Tuy nhiên, thực tế triển khai các hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn nhiều hạn chế bởi hiện nay mới trong giai đoạn đầu thí điể
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHI NHÁNH HOÀNG MAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện Tên đề tài tôi lựa chọn chưa
được thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào trước đây Toàn bộ thông tin, dữ
liệu và nội dung trình bày trong luận văn không vi phạm bản quyền hoặc sao chép
bất hợp pháp dưới bất cứ hình thức nào
Bằng cam kết này, tôi xin chịu trách nhiệm với những vi phạm của mình nếu có
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Bích Mai
Formatted: Centered, Indent: Left: 3", First
line: 0.5", Right: 0"
Formatted: Right, Right: 0"
Formatted: Centered, Indent: Left: 3", First
line: 0.5", Right: 0"
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trúc Lê đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Xin cảm ơn các thầy, cô giảng viên đã tham gia đào tạo lớp cao học Quản trị các tổ chức tài chính QH-2017-E khóa 2017-2019 và các bạn cùng lớp đã giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình và luận văn tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn các cán bộ nhân viên tại VietinBank, các Ngân hàng thương mại và các Bệnh viện, cơ sở y tế đã nhiệt tình tham gia quá trình khảo sát hoàn thiện phiếu điều tra Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai đã cung cấp số liệu của bài viết cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2 Cơ sở lý luận về thanh toán viện phí không dùng tiền mặt trong NHTM 11
1.2.1 Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt trong NHTM 11
1.2.2 Vai trò và đặc điểm của của thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 13
1.2.3 Phương tiện thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 17
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại NHTM 28
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại NHTM 35
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Thu thập thông tin 39
2.2 Tổng hợp và phân tích thông tin 39
2.3 Quy trình nghiên cứu 42
2.4 Đánh giá phương pháp nghiên cứu 42
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG MAI 44
3.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý 47
Field Code Changed
Trang 63.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2018 47
3.2 Phân tích thực trạng phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 62
3.2.1 Các quy định về thanh toán viện phí không dùng tiền mặt của ngân hàng TMCP phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 63
3.2.1.3 Quy trình thanh toán viện phí không dùng tiền mặt 66
(Nguồn: Quy trình vận hành thông qua thẻ khám bệnh chi tiết của NHCTVN) 73
3.2.2 Thực trạng phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 73
3.2.3 Kết quả phỏng vấn, khảo sát ý kiến về nhân tố ảnh hưởng - giải pháp phát triển hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 81
3.3 Đánh giá chung về phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 91
3.3.1 Những kết quả đạt được 91
3.3.2 Một số tồn tại, hạn chế 94
3.3.3 Nguyên nhân 96
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN VIỆN PHÍ KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG MAI 100
4.1 Định hướng phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt đến năm 2020 100
4.2 Giải pháp phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai 102
4.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 102
4.2.2 Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế chính sách 104
4.2.3 Tăng cường chất lượng phục vụ 105
4.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 105
4.2.5 Phát triển sản phẩm và dịch vụ 106
Trang 74.2.6 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn 106
4.2.7 Phát triển nguồn nhân lực 107
4.2.8.Tăng cường công tác hợp tác, hội nhập quốc tế và khu vực 110
4.3 Kiến nghị 111
4.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 111
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 111
4.3.3 Kiến nghị với Bộ Y tế 113
4.3.4 Kiến nghị với VietinBank 113
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 ATM Máy rút tiền tự động
7 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
8 FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
16 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
17 TTVPKDTM Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
18 VietinBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu độ tuổi của đối tượng khảo sát 40
Bảng 3.1 Doanh số TTVPKDTM tại VietinBank 45
Bảng 3.2 Hoạt động huy động vốn tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 49 Bảng 3.3 Cơ cấu dư nợ tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 51
Bảng 3.4 Hiệu quả kinh doanh tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 3.5 Tỷ trọng doanh số các hình thức TTKDTM giai đoạn 2016-2018 55
Bảng 3.6 Kết quả TTKDTM tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 59
Biểu đồ 3.4 Số liệu thanh toán viện phí trực tuyến giai đoạn 2015-2018 79
Biểu đồ 3.5 Số liệu thanh toán viện phí qua POS giai đoạn 2015-2018 80
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp về mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TTVPKDTM 82
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp về các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TTVPKDTM 83
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp về các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TTVPKDTM 85
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp về những mặt hạn chế trong phát triển TTVPKDTM 86
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp về các nguyên nhân dẫn đến phát triển của TTVPKDTM còn nhiều hạn chế tại Việt Nam 87
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp về các giải pháp phát triển dịch vụ TTVPKDTM 89
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp về các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước 90
Formatted: Font: Times New Roman, Not
Bold, Not Expanded by / Condensed by , Highlight
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng huy động vốn tạiVietinBank Hoàng Mai
giai đoạn 2016-2018 48
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 50
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu lợi nhuận Vietinbank - CN Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 53
Sơ đồ 1.1 Quy trình khám bệnh truyền thống 67
Sơ đồ 1.2 Quy trình khám bệnh qua Thẻ khám bệnh 69
Sơ đồ 1.3 Chi tiết quy trình khám bệnh qua Thẻ khám bệnh 73
Biểu đồ 3.4 Số liệu thanh toán viện phí trực tuyến giai đoạn 2015-2018 79
Biểu đồ 3.5 Số liệu thanh toán viện phí qua POS giai đoạn 2015-2018 80
Sơ đồ 3.1 So sánh quy trình khám bệnh truyền thống và quy trình khám bệnh qua Thẻ khám bệnh 92
Formatted: Font: Times New Roman, Not
Bold, Not Expanded by / Condensed by , Highlight
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Những năm qua, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã ngày một hoàn
thiện trong công tác quản trị ngân hàng nên hoạt động kinh doanh thu được nhiều
thành tựu đặc biệt là nhóm các NHTM lớn như VietinBank, Vietcombank hay
BIDV Đặc biệt, trong xu hướng quốc tế hóa, hội nhập hóa mạnh mẽ thì các NHTM
có nhiều cơ hội tốt cho kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không thiếu rủi ro Sự tiến
bộ của CNTT trong ngành ngân hàng, xu hướng vận động theo các NHTM lớn của
các quốc gia tiên tiến giúp cho các NHTM trong nước tiếp cận với trình độ quản lý,
công nghệ mới nếu có chiến lược kinh doanh phù hợp Cũng chính vì vậy mà hoạt
động kinh doanh của các NHTM trong nước cũng hiệu quả hơn, an toàn hơn và có
sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn Xu hướng vận động của nền kinh tế, xã hội cũng tạo
ra cơ hội khi khách hàng ngày càng quan tâm sử dụng đa dạng hơn các dịch vụ ngân
hàng hiện đại khác ngoài các dịch vụ truyền thống như huy động hay cho vay,
Trong khi đó, những nguy cơ có thể gặp phải đến từ việc tình hình cạnh tranh trong
lĩnh vực tiền tệ ngân hàng ngày một gay gắt hơn Các đối thủ cạnh tranh ngày càng
nhiều và năng lực cạnh tranh của các đối thủ ngày càng mạnh, đặc biệt là các
NHTM lớn của nước ngoài Bên cạnh đó, để phát triển bền vững, các NHTM phải
có chiến lược kinh doanh hợp lý, đón đầu xu hướng, bắt kịp xu hướng và cần lượng
vốn đầu tư lớn cho CNTT, nhân lực, cơ sở vật chất,… cũng như quản trị rủi ro hiệu
quả Chính vì vậy, các NHTM Việt Nam cần có sự chuẩn bị tốt để đương đầu với áp
lực lớn từ môi trường kinh doanh
Xu hướng vận động của nền kinh tế tiên tiến trên thế giới hiện nay trong
ngành tài chính, ngân hàng là xu hướng giảm tỷ trọng nguồn thu từ tín dụng và tăng
tỷ trọng nguồn thu từ các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là dịch vụ thanh toán
Chính phủ các quốc gia đều có các chính sách khuyến khích thanh toán không dùng
tiền mặt để minh bạch hóa các quan hệ kinh tế, tiết kiệm chi phí giao dịch,…
Mặc dù là nghiệp vụ thanh toán tiên tiến, hiện đại mang lại nhiều tiện ích cho
khách hàng nhưng thanh toán không dùng tiền mặt tương đối đa dạng và phức tạp,
Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Trang 12đặc biệt là tiềm ẩn nguy cơ rủi ro về bảo mật thông tin, an toàn trong giao dịch Do
đó, việc nghiên cứu biện pháp, quy trình giao dịch thuận tiện, nhanh chóng cho
khách hàng nhưng vẫn đảm bảo an toàn rất cần thiết
Mặt khác, ngày nay, một cuộc cách mạng thanh toán ảo và trực tuyến đang
diễn ra, phần lớn đến từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng và các công ty Fintech
Bắt đầu từ sự bùng nổ đã tạo ra thể thức thanh toán chuyển khoản vô cùng đơn giản
PayPal, cho đến sự bành trướng của những doanh nghiệp mới tham gia như Dwolla,
Square, Venmo, LevelUp, M-Pesa, AliPay và nhiều doanh nghiệp khác Người tiêu
dùng có nhiều lựa chọn thanh toán hơn bất cứ ngân hàng nào có thể tưởng tượng ra
chỉ trong vài năm trở lại đây Tại Việt Nam Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành
Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quyết định Phê duyệt
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 nhằm
mục tiêu: thúc đẩy việc sử dụng thanh toán điện tử, giảm sử dụng tiền mặt trong các
giao dịch thanh toán giữa cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ; Tạo sự chuyển biến
rõ rệt về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, làm thay đổi tập quán sử
dụng các phương tiện thanh toán trong xã hội, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền
mặt, giảm tỷ lệ tiền mặt lưu thông tính trên GDP, tiền mặt trên tổng phương tiện
thanh toán; Nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước,
minh bạch hóa các hoạt động trong xã hội, góp phần vào công tác phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực và tội phạm kinh tế; Đảm bảo an ninh và hiệu quả hoạt động
của các hệ thống thanh quyết toán, các dịch vụ, phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt; tạo lập cơ chế hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng trong các hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được dự
báo tiếp tục nở rộ trong tương lai gần, mở ra cơ hội hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ
giao dịch bằng tiền mặt ở mức dưới 10% vào cuối năm 2020 Nhưng mặt khác, mục
tiêu này sẽ vấp phải không ít trở ngại nếu các bộ, ngành, các ngân hàng, trung gian
thanh toán, đơn vị bán hàng, cung cấp dịch vụ,… thiếu sự phối hợp đồng bộ trong
việc chung tay góp phần thay đổi thói quen trong chi tiêu, hiện đại hóa công nghệ,
tăng cường bảo mật cũng như tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Font color: Auto, Not Expanded
by / Condensed by
Formatted: Font color: Auto, French (France)
Trang 13Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, hệ thống Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam trên toàn quốc nói chung và Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai nói riêng đã không ngừng phát triển hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có thanh toán viện phí không dùng
tiền mặt, bước đầu đạt một số kết quả tích cực Đảm bảo an toàn, tiện lợi cho bệnh
nhân, và người nhà bệnh nhân cũng như bệnh viện; rút ngắn được thời gian xếp
hàng, khám chữa bệnh tại bệnh viện; đồng thời phát triển đề án không dùng tiền mặt
của Chính phủ, điện tử hóa hồ sơ bệnh án của bệnh nhân, giảm áp lực thu tiền mặt
cho bệnh viện, cơ sở y tế; tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế và nguồn
thu cho ngân hàng Tuy nhiên, thực tế triển khai các hoạt động thanh toán viện phí
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn nhiều hạn
chế bởi hiện nay mới trong giai đoạn đầu thí điểm, tính đa dạng và ổn định của dịch
vụ chưa cao, chưa thu hút được nhiều người dân sử dụng Hoạt động thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt triển khai thí điểm tại Bạch viện Bạch Mai từ năm
2013 đến nay đã triển khai mở rộng tại một số các Bệnh viện lớn trực thuộc Trung
ương như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh Viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh, Trong khi nhu cầu về hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là
rất lớn
Xuất phát từ thực trạng đó, trên sơ cở những lý luận đã học cùng với quá trình
tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu về tình hình hoạt động thanh toán viện phí không
dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại, tôi đã chọn đề tài “Phát triển thanh
toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Hoàng Mai” để giải quyết vấn đề về lý luận và thực tiễn của thanh
toán viện phí không dùng tiền mặt nhằm góp phần quan trọng vào sự phát triển
thanh toán của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai
2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Trả lời các câu hỏi sau:
- Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh
toán viện phí không dùng tiền mặt?
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Trang 14Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai hiện nay ra sao?
- Cần có những giải pháp gì để phát triển hoạt động thanh toán viện phí
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Hoàng Mai? Để thực hiện được những giải pháp này, cần những điều kiện gì?
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được những giải pháp này, cần những điều kiện gì?
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm giải pháp phát triển hoạt động thanh
toán viện phí không dùng tiền mặt của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -
Chi nhánh Hoàng Mai
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán viện phí
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Hoàng Mai
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về không gian: Phần thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán viện phí
không dùng tiền mặt được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Hoàng Mai và tập trung chủ yếu tại Bệnh viện Bạch Mai
+ Về thời gian: Đề tài này được thực hiện với bộ dữ liệu thu thập được trong
khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018 và đề xuất giải pháp phát triển thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt tại Chi nhánh trong thời gian tiếp theo
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Formatted: English (United States), Not
Trang 15Chương 3: Thực trạng dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tạiphần thực trạng được nghiên
cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
+ Về thời gian: Đề tài này được thực hiện với bộ dữ liệu thu thập được trong
khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018 và đề xuất giải pháp phát triển thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt tại Chi nhánh trong thời gian tiếp theo
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Chương 4: Giải pháp phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Thanh toán không dùng tiền mặt được xem là một trong những vấn đề quan trọng trong việc thúc đẩy minh bạch hóa các hoạt động kinh tế tài chính, góp phần giúp cho các giao dịch thanh toán được thực hiện nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm chi phí tài chính Chính vì vậy, việc tham khảo kinh nghiệm phát triển không dùng tiền mặt trên thế giới để rút ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn trong nước là điều rất cần thiết Trong xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ cùng các chính sách phát triển bền vững của Chính phủ đã tạo nền tảng vững chắc cho hiện đại hóa hệ thống thanh toán, thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, từng bước giúp người dân và doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng một cách dễ dàng, thuận tiện TTKDTM đã và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến và được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, nhất là các phương tiện thanh toán điện tử Một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu về chủ đề này như sau:
Theo tác giả Raymond Ezejiofor (2013), Reseach Journal of finance and
Accounting: An Appraisal of Cashless Economy Policy in Devolopment of Nigierian Econnomy Đây là một bài nghiên cứu sâu có sử dụng một số kiểm định
theo phương pháp kinh tế lượng để kiểm định giả thiết, bài viết được đăng trên tạp chí chuyên ngành tài chính và Kế toán của Nigeria Nghiên cứu nàycủa tác giả xuất phát từ thực tế Nigiêria chưa đủ tiềm lực để chấp nhận và xây dựng các chính sách kinh tế phi tiền mặt rộng khắp cả nước Vấn đề rõ ràng ở đây là cấp độ phát triển chưa cao cả về kỹ thuật và giáo dục Mục đích của nghiên cứu này là xem xét các lợi ích căn bản và các yếu tố cơ bản, cũng như mức độ có thể nâng cao sự tăng trưởng ổn định tài chính tại quốc gia này Hai giả thuyết được hình thành trong bài viết phù hợp với mục đích của nghiên cứu Mẫu mô tả sử dụng trong nghiên cứu
Trang 17này là mẫu cỡ điều tra kích cỡ 135 người và sử dụng kỹ thuật phân tích mẫu theo tiêu chuẩn quốc tế Dữ liệu sơ cấpthu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi Dữ liệu thu thập được xác thực qua các kiểm tra logic và kỹ thuật ANOVA; mô hình phương sai bình phương được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết Kết quả cho thấy: phần lớn người Nigeria có nhận thức về chính sách và số đông đồng thuận với nhận định chính sách sẽ góp phần thúc đẩy cuộc chiến phòng chống rửa tiền, tham nhũng
và giảm rủi ro xảy ra khi mang theo tiền mặt Các rào cản chính dự tính ngăn cản việc triển khai chính sách là tội phạm công nghệ mạng và trình độ dân trí Dựa trên các phát hiện đưa ra một vài khuyến nghị: chính phủ nên triển khai chiến lược tập trung vào đào tạo người dân ít hiểu biết về kinh tế phi tiền mặt, và khung đào tạo cần thiết kế đảm bảo an ninh cho các giao dịch thanh toán qua mạng tại Nigeria
Cũng nghiên cứu về chính sách nền kinh tế không dùng tiền mặt tại Nigeria, tác giả Princewell N Archo và Anuforo Robert đã thực hiện mô tả bước chuyển của Nigeria từ một nền kinh tế tiền mặt sang xã hội phi tiền mặt Kể từ khi công bố chính sách phi tiền mặt, các bên liên quan đã có những quan điểm rất khác nhau về chính sách này Bài nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp điều tra trên 650 người (bao gồm doanh nhân, sinh viên, dân thành thị), kết quả cho thấy rằng đa số ủng hộ chính sách này Nguyên nhân chủ yếu họ ủng hộ là hy vọng sẽ giảm được nạn ăn cắp tiền mặt, tham nhũng và một số hành vi lừa đảo Mặt khác những người phản đối lo ngại về gian lận khi phát triển nền kinh tế phi tiền mặt, bên cạnh đó là nạn mù chữ và phân cấp trong xã hội Nigeria Do đó, việc nâng cao nhận thức của người dân về thanh toán không dùng tiền mặt rất được ủng hộ (theo Princewell N Achor
and Anuforo Robert (2013), Afro Asian Journal of Social Sciences: Shifting Policy Paradigm from Cash Based Economy to Cashless Economy: The Nigieria Experience)
Người dân cần được tham gia các buổi hội thảo, đào tạo để hiểu về thanh toán không dùng tiền mBên cạnh đó, phân tích về thanh toán không dùng tiền mặt theo hình thức thẻ thanh toán, một báo cáo nghiên cứu chuyên sâu về thị trường thẻ của Hàn Quốc, một trong những nước có nền kinh tế khá phát triển và có dịch vụ
Trang 18thanh toán không dùng tiền mặt vào “Top” những những nước phát triển nhất thế giới Nghiên cứu của BC Card được thực hiện nghiên cứu trong nội bộ về hành vi
sử dụng thẻ tín dụng và các phát sinh trong nội bộ Hàn Quốc với mục tiêu phục vụ hoạt động kinh doanh phát hành thẻ tín dụng của BC Card (Nguồn: BC Card
(2009), Market Report Research: Korea Credit Card Market-Recent Trend and Issues.)
Cũng tại thị trường Hàn Quốc, theo thông tin từ Group Executive GP&S
(2011), Master Card International: War Against Cash-Korea Experience., tổ chức
thẻ Quốc tế Master Card có báo cáo chuyên sâu về các chính sách mà chính phủ Hàn Quốc đã áp dụng để chống lại nền kinh tế tiền mặt trong những năm vừa qua Trong báo cáo cũng chỉ ra một số lợi ích, tiềm năng mà phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (chủ yếu là Thẻ thanh toán, thẻ tín dụng) mang lại cho người dân và các ngân hàng cũng như những chính sách khá “cứng rắn” mà chính phủ Hàn Quốc
áp dụng trong nhiều năm để phát triển bền vững dịch vụ thẻ, nhất là trong các giai đoạn khủng hoảng thẻ tín dụng ở Hàn Quốc giai đoạn 1997-2002
Ngoài các nghiên cứu về lĩnh vực thẻ thanh toán tại Hàn Quốc, một báo cáo nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng thanh toán điện tử trong chính phủ - một điều kiện căn bản cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt do Econnomist Intellgene Unit thực hiện để đo lường mức độ phát triển/chưa phát triển ứng dụng thanh toán điện tử của chính phủ qua các cuộc điều tra năm 2007 và 2011, trong đó Việt Nam đã được đưa vào đánh giá trong đợt điều tra thứ hai với mức độ phát triển ứng dụng này thuộc nhóm trung bình và top giữa ở khu vực Đông Nam Á (nguồn :
EIU Report (2012), Presentation to Visa: Government E-payment Adoption Ranking-A Global Index and Benchmarking Study.)
Trong khi đó, tại quốc gia láng giềng với Việt Nam, tại luận án tiến sỹ của
NCS KhamPha Panmalaythong (Lào) về “Hoàn thiện và Phát triển thanh toán Không dùng tiền mặt của Kho bạc Quốc Gia Lào, 2012” cũng đề cập tới vấn đê này Đây là công trình nghiên cứu công phu của NCS và đề tài cấp nhà nước về một
nước có nền kinh tế kém phát triển trong việc ứng dụng thanh toán không dùng tiền
Trang 19mặt, tuy nhiên cũng như một số công trình khác, Luận án này tác giả chỉ nghiên cứu thanh toán không dùng tiền mặt trong phạm vi thanh toán qua Kho bạc Quốc Gia của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nên tập trung đề cập hầu như đến các thanh toán liên quan đến cấp/phát ngân sách mà không đề cập đến các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ dân cư như thẻ thanh toán, internet banking…
- Ngoài ra có một số công trình/nghiên cứu/báo cáo khác có liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt đã được các Tổ chức/cá nhân nước ngoài thực hiện nhằm cung cấp cho các tổ chức của họ hoặc là phục vụ kinh doanh bán cho các cá nhân đơn vị có liên quan ở các nước phục vụ nghiên cứu xây dựng chính sách hoạt động quản lý/kinh doanh như:
+ Lafferty (2013), World Cards intelligence Report: Vietnam Report + Lafferty (2013), World Cards intelligence Report: Indonesia Report + Lafferty (2013), World Cards intelligence Report: China Report
+ Lafferty (2013), World Cards intelligence Report: Korea Report
+ Master Card International advisor (2013): The Global Journey from Cash
to Cashless
+ Master Card advisor’s Cashless Journey (2013): Spotlight on Indonesia
+ RBR Research (2012): Global ATM Market and forecasts to
2017-Executive summary for Participiants: Asia-Pacific
Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở nước ngoài này thường đề cập đến các khía cạnh chuyên sâuchuyên biệt về của từng loại dịch vụ cụ thể của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (ATM, Cashless…) Cũng có một số công trình hoặcnghiên cứuđánh giáchung về xu hướng phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt ở một số quốc gia cụ thể (Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc,…) Tuy nhiên,
chưa có công trình nào đánh giá đầy đủ từ lý luận tới đánh giá thực trạng và giải pháp cụ thể cho một NHTM nào
chứ chưa phải là các công trình nghiên cứu được triển khai quy mô từ chọn khung
lý thuyết đến đánh giá thực tiễn và các giải pháp thực hiện
1.1.2 Các nghiên cứu rong nướctại Việt Nam
Trang 20Tại Việt Nam, vấn đề TTKDTM và phát triển TTKDTM được quan tâm và
chú trọng tìm hiểu,nhiều tác giả nghiên cứu Điển hình như các nghiên cứu dưới
đây:
Luận án tiến sỹ “Phát triển Dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư tại Việt
Nam”, của Đặng Công Hoàn (2015), trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Đề tài đã
đánh giá được thực trạng phát triển của dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư tại
nước ta hiện nay, làm rõ vai trò của các chính sách của Nhà nước trong việc thúc
đẩy và phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư tại nước ta hiện nay
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014), Đại
học Thái Nguyên với nội dung “Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên” của Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014), Đại học Thái Nguyên Đề tài đã phân tích
thực trạng, đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác TTKDTM tại BIDV
Thái Nguyên, từ đótừ thực tế nghiên cứu đề xuất một hệ thống đồng bộ các kiến
nghị nhằm hoàn thiện các loại hình dịch vụ hiện có và triển khai các hình thức dịch
vụ mới
Về các bài báo khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:
Bài viết “Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực
tiễn tại việt Nam của tác giả Đỗ Thị Lan Phương - Học viện ngân hàng (07/2014)
“Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực tiễn tại việt
Nam” Tác giả đã nhận định xu hướng TTKDTM trên thế giới và ở Việt Nam hiện
nay Từ đó, tác giả gợi ý các giải pháp phát triển các sản phẩm TTKDTM hiện đại
“Xã hội không tiền mặt”, của Thạch An (2015), bài viết đã khái quát những
lợi ích của việc sử dụng dịch vụ TTKDTM cho các tổ chức và cá nhân, tiềm năng
phát triển các dịch vụ TTKDTM tại Việt Nam và những khó khăn, thách thức trong
việc triển khai phổ biến các dịch vụ này
Nhìn chung các nghiên cứu bàn về thanh toán không dùng tiền mặt đã khẳng
định được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Nhiều đề
tài đã được các tác giả nghiên cứu trên nhiều phạm vi khác nhau, đối tượng và mục
tiêu nghiên cứu khác nhau
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Trang 21Nhìn chung các nghiên cứu bàn về thanh toán không dùng tiền mặt đã khẳng định được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Nhiều đề tài đã được nghiên cứu trên nhiều phạm vi, đối tượng và hướng nghiên cứu khác nhau Đồng thời các tác giả đã đi sâutiến hành phân tích, đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay, có nghiên cứu nói chung và tại một số ngân hàng thương mại nói riêngđiển hình Qua đó, tác giả đã, chỉ ra thành quả đạt được, hạn chế của hoạt động này như hiện naythanh toán không dùng tiền mặt Từ đó, tác giả để đưa ra những giải pháp phù hợp Tuy nhiên, qua nghiên cứu, rà soát các tài liệu có liên quan, đến thời điểm hiện tại chưa có một nghiên cứu nào về
dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt Chính bởi vậy, đề tài “Phát triển
thanh toán viện phí không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai” được lựa chọn
1.2 Cơ sở lý luận về thanh toán viện phí không dùng tiền mặt trong NHTM
1.2.1 Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt trong NHTM
Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc trực tiếp giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán Phương tiện thanh toán là tiền mặt và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán
(Chính phủ, 2001)
- Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Theo tác giả Đặng Công Hoàn (2015): “TTKDTM là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ/phương thức thanh toán
để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông qua đơn vị cung ứng DVTT”.
Nguồn: tác giả Đặng Công Hoàn (2015)
Trang 22Từ quan điểm trên, có thể hiểu Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình
thức vận động của tiền tệ Trong TTKDTM, các NHTM có vai trò làm trung gian
giữa khách hàng và người thụ hưởng Ngân hàng chỉ là người thu hộ, chi hộ, chuyển
tiền… bằng cách trích chuyển trên sổ sách, ghi chép trên tài khoản người này sang
người khác
- Từ khái niệm về dịch vụ và khái niệm về TTKDTM, có thể khái quát về
dịch vụ TTKDTM như sau:
Dịch vụ TTKDTM là sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng
để thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả trong các giao dịch có
liên quan đến tiền tệ, theo đó ngân hàng sẽ đại diện cho khách hàng thực hiện nghĩa
vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian chi trả cho các chủ
thể trong quan hệ kinh tế
Về quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, tại theo Nghị định số
101/2012/NĐ-CP và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP và Thông tư 46/2014/NHNN:
“Dịch vụ TTKDTM là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và một số
dịch vụ khác thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng”
Như vậy, có thể hiểu, dịch vụ TTKDTM là loại hình dịch vụ được các
NHTM cung cấp để khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của
khách hàng mở tại ngân hàng mà không sử dụng đến tiền mặt
Như vậy, có thể hiểu, dịch vụ TTKDTM là loại hình dịch vụ được các
NHTM cung cấp để khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của
khách hàng mở tại ngân hàng mà không sử dụng đến tiền mặt
TTKDTM là việc chi trả tiền hàng hóa - dịch vụ giữa các chủ thể thông qua
việc trích chuyển khoản hoặc bù trừ công nợ lẫn nhau không phải dùng đến tiền mặt
nhờ vào hệ thống tài khoản ở ngân hàng
Sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường
là yêu cầu thiết yếu của sự phát triển vượt bậc nền kinh tế hàng hóa Trong điều
kiện nền kinh tế thị trường phát triển, khối lượng hàng hóa trao đổi trong nước cũng
như với nước ngoài tăng nhanh yêu cầu phải có cách thức trả tiền thuận tiện, an
toàn, nhanh chóng, tiết kiệm đó là thanh toán chuyển khoản
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Normal, Indent: First line: 0.55",
Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Font color: Auto
Trang 23Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài
khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ/phương thức thanh toán để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông qua đơn vị cung ứng DVTT tại các bênh viện và cơ sở y tế
Theo Ngân hàng VietinBank - Ngân hàng đầu tiên và cũng là ngân hàng duy nhất hiện tại cung cấp dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt định nghĩa:
“Dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là dịch vụ cho phép khách hàng (Bệnh nhân/Người nhà bệnh nhân) thực hiện giao dịch thanh toán viện phí và các dịch vụ khác có liên quan do ngân hàng và các bệnh viện phối hợp cung cấp qua hệ thống thanh toán được kết nối trực tuyến giữa hai bên thông qua các giao dịch Thẻ Khách hàng sử dụng thẻ khám bệnh, thẻ ATM do VietinBank và các ngân hàng phát hành để khai thác tối đa các tiện ích của dịch vụ”
1.2.2 Vai trò và đặc điểm của của thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
1.2.2.1 Vai trò của của thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp dân cư ở nhiều quốc gia là một tất yếu khách quan do tính hiệu quả và thiết thực của
nó, đóng góp rất nhiều cho sự phát triển nền kinh tế; lợi ích cho khách hàng và cho cho các ngân hàng Trong xu thế bùng nổ các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong tương lai, mở ra cơ hội hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ giao dịch bằng tiền mặt ở mức dưới 10% vào cuối năm 2020 TTVPKDTM cũng không nằm ngoài vai trò và xu thế đó
Đối với khách hàng (bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, các tổ chức, doanh nghiệp,…) thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Khi có tài khoản giao dịch ở ngân hàng gắn với thẻ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, khách hàng muốn rút tiền
ra bất cứ lúc nào cũng được, chỉ cần viết một yêu cầu gửi ngân hàng hoặc giao dịch
Trang 24tự động tại hệ thống ATM, đồng thời vừa dùng tài khoản đó để đăng ký khám chữa
bệnh và thanh toán viện phí
Đối với ngân hàng, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt giúp ngân hàng
không phải dùng đến tiền mặt, tăng khả năng tạo tiền của NHTM Đồng thời, dịch
vụ này còn giúp cho việc thanh toán thuận lợi, rút ngắn thời gian thanh toán thông
qua việc truyền số liệu, nhân viên y tế không phải kiểm đếm tiền mặt, rút ngắn được
thời gian thanh toán cho bệnh nhân, số liệu được kiểm soát tức thời Thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn
tiền gửi thanh toán cho các NHTM
Đối với ngành y tế, bệnh viện và các cơ sở y tế thanh toán viện phí không
dùng tiền mặt là một giải pháp kết nối phát triển bệnh viện thông minh, kết nối tài
khoản thanh toán tại ngân hàng với bệnh án điện tử, giúp việc theo dõi hồ sơ sức khỏe
của bệnh nhân xuyên suốt toàn quốc và lịch sử bệnh án giúp điều trị và khám bệnh
thuận tiện hơn; đồng thời giúp cho bệnh viện, cơ sở y tế không phải quản lý tiền mặt,
chịu rủi ro tiền mặt Tiền viện phí được ngân hàng thu hộ qua thanh toán không dùng
tiền mặt và điều chuyển về kho bạc nhà nước an toàn Mặt khác thanh toán viện phí
không dùng tiền mặt giúp giảm các bước cho bệnh nhân trong quá trình khám chữa
bệnh, góp phần giảm tải tình trạng quá tải tại các bệnh viện, cơ sở y tế đặc biệt là các
bệnh viện tuyến Trung ương như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tai mũi họng
Trung ương, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Da liễu Trung ương, Bệnh
viện Răng hàm mặt Trung ương, Bệnh viện Lão khoa Trung ương…
Đối với nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và
TTVPKDTM nói riêng có vai trò quan trọng trong việc giảm khối lượng tiền mặt
trong lưu thông Các khoản chi phí có thể tiết kiệm bao gồm chi phí in tiền, chi phí
cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ, rách, giảm được rủi ro
trong việc nhận tiền giả trong lưu thông Trong các giao dịch thanh toán không
dùng tiền mặt thì ngân hàng là một trung tâm thanh toán Nếu tổ chức tốt công tác
thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp dòng vận động của hàng hóa được dễ dàng
hơn, kiểm soát các quan hệ kinh tế minh bạch hơn Mặc dù sự phát triển của kinh tế
Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight
Formatted: Condensed by 0.1 pt, Not
Trang 25thị trường đã làm phát sinh nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt nhưng ngược lại sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt cũng thúc đẩy kinh tế phát triển, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa Đối với ngân hàng, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là một công cụ trong thanh toán không dùng tiền mặt, giúp ngân hàng không phải dùng đến giấy bạctiền mặt, tăng khả năng tạo tiền của NHTM Đồng thời, dichjh vụ này còn, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn tiền gửi thanh toán cho các NHTM.Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của khách hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán Đối với ngành tế, bệnh viện và các cơ sở y tế thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là một giải pháp kết nối phát triển bệnh viện thông minh, kết nối tài khoản thanh toán tại ngân hàng với bệnh án điện tử, giúp việc theo dõi hồ sơ sức khỏe của bệnh nhân xuyên suốt toàn quốc và lịch sử bệnh án giúp điều trị và khám bệnh thuận tiện hơn; đồng thời giúp cho bệnh viện, cơ sở y tế không phải quản lý tiền mặt, chịu rủi ro tiền mặt Tiền viện phí được ngân hàng thu hộ qua thanh toán không dùng tiền mặt và điều chuyển về kho bạc nhà nước an toàn Mặt khác thanh toán viện phí không dùng tiền mặt giúp giảm các bước cho bệnh nhân trong quá trình khám bệnh, góp phần giảm tải tình trạng quá tải tại các bệnh viện, cơ sở ý tế đặc biệt là các bệnh viện tuyến Trung Ương
Đối với nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và TTVPKDTM nói riêng có ý nghĩavai trò quan trọng đến việc tiết kiệmtrong việc giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Thông qua giảm tiền mặt, từ đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xã hội có liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền Các khoản chi phí có thể tiết kiệm bao gồm chi phí in tiền, chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ, rách Trong các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt thì ngân hàng là một trung tâm thanh toán Nếu tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp dòng vận động của hàng hóa được
dễ dàng hơn, kiểm soát các quan hệ kinh tế minh bạch hơn Mặc dù sự phát triển
Trang 26của kinh tế thị trường đã làm phát sinh nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt nhưng ngược lại sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt cũng thúc đẩy kinh tế phát triển, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa
Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt cũng có các lợi ích như trên Nghiệp vụ này giúp cho chính phủ dễ dàng kiểm soát lạm phát hơn, kiểm soát mức
độ lưu thông của tiền và điều chỉnh giá viện phí
Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển, người dân có thói quen và văn hóa sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và TTVPKDTM như là một thói quen văn hoá không thể thiếu được
Khi ngân hàng tăng được tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong đó
có TTVPKDTM cũng là lúcthì tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút được nhiều hơn nguồn vốn trong xã hội vào ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn tăng thêm đó ngân hàng sẽ có thêm vốn để cho vaycấp tín dụng cho nền kinh tế Do đó, có thể nói thanh toán không dùng tiền mặt vừa góp phần đẩy nhanh vòng quay vốn cho xã hội vừa tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội Do đó, có thể nói thanh toán không dùng tiền mặt vừa góp phần tăng nhanh vòng quay vốn cho xã hội vừa góp phần tăng cường nhu cầu vốn cho xã hội
1.2.2.2 Đặc điểm của thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Tiền dùng để kế toán và thanh toán là tiền ghi sổ (tiền tài khoản), thẻ hoặc ví điện tử
Chủ thể thanh toán: Trong thanh toán có ba chủ thể tham gia thanh toán:
Người trả tiền: bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, tổ chức, doanh nghiệp Người trả tiền có nhiệm vụ lập và nộp chứng từ theo đúng mẫu và đúng thời hạn quy định; phải trả tiền đầy đủ, kịp thời cho người thụ hưởng
Người thụ hưởng: là bệnh viện, cơ sở y tế Người thụ hưởng có quyền hưởng lợi một khoản tiền khi cấp dịch vụ y tế cho bệnh nhân
Trung gian thanh toán: là các định chế thuộc hệ thống tài chính - tín dụng: ngân hàng thương mại, kho bạc nhà nước, ngân hàng nhà nước, các công ty cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 27Chứng từ thanh toán: Khi tiến hành thanh toán không dùng tiền mặt, phải sử
dụng các chứng từ thanh toán riêng Những chứng từ này được phát hành theo quy
định thống nhất trong hệ thống tài chính - tín dụng Chứng từ thanh toán làm căn cứ
để thực hiện việc tri trả Tùy theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt mà sử
dụng các chứng từ phù hợp
1.2.3 Phương tiện thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Phương tiện thanh toán viện phí không dùng tiền mặt sử dụng trong giao
dịch thanh toán bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ
ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước
Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:
- Cung ứng phương tiện thanh toán;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;
- Dịch vụ thanh toán, ví điển tử;
- Các dịch vụ thanh toán khác;
Séc là chứng từ có giá trị do người ký phát lập ra nhằm yêu cầu người bị ký
phát phải trích một số tiền cụ thể từ tài khoản của người ký phát chuyển cho người
thụ hưởng Séc dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm: séc chuyển
khoản và séc bảo chi
Thư tín dụng là chứng từ do người bán ký phát để yêu cầu người mua đảm
bảo có đủ vốn để chi trả ngay cho số tiền hàng đã giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt
hàng đã ký
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán Phương tiện này do tổ chức phát
hành thẻ phát hành Mục đích của thẻ thanh toán là thực hiện giao dịch thẻ theo các
điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành
để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa
thuận
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 0", Space
After: 0 pt, Add space between paragraphs of the same style, Line spacing: Multiple 1.45 li, Widow/Orphan control
Formatted: Font color: Auto
Trang 28Mở tài khoản thanh toán: khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán
(chủ tài khoản tiền gửi thanh toán) nếu muốn thanh toán không dùng tiền mặt qua
ngân hàngMở tài khoản thanh toán: Muốn thanh toán không dùng tiền mặt qua
ngân hàng, khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán (chủ tài khoản tiền gửi thanh toán) Chủ tài khoản tiền gửi thanh toán có quyền mở tài khoản tại một hay nhiều ngân hàng thương mại Chủ tài khoản có quyền tự do lựa chọn ngân hàng để
mở tài khoản Việc mở tài khoản ngân hàng và thực hiện thanh toán được ghi bằng nội tệ Trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ Để đảm bảo quá trình thanh toán được thuận lợi, chủ tài khoản phải duy trì đủ tiền để thanh toán
Chứng từ thanh toán: Tất cả các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
đều theo quy định của ngân hàng, gồm cả chứng từ giấy và chứng từ điện tử Chứng
từ bằng giấy do ngân hàng in ấn, chứng từ cần được lập và nộp vào ngân hàng theo quy định
Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán hoặc không tiếp nhận các giấy tờ thanh toán trong trường hợp chủ thể thanh toán vi phạm nguyên tắc, chế độ, thể lệ thanh toán
Trên mỗi chứng từ thanh toán phải chứa đựng tất cả các yếu tố cơ bản như: tên, địa chỉ người trả tiền, người được hưởng; nơi mở tài khoản, số tiền trả, lý do trả tiền, chữ ký của các chủ thể liên quan, tài khoản người trả tiền, tài khoản người được hưởng,…
Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử
định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chíp điện tử, sim điện thoại di động, máy tính,…), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1
Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt được thực hiện qua các hình thức: thanh toán lệnh chi/ủy nhiệm chi, thanh toán nhờ thu/ủy nhiệm thu, séc, thanh toán
Trang 29trực tuyến, chuyển khoản qua các dịch vụ ngân hàng điện tử; thanh toán qua thẻ
ngân hàng tại đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ (bệnh viện) thông qua điểm thanh
toán POS của đơn vị châp nhận thẻ là các bệnh viện Đối với hình thức thanh toán
thẻ qua ngân hàng, bệnh nhân có thể thực hiện thanh toán với nhiều loại thẻ, của
nhiều ngân hàng khác nhau như thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ
quốc tế ; đối với bệnh nhân chưa có thẻ ngân hàng có thể đăng ký thẻ khám bệnh
trực tuyến - thẻ phát hành nhanh cho bệnh nhân
Thanh toán viện phí không dùng tiền mặt được thực hiện qua các hình thức:
thanh toán lệnh chi/ủy nhiệm chi, thanh toán nhờ thu/ủy nhiệm thu, séc,
thanh toán trực tuyến, chuyển khoản qua các dịch vụ ngân hàng điện tử;
thanh toán qua thẻ ngân hàng tại đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ (bệnh viện)
thông qua điểm thanh toán POS Đối với hình thức thanh toán thẻ qua ngân
hàng, bệnh nhân có thể thực hiện thanh toán với nhiều loại thẻ, của nhiều
ngân hàng khác nhau; đối với bệnh nhân chưa có thẻ ngân hàng có thể đăng
ký thẻ khám bệnh trực tuyến – thẻ phát hành nhanh cho bệnh nhân
Thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi
Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu
của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền
để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền
Chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau:
- Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ;
- Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi;
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;
- Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;
- Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
- Nội dung thanh toán;
- Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;
- Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán;
Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight
Formatted
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Normal
Trang 30- Chữ ký (chữ ký tay đối với chứng từ giấy và chữ ký điện tử đối với
chứng từ điện tử) của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền và chữ ký những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật; dấu đơn vị (nếu có)
Quy trình thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi
Bước 1: Lập, giao nhận lệnh chi, ủy nhiệm chi
Bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả cho bên thụ hưởng Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập lệnh chi, ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với quy
định tại Thông tư và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
Bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả cho bên thụ hưởng Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức giao nhận ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù
hợp với quy định tại Thông tư và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Bước 2: Kiểm soát ủy nhiệm chi
Ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ chứng từ khi nhận được ủy nhiệm chi Mục đích là nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, cụ thể:
- Đối với chứng từ giấy: Chứng từ phải được kiểm soát đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng, trong đó: Chứng từ phải lập đúng mẫu, đủ số liên để hạch toán và lưu trữ Chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các liên, có đủ chữ
ký và dấu (nếu có) của khách hàng và ngân hàng trên tất cả các liên Chữ ký và dấu (nếu có) của khách hàng trên chứng từ phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng nơi mở tài khoản
- Đối với chứng từ điện tử: Ngân cán bộ ngân hàng phải kiểm soát nội dung chứng từ, thông tin kỹ thuật (chữ ký điện tử, tính hợp lệ của bên khởi tạo dữ liệu, loại, khuôn dạng dữ liệu, mã chứng từ, ) theo đúng quy định về chứng từ điện tử
- Ngân Cán bộ ngân hàng phải kiểm tra số dư trên tài khoản thanh toán và khả năng thanh toán của bên trả tiềnchủ tài khoản
Trang 31Nếu ủy nhiệm chichứng từ không hợp pháp, hợp lệ hoặc số dư thanh toán không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàngcán bộ ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền
+ Nếu bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp
- Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền
do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lý:
+ Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc
kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng
+ Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền Khi nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục
vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền
Trang 32+ Nếu tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc
kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền
- Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng: Khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lý như sau:
+ Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền khách hàng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc giấy tờ thay thế hợp pháp khác (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân) Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện cho tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó
+ Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên
hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền
Bước 4: Báo Nợ, báo Có
Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng Thông báo này phải thực hiện theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Đồng thời phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật
Thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu
Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu là việc ngân hàng thực hiện chức
năng trung gian thanh toán Theo đó, ngân hàng theo đề nghị của bên thụ hưởng thu
hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền Sau đó, ngân hàng chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng
Trang 33Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau:
- Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu;
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;
- Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;
- Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
- Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu,
số lượng chứng từ kèm theo;
- Nội dung thanh toán;
- Số tiền nhờ thu bằng chữ và bằng số;
- Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên trả tiền thanh toán;
- Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng nhận được khoản
thanh toán;
- Chữ ký (chữ ký tay đối với chứng từ giấy và chữ ký điện tử đối với
chứng từ điện tử) của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền và chữ ký những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật; dấu đơn vị (nếu có)
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
Bước 1: Lập, giao nhận ủy nhiệm thu
Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức giao nhận chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
Bước 2: Kiểm soát ủy nhiệm thu
- Tại ngân hàng của người thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toán
Trang 34ngân hàng Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng
- Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra số dư trên tài khoản thanh toán và khả năng thanh toán của bên trả tiền
Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại
ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng Nếu tài khoản bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận
ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng
Bước 4: Báo Nợ, báo Có
Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật
Thanh toán bằng Séc
a) Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản là chứng từ uỷ nhiệm lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của
Ngân hàng Séc chuyển khoản do chủ tài khoản phát hành, giao trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng Mục đích sử dụng của séc chuyển khoản là để thanh toán tiền hàng, dịch
vụ ngay sau khi nhận được hàng hoá hoặc dịch vụ cung ứng Séc chuyển khoản chỉ được áp dụng thanh toán cho các khách hàng có tài khoản ở cùng một Ngân hàng, hoặc các ngân hàng khác có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp với ngân hàng đó
Trang 35Séc được hạch toán theo nguyên tắc ghi nợ trước, ghi có sau: Căn cứ tờ séc
đã phát hành, Ngân hàng phải ghi nợ tài khoản của đơn vị phát hành séc trước khi ghi Có vào tài khoản đơn vị thụ hưởng
Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản có hai trường hợp Trường hợp thứ nhất là dùng thanh toán cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (hai bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) Trường hợp thứ hai là thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (hai bên chi trả và thụ hưởng mở tài khoản ở hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ)
b) Séc bảo chi
Séc bảo chi là tờ séc chuyển khoản thông thường nhưng được Ngân hàng
phục vụ đơn vị phát hành séc bảo đảm chi trả bằng cách trích trước số tiền ghi trên
tờ séc từ tài khoản tiền gửi (hoặc cho vay) của bên trả tiền đưa vào một tài khoản riêng (tiền gửi séc bảo chi và sổ séc định mức), được Ngân hàng làm thủ tục bảo chi
và đóng dấu "bảo chi" trên tờ séc trước khi giao cho khách hàng
Séc bảo chi dùng trong các đơn vị là khách hàng thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước và khách hàng của Ngân hàng trong trường hợp bên bán yêu cầu hoặc theo quyết định xử phạt của Ngân hàng đối với các chủ tài khoản vi phạm phát hành séc quá số dư theo định của pháp luật
Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
Các loại thẻ thanh toán thông dụng:
Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ
mở tại tổ chức phát hành thẻ
Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ
Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ
trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước định danh (có các thông
Trang 36tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ)
Quy trình thanh toán thẻ
Khách hàng lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị cấp thẻ thanh toán (nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng nộp thêm ủy nhiệm chi trích tài khoản của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ) Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, ngân hàng tiến hành kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng Trường hợp đủ điều kiện Ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng Đồng thời ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán
Cơ sở tiếp nhận trả thẻ và một liên biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ
Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán
Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở tiếp nhận thanh toán bằng thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ (qua thủ tục thanh toán giữa các Ngân hàng)
Các phương tiện, dịch vụ thanh toán khác
Thanh toán bằng thẻ khám bệnh
Thanh toán qua máy POS
Ngân hàng ứng dụng công nghệ trong việc thực hiện thanh toán các giao dịch thông qua máy POS được kết nối trực tiếp giữa hệ thống thanh toán của bệnh viện,
cơ sở y tế và Ngân hàng Theo đó các bệnh nhân, người nhà bệnh nhân khi đi khám chữa bệnh, sử dụng các dịch vụ y tế dùng các loại thẻ để thanh toán viện phí thông qua thiết bị thanh toán là POS
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến
Trang 37Ngân hàng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện cung cấp các
dịch vụ thanh toán trực tuyến: thanh toán cước phí điện thoại, phí bảo hiểm, tiền
điện, tiền nước… hoặc trả tiền các hóa đơn mua hàng tại siêu thị, chuyển tiền điện
tử mang tính tiện ích cao và cạnh tranh mạnh mẽ
Tại bệnh viện, ngân hàng trực tuyến được tiến hành nhờ kênh nối trực tiếp
giữa hệ thống phần mềm thanh toán của ngân hàng thương mại với hệ thống của các
cơ sở y tế để thực hiện thanh toán viện phí
Dịch vụ ngân hàng điện tử
Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng muốn sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử phải có thỏa thuận trước với ngân hàng cung cấp dịch vụ
ngân hàng điện tử Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng tài khoản để truy cập
đến các dịch vụ của ngân hàng Các dịch vụ này khách hàng được ngân hàng đáp
ứng dựa trên việc xử lý thông tin hai chiều giữa ngân hàng và khách hàng qua mạng
internet hoặc mạng điện thoại di động, trong đó khách hàng chỉ cần truy cập dịch vụ
và thao tác theo hướng dẫn, khi các điều kiện thỏa mãn thì các dịch vụ ngân hàng
mà khách hàng yêu cầu sẽ được thực hiện Ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân
hàng điện tử như: Internet banking, homebanking… với các giao dịch về tiền tệ
như: nạp thẻ điện thoại; thanh toán hóa đơn; thanh toán tiền điện, thanh toán cước
truyền hình, thanh toán tiền nước, mua vé máy bay, mua vé xem phim… và các
phát sinh nợ, có trong ngày…
Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng muốn sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử phải có thỏa thuận trước với ngân hàng cung cấp dịch vụ
ngân hàng điện tử Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng tài khoản để truy cập
đến các dịch vụ của ngân hàng Các dịch vụ này khách hàng được ngân hàng đáp
ứng dựa trên việc xử lý thông tin hai chiều giữa ngân hàng và khách hàng qua mạng
internet hoặc mạng điện thoại di động, trong đó khách hàng chỉ cần truy cập dịch vụ
và thao tác theo hướng dẫn, khi các điều kiện thỏa mãn thì các dịch vụ ngân hàng
mà khách hàng yêu cầu sẽ được thực hiện Ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân
hàng điện tử như: Internet banking, homebanking….với các giao dịch về tiền tệ
như: nạp thẻ điện thoại; thanh toán hóa đơn; các phát sinh nợ, có trong ngày …
Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight
Formatted: Not Highlight
Trang 38Tại bệnh viện, hệ thống thanh toán ngân hàng điện tử được tiến hành nhờ
kênh nối trực tiếp giữa hệ thống phần mềm thanh toán của ngân hàng thương mại
với hệ thống của các cơ sở y tế để thực hiện thanh toán viện phí thông qua cổng
thông tin của Bệnh viện Theo đó người dân có thể thực hiện đăng ký khám bệnh,
đặt lịch hẹn, thanh toán viện phí thông qua các thiết bị thông minh được kết nối
internet mà không cần dùng tiền mặt
Dịch vụ ví điện tử
Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử
định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật
mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ) Tài khoản này cho
phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với
số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài
khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1
Ví điện tử được sử dụng để thanh toán trực tuyến cho người dùng ở bất cứ đâu
mà không cần phải mang theo tiền mặt như: thanh toán hóa đơn trực tuyến, thanh
toán cước điện thoại…
Tại bệnh viện, ví điện tử được tiến hành nhờ kênh nối trực tiếp giữa hệ thống
phần mềm thanh toán của ngân hàng thương mại với hệ thống của các cơ sở y tế để
thực hiện thanh toán viện phí thông qua cổng thông tin của Bệnh viện Theo đó người
dân có thể thực hiện đăng ký khám bệnh, đặt lịch hẹn, thanh toán viện phí thông qua
các thiết bị thông minh được kết nối internet mà không cần dùng tiền mặt
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển thanh toán viện phí không dùng tiền
mặt tại NHTM
1.2.4.1 Chỉ tiêu định tính
(i) Mức độ hài lòng của khách hàng về thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thanh toán viện phí không dùng
tiền mặt chính là mức độ thỏa mãn của khách hàng Theo Philip Kotler (1997), sự
thỏa mãn của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ
việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ
vọng của anh ta Mức độ thỏa mãn phụ thuộcđược hiểu chính là sự khác biệt giữa
Formatted: Indent: First line: 0.49", Line
spacing: Multiple 1.45 li, Widow/Orphan control
Formatted: Condensed by 0.1 pt
Trang 39kết quả nhận được và kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt , nNếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không thỏa mãn, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ thỏa mãn, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất thỏa mãn
Khách hàng chính là những người chủ yếu mang lại nguồn thu cho ngân hàng Khó có thể đánh giá được chính xác được mức độ hài lòng của khách hàng vì mỗi người có một mức độ thỏa mãn khác nhau Tuy nhiên các ngân hàng luôn cố gắng hết sức để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, bởi một khi nhu cầu của khách hàng được đáp ứng với độ thỏa mãn về nhu cầu càng cao thì khách hàng sẽ ngày càng tín nhiệm ngân hàng, tin tưởng và tiếp tục sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng nhiều hơn, điều này giúp cho TTVPKDTM ngày càng được phát triển
(ii) Mức độ an toàn và chính xác, kịp thời trong thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
Tính an toàn và chính xác: trong thanh toán viện phí không dùng tiền mặt là
việc ngân hàng thương mại thực hiện đúng yêu cầu thanh toán viện phí của khách hàng về đối tượng thụ hưởng, số tiền thanh toán,… Đồng thời trong quá trình thanh toán phải đảm bảo bảo mật thông tin khách hàng
là hai yêu cầu quan trọng của TTVPKDTM Như ta đã biết đặc thù của ngân
hàng là hoạt động trong môi trường có rủi ro cao, nên nếu ngân hàng cung cấp hoạt động TTVPKDTM với độ an toàn, chính xác cao thì sẽ tạo được lòng tin của khách hàng, từ đó thu hút được thêm khách hàng mới và giữ chân được khách hàng cũ đến giao dịch tại ngân hàng, từ đó tạo điều kiện cho TTVPKDTM phát triển và ngược lại
Tính nhanh chóng và kịp thời: các giao dịch thanh toán viện phí không dùng
tiền mặt cần được thực hiện nhanh chóng và kịp thời tức là đảm bảo khoảng thời gian từ khi có lệnh thanh toán tới khi xử lý giao dịch, tiền chuyển về tài khoản của đơn vị thụ hưởng ngắn nhất có thể Khách hàng khi giao dịch đều mong muốn thời gian diễn ra hoạt động thanh toán càng nhanh càng tốt thời gian thực hiện giao dịch
Trang 40thanh toán là khoảng thời gian từ khi khách hàng ra lệnh thanh toán đến khi người
nhận tiền được báo có trong tài khoản, đồng thời phía người trả tiền báo nợ Khách hàng luôn quan tâm và mong muốn quá trình thanh toán diễn ra nhanh, nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn Chính vì vậy ngân hàng nào có quy trình xử lý TTVPKDTM càng nhanh chóng, kịp thời mà an toàn thì sẽ thu hút được khách hàng tham gia thanh toán nhiều hơn, góp phần phát triển TTVPKDTM và ngược lại Nếu giao dịch thực hiện chậm, khách hàng chưa thể thực hiện khám chữa bệnh theo các chỉ định lâm sàng và cận lâm sàng sẽ làm ùn tắc bệnh nhân tiếp theo và mục đích áp dụng giải pháp để là giảm tải tình trạng quá tải tại các bệnh viện, cơ sở y tế, rút ngắn thời gian đăng ký khám chữa bệnh cho bệnh nhân không đạt được
(iii) Tiện ích các dịch vụ đi kèm
Các hình thức TTVPKDTM của các NHTM hiện nay thường có các tiện ích dịch vụ kèm theomuốn có khả năng cạnh tranh tốt hơn thì phải có thêm các tiện ích
đi kèm Đây là mộtNhờ các tiện ích này, hình ảnh của ngân hàng được hình thứcquảng bá, nhằm thu hút khách hàng Hiện nay các ngân hàng đang đưa ra nhiềuCác tiện ích này có thể kể đến như chính sách ưu đãi, hình thức khuyến mại, dịch vụ đi kèm mà khách hàng được hưởng khi sử dụng hình thức TTVPKDTM tại ngân hàng
Ví dụ như: khi khách hàng có thẻ khám chữa bệnh tại bệnh viện Bạch Mai, khách hàng sẽ nhận được những thông tin về các ưu đãi dành cho chủ thẻ: Thông tin về du lịch, tiện ích thanh toán (séc du lịch, đổi tiền, ứng tiền mặt khẩn cấp,…) dịch vụ trợ giúp khẩn cấp toàn cầu, thay thế thẻ khẩn cấp,… khi cần thiết; ưu đãi giảm tiền, tặng quà,… khi sử dụng dịch vụ này càng nhiều thì khách hàng càng lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
1.2.4.2 Chỉ tiêu định lượng
(i) Mức độ tăng trưởng doanh số từ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt Doanh số là một chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá sự phát triển TTVPKDTM, Doanh số TTVPKDTM là số tiền được khách hàng thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức TTVPKDTM Khi đó mức tăng trưởng doanh số TTVPKDTM được xác định theo công thức: