệp vụ cho vay: là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong
hoạt động kinh doanh của các NHTM, bao gồm các khoản đầu tư sinh lờithông qua cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn đối với nền kinh tế
- Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Các NHTM thực hiện quá trình đầu tư
bằng vốn của mình qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứngkhoán trên thị trường
- Nghiệp vụ khác: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý;
thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ ủy thác và đại lý;
và các dịch vụ khác: dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuêkét,… mà ngân hàng đã thu được những khoản lợi nhuận đáng kể
Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn tự có của NHTM
Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ phản ánh nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm:
Nghiệp vụ huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ mà NHTM thông qua uy tín và
các hoạt động kinh doanh của mình để tiến hành huy động các nguồn vốnnhàn rỗi từ các thành phần kinh tế trong xã hội, tạo ra nguồn vốn kinh doanhcho mình, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, kiềmchế lạm phát,…
Nghiệp vụ huy động vốn gồm có:
Trang 13- Nghiệp vụ tiền gửi: phản ánh các khoản tiền từ các doanh nghiệp
vào ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đóNHTM có thể huy động được vốn và sử dụng được vốn đã huy động đượcvào kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗicủa cá nhân hay hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi
- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Các NHTM sử dụng nghiệp vụ
này để thu hút các khoản vốn có tính dài hạn, nhằm đảm bảo khả năng đầu tưcác khoản vốn dài hạn của NH vào nền kinh tế Hơn nữa, nghiệp vụ này còngiúp các NHTM tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh củamình
- Nghiệp vụ đi vay, gồm: vay các TCTD trên thị trường tiền tệ và vay
NH Trung ương dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo, nhằmtạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NH khi họ không tự cân đốiđược trên cơ sở khai thác tại chỗ
- Nghiệp vụ huy động vốn khác như: làm đại lý hay ủy thác vốn cho
các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước Ngòai ra, thông qua việc sử dụngcác phương tiện thanh tóan, đòi hỏi khách hàng phải ký gửi một bộ phận tiềnvào NH, trên cơ sở đó các NH có thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trên tàikhỏan để đưa vào hoạt động kinh doanh Để mở rộng nghiệp vụ này, cácNHTM cần chú trọng đến việc phát triển các dịch vụ và không ngừng nângcao uy tín của mình
Vốn tự có của NHTM: là vốn thuộc sở hữu riêng của các NHTM.
Trong thực tế khỏan vốn này không ngừng được tăng lên từ kết quả hoạt độngkinh doanh của bản thân NHTM mang lại Bộ phận vốn này đóng góp mộtphần đáng kể vào vốn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, đồng thờigóp phần nâng cao vị thế của NHTM trên thương trường
Trang 14Ngoài ra còn có các nghiệp vụ ngoại bảng cân đối kế toán (các nghiệp
vụ ngoại bảng): các khoản chi phí và phí thu được liên quan đến môi giới muabán chứng khoán, mua bán nợ, thực hiện kinh doanh hối đoái,…
1.2 Khái quát chung về Hệ thống Kiểm soát nội bộ.
1.2.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chức năng kiểm soát luôn chiếm một vị trí quan trọng trong mọi hoạtđộng của doanh nghiệp và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị Có nhiều khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ như:
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ
là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sảncủa đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện cácchế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động”
Theo chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400: “Hệ thống kiểm soát nội
bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục (kiểm soát nội bộ) do Ban giám đốccủa đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả củahoạt động trong khả năng có thể Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ cácchính sách quản lý, bảo vệ tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặc saisót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập trongthời gian mong muốn”
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 hiện hành đề cập đến kháiniệm về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là cácquy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và ápdụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểmtra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tàichính trung thực, hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sảncủa đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệthống kế toán và các thủ tục kiểm soát”
Trang 15Như vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị có thể định nghĩanhư là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát đượcthiết lập nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị.
1.2.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế, hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệthống chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị,đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp
lý, và đảm bảo hiệu quả hoạt động Theo đó, kiểm soát nội bộ là một chứcnăng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro cóthể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằmthực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữuhình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, bị lợi dụng vào những mụcđích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểmsoát thích hợp Điều tương tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vậtchất khác như hệ thống sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng…
- Đảm bảo thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống kiểm soát nội bộđược thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp
lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đượctuân thủ đúng mức Cụ thể, hệ thống kiểm soát nội bộ cần: Duy trì và tuân thủcác chính sách có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Ngăn chặn vàphát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạtđộng của daonh nghiệp; Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xáccũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan
- Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trìnhkiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại khôngcần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
Trang 16hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, các nhà quản lýthường đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện với cơchế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khảnăng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Đảm bảo độ tin cậy của thông tin: Thông tin kinh tế do bộ máy kế toán
xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định củanhà quản lý Như vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời vềthời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy
đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính
Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu nêu trên đôi khicũng có mâu thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mụcđích bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy Nhiệm
vụ của nhà quản lý là thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu kết hợphài hòa bốn mục tiêu trên Tuy nhiên, mỗi hệ thống kiểm soát nội bộ dù đượcthiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi saiphạm có thể xảy ra, đó là hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ Theochuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”,những hạn chế đó được xác định như sau:
- Ban Giám đốc thường yêu cầu chi phí cho hệ thống kiểm soát nội bộkhông vượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại
- Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường tác động đến những nghiẹp
vụ lặp đi lặp lại mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thường
- Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí, sai sót về xét đoán hoặc dokhông hiểu rõ yêu cầu công việc
- Khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bọ do có sựthông đồng của một người trong ban giám đốc hay một nhân viên với nhữngngười khác ở trong hay ngoài đơn vị
Trang 17- Khả năng của những người chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội
bộ lạm dụng đặc quyền của mình
- Do có sự biến động tình hình, các thủ tục kiểm tra bị lạc hậu hoặc bị
vi phạm
1.2.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống Kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị được cấu thành bởi bốn bộphận: Môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát và kiểm toánnội bộ
1.2.3.1 Môi trường Kiểm soát
Môi trường kiểm soát là toàn bộ các nhân tố có tính chất môi trường
tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hiện hữu của các chính sách, thủtục kiểm soát của đơn vị Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soátgồm:
Thứ nhất, triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý
quản lý thể hiện quan điểm ở nhận thức và thái độ của nhà quản lý Phongcách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạokhi điều hành hoạt động của tổ chức Một số nhà quản lý chú ý quá mức đếnviệc lập báo cáo tài chính và nhấn mạnh việc hoàn thành kế hoạch lợi nhuận.Những người này có thể sẵn sàng hành động mạo hiểm, chấp nhận mức rủi rocao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn Trái lại, một số nhà quản lý
có thái độ dè dặt và thận trọng trong kinh doanh nên họ đã bỏ mất nhiều “cơhội”
Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý còn thể hiện ở quyềnlực lãnh đạo Nếu việc đưa ra các quyết định quản lý được tập trung và chiphối bởi cá nhân thì cần chú ý đến năng lực và phẩm chất của người đó;ngược lại, quyền lực đó lại phân tán cho nhiều người trong tổ chức thì cầnquan tâm đến việc phân quyền và sử dụng quyền lực như thế nào nhằm đề
Trang 18phòng các trường hợp sử dụng không hết quyền hạn được giao hoặc lạm dụngcác quyền hạn này Điều này thể hiện ở quan điểm của nhà lãnh đạo, nếu nhàlãnh đạo chạy theo lợi nhuận và xem nhẹ rủi ro thì họ ít quan tâm đến vai tròcủa hệ thống kiểm soát nội bộ và ngược lại.
Thứ hai, cơ cấu tổ chức: Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự
thông suốt trong việc ủy quyền và phân công trách nhiệm cơ cấu tổ chức đượcthiết kế sao cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các chính sách, thủ tục vàquy chế kiểm soát và loại bỏ được những hoạt động không phù hợp có thể dẫnđến sai làm và gian lạn Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải đảm bảo tính hiệu quảcủa bộ phận quản lý cao nhất đối với các nghiệp vụ, đặc biệt khi ngân hàng bịchia cắt và phân tán về địa lý
Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức hiệu quả phải dựa trên các nguyên tắc
cơ bản sau: Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên mọi hoạt độngcủa tổ chức, không có sự chồng chéo giữa các bộ phận trong đơn vị; thực hiện
sự phân chia rõ ràng giữa ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và bảoquản tài sản; đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận trong hoạt độngcủa tổ chức
Thứ ba, Chính sách nhân viên: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho
sự tồn tại của bất kỳ một tổ chức nào Vì thế, khía cạnh quan trọng nhất của
hệ thống kiểm soát nội bộ cũng là con người Khi thiếu yếu tố này, các thủ tụckiểm soát dù được thiết kế chặt chẽ đến đâu cũng không thể thực hiện đượctrong thực tế Ngược lại, nếu nhân viên có năng lực và đáng tin cậy, nhiều quátrình kiểm soát khác có thể không cần thiết mà vẫn có các báo cáo đáng tincậy Tuy nhiên, ngay cả khi con người có năng lực và trung thực, họ vẫn cónhững khuyết điểm Vì thế cần phải duy trì một số thủ tục kiểm soát tối thiểu
Ngoài ra, chính sách về nguồn nhân lực gồm toàn bộ các phương phápnhân sự và các chế độ đơn vị đối với việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá,
Trang 19đề bạt, khen thưởng và kỷ luật các nhân viên đều có ảnh hưởng quyết địnhđến trình độ và phẩn chất đội ngũ nhân viên Do vậy, việc thực hiện nhữngchính sách nguồn nhân lực tốt sẽ tạo cho đơn vị có một môi trường kiểm soátthuận lợi Một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sách nhằm vào việctuyển dụng, đào tạo và sử dụng nhân viên có năng lực và có đạo đức.
Thứ tư, công tác kế hoạch: Khi thực hiện bất kỳ một công việc nào
cũng cần có một kế hoạch cụ thể nhất định Các chiến lược kinh doanh và kếhoạch giúp cho đơn vị hoạt động đúng hướng, có hiệu quả đồng thời là công
cụ để kiểm soát quá trình thực hiện đó Vì thế, nhà quản lý cần phải xây dựngcông tác kế hoạch đảm bảo tính nghiêm túc và khoa học, phù hợp với tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Khi xây dựng kế hoạch khôngnên cứng nhắc mà cần linh hoạt điều chỉnh, thay thế cho phù hợp với thực tế
Thứ năm, môi trường bên ngoài: Môi trường kiểm soát chung ở một
đơn vị còn bao gồm các nhân tố bên ngoài Các nhân tố này nằm ngoài sựkiểm soát của các nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, cungcách của nhà quản lý và các quy chế, các thủ tục kiểm soát cụ thể Thuộc cácnhân tố này là: ảnh hưởng của các cơ quan chức năng của nhà nước, các chủ
nợ và các trách nhiệm pháp lý
1.2.3.2 Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán: là hệ thống dùng để ghi nhận, tính toán, phân loại,
kết chuyển vào sổ cái, tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ phát sinh Hệthống kế toán bao gồm: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệthống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo kế toán Hệ thống chứng từ banđầu là giai đoạn đầu tiên trong việc thu thập số liệu và là khâu chứa đựngnhiều yếu tố rủi ro nhất Do đó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ có vaitrò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ Hệ thống sổ sách kế toán vàtài khoản kế toán là giai đoạn chủ yếu xử lý số liệu, từ đó, các nghiệp vụ kinh
Trang 20tế phát sinh được tập hợp lên các bảng tổng hợp để báo cáo cho nhà quản lý.
Hệ thống kế toán ngoài chức năng cung cấp thông tin cho nhà quan lý còn cótác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt động của đơn vị, là mắt xích quan trọngcủa hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.3.3 Thủ tục Kiểm soát.
Thủ tục kiểm soát là những cách thức, giải pháp cụ thể để duy trì hành
vi kiểm soát một cách thường xuyên trong tổ chức Việc xây dựng thủ tụckiểm soát phải dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau:
Một là, Nguyên tắc phân công, trách nhiệm.Nguyên tắc này thể hiện,
công việc là trách nhiệm cần được phân chia cụ thể cho nhiều người trongmột bộ phận hay nhiều bộ phận khác nhau trong một tổ chức Theo đó, trongquy trình làm việc sẽ không có bất kỳ ai đảm nhiệm công việc từ đầu đến cuối
và như vậy sẽ tránh được sai sót, gian lận xảy ra Việc phân công, phân nhiệm
rõ ràng còn có tác dụng tạo ra sự chuyên môn hóa và giúp cho việc kiểm tra,thúc dẩy lẫn nhau trong công việc
Hai là, Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Theo nguyên tắc này, người quyết
định và người thực hiện không bao giờ là một Hay nguyên tắc ngày đòi hỏi
sự tách biệt về trách nhiệm đối với một số công việc như trách nhiệm thựchiện nghiệp vụ và trách nhiệm ghi sổ kế toán, trách nhiệm xét duyệt và tráchnhiệm ghi chép sổ sách
Ba là, Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Trong quá trình điều hành
hoạt động của tổ chức, cấp trên phải ủy quyền cho cấp dưới một hoặc một sốlĩnh vực nhất định để tạo nên sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn, tránh sựtập trung quyền lực dễ dẫn đến “độc quyền” Bên cạnh việc ủy quyền, để tuânthủ tốt các quyết định và giải quyết một số công việc trong phạm vi quyềnhạn được giao thì cần có sự phê chuẩn đúng đắn Nguyên tắc ủy quyền và phê
Trang 21chuẩn yêu cầu nghiệp vụ phát sinh đều được ủy quyền cho cán bộ phê chuẩnmột cách thích hợp.
1.2.3.4 Kiểm toán nội bộ
Theo Liên đoàn Kiểm toán Quốc tế: “Kiểm toán nội bộ là một hoạtđộng đánh giá được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại dịch vụcho doanh nghiệp đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát sự thíchhợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm toán nội bộ” Vì vậy, kiểm toánnôi bộ phải là bộ phận độc lập với tất cả bộ phận khác trong đơn vị đồng thời
nó phải trực thuộc một cấp cao đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động của
nó, phải được giao quyền hạn tương đối rộng rãi để đáp ứng được nhu cầugiám sát và đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị
Bộ phận kiểm toán nội bộ (KTNB) là một nhân tố cơ bản trong hệthống kiểm soát nội bộ Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho nhàlãnh đạo có được những thông tin kịp thời và xác thực về mọi hoạt động củađơn vị Muốn được như vậy, kiểm toán viên nội bộ phải có đầy đủ “trí tuệ vàphẩm chất” và đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kiểm toán viên (KTV) nội bộ phải có thái độ công bằng, không địnhkiến và tránh mọi xung đột lợi ích KTV nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo
về các vấn đề ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của KTV nội bộ liênquan đến công việc kiểm toán nộ bộ được Người đứng đầu bộ máy KTNBgiao
- Trưởng KTNB phải nắm vững, theo dõi và đảm bảo tính độc lập vàkhách quan của KTV nội bộ Trường hợp tính độc lập hoặc khách quan bị ảnhhưởng hoặc có thể bị ảnh hưởng, Trưởng kiểm toán nội bộ phải báo cáo choBan kiểm soát
Trang 22- Trong công tác KTNB đơn vị phải thực hiện quy định dưới đây nhằmđảm bảo tính độc lập và khách quan, ngăn ngừa sự thiếu công bằng, định kiến
và xung đột lợi ích
+ KTV nội bộ không thực hiện kiểm toán đối với quy định, chính sách nội
bộ, thủ tục, quy trình mà kiểm toán viên này là người chịu trách nhiệm chínhtrong việc xây dựng quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đó;
+ KTV nội bộ không có những xung đột quyền lợi với đơn vị, bộ phậnđược kiểm toán; kiểm toán viên nội bộ không được thực hiện kiểm toán đốivới đơn vị, bộ phận mà người điều hành đơn vị, bộ phận đó là người có liênquan của KTV nội bộ
+ Các KTV nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động, các bộphận mà kiểm toán viên đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản
lý bộ phận đó trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định không thực hiệnhoạt động hoặc quản lý bộ phận đó;
+ Phải có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quancủa công tác KTNB ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị, bộphận được kiểm toán và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm toán
+ Các ghi nhận kiểm toán trong báo cáo KTNB phải được phân tích cẩntrọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được để đảm bảo tínhkhách quan
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng kiểm toán nội bộ phải được Bankiểm soát thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá;
+ KTNB cần đảm bảo tính độc lập, khách quan khi kiểm toán các hoạtđộng, các quy trình, bộ phận mà trước đây kiểm toán nội bộ đã có tư vấn.Trong trường hợp này, kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ phân tích vàđánh giá đầy đủ các thủ tục, quy trình, hệ thống kiểm soát nội bộ Tráchnhiệm đối với các hoạt động, các quy trình, bộ phận đã được kiểm toán nội bộ
Trang 23tư vấn trước đây vẫn hoàn toàn thuộc về lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đượckiểm toán.
1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của Hệ thống Kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại
Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động củaNHTM phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục, kịp thờiphát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi vềmục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động kinh doanh mới, NHTM phải
rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình, quy địnhkiểm soát nội bộ phù hợp
Hoạt động của Hệ thống KSNB là một phần không tách rời các hoạt độnghàng ngày của NHTM Hệ thống KSNB được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiệnngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các đơn vị, bộ phận của tổ NHTMdưới nhiều hình thức như:
- Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch; bảo đảm tách bạch nhiệm vụ,quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong NHTM
- Quy định về han mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phậntrong việc thực hiện giao dịch;
- Quy trình thẩm định, chấp thuận và duyệt cho phép thực hiện giaodịch; bảo đảm một quy trình nghiệp vụ phải có ít nhất 02 cán bộ tham gia,một người thực hiện giao dịch và một người kiểm soát giao dịch, không có cánhân nào có thể một mình thực hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ,một giao dịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch trong hạn mức được NHTMcho phép phù hợp với quy định của pháp luật;
Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp lý, cụ thể, rõràng, tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng mộtlúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng
Trang 24chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong NHTM không có điều kiện để thaotúng hoạt động, không minh bạch thông tin phục vụ cho mục đích cá nhânhoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội bộ củaNHTM
Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có
hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủtrong NHTM và tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý, tin cậy, kịpthời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả
Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của NHTM phải được giámsát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập nhằm
xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ, bao gồm cả thiên tai, cháy, nổ, hệthống bị xâm nhập, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật hệthống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinhdoanh thường xuyên, liên tục của NHTM
Bảo đảm cán bộ, nhân viên của tổ NHTM đều phải hiểu được tầm quantrọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai trò của từng cá nhân trong quá trìnhkiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và phảithực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm soát nội bộ có liênquan
Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân có liên quanphải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệthống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộphải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn
có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổnggiám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
Cá nhân, bộ phận ở các cấp của NHTM phải thường xuyên, liên tụckiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội bộ có liên
Trang 25quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ đượcgiao trước NHTM và trước pháp luật.
Lãnh đạo đơn vị, bộ phận của NHTM báo cáo về kết quả tự đánh giá về
hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối vớinhững tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳhoặc đột xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp
1.4 Nội dung của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các chính sách, quy trình, thông lệ và cơcấu tổ chức được thiết lập nhằm có được sự đảm bảo ở mức độ hợp lý rằngngân hàng sẽ đạt được các mục tiêu kinh doanh và phòng ngừa, phát hiệnhoặc khắc phục các sự việc xảy ra ngoài mong muốn của NHTM
Môi trường kiểm soát
Việc thiết lập các nhân tố môi trường kiểm soát rất quan trọng đối vớilĩnh vực kinh doanh đặc biệt như ngân hàng, các nhân tố thuộc môi trườngkiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ và nhận thức cũngnhư hành động của các nhà quản lý trong ngân hàng Môi trường kiểm soátcủa một NHTM là toàn bộ các nhân tố tác động đến việc thiết kế, hoạt động
và sự hữu hiệu của chính sách thủ tục kiểm soát của ngân hàng gồm:
Thứ nhất, Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc – Hồi đồng quản trị: Ban Giám đốc là người đề ra chính sách, kế hoạch, quy chế nội
bộ của ngân hàng như quy chế về thẩm quyền trách nhiệm, quy trình nghiệp
vụ, chính sách khách hàng… Quan điểm của Ban Giám đốc sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức kiểm tra – kiểm soáttrong ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
Ví dụ trong với hoạt động huy động vốn, quan điểm của Ban giám đốcchia theo hai chiều hướng:
Trang 26- Quan điểm chấp nhận rủi ro để đạt được kế hoạch đề ra: huy động vốnbằng mọi phương thức có thể (khuyến mãi, tặng thưởng), mức lãi suất cao,chi phí chăm sóc khách hàng… tất cả để đạt được mục tiêu tổng nguồn vốnhuy động ở mức cao nhất Xu hướng này thường phổ biến với các ngân hàngnhỏ, mới hình thành trên thị trường nên không đặt mục tiêu lợi nhuận cao màchủ trương ban đầu là phát triển, mở rộng quy mô thị trường vốn, gây dựng vịthế trên địa bàn hoạt động Với chiều hướng quan điểm này, ngân hàng có thểhoàn thành tốt kế hoạch nhưng đổi lại, mục tiêu kiểm soát sẽ không được thựchiện tốt, rủi ro lãi suất gắn liền với rủi ro lợi nhuận ở mức cao do chi phí huyđộng vốn lớn.
- Ngược lại, với Ban Giám đốc theo đuổi mục tiêu hạn chế rủi ro ở mứcthấp nhất thì họ tin rằng kiểm soát là một vấn đề quan trọng để giảm thiểu rủi
ro trong kinh doanh Nguồn vốn huy động lớn là mục tiêu quan trọng nhưngkhông phải thực hiện hay huy động bằng mọi giá, chi phí huy động vốn luônđược kiểm soát ở mức hợp lý luôn yêu cầu xây dựng kế hoạch để đảm bảocân đối nguồn vốn, cho vay và có chênh lệch giữa lãi suất đầu ra (cho vay) vàlãi suất đầu vào (huy động) Đây là xu hướng chủ yếu của các ngân hàng đã
có nguồn vốn tương đối ổn định, cơ sở hoạt động mạnh, thị phần huy độngvốn cao
Thứ hai, Cơ cấu tổ chức: Đề cập đến các bộ phận được chuyên môn
hóa với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định có mối liên hệ mật thiếtvới nhau nhằm thực hiện các chức năng khác nhau trong quản lý Một cơ cấu
tổ chức hợp lý, đảm bảo tách bạch giữa các chức năng, bảo đảm sự độc lậptương đối giữa các bộ phận tạo được khả năng kiểm tra kiểm soát lẫn nhautrong các bước thực hiện công việc sẽ đảm bảo sự thông suốt cho các thủ tụckiểm soát được phát huy tác dụng mà không bị chồng chéo Ví dụ như tronghoạt động huy động vốn, cơ cấu tổ chức của NHTM thể hiện rõ chức năng
Trang 27tách bạch giữa các bộ phận: người điều hành, kiểm soát, phê duyệt cao nhất(Ban Giám đốc); bộ phận lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạchhuy động vốn (phòng Kế hoạch); bộ phận giao dịch và thuyết phục kháchhàng thực hiện gửi tiền (phòng Quan hệ khách hàng); bộ phận tác nghiệp hạchtoán giao dịch, vào sổ kế toán (phòng Kế toán giao dịch, Kế toán tổng hợp);
bộ phận kiểm tra nội bộ
Thứ ba, Chính sách nhân viên liên quan đến yếu tố quan trọng nhất
trong kinh doanh ngân hàng đó là con người: ngân hàng có được đội ngũ nhânviên có trình độ nghiệp vụ và đáng tin cậy thì quá trình kiểm soát sẽ có nhiềuthuận lợi hơn, ngược lại ngân hàng nào có những nhân viên thiếu cả “trí” và
“đức” thì quá trình kiểm soát rất khó thực hiện Đẩy mạnh phát triển nền vốnhuy động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt đòi hỏinhân viên ngân hàng nhanh nhạy với biến động của thị trường lãi suất, sángtạo xây dựng nhiều sản phẩm huy động vốn và năng động, tích cực trong tìmkiếm khách hàng trên các địa bàn Đồng thời, đạo đức trong nghề nghiệp củacán bộ ngân hàng là một trong những yếu tố hạn chế tối đa rủi ro trong nghiệp
vụ huy động vốn, đặc biệt là trong khâu tác nghiệp, hạch toán trên sổ kế toán.Với môi trường kiểm soát không chặt, họ có thể thỏa thuận với một bộ phậnkhách hàng để huy động tiền gửi với mức lãi suất cao hoặc với mức chi phíchăm sóc khách hàng lớn để chia phần thưởng lợi cho cá nhân Hoặc vớinhững cán bộ kế toán giao dịch xây dựng kế hoạch rút tiền của khách hàng,
họ có thể dựa vào điểm yếu, sơ hở trong khâu kiểm soát để thỏa thuận giữacác cán bộ với nhau tạo ra chứng từ giả, mạo danh khách hàng thực hiện giaodịch rút tiền Điều này không chỉ ảnh hưởng đến nguồn vốn của ngân hàng
mà còn ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng.Trong thời đại hiện nay, sự cạnh tranh trên địa bàn hoạt động của các ngânhàng càng lớn thì nhu cầu tuyển dụng cán bộ có “trí” và “đức” càng cao Các
Trang 28Ngân hàng thương mại đã “đua nhau” đưa ra các chính sách tuyển dụng, đãingộ, chiêu mộ người tài, chính sách khuyến khích người lao động (học tập,nghiên cứu, thi đua lao động), khen thưởng, động viên tinh thần.
Thứ tư, Công tác kế hoạch: hơn bất kỳ đơn vị kinh doanh nào, ngân
hàng luôn chú trọng xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chương trìnhhành động cụ thể về công tác huy động vốn, cơ cấu theo loại tiền, kỳ hạn, sảnphẩm và định hướng phát triển nguồn vốn bền vững trong mối liên hệ cân đốinguồn vốn, tín dụng, hoạt động kinh doanh, lợi nhuận… Xây dựng kế hoạchhuy động vốn phải đáp ứng 2 điều kiện phù hợp với năng lực, thực trạng củachính ngân hàng, đồng thời phải tạo được động lực thúc đẩy phong trào thiđua hoàn thành xuất sắc kế hoạch giữa các cán bộ, bộ phận Việc lập và thựchiện kế hoạch huy động vốn được chấp hành nghiêm túc và khoa học cũng làcông cụ hữu hiệu để ngân hàng thực hiện công tác kiểm soát của mình trong
cả các hoạt động liên quan như tín dụng, thanh toán và mục tiêu lợi nhuận
Thứ năm, Môi trường bên ngoài: môi trường kiểm soát hoạt động huy
động vốn của Ngân hàng thương mại còn phụ thuộc vào các nhân tố bênngoài Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhà quản lýngân hàng nhưng có ảnh hưởng lớn đến thái độ, phong cách điều hành của cácnhà quản lý trong việc điêu hành công tác huy động vốn, cũng như thiết kế vàvận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy độngvốn Các nhân tố này bao gồm: sự kiểm soát của các cơ quan chức năng củaNhà nước như: Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Bộ Tài chính, Ủyban giám sát tài chính Quốc gia… thông qua các công cụ, chính sách điều tiết
vĩ mô như: quy định của NHNN đối với lãi suất, sự kiểm tra NHNN đối vớihoạt động huy động vốn và thực thi mức lãi suất trần của các Ngân hàngthương mại, cơ chế hạch toán… Các cơ quan chức năng ban hành các văn bảnluật và dưới luật tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt động hiệu quả và an
Trang 29toàn, hướng dẫn hoạt động kiểm soát nội bộ đối với ngân hàng… điều nàylàm cho NHTM phải có những thay đổi trong công tác kiểm soát huy độngvốn để đáp ứng các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước; ảnh hưởng củacác khách hàng như: khi các cơ hội đầu tư mang lại tỷ lệ lợi nhuận thấp kháchhàng sẽ có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng với kỳ hạn dài đảm bảo tính antoàn, ổn định trong huy động vốn, ngược lại nền kinhh tế phát triển nóng cónhiều cơ hội đầu tư hơn khách hàng ít có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng và
sẽ gửi với kỳ hạn ngắn hay tài khoản thanh toán sẽ làm cho lượng vốn huyđộng của các NHTM kém ổn định; Ngoài ra, đường lối phát triển của đấtnước cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc kiểm soát rủi ro thanh toán củaNHTM, điều này thể hiện ở việc Nhà nước theo đuổi các chính sách lãi suất(cao hoặc thấp) để khuyến khích nhập khẩu hay xuất khẩu,… do vậy cácNHTM buộc phải thay đổi những chính sách, quy định, quy chế và thủ tụckiểm soát để đảm bảo an toàn trong huy động vốn và kiểm soát huy động vốn
Tóm lại, môi trường kiểm soát huy động vốn trong Ngân hàng thươngmại bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, vậnhành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mạiliên quan đến công tác huy động trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng lànhận thức về hoạt động kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động huy độngcủa các nhà quản lý Ngân hàng thương mại
Hệ thốngkế toán
Hệ thống kế toán của NHTM là một bộ phận không thể thiếu trong hệthống KSNB Sự kiểm soát chỉ có thể thực hiện nếu các thông tin trung thực,đáng tin cậy và kịp thời, hệ thống kế toán của NHTM bao gồm: Hệ thốngchứng từ ban đầu, đây là căn cứ pháp lý về nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo antoàn trong quản lý và giám sát tài sản của ngân hàng; Hệ thống tài khoản kếtoán có tác dụng phản ánh tình hình huy động vốn cũng như toàn bộ tài sản
Trang 30theo từng loại riêng, đảm bảo việc kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh và thuậntiện cho việc lập báo cáo kế toán; Hệ thống sổ kế toán có tác dụng kiểm tra,đối chiếu để giám sát sự chính xác, đầy đủ theo quá trình ghi chép vào các tàikhoản liên quan; Hệ thống báo cáo tài chính theo tiêu thức thống kê, cung cấpthông tin tổng hợp một cách trung thực, đáng tin cậy, chính xác kịp thời, giúpcho việc thực hiện kiểm soát một cách có hiệu quả.
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ, hầu hết cácNgân hàng thương mại xử lý dữ liệu thông qua phần mềm tin học và được nốimạng với nhau, để đảm bảo số liệu được trung thực và đáng tin cậy, ngânhàng cần thực hiện công tác kiểm toán hàng năm đồng thời phân định tráchnhiệm rõ ràng của người thực hiện giao dịch hạch toán và người kiểm soát búttoán hạch toán trên phần mềm
Nhằm mục tiêu kiểm soát hoạt động huy động vốn, các ngân hàngthương mại đã xây dựng hệ thống thông tin kế toán bao gồm:
Hệ thống chứng từ kế toán: bao gồm chứng từ theo mẫu quy định được
thống nhất trong từng hệ thống ngân hàng Bộ chứng từ ban đầu cơ bản baogồm hồ sơ thông tin của khách hàng (được tuyệt đối bảo mật thông tin, khôngcung cấp cho bên ngoài để tránh trường hợp giả mạo chủ tài khoản trong giaodịch với ngân hàng), mẫu đề nghị gửi tiền, mẫu đề nghị rút tiền, hợp đồng tiềngửi, bảng kê thu – chi tiền mặt, ủy nhiệm chi…
Hệ thống tài khoản kế toán: bao gồm các tài khoản trong bảng cân đối
kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại:Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8);Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9) Các tài khoảntrong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán được
bố trí theo thông số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấpIII, ký hiệu từ 2 đến 4 số
Hệ thống sổ kế toán: được phân định theo các cấp độ chi tiết (mức độ
chi tiết phù hợp vào quy mô của từng ngân hàng) Sổ chi tiết cấp I phân định
Trang 31theo loại tiền gửi tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và tàikhoản phát hành giấy tờ có giá và đơn vị tiền tệ huy động (VNĐ, USD, EUR,
…) Sổ chi tiết cấp II được phân định theo loại kỳ hạn từ tài khoản cấp I(không kỳ hạn, ngắn hạn, trung hạn), đối với ngân hàng quy mô lớn thì có thểchi tiết theo từng thời hạn cụ thể (1 tuần, 2 tuần,… 1 năm, 5 năm) Sổ chi tiếtcấp III được phân định rõ ràng đối với các đối tượng khách hàng gửi tiền khácnhau (dân cư, tổ chức kinh tế, định chế tài chính, tổ chức tín dụng)
Hệ thống báo cáo tài chính liên quan đến hoạt động huy động vốn bao
gồm: cân đối kế toán với các chỉ tiêu tổng nguồn huy động vốn, phan loạitheo kỳ hạn ( không kỳ hạn, ngắn hạn, trung dài hạn), phân theo loại tiền tệ(VNĐ, ngoại tệ); báo cáo kết quả kinh doanh với chỉ tiêu chi phí lãi tiền gửi,chi phí marketting – chăm sóc khách hàng Việc lập báo cáo tài chính có thểđịnh kỳ theo năm/quý/tháng, thậm chí hàng ngày đối với các ngân hàng yêucầu kiểm soát ở mức độ cao
Thứ hai, thực hiện nguyên tắc “hai tay bốn mắt” Để phòng ngừa rủi ro
ngân hàng cần thiết kế hệ thống kiểm soát sao cho mọi công việc đều đượckiểm tra qua ít nhất hai người “ hai tay - bốn mắt” Việc kiểm tra này có thể làkiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua sự phê chuẩn trước đó của cấp cóthẩm quyền
Trang 32Các thủ tục kiểm soát là những cách thức giải pháp cụ thể trong mốiquan hệ với trình tự xác định, nó đảm bảo các hành động cần thiết để quản lýcác rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu của ngân hàng.Thủ tục kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng nói chung
và đối với hoạt động huy động vốn nói riêng được thiết lập dựa trên banguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bấtkiêm nhiệm; nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng: Khi thực hiện nghiệp vụ
huy động vốn không phải chỉ riêng lẻ các nhân viên giao dịch khách hàngthực hiện Trái lại đó là sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận liên quancùng tham gia nhằm kiểm soát chéo lẫn nhau, việc phân chia trách nhiệmnhằm giảm bớt các sai sót cũng như các hành vi gian lận đồng thời tạo chonhân viên không có cơ hội làm sai quy định trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ của mình (phân tách đồng thời quy định quyền hạn và trách nhiệm đối vớitừng cán bộ giao dịch với khách hàng, cán bộ thực hiện hạch toán, cán bộ phêduyệt, cán bộ kiểm tra nội bộ, bộ phận xây dựng phân giao và kiểm soát việcthực hiện kế hoạch huy động vốn)
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Yêu cầu sự tách biệt giữa các nhiệm vụ
phê chuẩn với thực hiện nghiệp vụ nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vilạm dụng quyền hạn, mỗi một nhiệm vụ do các cán bộ thuộc các bộ phận khácnhau thực hiện Để hạn chế rủi ro gian lận trong hoạt động huy động vốn xuấtphát từ đạo đức cán bộ cần tách biệt người thực hiện hạch toán giao dịch vàngười kiểm soát phê duyệt giao dịch theo hạn mức phân cấp ủy quyền
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Xác định quyền phê chuẩn của
từng người Tất cả các nghiệp vụ gửi tiền, rút tiền, thanh toán liên quan đếnhuy động vốn đều được những người có trách nhiệm phê chuẩn theo đúng quyđịnh đã được quy định khi thực hiện Việc quyết định phê duyệt từng giaodịch phải giao cho người giữ một vị trí tương xứng với bản chất và ý nghĩa
Trang 33của nghiệp vụ huy động vốn (thông thường các ngân hàng giao hạn mức phêduyệt phụ thuộc vào chức vụ và năm kinh nghiệm công tác của cán bộ kiểmsoát: chức vụ cao thì hạn mức phê duyệt cao – Tổng Giám đốc ngân hàng làngười có hạn mức phê duyệt cao nhất, tiếp theo là Giám đốc chi nhánh, Lãnhđạo phòng tác nghiệp, có thể ủy quyền phê duyệt cho một số cán bộ là Kiểmsoát viên tùy thuộc vào công việc và khả năng công tác) Nguyên tắc này tạotính chủ động và sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các cấp lãnh đạo, phù hợpvới năng lực và trình độ của người được ủy quyền; đảm bảo hiệu quả, an toànchất lượng của hoạt động huy động vốn, tuân thủ đúng quy trình, quy định.
Bộ phận kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ đánh giá hiệu lực, đầy đủ và tínhhiệu quả của hệ thống KSNB đối với hoạt động của NHTM Ngoài ra, KTNBcung cấp một sự đánh giá độc lập, khách quan về tính tuân thủ, chính xác đốivới báo cáo tài chính cùng việc thực hiện các chiến lược, chính sách, các quytrình và các quy định liên quan đến hoạt động mà Ban lãnh đạo đã ban hành
Từ đó, KTNB đưa ra các kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa hệ thống KSNB cho các hoạt động và tính an toàn, phát triển bền vữnghoạt động kinh doanh trong NHTM Tuy nhiên, muốn thực hiện được mụctiêu của mình, KTNB phải có được một vị trí đảm bảo tính độc lập của nó đốivới hệ điều hành của NHTM Hiện tại, qua khảo sát thực trạng tại các NHTM
ở Việt Nam, hầu hết bộ phận KTNB dưới quyền điều hành của Tổng Giámđốc hoặc Giám đốc chi nhánh, điều này ảnh hưởng đến tính độc lập của bộmáy này – một trong những yếu tố quan trọng cơ bản nhất ảnh hưởng đến kếtquả hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của KTNB
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH
HOÀNG MAI
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi Nhánh Hoàng Mai
2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thành lập theo Nghị định số53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), saukhi tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) với tên ban đầu là Ngân hàngChuyên doanh Công Thương Việt Nam
Ngày 14/11/1990 Ngân hàng Chuyên doanh Công thương Việt Namđược đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam theo chỉ thị số 402/CTcủa Hội đồng bộ trưởng
Ngày 27/3/1993 Thống đốc NHNN quyết định thành lập Doanh nghiệpNhà nước có tên là Ngân hàng Công thương Việt Nam theo quyết định số67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN
Ngày 21/09/1996 quyết định thành lập lại Ngân hàng Công thương ViệtNam theo quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN
Ngày 08/07/2009 Chính thức đổi tên Ngân hàng Công thương Việt namthành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) theo giấy phépthành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN VN số 142/GP-NHNN, ngày03/07/2009
Vietinbank là một trong bốn ngân hàng lớn nhất Việt Nam, giữ vai tròquan trọng, trụ cột của Ngành Ngân hàng Việt Nam Vietinbank có hệ thốngmạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở GD, 150 Chi Nhánh và trên 1000Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm, cùng với 7 Công ty hạch toán độc lập là Công
Trang 35ty cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHHMTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm,Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý,Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Côngnghệ Thông tin, Trung Tâm Thẻ và Trường đào tạo và phát triển nguồn nhânlực Vào đầu năm 2012 Vietinbank đã chính thức mở chi nhánh tại Cộng Hòadân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa Liên Bang Đức Bước đầu hòa nhập vàolĩnh vực tài chính ngân hàng thế giới Trong thời gian tới NH TMCP Côngthương Việt Nam đang tiếp tục mở các chi nhánh tại Canada, Malaysia,Indonesia, Trung Quốc và Hoa Kỳ Bên cạnh đó, NH TMCP Công thươngViệt Nam cũng là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của NHINDOVINA Vietinbank có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chếtài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Là ngânhàng đầu tiên của Việt nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thànhviên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chứcPhát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER và JCB quốc tế.
Vietinbank còn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng Côngnghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị
và kinh doanh Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm,dịch vụ hiện đại và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầucủa khách hàng
2.1.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Mai(VietinBank Hoàng Mai) có quyết định thành lập từ tháng 11 năm 2006 vàchính thức đi vào hoạt động vào ngày 20 tháng 1 năm 2007
Trang 36Những ngày đầu mới đi vào hoạt động, VietinBank Hoàng Mai chỉ có 1phòng giao dịch, 4 quỹ tiết kiệm, 2 phòng Khách hàng và các phòng banthuộc khối hỗ trợ: Tổ chức hành chính, Tiền tệ Kho quỹ, Quản lý rủi ro, Kếtoán, Kiểm tra kiểm soát nội bộ…
Qua năm năm đi vào hoạt động, cùng với sự phát triển của kinh tế xãhội cũng như gây dựng được uy tín nhất định đối với khách hàng, VietinBankHoàng Mai đã phát triển và tăng trưởng trên mọi mặt với mạng lưới hoạt độnggồm Trụ sở Chi nhánh và 11 Phòng giao dịch phân bố trên khắp địa bàn quậnHoàng Mai, quận Hoàn Kiếm, quận Đống Đa và huyện Thanh Trì, Hà Nội.Các quỹ tiết kiệm được nâng cấp và phát triển thành phòng giao dịch với đầy
đủ chức năng nhiệm vụ Khối hỗ trợ có thêm 3 tổ: tổ điện toán, tổ Tổng hợp,
tổ Thẻ nhằm hỗ trợ quản lý các hoạt động kinh doanh
Cuối năm 2010, VietinBank Hoàng Mai đã đi đầu trong việc triển khai
mô hình ngân hàng bán lẻ - mô hình giao dịch thân thiện, tư vấn cho kháchhàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ đạt hiệu quả cao nhất, hứa hẹn một bướctiến đột phá trong việc đem lại lợi nhuận cho chi nhánh
Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Hoàng Mai
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Join stock Commercialbank for
Industry and Trade - Hoang Mai Branch
Tên gọi tắt là: VietinBank Hoàng Mai.
Trụ sở chính: Số 2-4 Kim Đồng, Hoàng Mai, Hà Nội.
Số điện thoại: 04 3664 8702; Fax: 04 3664 8358
Các nghiệp vụ chủ yếu của VietinBank Hoàng Mai:
Là chi nhánh thuộc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – một trongnhững NHTM hàng đầu và uy tín, Chi nhánh Hoàng Mai được phép kinhdoanh đa năng và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại
Trang 37cũng như các tiện ích của ngân hàng hiện nay, cụ thể gồm: Dịch vụ tài khoản,Huy động vốn, Cho vay, Dịch vụ thanh toán, Dịch vụ thẻ, Dịch vụ ngân hàngđiện tử, Dịch vụ ngân quỹ, Dịch vụ khác: bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu giấy
tờ có giá, cho thuê,… Ngoài ra còn có Sản phẩm trọn gói: “Du học nướcngoài trọn gói”, “VietinBank song hành cùng giới trẻ”, “Tiết kiệm nhiều, tiêudùng lớn”, “Gia đình hạnh phúc”
Cơ cấu bộ máy tổ chức
Tính đến ngày 31/12/2011 mạng lưới hoạt động của VietinBank HoàngMai có 11 phòng giao dịch phân bố rộng khắp địa bàn quận Hoàng Mai, quậnHoàn Kiếm, quận Đống Đa và huyện Thanh Trì, Hà Nội Tại trụ sở của chinhánh số 2-4 Kim Đồng: Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm: Ban giám đốc (Giámđốc và các phó giám đốc) và dưới là 09 phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại trụ sở chi nhánh:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại trụ sở VietinBank Hoàng Mai
Trang 38Sơ đồ mạng lưới chi nhánh:
Sơ đồ 2.2: Mạng lưới chi nhánh của VietinBank Hoàng Mai
Cơ cấu nhân sự:
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên tại VietinBank có: 153 cán bộ,trong đó có 135 nhân viên lao động chính thức và 18 nhân viên lao độngkhoán gọn Số lượng cán bộ công nhân viên của các phòng ban và các phònggiao dịch trực thuộc Chi nhánh tính đến cuối năm 2011 như sau:
- Ban giám đốc: 4 thành viên gồm 01 Giám đốc Chi nhánh và 03 PhóGiám đốc
- Khách hàng Doanh Nghiệp: 9 thành viên bao gồm 01 trưởng phòng, 01phó phòng và nhân viên
- Khách hàng cá nhân: 9 thành viên gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng
Trang 39- Tiền tệ kho quỹ: 12 thành viên gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng vànhân viên
- Quản lý rủi ro: 3 thành viên gồm 01 trưởng phòng và nhân viên
- Kiểm tra kiểm soát nội bộ: 4 thành viên gồm 01 trưởng phòng và nhânviên
- Tổ điện toán: 2 thành viên
Hà Nội, UBND quận Hoàng Mai Đó là một trong những thuận lợi của ngânhàng Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế hiện nay thì hệ thống các ngân hàngViệt Nam nói chung và VietinBank Hoàng Mai nói riêng gặp nhiều khó khăn
do thị trường có nhiều biến động, đặc biệt là sự biến động mạnh của giá vàng,đồng USD, lạm phát tăng bên cạnh đồng VNĐ bị mất giá,… Các ngân hàngcạnh tranh tiếp tục mở rộng mạng lưới đến hầu hết các phường, quận trên địabàn thành phố Hà Nội Cạnh tranh về lãi suất, công nghệ, dịch vụ sản phẩmmới ngày càng trở nên gay gắt… Bên cạnh việc cạnh tranh với các ngân hàngnội thì sự cạnh tranh với các ngân hàng ngoại cũng ngày trở nên mạnh mẽhơn
Trang 40Với phương châm phát huy thuận lợi và hạn chế những khó khăn, trongnăm 2011 mặc dù thị trường có rất nhiều biến động song hoạt động kinhdoanh của VietinBank Hoàng Mai vẫn đạt được những kết quả khả quan.
2.1.3.1 Về công tác huy động vốn
Năm 2011 trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, VietinBankHoàng Mai đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao, khẳng địnhđược vị thế và tạo được niềm tin đối với khách hàng Tính đến 31/12/2011,tổng nguồn vốn huy động đạt 1.751 tỷ đồng, tăng 171 tỷ đồng tương đương10,82% so với đầu năm Trong đó nguồn vốn nội tệ 1.380 tỷ đồng, tăng 380
tỷ đồng tương đương 115% so với đầu năm; bên cạnh đó, nguồn vốn ngoại tệ(quy đổi ra VNĐ) đạt 371 tỷ đổng, giảm 9 tỷ đồng tương đương 2,37% so vớiđầu năm
Trong năm chi nhánh đã chủ động, linh hoạt nắm bắt tình hình diễnbiến của thị trường, triển khai kịp thời các sản phẩm dịch vụ mới, các chínhsách khách hàng phù hợp, có tính cạnh tranh cao, nhằm giữ vững ổn địnhkhách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới Do vậy, ngân hàngVietinBank Hoàng Mai đạt được kết quả huy động vốn vào cuối năm như trên
là nỗ lực đáng ghi nhận
2.1.3.2 Về công tác sử dụng vốn
Bên cạnh công tác huy động vốn, ở ngân hàng VietinBank Hoàng Maicông tác sử dụng vốn cũng được đề cao, giữ vai trò chủ đạo trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng vì đây là hoạt động đem lại thu nhập, nhân tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Kết quả cho vay tại VietinBankHoàng Mai được tổng kết qua bảng số liệu dưới đây: