1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LV Thạc sỹ_nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh hoàng mai

100 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân tố khách quan...1 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI...1 2.1.. Vì v

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đãđược nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực vàchưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên./

Tác giả luận văn

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS… đã tận tình hướng dẫn em hoànthiện luận văn này Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoaNgân hàng – Tài chính nói riêng và các thầy cô trong Viện đào tạo sau đại học nóichung cũng như Ban lãnh đạo chi nhánh Hoàng Mai, đồng nghiệp và gia đình đã tậntình giúp đỡ em hoàn thiện luận văn

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

TÓM TĂT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1 1.1 Khái quát về tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.1.1 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng 1

1.1.2 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.2 Chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.2.1 Thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.2.2 Chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1

1.3.1 Nhân tố chủ quan 1

1.3.2 Nhân tố khách quan 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI 1

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai 1 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh 1

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 35

2.1.3 Tình hình kinh doanh của chi nhánh 1

Trang 4

2.2.1 Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh 1

2.2.2 Nội dung thẩm định tín dụng tại Chi nhánh 1

2.2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh 1

2.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng của chi nhánh 1

2.3.1 Kết quả đạt được 1

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 1

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – CHI NHÁNH HOÀNG MAI 1

3.1 Định hướng phát triển của chi nhánh 1

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại chi nhánh 1

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 1

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành thẩm định tín dụng 1

3.2.3 Tăng cường chất lượng thông tin dùng cho công tác thẩm định 1

3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát tại chi nhánh 1

3.2.5 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật 1

3.2.6 Nâng cao tính khách quan trong công tác thẩm định tại chi nhánh 1

3.2.7 Giải pháp hỗ trợ khác: 1

3.3 Kiến nghị 1

3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ và các ban ngành liên quan 1

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 1

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam 1

KẾT LUẬN 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 5

DN : Doanh nghiệp

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng

Trang 6

Bảng 2.2 Dư nợ tại chi nhánh từ năm 2008 – 2010 1

Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV tại Chi nhánh Hoàng Mai 1

Bảng 2.4: Vòng quay Vốn tín dụng năm 2009 và năm 2010 1

Bảng 2.5 Thu nhập từ hoạt động tín dụng của chi nhánh 1

Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh 1

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai 1

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, dựa trên việc đi vay và chovay ngân hàng đã trở thành yếu tố không thể thiếu làm nên sự tăng trưởng và pháttriển của nền kinh tế Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là mộtmảng hoạt động tạo ra hầu hết lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên bên cạnh vớiviệc tạo ra lợi nhuận, tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, rủi ro này có thể donhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên một trong những nguyên nhân chủ yếu lànguyên nhân liên quan đến công tác thẩm định tín dụng Đây là khâu đầu tiên vàcũng là khâu quan trọng nhất tác động đến chất lượng tín dụng của một ngân hàngthương mại

Ngân hàng TMCP công thương VN – CN Hoàng Mai là một chi nhánh đượcthành lập từ năm 2008 Là một chi nhánh được thành lập sau, hoạt động chủ yếutrên hai mảng dịch vụ chính là đi vay và cho vay Chính vì vậy, chất lượng tín dụngảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh trong năm Do vậy,việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết địnhđến sự tồn tại của chi nhánh

Mặt khác, trong quá trình làm việc tại chi nhánh, em thấy việc cấp tín dụngcho doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoạt động chính tạo ra nhiều lợi nhuận nhất cho chi

nhánh Vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai” làm đề tài nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương VN – Chi nhánh Hoàng Mai Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương VN – Chi nhánh Hoàng Mai.

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau thì cho vay được chia thành các hìnhthức khác nhau chẳng hạn như dựa vào mục đích của tín dụng có thể phân chiathành các loại sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp; Chovay tiêu dùng cá nhân; ; Dựa vào thời hạn tín dụng có thể phân chia thành các loạisau: Cho vay ngắn hạn; Cho vay trung hạn; Cho vay dài hạn

Khi vay vốn khách hàng phải tuân thủ theo hai nguyên tắc nhất định đó là: Sửdụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và Hoàn trả nợ gốc

và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Khách hàng vay phải đáp ứng các điều kiện vay vốn gồm: Có năng lực phápluật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định củapháp luật; Có mục đích vay vốn hợp pháp; Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợđúng cam kết; Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

Trang 9

1.1.2 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên)

Ở Việt Nam, DNNVV có những đặc điểm đặc trưng sau: DNNVV có vốn đầu

tư ban đầu ít nên chu kỳ SXKD của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năngthu hồi vốn nhanh; DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thànhphần kinh tế; DNNVV có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường;năng lực kinh doanh còn hạn chế; năng lực quản lý còn thấp và trình độ tay nghềcủa người lao động còn hạn chế

Trong nền kinh tế hiện nay, DNNVV đóng một vai trò quan trọng thể hiện:đây là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn, nguồn lựccủa xã hội cho đầu tư phát triển; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thựchiện chiến lược xóa đói giảm nghèo; đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế và tănggiá trị xuất khẩu của cả nước…

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệpvừa và nhỏ được liên tục; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN;góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNNVV; góp phần tập trung vốnsản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN

1.2 Chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểmtra, đánh giá mức độ rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng cung cấp

để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn

Trang 10

Tại các NHTM, khi tiến hành thẩm định ín dụng đối với DNVVN thường tiếnhành thẩm định các nội dung sau: Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vayvốn; Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng; Thẩm định phương án sản xuấtkinh doanh/dự án đầu tư; Thẩm định tài sản bảo đảm.

Chất lượng thẩm định tín dụng được đánh giá dựa trên 3 yếu tố là: (1) quyếtđịnh tín dụng là đúng hay sai; (2) thời giam thẩm định tín dụng ngắn nhất; (3) chiphí thẩm định tín dụng thấp nhất

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá

hạn; Vòng quay vốn tín dụng; Thu nhập từ hoạt động tín dụng; Hiệu suất sử dụngvốn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhân tố chủ quan bao gồm: Trình độ, năng lực và đạo đức của Cán bộ tín

dụng; Quy trình thẩm định tín dụng; Chính sách tín dụng trong từng thời kỳ của cấp

quản lý; Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định;Công tác kiểm tra, kiểm soát thẩm định tín dụng

Nhân tố khách quan bao gồm: Chất lượng thông tin phục vụ cho công tác

thẩm định; Môi trường pháp lý; Môi trường kinh tế; Sự phát triển của thị trường tài chính; Môi trường tự nhiên; Môi trường văn hóa – xã hội

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

CHI NHÁNH HOÀNG MAI

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai

Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai có trụ sởtại số 2 – 4 Kim Đồng – Giáp Bát – Hoàng Mai – Hà Nội Là một chi nhánh thànhlập muộn so với các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng TMCP công thươngViệt Nam, chi nhánh Hoàng Mai được thành lập theo quyết định thành lập cuối năm

2007 (theo quyết định số 580/ QĐ – HĐQT – NHCT1 do Hội đồng quản trị Ngânhàng TMCP công thương Việt Nam ban hành) nhưng phải sang năm 2008 chinhánh mới bắt đầu đi vào hoạt động với số nhân viên ban đầu của chi nhánh là 68người Hiện nay, chi nhánh Hoàng Mai có khoảng 110 nhân viên được chia thành 6phòng ban, 4 tổ trực thuộc chi nhánh và 11 phòng giao dịch

Sau hơn 3 năm hoạt động, đến nay chi nhánh Hoàng Mai đã có mạng lưới giaodịch tương đối rộng, với 11 phòng giao dịch được phân bố hợp lý trên các địa bànđông dân cư như Trương Định, Định Công, Hào Nam, Lý Nam Đế Với hệ thốngmạng lưới giao dịch trên, hiện nay chi nhánh cũng đã dần dần khẳng định được uytín của mình trên địa bàn với cả một số doanh nghiệp lớn cũng như các doanhnghiệp nhỏ và vừa hay các cá nhân, hộ gia đình

Về tình hình kinh doanh của chi nhánh:

Đối với hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu

hướng tăng lên mỗi năm với tỷ lệ tăng tương đối tốt Là một chi nhánh mới thànhlập, để đạt được kết quả là sự cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo, nhân viên trong chi

Trang 12

nhánh Chi nhánh đã chủ động, linh hoạt nắm bắt tình hình diễn biến của thị trường,triển khai kịp thời các sản phẩm dịch vụ mới, các chính sách khách hàng phù hợp,

có tính cạnh tranh cao, nhằm giữ vững ổn định khách hàng truyền thống và thu hútngày càng nhiều khách hàng mới Về cơ cấu huy động vốn, trong tổng nguồn vốnhuy động được của chi nhánh, nguồn vốn huy động từ dân cư luôn là nguồn vốn lớnnhất, với tỷ trọng tăng tương đối nhanh qua các năm

Đối với hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ của chi nhánh luôn có xu hướng tăng

lên theo các năm và đặc biệt tăng mạnh vào năm 2010 Dư nợ của chi nhánh tănglên là do trong năm 2010 chi nhánh đã bắt đầu tạo được niềm tin nơi khách hàng vàtrở thành điểm đến của những khách hàng thiếu vốn cho quá trình kinh doanh.Ngoài ra, dư nợ tăng trong năm 2010 còn do trong năm chi nhánh đã cho phép một

số phòng giao dịch được cung ứng thêm sản phẩm cho vay đặc biệt là cho vay cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với hoạt động dịch vụ: bao gồm các hoạt động như hoạt động thanh toán

quốc tế, tài trợ thương mại và kinh doanh ngoại tệ; Dịch vụ chuyển tiền, thu chi nội

bộ, công tác kế toán; Hoạt động phát hành thẻ; Hoạt động ngân quỹ

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai.

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn được chi nhánh chú trọng, điều nàyđược thể hiện ở tỷ lệ cho vay DNNVV luôn ở mức cao nhất trong tổng số các thànhphần kinh tế Đây là một trong những chính sách tín dụng của ban lãnh đạo chinhánh

Quy trình thẩm định tại chi nhánh bao gồm 4 bước: Hướng dẫn, tiếp nhận,kiểm tra hồ sơ vay vốn từ khách hàng và sao gửi hồ sơ chuyển sang phòng quản lýrủi ro; Thẩm định các điều kiện tín dụng, lập TTTĐ, kiểm soát, trình duyệt TTTĐ;Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình báo cáo rủi ro; Xét duyệt cho vay

Trang 13

Nội dung thẩm định bao gồm: Thẩm định tư cách pháp lý của DNNVV; Thẩm

định khả năng tài chính của DNNVV; Thẩm định Phương án SXKD/dự án đầu tư;

Thẩm định tài sản bảo đảm

* Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh có xu hướng tăng lên qua các năm nhưng vẫn

ở mức cho phép của ngân hàng Nhà Nước (tỷ lệ nợ xấu đối với các ngân hàng theoquy định của NHNN Việt Nam không quá 5%) Tuy nhiên theo kế hoạch đặt ra củaNHCT VN và của Chi nhánh Hoàng Mai thì việc để tỷ lệ nợ quá hạn như trên làkhông đạt kế hoạch đặt ra Theo kế hoạch đặt ra tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh đượcphép là dưới 1%

Vòng quay Vốn tín dụng

Vòng quay Vốn tín dụng của chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm Vòngquay vốn tín dụng tăng do cả doanh số thu nợ và dư nợ bình quân của chi nhánhtrong kỳ tăng Vòng quay Vốn tín dụng của chi nhánh tăng lên là phù hợp với đặcđiểm phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm 2010

Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Thu nhập từ hoạt động tín dụng của chi nhánh có xu hướng giảm qua cácnăm Nguyên nhân là do trong năm 2010, tốc độ tăng của lãi thu từ hoạt động tíndụng tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng thu nhập trong kỳ

Trang 14

Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh tăng nhanh vào năm 2010 Hiệu suất

sử dụng vốn tăng lên chủ yếu là do trong năm tổng dư nợ của chi nhánh tăng lên rấtnhanh

2.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng của chi nhánh

2.3.1 Kết quả đạt được

Hiện nay, chi nhánh đã đạt được một số kết quả như: thị phần tín dụng của chinhánh ngày càng được mở rộng; quy trình tín dụng đầy đủ rõ ràng, dễ áp dụng; 90%CBTD của chi nhánh có bằng đại học chính quy trở lên, dễ dàng trong việc tiếp cậncái mới và dễ thay đổi; thời gian thẩm định một bộ hồ sơ vay vốn luôn phải đảmbảo đúng quy định; công tác kiểm tra, kiểm soát công tác thẩm định được thực hiệnthường xuyên giúp CBTD rất nhiều trong việc ra quyết định cho vay; việc thực hiệnđào tạo nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện các quy định mới tại chi nhánh được thựchiện khá thường xuyên

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

a Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được như đã nêu ở trên, chất lượng TĐTD tại chinhánh vẫn còn một số hạn chế sau: trình độ của một số CBTD tại Chi nhánh cònchưa đảm bảo cho việc thực hiện TĐTD; việc tuân thủ quy trình quy định củaCBTD chưa đảm bảo; thông tin phục vụ cho công tác thẩm định chưa đạt yêu cầu;CBTD hiện phải ôm đồm quá nhiều công việc, làm ảnh hưởng đến chất lượng côngtác thẩm định; Công tác kiểm tra kiểm soát thẩm định tín dụng còn mang tính hìnhthức; các văn bản thường xuyên thay đổi gây khó cập nhật; CBTD còn chịu nhiềuảnh hưởng từ các phía trong việc đưa ra quyết định cho vay còn phổ biến

b.Nguyên nhân

Những hạn chế trên xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan (khả năng tiếp

cận, thu thập và xử lý thông tin của CBTD tại CN còn yếu; Công tác thanh tra, kiểmtra, kiểm soát của chi nhánh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế; Hiện tượng một

số CBTD vi phạm đạo đức nghề nghiệp; …) và nguyên nhân khách quan (môitrường pháp lý chưa đồng bộ; tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu; xuấthiện hàng loạt những DN nhằm mục đích lừa đảo chiếm đoạt vốn ngân hàng …)

Trang 15

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVVP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – CHI NHÁNH HOÀNG MAI

3.1 Định hướng phát triển của chi nhánh

Trong thời gian tới, chi nhánh chủ trương tiếp tục phát triển nguồn vốn;tăng trưởng tín dụng đảm bảo chất lượng, an toàn hiệu quả; tích cực thu hồi nợ xấu,

nợ xử lý rủi ro ngoại bảng; củng cố và mở rộng mạng lưới; tập trung phát triển dịch

vụ ngân hàng theo hướng nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện có và mởrộng khai thác các sản phẩm mới hiện đại; tăng cường công tác quản trị rủi ro tácnghiệp, rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại chi nhánh

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới chi nhánh cần tiếptục cử các CBTD đi tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cũng như các khóa đàotạo kỹ năng của Ngân hàng TMCP công thương VN; Tuyền truyền giáo dục côngkhai và mạnh mẽ cho CBTD trong chi nhánh về đạo đức nghề nghiệp nhằm nângcao hơn nữa đạo đức nghề nghiệp trong mỗi cán bộ Đối với nguồn nhân lực mớituyển dụng: thực hiện tuyển dụng Cán bộ có đủ năng lực phụ trách thẩm định tíndụng Ngoài ra, cần có chế độ khen thưởng phù hợp với những CBTD xuất sắcnhằm kích thích tinh thần trách nhiệm trong công việc cũng như tự trau dồi kiếnthức nhằm ngày càng đáp ứng nhiều hơn yêu cầu của công tác thẩm định Bên cạnh

đó, trong việc thẩm định tài sản đảm bảo: Chi nhánh cần quán triệt tư tưởng coi tàisản đảm bảo là yếu tố hàng đầu trong việc quyết định cho vay

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành thẩm định tín dụng

Không nên để tình trạng CBTD đảm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ như hiện naynữa như vậy sẽ dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực; Việc bố trí cán bộ tín dụng cũngphải phù hợp với điểm mạnh của từng cán bộ; Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt

Trang 16

động của bộ phận quản lý rủi ro của chi nhánh; Thực hiện phân định trách nhiệm rõràng trong từng khâu thẩm định.

3.2.3 Tăng cường chất lượng thông tin dùng cho công tác thẩm định

Trong thời gian tới để nâng cao chất lượng thông tin thẩm định tín dụng tại chinhánh, chi nhánh cần có sự phối hợp tốt hơn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thốngngân hàng TMCP công thương Việt Nam nói riêng và giữa các tổ chức tín dụngtrong nước nói chung Bên cạnh đó, chi nhánh cần có sự sắp xếp lưu trữ các thôngtin tín dụng một cách khoa học để có thông tin cho các lần thẩm định sau

3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát tại chi nhánh

Cán bộ kiểm tra phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tuân thủquy định, quy trình trong hoạt động cho vay của các CBTD; Công tác kiểm tra trongquá trình thẩm định phải đảm bảo khách quan, nhanh chóng và chính xác nhằmgiảm thiểu tối đa rủi ro cho chi nhánh; Thực hiện đào tạo thường xuyên nhằm nângcao trình độ cho cán bộ kiểm tra, thực hiện tuyển dụng nghiêm ngặt cho vị trí trên

3.2.5 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật

Trong thời gian tới chi nhánh cần chú trọng nâng cao hơn nữa cơ sở vật chất,

kỹ thuật dùng cho công tác thẩm định như trang bị các phần mềm dùng trong côngtác thẩm định phương án, hay la bàn, xe cộ đi lại cho CBTD khi thẩm định tài sảnbảo đảm và thẩm định tình hình kinh doanh thực tế của công ty

3.2.6 Nâng cao tính khách quan trong công tác thẩm định tại chi nhánh

Tại chi nhánh hiện nay, công tác thẩm định tín dụng của CBTD còn chịu ảnhhưởng từ nhiều phía làm ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại chinhánh Chính vì vậy, trong thời gian tới, ban lãnh đạo chi nhánh cần hết sức chấnchỉnh việc này, đảm bảo tính khách quan trong quá trình thẩm định của CBTD

3.2.7 Giải pháp hỗ trợ khác

Bên cạnh những giải pháp trên, để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

chi nhánh cần phối hợp thực hiện những giải pháp hỗ trợ khác như đẩy mạnh côngtác huy động vốn; Tăng cường công tác tiếp thị; Xây dựng chiến lược khách hàng

Trang 17

3.3 Kiến nghị

Đối với Chính Phủ và các ban ngành liên quan: trước hết cần tiếp tục hoànthiện khuôn khổ hành lang pháp lý thông qua việc ban hành, bổ sung và sửa đổinhững quy định hiện hành; sau đó tạo môi trường kinh tế ổn định và lành mạnh đểcác doanh nghiệp hoạt động

Đối với Ngân hàng Nhà Nước cần có chính sách cho vay ưu đãi nhằm hỗtrợ và giải quyết khó khăn, tạo điều kiện cho các DNNVV giải quyết tốt nhu cầu vềvốn để thực hiện sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; Đẩy mạnh công tácthanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý những trường hợp vi phạm quy chế cho vaycủa các ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, từng bước hướng hoạtđộng cho vay của các Ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế; phát huy hiệu quả củatrung tâm CIC; Xây dựng một quy trình xử lý tài sản bảo đảm hiệu quả hơn

Đối với Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam: để nâng cao chất lượngthẩm định tín dụng trước hết cần nâng cao chất lượng cán bộ đầu vào; Quản lý chặtchẽ hơn nữa trong công tác đào tạo cán bộ mới cũng như cán bộ đang đương chứctại các chi nhánh; Tiếp tục hoàn thiện bộ máy sao cho hoạt động mang lại kết quảcao nhất; Kiên quyết hơn nữa trong việc xử lý các cán bộ vi phạm đạo đức nghềnghiệp; Thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc tuân thủ quytrình, quy định đối với các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động chovay nói riêng

Trang 18

KẾT LUẬN

Qua thực tế nghiên cứu công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai, bên cạnh những mặt đã đạt đượcnhư có chính sách khách hàng, chính sách lãi suất phù hợp, quy trình thẩm định rõràng với từng sản phẩm cụ thể … vẫn còn một số những mặt chưa đạt được nhưchất lượng cán bộ tín dụng vẫn chưa cao, chưa xây dựng được mô hình tổ chức phùhợp, chất lượng thông tin còn không đảm bảo, việc thực hiện quy trình thẩm địnhkhông được tuân thủ nghiêm túc … Để hoạt động bền vững và an toàn trong bốicảnh nền kinh tế còn khó khăn, chứa đựng nhiều rủi ro, chi nhánh cần không ngừngkhắc phục những hạn chế hiện đang tồn tại nói trên

Ngoài nỗ lực tự hoàn thiện của ngân hàng, đề hoạt động cho vay DNNVV đạthiệu quả cao rất cần có sự thay đổi chuyển mình về chất của các cơ quan ban ngành,chính phủ, địa phương và bản thân các DNNVV Đối với các DNNVV đó là sựnâng cao về trình độ chuyên môn, kiến thức quản lý của đội ngũ lãnh đạo DN đểphương án được lập có tính khả thi cao, nâng cao chất lượng BCTC Đối với các cơquan ban ngành chính phủ cần thiết phải có sự thay đổi về cơ chế, chính sách nhằmtạo khung pháp lý ổn định, chặt chẽ cùng với cung cấp thông tin minh bạch, nhanhchóng, đa dạng và đáng tin cậy Có như vậy công tác thẩm định cho vay DNNVVmới thật sự đạt hiệu quả cao

Bên cạnh những vấn đề mà tác giả đề cập đến trong bài viết này, còn rất nhiềunhững yếu tố, những khía cạnh mà tác giả chưa chạm đến được do trình độ và thờigian còn hạn chế Chính vì vậy, rất mong sự đóng góp của quý thầy cô và bạn bè,đồng nghiệp để luận văn thêm phần sâu sắc và thật sự có ý nghĩa trong thực tế

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, dựa trên việc đi vay vàcho vay, ngân hàng đã trở thành yếu tố không thể thiếu làm nên sự tăng trưởng vàphát triển của nền kinh tế Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng làmột mảng hoạt động tạo ra hầu hết lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên bên cạnhvới việc tạo ra lợi nhuận, tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, rủi ro này có thể donhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên một trong những nguyên nhân chủ yếu lànguyên nhân liên quan đến công tác thẩm định tín dụng Đây là khâu đầu tiên vàcũng là khâu quan trọng nhất tác động đến chất lượng tín dụng của một ngân hàngthương mại

Ngân hàng TMCP công thương VN – CN Hoàng Mai là một chi nhánh đượcthành lập từ năm 2008 Là một chi nhánh được thành lập sau, hoạt động chủ yếutrên hai mảng dịch vụ chính là đi vay và cho vay Chính vì vậy, chất lượng tín dụngảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh trong năm Do vậy,việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết địnhđến sự tồn tại của chi nhánh

Mặt khác, trong quá trình làm việc tại chi nhánh, em thấy việc cấp tín dụngcho doanh nghiệp vừa và nhỏ là hoạt động chính tạo ra nhiều lợi nhuận nhất cho chinhánh Vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánhHoàng Mai” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Trang 20

+ Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai

+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh HoàngMai

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng: Chất lượng thẩm định tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Ngân hàng thương mại

+ Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng thẩm định cho vay đối với DNVVN tạiNgân hàng TMCP công thương VN – Chi nhánh Hoàng Mai

+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp

một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp đánh giá, phương pháp phântích, đối chiếu với công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngânhàng TMCP công thương VN – Chi nhánh Hoàng Mai từ đó đề xuất một số giảipháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định cho vay tại Chi nhánh

5 Kết cấu luận văn: Luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương VN – Chi nhánh Hoàng Mai

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương VN – Chi nhánh Hoàng Mai

Trang 21

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng

a Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sửdụng;

 Sự chuyển nhượng này có thời hạn mang tính tạm thời;

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Trong hoạt đông ngân hàng có rất nhiều hình thứ cấp tín dụng như: cho vay, bảolãnh, L/C, bao thanh toán Nhưng như đã trình bày ở trên trong bài viết này tác giảchỉ đề cập tới một hình thức cấp tín dụng duy nhất là cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốnvay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

Trang 22

b Các hình thức cho vay: Dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau có thể chia

cho vay thành các loại khác nhau như sau:

 Dựa vào mục đích của tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bán bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

 Dựa vào thời hạn tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng có thể phân chia thành các loạisau:

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiềnvay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

 Dựa vào phương thức cho vay có thể chia thành các loại sau:

- Cho vay theo món vay;

Trang 23

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ có thể được phân chia thành các loại sau:

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khiđáo hạn;

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năngtài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

c Nguyên tắc vay vốn: Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ

hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên,cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuânthủ theo những nguyên tắc nhất định Nói chung, khách hàng vay vốn của ngânhàng phải đảm bảo hai nguyên tắc:

Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách hàng

thỏa thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mụcđích nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này Dovậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn củakhách hàng, đồng thời kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích

đã cam kết hay không Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này Việckhách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phíkhiến vốn vay không tạo ra được ngân lưu để trả nợ cho ngân hàng

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả

nợ cho ngân hàng Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng

cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

Trang 24

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạtđộng cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn màngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để chovay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó sau khi cho vay trong một thờihạn nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hànghoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan

hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất địnhvốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi

d Điều kiện vay: Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay

vốn phải bảo đảm các nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải kháchhàng nào cũng có thể tuân thủ đúng nguyên tắc này Do vậy, để giúp cho việc đảmbảo nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãnmột số điều kiện vay nhất định Theo qui chế cho vay khách hàng do Ngân HàngNhà Nước ban hành các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo qui định của pháp luật;

 Có mục đích vay vốn hợp pháp;

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng cam kết;

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;

Trên đây là những yếu tố cơ bản nhất của hoạt động cho vay của NHTM.Ngoài những tiêu chí phân loại ở trên, khi dựa vào loại hình khách hàng có thể chiacho vay thành cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn, cho vay khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ và cho vay khách hàng cá nhân Trên cơ sở những yếu tố cơ bản,việc cấp tín dụng đối với mỗi loại hình khách hàng này có những nét riêng biệt khácnhau, nó phù hợp với đặc điểm của từng loại hình khách hàng Chính vì vậy, muốn

Trang 25

nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trước hếtphải hiểu thế nào là DNVVN? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm gì?Những đặc điểm này tác động thế nào đến việc cấp tín dụng của NHTM? Tất cảnhững câu hỏi này được tác giả làm rõ ở những phần sau.

1.1.2 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phongphú Tuy nhiên theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanhnghiệp thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệpthành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc định nghĩa thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là doanh nghiệp nhỏ vàvừa là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia và nó cũng thay đổitheo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó, mỗi quốc gia trênthế giới lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệpthành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển củanền kinh tế

Ở Việt Nam, căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh

đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Trang 26

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 ngườiIII Thương mại và

dịch vụ

10 ngườitrở xuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50người đến

100 người

b Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Một là, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ SXKD củadoanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện chodoanh nghiệp kinh doanh hiệu quả

Hai là, DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinhtế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tếnhư thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp … và hoạtđộng dưới mọi hình thức như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,

và các cơ sở kinh tế cá thể…

Ba là, doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính năng động cao trước những thay đổi củathị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển hướng kinh doanh và

Trang 27

chuyển hướng mặt hàng nhanh Mặt khác, do doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại ở mọithành phần kinh tế Sản phẩm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đa dạng phong phúnhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không thích ứng được với nhu cầu của thịtrường, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp cóquy mô lớn trong việc chuyển hướng sang loại hình khác cho phù hợp với thịtrường.

Bốn là, năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các doanhnghiệp nhỏ và vừa không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máymóc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạchậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém.Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhậpthị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tácmarketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêuthụ trên thị trường

Năm là, năng lực quản lý còn thấp: đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình

độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạnchế Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, cótrình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủdoanh nghiệp, giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinhdoanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinhdoanh Mặt khác, doanh nghiệp nhỏ và vừa ít có khả năng thu hút được những nhàquản lý và lao động có trình độ tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có cácchính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng nhưnhững người lao động giỏi

Sáu là, trình độ tay nghề của người lao động còn hạn chế, tuy Việt Nam có lựclượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước có cùngtrình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đãqua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao động không cao…

Trang 28

c Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy độngcác nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế và tăng giá trịxuất khẩu của cả nước;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiệnchiến lược xóa đói giảm nghèo;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuấtcủa các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân – nguồnnhân lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội

Với vai trò quan trọng của mình, doanh nghiệp vừa và nhỏ đã trở thành yếu tốkhông thể thiếu làm nên sự tăng trưởng và phát triển cho mọi nền kinh tế Tuy nhiênvới đặc điểm đặc trưng là năng lực tài chính còn hạn hẹp, điều này thể hiện ở việcvốn chủ sở hữu ít Chính vì vậy, huy động vốn từ các nguồn khác là yếu tố quantrọng ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp này,trong đó huy động vốn từ phía ngân hàng là nguồn huy động được nhiều doanhnghiệp quan tâm và tìm đến

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệpnhỏ và vừa là một tất yếu khách quan Cũng như các loại hình doanh nghiệp kháctrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụngvốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hóahiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho doanh nghiệp

Trang 29

nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khuvực kinh tế này mà còn thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng,đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toánngoại hối … Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừađược thể hiện ở một số nội dung chính như sau:

+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanhnghiệp vừa và nhỏ được liên tục

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến

kỹ thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tạiđứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế, không một DN nào có thểđảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngânhàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máymóc thiết bị, cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điềukiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh được liên tục

+ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVNKhi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các DN phải tôn trọng hợp đồng tíndụng, phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đầy đủ và đúng hạn, phải tôn trọng cácđiều khoản của hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏicác doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuấtkhả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn cóhiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơnlãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vayngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệpphải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

+ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ

Trang 30

Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để sảnxuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưuhóa hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNVVN do hạn chế về vốn nên việc sửdụng vốn chủ sở hữu để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp và nếu sử dụng thì giávốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì doanhnghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốnvay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.

+ Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năngcạnh tranh của các DNVVN

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệtđối với các DNVVN, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trongcạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khókhăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liênkết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sứccạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn để đầu tư cho sự phát triển trongkhi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thựchiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đápứng kịp thời, các DNVVN chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụngngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình là mởrộng phát triển sản xuất kinh doanh

1.2 Chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 31

khách hàng thường mong muốn huy động được nhiều vốn nên đã thổi phồng, ướclượng lạc quan về hiệu quả kinh doanh của phương án/ dự án Vì vậy thẩm định tíndụng cần xem xét đúng thực chất về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũngnhư tính khả thi của phương án/dự án.

Mục đích của việc thẩm định tín dụng như đã đề cập ở trên là để đánh giáchính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay.Thẩm định tín dụng là một khâu quan trọng nhất của toàn bộ quy trình tín dụng bởi:

- Thẩm định tín dụng giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sảnxuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết địnhcho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong cho vay là cho vay dự án tồi và

từ chối cho vay một dự án tốt

b Nội dung thẩm định tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng thương mại

Mục đích của thẩm định tín dụng là để phục vụ cho việc đưa ra quyết định cócấp tín dụng cho khách hàng hay không Để trả lời được câu hỏi này, nội dung thẩmđịnh phải đánh giá được khả năng hoàn trả gốc và lãi vay của khách hàng Muốnvậy, phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

Về cơ bản thì khả năng trả nợ của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như:

- Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn

Trang 32

* Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn:

Thẩm định tính pháp lý của khách hàng vay vốn là công việc đầu tiên vàcũng rất quan trọng mà ngân hàng phải làm khi thẩm định tín dụng Năng lực pháp

lý của khách hàng là cơ sở để ngân hàng xem xét xem khách hàng có đủ tư cáchpháp nhân hay không Năng lực pháp lý là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giákhả năng trả nợ của khách hàng khi vay vốn và cũng là yếu tố quan trọng để thựchiện các yêu cầu của nguyên tắc đảm bảo an toàn tín dụng Để đánh giá được vềnăng lực pháp lý của khách hàng vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là phải

có những kiến thức nhất định về pháp luật Thông thường, ngân hàng thẩm định tưcách pháp lý của một khách hàng doanh nghiệp dựa vào các tài liệu sau: Quyết địnhthành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận mẫu dấu,

mã số thuế và quyết định bổ nhiệm giám đốc của doanh nghiệp …

Việc thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng phải thoả mãn được một sốnội dung như sau:

- Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với giấychứng nhận đăng ký kinh doanh không

- Vốn điều lệ của doanh nghiệp từ nguồn nào, hiện nay số vốn đó là bao nhiêu,với số vốn hiện có có đủ số vốn cần thiết để kinh doanh ngành nghề đó không

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu …

* Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng

Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp chính là phântích tình hình tài chính doanh nghiệp Như vậy, nó chính là quá trình sử dụng cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Trang 33

Chất lượng của quá trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp này phụthuộc vào hai yếu tố chính:

- Một là chất lượng thông tin trong các báo cáo tài chính mà khách hàng cungcấp

- Hai là tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính

Đối với yếu tố thứ nhất là mức độ tin cậy của báo cáo tài chính: Trước khithực hiện thẩm định, cán bộ tín dụng cần phải xem xét đánh giá chất lượng thông tintrong báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp Báo cáo tài chính của doanhnghiệp thường gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng cácchỉ tiêu tài chính để đo lường và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Córất nhiều chỉ tiêu tài chính khác nhau, mỗi chỉ tiêu có một ý nghĩa riêng trong việcnói lên tình hình tài chính của một doanh nghiệp, dưới đây là một số chỉ tiêu thườngđược sử dụng trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp: nhóm chỉtiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp ra sao Nhóm chỉ tiêunày thường được đánh giá chính qua hai chỉ tiêu là: hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ

số thanh toán nhanh:

Nợ ngắn hạn

Trang 34

Hệ số này cho biết trung bình một đồng nợ ngắn hạn của công ty có bao nhiêuđồng tài sản lưu động sẵn sàng chi trả.

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết khi một đồng nợ đến hạn có bao nhiêu đồngtài sản lưu động có thể thanh lý nhanh chóng để trả nợ

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh đòn bẩy tài chính: nhóm chỉ tiêu này cho biết mức

độ sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động của công ty.

Nợ phải trảTổng nguồn vốn

Tỷ số này cho biết trong 1 đồng vốn của doanh nghiệp dùng để kinh doanh có bao nhiều là vốn nợ

Vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho thấy quan hệ đối ứng giữa vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốnvay ngân hàng

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoàn trả lãi vay:

Hệ số trang trải lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãiChi phí lãi vayĐây là hệ số đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận của công ty để thanh toán lãi vay

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

Trang 35

Vòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu thuần

Tỷ số này cho biết chất lượng các khoản phải thu của doanh nghiệp và hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp nếu so sánh hệ số của các năm

Vòng quay khoản phải trả =

Doanh số mua chịu ròng hàng nămCác khoản phải trả bình quân

Hệ số này đo lường uy tín của công ty trong việc trả nợ đúng hạn

Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho phép đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho củadoanh nghiệp Hệ số này còn có thể đo lường bằng chỉ tiêu số ngày tồn kho trongnăm của doanh nghiệp

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh

Trang 36

sản (ROA) Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCSH

so sánh với chỉ tiêu bình quân của ngành

Trang 37

* Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư

Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng thường lập một phương án kinh doanh

để gửi cho ngân hàng Mục đích của ngân hàng khi yêu cầu khách hàng cung cấpphương án kinh doanh là để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Chính vì vậykhi làm phương án gửi ra ngân hàng, khách hàng thường có xu hướng thổi phồnghiệu quả phương án kinh doanh của mình lên Do vậy, cán bộ tín dụng cần thẩmđịnh lại phương án kinh doanh xem mức độ tin cậy của phương án như thế nào?

Thông thường một phương án kinh doanh sẽ bao gồm các nội dung sau:

- Tình hình thị trường

- Dự báo doanh thu

- Ước lượng chi phí

- Ước lượng lợi nhuận

- Đánh giá khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi

Như vậy, để phân tích phương án sản xuất kinh doanh cần chú trọng tới hai vấn

đề chính là:

- Phân tích thị trường và dự báo doanh thu: Yếu tố quyết định đầu tiên khiphân tích một phương án sản xuất kinh doanh đó là phân tích thị trường từ đó dựbáo doanh thu Muốn phân tích tốt thị trường thì đòi hỏi cán bộ tín dụng phải amhiểu thị trường và ngành nghề mà khách hàng hoạt động Am hiểu ở đây bao gồm

cả am hiểu về nhu cầu thị trường, về giá cả và thị phần của khách hàng mình đangxem xét để cấp tín dụng Qua việc phân tích này, cán bộ tín dụng có thể phán quyếtmức độ tin cậy của phương án kinh doanh mà khách hàng đã lập Từ đó, có cơ sởđánh giá chung về tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

Trang 38

- Một phần không kém phần quan trọng khi phân tích phương án SXKD đó làphân tích các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh Để phân tích được các khoảnmục chi phí tìm ra chi phí nào là hợp lý, chi phí nào là không hợp lý đòi hỏi cán bộtín dụng phải có kiến thức về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thànhsản phẩm Ngoài ra, để thực hiện tốt công tác thẩm định chi phí phương án, CBTDnên tích lũy thông tin về chi phí của những doanh nghiệp khác trong ngành có cùngquy mô để làm cơ sở so sánh, đánh giá Từ đó, có cơ sở cho việc phán quyết mức độtin cậy của các khoản mục chi phí mà khách hàng đã xây dựng trong phương án.

Thẩm định dự án đầu tư

Khi có nhu cầu vay vốn trung dài hạn, khách hàng sẽ lập và gửi tới ngân hàng

một dự án đầu tư Dự án đầu tư là một căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét vàquyết định xem có cho khách hàng vay vốn hay không Một dự án đầu tư thườngbao gồm các nội dung chính như sau:

- Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và dự án

- Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án

- Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án

- Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án

Trong những nội dung trên thì phân tích tính khả thi về mặt tài chính của dự ánđược xem là quan trọng nhất vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giákhả năng trả nợ và lãi của khách hàng Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự

án, khách hàng phải nêu bật được những căn cứ sau:

- Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làmcăn cứ dự báo doanh thu từ dự án

- Phân tích đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn cứ dự báochi phí ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án

- Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án

Trang 39

- Phân tích và dự báo chi phí huy động vốn cho dự án

- Xác định các chỉ tiêu NPV, IRR và PP dùng để đánh giá và quyết định sự khảthi về tài chính dự án

- Đối với những dự án lớn và phức tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thựchiện dự án như độ nhạy, phân tích hình huống và phân tích mô phỏng

Như vậy để thực hiện được việc thẩm định dự án đầu tư cán bộ tín dụng cần tậptrung vào những nội dung chính sau đây:

- Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu: Các thông số

dự báo thị trường là các thông số có thể dùng làm căn cứ để dự báo tình hình thịtrường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó ước lượngdoanh thu của dự án Do vậy, mức độ chính xác của doanh thu ước lượng phụ thuộcrất lớn vào những thông số này Các thông số dự báo thị trường có thể khác nhautheo từng ngành nghề nhưng chung quy lại các thông số thường gặp gồm:

 Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế

 Dự báo tỷ lệ lạm phát

 Dự báo tỷ giá hối đoái

 Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu

 Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư

 ước lượng thị phần của doanh nghiệp

- Thẩm định các thông số xác định chi phí: Cũng giống như dự báo thị

trường và doanh thu, các thông số xác định chi phí cũng bao gồm một số thông sốthường thấy như:

 Công suất móc máy, thiết bị

 Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động

Trang 40

 Đơn giá các chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng …

 Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao …

- Thẩm định dòng tiền của dự án:

Dòng tiền là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nóbao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào và thực chi hay dòng tiền ra của

dự án tính theo từng năm Khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, sở

dĩ chúng ta dùng dòng tiền kỳ vọng chứ không dùng lợi nhuận là vì lợi nhuận khôngphản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án, vì vậy không phản ánh mộtcách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ

Xác định dòng tiền là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả tàichính của dự án Tuy nhiên việc xác định dòng tiền qua các năm thường hay gặpphải rắc rối trong việc xem xét cách thức xử lý các loại chi phí Chính vì vậy, khithẩm định dòng tiền của dự án, CBTD cần đặc biệt xem xét xem việc xử lý các loạichi phí của dự án đã hợp lý hay chưa Những loại chi phí mà CBTD cần lưu ý khithẩm định là:

 Chi phí cơ hội

 Chi phí chìm

 Chi phí lịch sử

 Nhu cầu vốn lưu động

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Các chi phí gián tiếp

 Dòng tiền tăng thêm

- Thẩm định chi phí sử dụng vốn: Một trong những yếu tố quan trọng liên

quan đến việc ra quyết định đầu tư là suất chiết khấu của dự án Suất chiết khấu của

dự án chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà một công ty phải trả khi

Ngày đăng: 14/08/2020, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007), "Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế Quốc Dân – Hà Nội
Năm: 2007
2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), "Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
3. Nghị định Chính Phủ (2006), Nghị định của Chính phủ số 163/2006/NĐ- CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Chính Phủ (2006)
Tác giả: Nghị định Chính Phủ
Năm: 2006
4. Nghị định Chính Phủ (2001),Nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Chính Phủ (2001)
Tác giả: Nghị định Chính Phủ
Năm: 2001
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước, về ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
7. Quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế, ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/02/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thơng Việt Nam Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w