Câu hỏi và trả lời môn lịch sử đảng 18 câu – có liên hệ Câu 1 Vai trò của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 1946)? Câu 2 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc Kháng chi[.]
Trang 1Câu hỏi và trả lời môn lịch sử đảng 18 câu – có liên hệ
Câu 1 Vai trò của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)?
Câu 2 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc Kháng chiến chống thực dân Pháp 1954)?
(1945-Câu 3 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với vận động thành lập Đảng?
Câu 4 Vai trò của Đảng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)?
Câu 5: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc Kháng chiến chống Mỹ(1954-1975)? Câu 6 Vai trò của Đảng với tìm tòi đường lối đổi mới (1979 - 1986)?
Câu 7 Những thành tựu chủ yếu của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 -1975)?
Câu 8 Những thành tựu chủ yếu của công cuộc đổi mới toàn diện (1986 - nay)?
Câu 9: Vai trò của Đảng trong lãnh đạo10 nãm đầu đổi mới (1986 - 1996)?
Câu 10: Kinh nghiệm của Đảng về công tác vận động quần chúng (1930 – 1975)? Vận dụng trong giai đoạn hiện nay?
Câu 11 Những kinh nghiệm của Đảng về kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại (1930 – 1945)? Vận dụng kinh nghiệm trong giai đoạn hiện nay?
Câu 12 Bài học kinh nghiệm về gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội trong cách mạng dân tộc dân chủ (1930 – 1975)? Vận dụng trong giai đoạn hiện nay?
Câu 13 Những nguy cơ, thách thức đặt ra với công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay? Đề xuất giải pháo trong chỉ đạo ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ thách thức đó?
Câu 14 Kinh nghiệm của Đảng trong gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội thời kỳ 1954 – 1945? Vận dụng trong giai đoạn hiện nay?
Câu 15 Đặc điểm mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (1986 – 2011)? Mô hình và bước đi của CNXH ở nước ta hiện nay cần phải tiếp tục điểu chỉnh và bổ sinh như thế nào?
Câu 16 Vai trò của Đảng với những thành tựu có ý nghĩa lịch sử ở Việt Nam trong 20 năm đầu đổi mới (1986 – 2006)? Giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng hiện nay?
Câu 17 Quá trình đổi mới đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam (1986 đến nay)? Đảng cần tập trung chỉ đạo những vấn đề gì để đạt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn?
Câu 18 Những thành tựu chủ yếu của Việt Nam trên lĩnh vực đối ngoại trong thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)? Cần đổi mới đường lối đối ngoại như thế nào trong hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay?
Trang 2Câu 1 Vai trò của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)?
1 Bối cảnh lịch sử sau Cách mạng Tháng Tám 1945
- Những thuận lợi cơ bản
Cuộc Cách mạng tháng Tám nǎm 1945 do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo, "dân ta
đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 nǎm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân talại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà" Thắng lợi đó đã
mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên đất nước được độc lập, thống nhất,nhân dân lao động làm chủ xã hội và tạo ra những tiền đề cần thiết, từng bước đưa đất nước phát triểntheo con đường xã hội chủ nghĩa Cách mạng nước ta có những thuận lợi lớn Hệ thống chính quyềncách mạng được xây dựng từ Trung ương tới cơ sở trên cả nước Từ hoạt động bí mật, Đảng ta đã trởthành Đảng lãnh đạo chính quyền Đảng, Mặt trận Việt Minh và Chủ tịch Hồ Chí Minh có uy tín lớntrong dân tộc, chính quyền cách mạng được toàn dân ủng hộ Phong trào cách mạng tinh thần yêunước của nhân dân dấy lên từ cao trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tiếp tục phát triển vớinhững hình thức và nội dung mới nhằm xây dựng, bảo vệ chính quyền, giữ vững thành quả cách mạng
- Những khó khăn, thách thức
Bên cạnh những thuận lợi do thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đem lại, nhân dân ta vàchính quyền cách mạng phải đương đầu với những khó khǎn, thử thách nặng nề Ngay từ những ngàyđầu của chính quyền cách mạng, các thế lực đế quốc, phản động quốc tế đã cấu kết, báo vây, chốngphá hòng thủ tiêu mọi thành quả cách mạng của nhân dân ta, đặt lại ách thống tri của chúng, xoá bỏnền độc lập mà dân tộc ta vừa giành được
Ngay sau cách mạng thành công, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đã bao vây,chống phá hòng tiêu diệt chính quyền cách mạng non trẻ Gần 20 vạn quân Tưởng, đồng minh của đếquốc Mỹ cùng bọn tay sai kéo vào miền Bắc nước ta với ý đồ tiêu diệt Đảng ta, lật đổ chính quyềncách mạng, lập nên chính quyền tay sai của chúng Ở miền Nam, quân đội Pháp được đế quốc Anh chechở đã đánh chiếm Nam Bộ hòng lập lại chế độ thực dân của chúng Nhiều đảng phái phản động (ViệtQuốc, Việt Cách, Đại Việt ) công khai hoạt động chống chính quyền Chính quyền cách mạng tiếpthu một đất nước đổ nát với nạn đói và sự kiệt quệ về kinh tế, tài chính và biết bao hậu quả khác màchế độ phong kiến, thực dân để lại Với những thử thách nặng nề đó, sự mất - còn của chính quyền đặttrong thế "ngàn cân treo sợi tóc"
2 Vai trò của Đảng trong xây dựng thực lực cách mạng
- Lãnh đạo nhân dân xây dựng chính quyền từ Trung ương đến địa phương, phát triển lực lượng
vũ trang
Trang 3Trước tình hình khó khăn trên, nhiệm vụ xây dựng, củng cố chính quyền được Đảng ta đặt lênhàng đầu Vấn đề cấp bách đặt ra là "chúng ta phải có ngay một hiến pháp dân chủ" Đảng chủ trươngphải xúc tiến nhanh việc bầu cử Quốc hội, lập chính phủ chính thức và soạn thảo Hiến pháp Ngày 6-1-1946, lần đầu tiên ở nước ta tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội của một nhà nước dân chủ Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp, cử ra chính phủ tiêu biểu cho ý chí, lợi ích của toàn dân Hiến pháp đầu tiên củanước Việt Nam dân chủ cộng hoà được công bố ngày 9-11-1946
Để tǎng cường hiệu lực quản lý đất nước, chính quyền cách mạng đã ban hành hàng loạt sắclệnh và những quy định cần thiết nhý: sắc lệnh giải tán các đảng phái phản động, sắc lệnh thay đổi chế
độ thuế và bãi bỏ thuế thân, sắc lệnh cấm không được hợp tác với quân Pháp, sắc lệnh bầu cử, v.v
Xây dựng và củng cố bộ máy chính quyền các cấp là một nhiệm vụ bức bách Chính phủ đãxem xét các vǎn bản của Uỷ ban nhân dân các xứ và có kế hoạch "cải cách chính quyền nhân dân ởcác địa phương và thanh trừng những phần tử xấu trong Uỷ ban nhân dân địa phương và cải tiến cáchlàm việc của những Uỷ ban ấy"
Đồng thời, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm chỉnh đốn bộ máy và đội ngũ cán
bộ chính quyền, ngǎn chặn nguy cơ quan liêu hoá, cán bộ chính quyền trở thành những "quan cáchmạng" Trong Thý gửi Uỷ ban nhân dân các cấp, tháng 10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ranhững cǎn bệnh xuất hiện trong bộ máy chính quyền mới nhý: trái phép, cậy thế, hủ hoá, tý túi, chia
rẽ, kiêu ngạo Những hành vi đó là trái với bản chất của chính quyền nhân dân, làm giảm uy tín, làmsuy yếu chính quyền Người vạch rõ: Các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc cho đến các làng đều làđầy tớ của nhân dân, nghĩa là để gánh việc chung cho dân
- Lãnh đạo nhân dân xây dựng kinh tế: chống "giặc đói", khôi phục sản xuất, khắc phục tài chính khó khăn
Đảng ta nhận thức rằng chính quyền cách mạng trước mắt phải chǎm lo đời sống nhân dân, đưađất nước nhanh chóng thoát khỏi nạn đói Do vậy, việc cứu đói thật sự cần kíp nhý đánh giặc ngoàimặt trận Trên cơ sở khôi phục, phát triển kinh tế để ổn định đời sống nhân dân, chính quyền cáchmạng phải từng bước mang lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân trong điều kiện, hoàn cảnh cho phép Sựnghiệp kiến thiết đất nước đặt ra trước chính quyền không chỉ nhằm mục tiêu cụ thể trước mắt về cơm
ǎn, áo mặc cho dân, mà còn làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên thế giới Nhiều chínhsách kinh tế, đặc biệt là chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp đã mang lại hiệu quả thiết thực.Nạn đói bị đẩy lùi, nhân dân tin tưởng gắn bó với chính quyền cách mạng Xác định rõ chức nǎng,nhiệm vụ ban đầu của chính quyền là rất cần thiết cho hoạt động thực tiễn
Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh còn phát động “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ độc lập”
để phát huy sự ủng hộ của nhân dân nhằm giải quyết khó khăn về tài chính Trong thý gửi đồng bào
Trang 4toàn quốc nhân dịp “Tuần LễVàng”, Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh: “Muốn củng cố nền tự do độc lập,
chúng ta cần sức hy sinh, phấn đấu của toàn quốc đồng bào, cần sức quyên góp của nhân dân, nhất là những nhà giàu có” “Tuần Lễ Vàng” đã thu được nhiều kết quả to lớn Chỉ trong 1 tuần, từ ngày 17-
24/9/1945, hưởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng bào cả nước đã ủng hộ cho “QuỹĐộc Lập” khá nhiều vàng, bạc, tiền Đông Dương
Những kết quaÒ thu được từ “Tuần Lễ Vàng” cuối mùa thu Ất Dậu 1945 không chỉ có ý nghĩa
to lớn về tài chính mà còn mang ý nghĩa chính trị sâu sắc Lượng tiền, vàng mà nhân dân cả nước ủng
hộ cho “Quỹ Độc Lập” là tiền đề tài chính quan trọng giúp Đảng và Chính quyền cách mạng tháo gỡtình thế “nghìn cân treo sợi tóc”, tạo thế và lực để giải quyết từng bước các nhiệm vụ cách mạng tiếptheo Đồng thời, đây còn là cơ sở để cuối tháng 1/1946 chúng ta phát hành đồng tiền Việt Nam, bướcđầu xây dựng một nền tiền tệ độc lập
- Phát triển vãn hoá-giáo dục: Chống "giặc dốt", phát động phong trào Bình dân học vụ và xây dựng đời sống mới; phát triển báo chí cách mạng
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra rằng: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" Vì vậy, cùng vớichống giặc đói và giặc ngoại xâm phải chống giặc dốt: Chiến dịch diệt giặc dốt được thực hiện rộngrãi khắp cả nước Chỉ trong một nǎm, đã có 2,5 triệu người biết chữ Việc xoá bỏ phong tục cổ hủ và tệnạn xã hội của chế độ cũ và từng bước xây dựng đời sống vǎn hoá mới đã mang lại hiệu quả tích cực,tạo nên sức mạnh chính trị, tinh thần của chế độ xã hội mới
Đảng ta cũng chủ trương phát triển mạnh mẽ báo chí cách mạng Từ tháng 8/1945 trở đi, dýớichế độ dân chủ nhân dân, báo chí cách mạng xuất bản công khai, in ty-pô với số lượng lớn Báo Cứuquốc xuất bản hàng ngày là tờ báo lớn nhất cả nước Thành lập hai cơ quan báo chí mới: Đài phátthanh Tiếng nói Việt Nam và Việt Nam Thông tấn xã (nay là Thông tấn xã Việt Nam) Cuối năm
1945, Đảng chuyển vào bí mật, báo Cờ giải phóng ngừng xuất bản; báo Sự Thật ra đời với danh nghĩa
cơ quan của Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương Trong năm đầu của chính quyền cáchmạng, báo chí phục vụ tích cực cho nhiệm vụ bảo vệ chính quyền non trẻ
3 Vai trò của Đảng trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài
Để giữ vững được chính quyền trong hoàn cảnh bị nhiều kẻ thù bao vây và chống phá, đòi hỏiĐảng phải phân tích, đánh giá đúng âm mýu, thủ đoạn, thể và lực của từng kẻ thù, để có đối sách thíchhợp, khõi sâu và lợi dụng mâu thuẫn giữa chúng, làm thất bại từng âm mýu, thủ đoạn của chúng
- Thực hiện sách lược hòa hoãn với quân Tưởng ở phía Bắc, tập trung chống Pháp ở phía Nam (từ 9-1945 đến tháng 3-1946)
Nhận rõ âm mýu của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng ta cho rằng, cácthế lực đế quốc sẽ đi đến dàn xếp với nhau để cho thực dân Pháp trở lại Đông Dương Trước sau chính
Trang 5quyền Tưởng Giới Thạch cũng "sẽ bằng lòng cho Đông Dương trở về tay Pháp, miễn là Pháp nhượngcho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng" Nhý vậy, việc tập trung chống thực dân Pháp lúc này là hoàntoàn đúng
Để tập trung đối phó với thực dân Pháp, cần phải hoà hoãn, nhân nhượng với Tưởng Đảng vàChủ tịch Hồ Chí Minh thấy rõ quân Tưởng vào nước ta với ý đô lật đổ Chính phủ ta, lập nên chínhquyền tay sai của chúng nhýng lại dýới danh nghĩa quân Đồng minh làm nhiệm vụ tước vũ khí quânNhật, nên Đảng ta đề ra chính sách "Hoa - Việt thân thiện", có những nhân nhượng nhất định, chính làchủ động ngǎn chặn và làm thất bại âm mýu lật đổ của chúng, tỏ rõ thiện chí của Nhà nước Việt Namdân chủ cộng hoà là sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ quân Đồng minh trong việc giải giáp quân Nhật, không
để họ kiếm cớ lật đổ chính quyền của ta
Từ sự phân tích khách quan chỗ mạnh, chỗ yếu của từng kẻ thù, tin vào sức mạnh của cáchmạng, của chính nghĩa, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có sự nhân nhượng với quân Tưởng trênmột số mặt Về kinh tế, Chính phủ Việt Nam nhận cho quân Tưởng tiêu tiền "quan kim" mặc dù điều
đó làm cho tài chính và thương mại của ta càng thêm nguy ngập Chính phủ và nhân dân ta nhận cungcấp lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng trong hoàn cảnh đất nước chưa ra khỏi nạn đói Về quân
sự, Đảng chủ trương tránh xung đột với quân Tưởng, tỉnh táo để không rõi vào âm mýu và hành độngkhiêu khích lật đổ của chúng Về chính trị, Đảng chủ trương mở rộng Chính phủ lâm thời thành Chínhphủ liên hiệp lâm thời, để cho một số nhân vật của Việt Quốc, Việt Cách (tay sai của Tưởng) tham giaChính phủ Quốc hội khoá I, kỳ họp đầu tiên ngày 2-3-1946 thông qua đề nghị của Chủ tịch Hồ ChíMinh mở rộng thêm 70 ghế trong Quốc hội cho bọn Việt Quốc, việt Cách và để họ nắm gần một nửa
số Bộ trong Chính phủ liên hiệp chính thức
Sách lược của Đảng ta đối với Tưởng đã góp phần quan trọng ổn định miền Bắc và mọi mặt đểtập trung sức chống lại thực dân Pháp xâm chiếm Nam Bộ
- Tạm thời hòa hoãn với Pháp để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng (từ tháng 3 đến tháng 12-1946)
Ngày 28-2-1946, Tưởng và Pháp đã ký Hiệp ước Hoa - Pháp, thoả thuận để quân Pháp vàomiền Bắc thay thế quân Tưởng "canh giữ tù binh Nhật" và "giữ trật tự theo "hiệp ước quốc tế" Thựcchất đây là sự mua bán chính trị giữa các thế lực đế quốc, phản động, một sự áp đặt nhý "việc đã rồi",bất kể Chính phủ và nhân dân Việt Nam có thừa nhận hay không Tình hình phức tạp trên đây đi hỏiĐảng ta phải nhanh chóng quyết định tiếp tục đánh hay tạm thời hoà với Pháp?
Chỉ thị "Tình hình và chủ trương" của Trung ương Đảng chỉ rõ, tạm thời hoà với Pháp, choquân Pháp vào miền Bắc sẽ tránh được tình thế bất lợi cùng một lúc phải chiến đấu với nhiều kẻ thù,bảo toàn được thực lực, có thời gian củng cố chính quyền và thành quả cách mạng, tǎng thêm tiềm lực
Trang 6để đưa cách mạng tiến lên bước phát triển mới,tranh thủ thời gian hoà hoãn với Pháp để sớm gật đượcquân Tưởng và loại trừ bọn tay sai
Từ đó, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định tạm thời hoà hoãn và cónhân nhượng cần thiết để cho quân Pháp vào miền Bắc, nhýng không phải hoàn toàn theo Hiệp ướcHoa - Pháp, mà phải theo những điều kiện đàm phán ký kết giữa ta và Pháp Sự nhân nhượng của ta là
có nguyên tắc Trước hết là Pháp phải công nhận quyền tự chủ (chứ không phải tự trị) của nhân dânViệt Nam được ghi trong Điều 1 của Hiệp định sõ bộ ký ngày 8-3-1946 tại Hà Nội giữa đại diện Chínhphủ Cộng hoà Pháp và đại diện Chính phủ Việt Nam Hai bên đã thoả thuận về các điều khoản sauđây:
1 Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do, có chínhphủ của mình, nghị viện của mình, quân đội của mình, tài chính của mình, và là một phần tử trongLiên bang Đông Dương và trong khối Liên hiệp Pháp Về việc hợp nhất ba kỳ, chính phủ Pháp camđoan thừa nhận những quyết định của nhân dân trực tiếp phán quyết
2 Chính phủ Việt Nam tuyên bố sẵn sàng thân thiện tiếp đón quân đội Pháp khi quân đội ấychiếu theo các hiệp định quốc tế đến thay thế quân đội Trung Hoa Một hiệp định phụ khoản đính theoHiệp định sõ bộ này sẽ định rõ cách thức thi hành công việc thay thế ấy
3 Các điều khoản kể trên sẽ được tức khắc thi hành sau - khi ký hiệp định Hai chính phủ lậptức quyết định mọi phương sách cần thiết để đình chỉ ngay cuộc xung đột, để giữ nguyên quân đội haibên tại vị trí hiện thời và để gây một bầu không khí êm dịu cần thiết cho việc mở ngay cuộc điều đìnhthân thiện và thành thực
Ngày 9-3-1946, Trung ương Đảng ra bản chỉ thị Hoà để tiến Chỉ thị phân tích rõ thắng lợi và ýnghĩa quan trọng của bản Hiệp định sõ bộ, thống nhất nhận thức và hành động trong Đảng và nhân dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thǎm nước Pháp với tý cách là thượng khách của Chính phủ Pháp từngày 31-5-1946 Cuộc đàm phán chính thức ở Pari giữa đoàn đại biểu Chính phủ ta và Chính phủ Phápbắt đầu từ ngày 6-7-1946, nhýng không đạt được kết quả Trước khi rời nước Pháp, Chủ tịch Hồ ChíMinh ký với Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp ngày 14-9-1946, thể hiện thiện chí hoà bình
Trang 7trước sau nhý một của Chính phủ và nhân dân Việt Nam Mặt khác, để Đảng và Chính phủ ta có thờigian xúc tiến nhanh việc chuẩn bị lực lượng, cảnh giác và sẵn sàng đối phó với sự bội ước của thựcdân Pháp và sự phá hoại của bọn việt gian thân Pháp
Việc thực dân Pháp đem quân chiếm đóng trái phép Phủ toàn quyền cũ ở Hà Nội ngày
25-6-1946, âm mýu làm đảo chính lật đổ Chính phủ ta vào ngày 14-7-1946 và lập ra "Chính phủ Nam Kỳ tựtrị" v.v ngày càng lộ rõ dã tâm xâm lược của thực dân Pháp
Đến cuối tháng 11 năm 1946, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, thị xã Lạng Sõn và đổ bộ lên
Đà Nẵng Tại Hà Nội, quân đội thực dân Pháp liên tiếp nổ súng, ném lựu đạn vào nhiều nõi ở Hà Nộitrong các ngày 15, 16-12-1946 nhý đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền, chiếm cơ quan Bộ Tài chính
và Bộ Giao thông công chính Ngày 18-12-1946, tướng Moóc-li-e gửi cho ta hai tối hậu thý đòi chiếmđóng Sở Tài chính, đòi ta phải phá bỏ mọi công sự chướng ngại trên các đường phố, giải tán lực lượng
tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ đô Hà Nội cho chúng Pháp tuyên bốnếu các yêu cầu trên không được Chính phủ Việt Nam chấp nhận thì chậm nhất vào sáng 20-12-1946quân Pháp sẽ hành động
Trước tình hình đó, ngày 18 và 19-12-1946, tại làng Vạn Phúc (Hà Đông), Thường vụ Trungương Đảng họp mở rộng do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì, quyết định phát động cuộc kháng chiến trênphạm vi toàn quốc
Xây dựng và bảo chính quyền nhân dân ở nước ta trong những nǎm 1945-1946 làm nổi bậtkinh nghiệm về cách mạng biết tự bảo vệ trong bối cảnh lịch sử cực kỳ khó khǎn, phức tạp Dýới sựlãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng một lúc nhân dân ta phải thực hiện nhiều nhiệm vụlớn: kháng chiến chống xâm lược giữ vững nền độc lập; trấn áp các thế lực phản động, xây dựng vàcủng cố chính quyền, xây dựng chế độ mới; phát triển kinh tế, vǎn hoá để từng bước ổn định đời sốngnhân dân v.v Những chủ trương, biện pháp đúng đắn đó đã khõi dậy sức mạnh to lớn của cả dân tộc,
do đó chẳng những đã bảo vệ được chính quyền, mà còn đưa cách mạng tiếp tục phát triển vững chắc
và giành thế chủ động ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Trang 8Câu 2 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
1 Nguyên nhân thắng lợi
- ĐCSVN đã sớm đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với yêu cầu và thực tiễn cách mạng Việt Nam
Khi phát động kháng chiến Đảng ta đã xác định rõ tình hình Về thuận lợi, ta tiến hành khángchiến chính nghĩa và tại chỗ và có sự chuẩn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài Về khó khăn,tương quan lực lượng không có lợi cho ta; bị bao vây cô lập; Pháp đã chiếm được Lào, Campuchia vàmột số thành phố, thị xã
Từ đó, Đảng đưa ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình làchính (1946-1950), với nội dung cơ bản:
+ Mục đích của cuộc kháng chiến: Đánh thực dân Pháp, giành độc lập thống nhất
+ Tính chất của cuộc kháng chiến: trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến
+ Chính sách kháng chiến: Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.Liên hiệp với dân tộc Pháp chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết toàn dân Thực hiện toàn dânkháng chiến… phải tự cấp, tự túc về mọi mặt
+ Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: Đoàn kết toàn dân thực hiện quân, chính, dân nhấttrí… Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến,trường kỳ kháng chiến Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc Củng cốchế độ dân chủ cộng hòa… Tãng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc
+ Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân,toàn diên, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Về triển vọng của kháng chiến: mặc dù lâu dài và gian khổ nhýng thắng lợi nhất định sẽ về
ta
Sau chiến thắng Biên giới 1950, tình hình có sự thay đổi, Đảng ta lại chủ tương phát triểnđường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiếnlên chủ nghĩa xã hội (1951-1954)
- Tập hợp và phát huy được cao độ tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc, sức mạnh cuộc chiến tranh nhân dân trong tiến trình kháng chiến
- Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại phù hợp và có hiệu quả
Khi cách mạng còn ở thế cố lập, Đảng ta chủ trương kháng chiến toàn dân, toàn diên, dựa vàsức mình là chính Khi thế bao vây đối với cách mạng bị phá vỡ, Đảng ta ra sức tãng cường đoàn kết
Trang 9quốc tế, coi đó là một bộ phận hợp thành của đường lối chống pháp góp phần tạo nên sự výợt trội vềthế và lực của nhân dân ta; tạo nên một mặt trận rộng lớn của nhân dân ba nước Đông dương và thếgiới đoàn kết với Việt Nam và ủng hộ Việt Nam chống Pháp Trong đó, các nước XHCN và phongtrào cộng sản quốc tế là nòng cốt, đặc biệt sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả của Liên Xô, Trung Quốc, tạo
ra một tập hợp lực lượng mạnh mẽ tiến công thực dân Pháp từ mọi phía
- Sáng tạo trong chỉ đạo phương châm tác chiến cho phù hợp với từng giai đoạn, từng chiến dịch
Ta đã xây dựng được 1 lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địaphương, dân quân du kích gan dạ, mýu trí dũng cảm, có được chiến thuật của cuộc chiến tranh nhândân phong phú, sáng tạo đi từ du kích chiến lên vận động chiến Lực lượng quân đội ta luôn gắn bó vớinhân dân, được nhân dân yêu thương đùm bọc, che trở
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ là một trong những đỉnh cao chói lọi, một kỳ tích vẻ vangnhất trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta thật xứng đáng “được ghi vào lịch sử dântộc nhý một Bạch Đằng, một Chi Lãng hay Đống Đa trong thế kỷ XX và đi vào lịch sử thế giới nhýmột chiến công chói lọi, đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc Trên thế giới, thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, mởrộng địa bàn, tãng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới Qua đó, góp phần nângcao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới; Tãng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới; Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp với đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ là một
sự kiện chấn động địa cầu, là một mốc vàng của thời đại, đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân
cũ trên phạm vi thế giới, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức khắp các Châu lục Á, Phi, Mỹ Latin đứng lêngiành độc lập, tự do Đây không chỉ là chiến thắng của nhân dân Việt Nam, mà là chiến thắng của
Trang 10nhân dân Lào, nhân dân Campuchia – những người bạn chiến đấu cùng chung chiến hào chống kẻ thùchung là đế quốc xâm lược để tự giải phóng mình; là chiến thắng của các dân tộc bị áp bức trên thếgiới Nó chứng tỏ rằng trong thời đại ngày nay, chiến tranh xâm lýõc của đế quốc nhất định thất bại,cách mạng giải phóng dân tộc nhất định thắng lợi.
Thắng lợi của cuộc kháng chiên chống thực dân Pháp của Việt Nam mở đầu cho sự sụp đổ củachủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, đánh dấu thời kỳ mới trong cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới
Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, góp phần tích cực làm suy yếu chủnghĩa đế quốc, thu hẹp dinh lũy của chúng, góp phần giáng một đòn đau vào chiến lược toàn cầu phảncách mạng của đế quốc Mỹ, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh vĩ đại của nhân dân tiến bộ:
Vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay
+ Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến Nhiệm vụ chống phongkiến phải tiến hành có kế hoạch, từng bước để vừa phát triển lực lượng cách mạng, vừa giữ vững khốiđoàn kết dân tộc
+ Xác định và quán triệt đường lối chiến trang nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa
vào sức mình là chính Đây là bí quyết thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạng để đẩy mạnh
kháng chiến
+ Kiên quyết kháng chiến lâu dài, đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy Kết hợp
chặt chẽ giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích
+ Xây dựng Đảng vững mạnh và bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng với đường lối chiến
tranh nhân dân đúng đắn, có chủ trương và chính sách kháng chiến ngày càng hoàn chỉnh, có ý chíquyết chiến và quyết thắng kẻ thù Có đội ngũ đảng viên dũng cảm, kiên cường, là những chiến sĩ tiênphong trong chiến đấu và trong sản xuất
Trang 11Câu 3 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với vận động thành lập Đảng?
1 Bối cảnh xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu XX và yêu cầu đặt ra đối với cách mạng Việt Nam
- Việt Nam bị Thực dân Pháp xâm lược và thống trị, mâu thuẫn dân tộc, xã hội gay gắt
- Phong trào yêu nước cách mạng nổ ra mạnh mẽ với nhiều lực lượng tham gia và nhiều xuhướng khác nhau nhýng đều thất bại, cách mạng Việt Nam khủng hoảng về đường lối cứu nước và giảiphóng dân tộc
2 Vai trò và hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, chuẩn bị về tý tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng
*Ở Pháp (1919-1923)
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Tháng
7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Bản sõ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc
địa của Lênin, từ đây xác định con đường cứu nước theo khuynh vụ sản, bắt đầu quá trình truyền bá
chủ nghĩa Mỏc-Lênin vào trong nước
-Tháng 7/1920 NAQ đã đọc sõ thảo của lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa Luận cương đã chỉcho người con đường giành độc lập cho dân tộc, tự do cho đồng bào và có tác động mạnh mẽ đến nhậnthức, làm chuyển biến tý tưởng của NAQ
- Tháng 12/1920 tại đại hội Đảng xã hội Pháp lần thứ XVIII ở Tua Người đã bỏ phiếu tán thànhquốc tế III và tham gia sáng lập ĐCS Pháp Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động củaNAQ Từ chủ nghĩa yêu nước chân chính Người đã đến với chủ nghĩa Lê nin tìm ra con đường cách mạngđúng đắn cho nhân dân VN , con đường giải phóng DT với giải phóng người lao động Mở đầu giải quyếtkhủng hoảng về đường lối giải phóng DT ở nước ta
- Năm 1921 được sự giúp đỡ của những người cộng sản Pháp người sáng lập ra " Hội liên hiệp các
DT thuộc địa " nhằm đoàn kết lực lượng chống đế quốc và truyền bá chủ nghĩa M Lê nin vào các nướcthuộc địa
- Nam 1922 Hội xuất bản báo " Người cùng khổ " do Người làm chủ bút kiêm chủ soạn nhằm vạchtrần tội ác của CMĐQ nói chung và ĐQ Pháp nói riêng Ngoài ra Người còn viết nhiều cho báo " Nhânđạo " , "Đời sống nhân dân" , hài kịch "Con rồng tre " , nổi tiếng là cuốn "Bản án chế độ thực dân Pháp
- Những sách báo tiến bộ kể trên đều được các thuỷ thủ VN yêu nước bí mật chuyển về nước , qua
đó giúp những người VN hiểu rõ hõn về bản chất của CNĐQ , hiểu về Lê nin , về CMT10 và hướng về
CN M Lê nin
* Ở Liên Xô (1923-1924)
Trang 12-Tháng 6 / 1923 nhận lời mời của hôi nông dân quốc tế , Người bí mật rời Pháp sang Liên xô dựhôi nghị nông dân quốc tế và được bầu vào BCH hội Sau đó Người ở lại Liên xô một thời gian làm việctrong quốc tế cộng sản để tiếp tục học tập lí luận CN M Lê nin, kinh nghiệm CM của ĐCS Liên xô , tạiđây Người đã viết bài cho báo " Sự thật " , cho " Tạp chí thý tín quốc tế ", đặc biệt là Người đã dự đại hội 5của quốc tế cộng sản tháng 7/1924 và được trình bày tham luận về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địavới CM chính quốc
-Thời gian hoạt động ở Mátxcơva cũng là thời gian Nguyễn Ái Quốc tham dự nhiều hội nghị quốc
tế lớn Người đã tham gia Đại hội I Quốc tế Nông dân (họp từ ngày 12 đến ngày 15/10/1923), Đại hội VQuốc tế cộng sản (họp từ ngày 17/6 đến ngày 8/7/1924), Đại hội III Quốc tế Công hội đỏ, Đại hội IV Quốc
tế Thanh niên… Tại các diễn đàn của các đại hội đó, Người đã nói lên tiếng nói của nhân dân thuộc địabảo vệ những luận điểm đúng đắn của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, và tuyên truyền những týtưởng cách mạng của mình trên lập trường Mácxít Những lời phát biểu của Người đã để lại những ấntượng đẹp đẽ trong lòng các đại biểu, đặc biệt là những đại biểu từ các nước thuộc địa và phụ thuộc Á, Phi,
Mỹ Latinh Qua đó, đặt nền móng cho sự liên minh, tình đoàn kết vô sản quốc tế giữa nhân dân Việt Nam
và những người lao động thế giới
* Ở Trung Quốc (1925-1927)
- Những hoạt động của NAQ tại Pháp và Liên xô về Quảng châu TQ Tại Quảng châu Người đãgặp gỡ với nhiều người yêu nước VN trong đó có tổ chức " Tâm tâm xã "
- T6/1925 trên cơ sở " Tâm tâm xã " cùng với Lê hông Phong , Hồ tùng Mậu , người đã sáng lập ra
" VN thanh niên CM đồng chí hội " với mục đích làm cách mệnh DT rồi sau làm cách mệnh thế giới
- Sau khi thành lập Hội đã tích cực hoạt động thông qua mở lớp huấn luyện , đào tạo cán bộ đưa vềnước để tuyên truyền CM Lấy tờ báo " THanh niên " làm cơ quan ngôn luận hạt nhân hoạt động là cộngsản Đoàn
Từ 1925-1927 Hội đã đào tạo được 75 hội viiên trực tiếp giảng dạy các khoá huấn luyện là NAQ Hội còn xuấtbản sách báo , tuyên truyền lí luận chủ nghĩa M Lê nin
- Năm 1927, tác phẩm "Đường kách mệnh" chuẩn bị về mặt lý luận cho sự ra đời của Đảng.
- Từ 1928 hội có chủ trương vô sản hoá , thực hiện 3 cùng (Cùng ãn, cùng ở, cùng làm ) đưa người của
CM vào hoạt động trực tiếp trong các đồn điền, xínghiệp, nhà máy, hầm mỏ … Nhờ đó mà chủ nghĩa M Lê nin
có điều kiện truyền bá sâu rộng vào quần chúng nhân dân và làm cho phong trào CN có sựchuyển biến về chất đãdần đến sự lột xác của phong trào CN đó là sự xuất hiện của 3 tổ chức CS
* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong tổ chức Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở ViệtNam thành Đảng CSVN tại Hương Cảng (TQ)
Trang 13- Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản vào nữa sau 1929 ở Việt Nam lúc bấy giờ là một xu thếtất yếu của cách mạng Việt Nam, nhýng vì cả 3 tổ chức đều hoạt động riêng lẻ, công kích lẫn nhau,tranh giành địa bàn lẫn nhau nên đã gây trở ngại lớn cho phong trào cách mạng Vì vậy, yêu cầu bứcthiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải có một Đảng cộng sản thống nhất trong cả nước để lãnhđạo cách mạng.
Đúng vào thời điểm khó khăn phức tạp đó, lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc đã xuất hiện nhý một vịcứu tinh của cách mạng và phong trào cộng sản Việt Nam
Với tý cách là phái viên của Quốc tế cộng sản Nguyễn Aí Quốc có quyền quyết định mọi vấn
đề của phong trào cách mạng Đông Dương Người quyết tâm thống nhất các lực lượng cộng sản ở ViệtNam để thành lập một Đảng cộng sản duy nhất Được sự ủy nhiệm của Quốc tế cộng sản Nguyễn AíQuốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản duy nhất ở ViệtNam diễn ra từ ngày 03 – 07/02/1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc)
Hội nghị gồm có 5 đại biểu, hai đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng (Trịnh Đình Cửu,Nguyễn Đức Cảnh), hai đại biểu của An Nam Cộng sản đảng (Châu Vãn Liêm, Nguyễn Thiệu) vàNguyễn Aí Quốc đại diện cho Quốc tế cộng sản chủ trì cuộc họp
Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, với uy tín của Người và yêu cầu của cách mạng Việt Nam,các đại biểu tham gia hội nghị đã nhất trí tán thành việc hợp nhất Đông Dương Cộng sản đảng và AnNam Cộng sản đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời thông qua Chính cương vắn tắt, Sáchlược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Aí Quốc soạn thảo
Sau hội nghị hợp nhất đảng, ngày 24/02/1930 Đông Dương Cộng sản Liên đoàn xin gia nhậpvào Đảng Cộng sản Việt Nam và đã được Ban chấp hành Trung Ương lâm thời đồng ý Nhý vậy trênthực tế đến ngày 24/02/1930 thì ba tổ chức cộng sản ở nước ta đã được thống nhất thành Đảng Cộngsản Việt Nam
Bản Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam
“là đội tiên phong của vô sản giai cấp” Đảng chủ trương tiến hành “tý sản dân quyền cách mạng vàthổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin,
tý tưởng cách mạng tiên tiến của thời đại với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ViệtNam…Sự ra đời của Đảng ngày 3/2/1930 đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước ởViệt Nam trong mấy chục năm qua Đây là khâu chuẩn bị quan trọng đầu tiên cho một thời kỳ đấutranh mới trong lịch sử dân tộc
Nhý vậy Nguyễn Ái Quốc là người đã đứng ra triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sảnthành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, nhýng cũng chính Nguyễn Aí Quốc là
Trang 14người đã soạn thảo ra Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt và Điều lệ vắn tắtcủa Đảng.
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc khởi thảo và thông qua tạiHội nghị đã vạch ra phương hướng phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng giảiphóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN Đường lối đó là kết quả của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữachủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa tý tưởng của chủ nghĩa cộng sản và thực tiễncách mạng Việt Nam Những vãn kiện đó được xem là cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản ViệtNam, đặt nền móng vững chắc cho con đường cách mạng của dân tộc dýới sự lãnh đạo của Đảng
Nhý vậy, có thể nói rằng công lao của Nguyễn Aí Quốc đối với cách mạng Việt Nam là rất lớn,nhất là giai đoạn trước năm 1930 Nguyễn Aí Quốc là người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắncho dân tộc – con đường cách mạng vô sản; tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào nước tanhằm chuẩn bị mọi mặt về tý tưởng chính trị cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam, đặcbiệt chính Người đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam để thành lập nên ĐảngCộng sản Việt Nam đồng thời xác định đúng đắn đường lối cách mạng, thể hiện trong Chính cươngvắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Người khởi thảo Đódược xem là cương lĩnh cách mạng đúng đắn của Đảng có tác dụng chỉ đạo xuyên suốt đường lối cáchmạng Việt Nam, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả sự kết hợp giữa 3 nhân tố: phong trào công nhân,chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào yêu nước, gắn với vai trò, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
Trang 15Câu 4 Vai trò của Đảng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)?
1 Bối cảnh lịch sử Việt Nam
- Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược, trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến, Nhiệm vụ củacách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời tạo bước ngoặt cho cách mạng Việt Nam
2 Vai trò của Đảng trong xây dựng đường lối và chỉ đạo thành công mục tiêu đấu tranh giành chính quyền và ý nghĩa lịch sử cách mạng Tháng Tám
- Bước đầu tập dýợt lực lượng cách mạng qua cao trào cách mạng 1930-1931
+Đã khẳng định trên thực tiễn vai trò và khả nãng lãnh đạo CM của giai cấp công
nhân Việt Nam thông qua Đảng lãnh đạo
+Đã khẳng định vai trò và sức mạnh to lớn của q/chúng nhân dân, công nông và hình thànhkhối liên minh công nông trong thực tế đấu tranh
+Qua các cao trào đội ngũ cán bộ đảng viên của Đảng và nhân dân ta được tôi luyện, trưởngthành trong cuộc đấu tranh quyết liệt với kẻ thù Rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý về xâydựng lực lượng cách mạng, và kết hợp hình thức đấu tranh, quy luật giành giữ chính quyền
+Qua thực tiễn đấu tranh nhân dân ta càng thấy được bộ mặt thâm độc, tàm bạo của kẻ thù đếquốc, phong kiến Đồng thời cũng xây dựng và củng cố được niềm tin vào thực lực của chính mình, tintưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tuõng lai, tiền đồ của cách mạng, để tiếp tục bền gan vững bướctiến
- Cao trào cách mạng 30-31 là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của CMT8 ởnhững bài học kinh nghiệm sau:
+ Muốn giành thắng lợi cho cách mạng phải có ĐCS được vũ trang bằng lý luận M-L lãnh đạo+ Xây dựng đội quân chính trị của quần chúng mà nền tảng là khối liên minh công nông dogiai cấp công nhân lãnh đạo
+ Phải sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền và phải có đầy đủthời cơ
- Tiếp tục chuẩn bị lực lượng qua cao trào cách mạng 1936-1939
+ Cao trào dân chủ 1936-1939 nói lên sức sống mãnh liệt của Đảng và nhân dân ta, sau thời kỳthoái trào, sau đợt khủng bố tào bạo của kẻ thù đã nhanh chóng khôi phục được lực lượng và pháttriển phong trào lên một quy mô mới
+ Cao trào dân chủ 1936-1939, không phải là một cuộc vận động cải cách dân chủ thôngthường Nội dung thực chất của của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vì nó vì nó chống cả
Trang 16hai kẻ thù là đế quốc và phong kiến(nhýng tập trung chống kẻ thù trực tiếp nhất là bọn phát xít và bọnphản động thuộc địa) Đó là nghệ thuật đánh lui từng bứõc, đánh đổ từng bộ phận kẻ thù, giành thắnglợi từng bước thích hợp cho cách mạng.
+ Cao trào dân chủ 1936-1939 đã đưa lại cho nhân dân ta những thắng lợi nhất định, buộc giaicấp thống trị phải thực hiện ít nhiều tự do, dân chủ và cải thiện đời sống cho nhân dân Làm cho nhândân càng tin tưởng và đoàn kết dýới ngọn cờ lãnh đạo của Đảng
+ Phong trào CM 1936-1939 một lần nữa, đã làm cho cán bộ và nhân dân ta được tôi luyệnvững vàng, có thêm nhiều kinh nghiệm, bài học quý, nhất là kinh nghiệm kết hợp các nhiệm vụ trướcmắt và nhiệm vụ lâu dài, nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế; các bài học về sử dụng hình thức , cácphương pháp để lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia hoạt động đấu tranh; các bài học về liên minhtầng lớp, các giai cấp, các tổ chức chính trị
- Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng qua các Hội nghị Trung ương 6, 7, 8.
* Hội nghị BCH Đảng Cộng sản Đông dương tháng 11/1939 ( Hội Nghị TW lần thứ 6).
Nội dung:
+ Nhiệm vụ trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giành độc lập dân tộc
+ Chủ trương: Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và thành lập chính quyền Xô
viết công nông binh, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc, địa chủ phản động vàlập Chính phủ dân chủ cộng hòa
+ Phương pháp: chuyển sang hoạt động bí mật
+ Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân Phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận Dân chủ ĐôngDương
>>>> Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng- đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
-Hội nghị chủ trương: đi đôi với việc mở rộng Mặt trận phản đế, phải lựa chọn những người hang
há i nhất trong các đoàn thể của Mặt trận, tổ chức các đội tự vệ, trực tiếp vũ trang cho dân chúng, tổ chứcnhân dân cách mạng quân, tiến lên vũ trang bạo động
Trang 17-Hội nghị vạch rõ : kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương lúc này là phátxít Pháp -Nhật Mặt trậndân tộc thống nhất phản đế lúc này thực chất là Mặt trận dân tộc thống nhất chống phátxít Pháp - Nhật ởĐông Dương.
-Hội nghị đã phân tích, đánh giá : khởi nghĩa Bắc Sõn và quyết định duy trì đội du kích đội du kíchBắc Sõn làm cơ sở cho xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, vừa chiến đấu chống địch bảo vệ nhândân, vừa phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới thành lập khu cãn cứ, lấy vùng Bắc Sõn - Võ Nhai làmtrung tâm
-Về việc xem xét đề nghị khởi nghĩa của Xứ uỷ Nam Kỳ, Hội nghị nhận định điều kiện khởi nghĩachưa chín muồi, nên không cho phép phát động khởi nghĩa Đây là một chủ trương sáng suốt của Hội nghịTrung ương tháng 11-1940, thể hiện việc nắm vững lý luận về khởi nghĩa vũ trang cách mạng
*Hội nghị TW Đảng tháng 3/1941 ( Hội nghị TW lần thứ 8 )
-Hội nghị chỉ rõ: sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp - Nhật, sẽ thành lập Chính phủ nhân dân củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hội nghị quyết định thay tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc,thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộcphản đế Đông Dương và giúp đỡ việc lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia
-Hội nghị đặc biệt nhấn mạnh: công tác xây dựng Đảng nhằm làm cho Đảng có đủ nãng lực lãnhđạo cuộc cách mạng Đông Dương đi đến toàn thắng, chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ, chú trọng cán bộlãnh đạo, cán bộ công vận, nông vận, binh vận, quân sự, tãng thành phần vô sản trong Đảng
-Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 có ý nghĩa lịch sử to lớn Hội nghị đã hoàn chỉnh việcchuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ranhiều chủ trương sáng tạo thực hiện mục tiêu ấy.độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo thựchiện mục tiêu ấy
-Hội nghị có tác dụng quyết định trong cuộc vận động toàn Đảng toàn dân tích cực chuẩn bị tiếntới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Chuẩn bị lực lượng về chính trị, lực lượng vũ trang, cãn cứ địa cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền 1939-1945.
+ Xây dựng lực lượng chính trị:
-Ngày 19-5-1941 Mặt trận VM được thành lập Cao bằng là nõi thí điểm xây dựng các” hội cứuquốc” chỉ trong thời gian ngắn mặt trận đã có uy tín và ảnh hưởng sâu rộng trong nhân dân
- Năm 1941-1942 9 châu ở Cao bằng đều có hội cứu quốc (có 3 châu hoàn toàn).Tháng 11 - 1943
uỷ ban Việt minh Cao – Bắc – Lạng thành lập ra 19 ban xung phong “Nam tiến” để phát triển lực lượngcách mạng xuống các tỉnh miền xuôi
Trang 18- Ở các nõi khác Đảng tranh thủ tập hợp nhân dân vào các mặt trận cứu quốc, năm 1943 Nam” đưa
ra “Bản đề cương vãn hoá Việt Nam” và vận động thành lập “hội vãn hoá cứu quốc Việt vào cuối năm
1944, Đảng dân chủ Việt Nam 6/ 1944
+ Xây dựng lực lượng vũ trang
- Cuối 1940, Đảng chủ trương xây dựng đội du kích Bắc Sõn thành những đội du kích hoạt động ởBắc Sõn – Vũ Nhai
- Đến năm 1941 thống nhất các đội du kích thành “Trung đội cứu quốc quân 1”, 9/ 1941 xây dựng
“Trung đội cứu quốc quân 2” và mở rộng địa bàn hoạt động ở Lạng Sõn, Thái Nguyên, Tuyên Quang
- Cuối 1941, Nguyễn Ái Quốc quyết định thành lập “Đội tự vệ vũ trang” để chuẩn bị xây dựng lựclượng vũ trang nhân dân (đã tổ chức lớp huấn luyện về chính trị – quân sự)
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộcViệt Nam, đưa dân tộc nước ta bước vào một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xãhội
Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Đảng ta và nhân dân ta đã góp phần làm phong phúthêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin; cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý cho phongtrào đấu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã hỗ trợ, thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lậpcác dân tộc trên bán đảo Đông Dương và nhiều nước khác trên thế giới
Trang 19
Câu 5: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc Kháng chiến chống Mỹ(1954-1975)?
1 Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng Sản Việt Nam với đường lối chính trị, quân sự độc lập,
tự chủ, sáng tạo
Đảng ta nhận rõ sứ mạng, trọng trách lịch sử của mình trước giai cấp, trước dân tộc và phongtrào cách mạng thế giới, đã ra sức xây dựng mình vững mạnh cả về chính trị, tý tưởng và tổ chức, theođúng nguyên lý xây dựng đảng mácxít-lêninnít Do vậy, đã đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầurất khắt khe về sức mạnh tiền phong chiến đấu của một đảng giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộckháng chiến vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc ta Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nhhĩa Mác-Lênin,
Tý tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã kịp thời đưa ra đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, sángtạo, đồng thời kiên quyết chỉ đạo thực hiện bằng được mục tiêu, con đường, nhiệm vụ cách mạng đặt
ra
Đảng ta đã đánh giá đúng chỗ mạnh, chỗ yếu của địch, hiểu rõ những thuận lợi cơ bản cùngnhững khó khăn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến vĩ đại để định rõ bước đi, đánh bại kẻ thù rấtmạnh và vô cùng xảo quyệt Trong cuộc đọ sức với đế quốc Mỹ, Đảng ta là Bộ tham mýu của giai cấp,của dân tộc, lãnh đạo toàn dân và toàn quân tiến hành cuộc kháng chiến thần thánh trên mọi trậntuyến
Đảng ta coi trọng nguyên tắc “Tập trung dân chủ” và vận dụng đúng đắn, sáng tạo nguyên tắc đótrong điều kiện chiến tranh Trong quá trình cuộc kháng chiến đầy biến động, toàn Đảng từ Trungương đến chi bộ, dù ở miền Nam hay miền Bắc, là một khối thống nhất vững chắc, toàn Đảng một ýchí, một quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ BCHTW Đảng, Bộ Chính trị đã đưa ra những quyết địnhchính xác, kịp thời, đúng thời cơ, tạo nên những chuyển biến cãn bản, đưa cuộc kháng chiến giànhthắng lợi từng bước, tiến tới thắng lợi hoàn toàn
- Sự chiến đấu gian khổ của nhân dân và quân đội cả nước
Nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc,đoàn kết một lòng đi theo Đảng, đi theo Bác Hồ, chiến đấu dũng cảm ngoan cường, bền bỉ, lao độngquên mình vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội và vì quyền sống của con người
Đó là thắng lợi của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh, ngoan cường, bền bỉ và anh dũng;thắng lợi của bản lĩnh và trí tuệ của nhân dân và các lực lượng vũ trang nhân dân ta trong cả nước, củahàng chục triệu đồng bào yêu nước trên tuyến đầu Tổ quốc đã nêu cao tấm gương kiên cường, bấtkhuất Người trước ngã, người sau tiến lên đạp bằng mọi chông gai thử thách, quyết tìm Mỹ mà đánh,tìm nguỵ mà diệt
Trang 20Các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã phát huy truyền thống quyết chiến, quyết thắng trongcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã không ngại gian khổ, không sợ hy sinh, mýu trí sáng tạo,dũng cảm chiến đấu, góp phần cùng toàn dân đánh thắng hoàn toàn giặc Mỹ xâm lược.
- Miền Bắc xã hội chủ nghĩa vừa chiến đấu, vừa xây dựng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn
Đồng bào, chiến sĩ miền Bắc luôn hướng về miền Nam ruột thịt, động viên con em lên đường
“Xẻ dọc Trường Sõn đi cứu nước”, lao động quên mình, tạo ra cơ sở vật chất xây dựng CNXH, thực
sự là hậu phương lớn chi viện toàn diện, liên tục cho cuộc kháng chiến ở miền Nam Đồng thời trựctiếp đánh thắng chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của địch, bảo vệ vững chắc miềnBắc XHCN
- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và sự ủng hộ, giúp
đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em; sự ủng hộ nhiệt tình của chính phủ và nhân dân tiến
bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ
Phát huy truyền thống láng giềng anh em gắn bó với nhau từ xa xưa, Đảng và nhân dân ta đã chủđộng đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào, nhân dân Campuchia Sự đoàn kết liên minh đóđược thể hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, lợi ích của mỗi nước, cùng nhau đoàn kếtchống kẻ thù chung, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia cho cả ba dân tộc; thể hiện sự hiệp đồng chiếnđấu của quân đội ta với quân đội Lào, Campuchia, cho nên đã tạo ra thế chiến lược tiến công chungcho cả 3 nước, đánh bại từng kế hoạch, từng biện pháp chiến lược lớn của địch trên toàn Đông Dương,giải phóng ba nước trong cùng một thời gian tương đối gần nhau (Campuchia: 17/4/1975; Việt Nam:30/4/1975; Lào: 2/12/1975), mở đường cho từng nước bước vào giai đoạn lịch sử mới
Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng ta ra sức tãng cường đoàn kết quốc tế,coi đó là một bộ phận hợp thành của đường lối chống Mỹ, cứu nước và đặt hoạt động đối ngoại, đấutranh ngoại giao thành một mặt trận có tầm quan trọng chiến lược, góp phần tạo nên sự výợt trội về thế
và lực của nhân dân ta; tạo nên một mặt trận rộng lớn của nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam vàủng hộ Việt Nam chống Mỹ xâm lược, trong đó có cả nhân dân Mỹ Trong đó, các nước XHCN vàphong trào cộng sản quốc tế là nòng cốt, đặc biệt sự giúp đỡ to lớn có hiệu quả của Liên Xô, TrungQuốc, tạo ra một tập hợp lực lượng mạnh mẽ bao vây cô lập và tiến công đế quốc Mỹ từ mọi phía
Trang 21chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới nhý một chiến công vĩđại của thế kỷ XX, một sự kiện mang tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”
- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam, kỷ nguyên cả nước hoà bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Đối với Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là một trong những thắng lợi
vĩ đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử giữ nước và dựng nước của dân tộc Chiến dịch Hồ Chí Minh,trận kết thúc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cùng với Bạch Đằng, Chi Lãng, Đống Đa, Điện BiênPhủ đã đánh dấu một cái mốc vinh quang chói lọi trong quá trình đi lên của lịch sử dân tộc Nó đã
mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Nó kết thúc vẻ vang quá trình ba mươi năm chiếntranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ Cách mạng Tháng Tám, chấm dứt vĩnh viễn áchthống trị hõn một thế kỷ của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ và phát triển những thành quả của cách mạng xã hội chủ nghĩatrên miền Bắc, xoá bỏ mọi chướng ngại trên con đường thực hiện thống nhất nước nhà, đưa cả nướctiến lên chủ nghĩa xã hội
- Góp phần quan trọng vào việc nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường quốc
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vỡ mục tiêu độc lập dân tộc, dân chủ, tự do, hoà bình và phát triển của nhân dân thế giới
Thắng lợi của nhân dân ta và thất bại của đế quốc Mỹ đã tác động mạnh đến nội tình nước Mỹ
và cục diện thế giới, có ảnh hưởng và là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, cácdân tộc đang đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
Trang 22Câu 6 Vai trò của Đảng với tìm tòi đường lối đổi mới (1979 - 1986)?
1 Tình hình đất nước trong những năm đầu tiến hành quá độ lên CNXH - những vấn đề đặt ra
- Đất nước sau khi độc lập, thống nhất, quá độ lên CNXH đã nổi lên những khó khăn về kinh tế
- xã hội, chính trị, ngoại giao, an ninh quốc phòng…
Từ năm 1979, tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân đều giảm Tính chung lại, trong kếhoạch 1976 - 1980, bình quân một năm tổng sản phẩm xã hội chỉ tãng 1,4 %, thu nhập quốc dân tãng0,4 % Trong khi đó dân số tãng với tốc độ bình quân 2,24 % Năm 1980, kết thúc kế hoạch 5 nămnhýng tất cả 15 chỉ tiêu chủ yếu đều không đạt kế hoạch, thậm chí một số sản phẩm công nghiệp vànông nghiệp quan trọng bình quân đầu người không giữ được mức của năm 1976
- Những nhận thức chưa đúng về thời kỳ quá độ dẫn tới nóng vội trong cải tạo XHCN, xác định
cơ cấu kinh tế, bước đi và con đường lên CNXH Khủng hoảng kinh tế - xã hội diễn ra trầm trọng nên đổi mới là yêu cầu bức thiết đặt ra
Sau hai kế hoạch 5 năm xây dựng và phát triển kinh tế theo mô hình cũ, nền kinh tế Việt Namrõi vào tình trạng khủng hoảng:
+ Quan hệ sản xuất chưa phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.+ Kinh tế tãng trưởng thấp, nếu tính chung từ năm 1976 đến năm 1985, tổng sản phẩm xã hộitãng 50,5%, bình quân mỗi năm tãng 4,6 % Thu nhập quốc dân tãng 38,8 %, bình quân tãng3,7%/năm
+ Sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Toàn bộ quỹ tích lũy( tuy rất nhỏ bé) và một phần tiêu dùng phải dựa vào nguồn nước ngoài
Hàng năm, Nhà nước không những phải nhập các mặt hàng quan trọng cho sản xuất mà cònphải nhập hàng tiêu dùng, kể cả những loại hàng hóa lẽ ra sản xuất trong nước có thể đáp ứng đượcnhý gạo và vải mặc Từ 1976 đến 1985 Nhà nước đã nhập 60 triệu mét vải các loại và gần 1,5 triệu tấnlương thực quy gạo
+ Lạm phát diễn ra ở mức trầm trọng Trong kế hoạch 1976 - 1980, lạm phát đã gây tác độngxấu đến đời sống kinh tế- xã hội Chính phủ đã có nhiều biện pháp kiềm chế tốc độ lạm phát nhýngkhông có hiệu quả Năm 1985, cải cách giá, lương tiền không thành công đã làm cho tốc độ lạm pháttãng vọt
2 Đổi mới từng phần - cơ sở hình thành đường lối đổi mới toàn diện
+ Những đột phá, các hiện tượng “phá rào” về cơ chế từ nhân dân, cơ sở tiêu biểu trong nông nghiệp có mô hình của Đoàn xá (Đồ Sõn - Hải Phòng), Nghệ An, Thái Bình, An Giang…
Trang 23Trong lĩnh vực quản lý nông nghiệp, trên cơ sở ghi nhận những mặt tích cực của hình thứckhoán sản phẩm nhý nãng suất tãng, tiết kiệm chi phí sản xuất, thúc đẩy tính tích cực của người laođộng…Tháng 1/1981 Ban bí thý ra Chỉ thị số 100 CT/TW về công tác khoán nông nghiệp Chỉ thịnhận định công tác khoán là biện pháp then chốt đưa nông nghiệp phát triển Chỉ thị thay từ khoánviệc sang khoán sản phẩm, từ khoán theo đội sản xuất sang khoán theo nhóm và người lao động Độnglực của “khoán 100” nằm ở phần sản phẩm výợt khoán.Việc khoán Sản Phẩm đã tạo ra hiệu quả Kinh
Tế lớn Sản lượng lương thực tãng từ 15 triệu tấn năm 1981 lên 18,2 triệu tấn năm 1985
+ Công nghiệp: Dệt Thành Công, Dệt Nam Định: tự đi vay ngoại tệ, sản xuất và tìm kiếm thị trường; Thương nghiệp: Long An, Công ty lương thực thành phố Hồ Chí Minh -> phá cơ chế giá kế hoạch…
Trong quản lý công nghiệp, nhằm khuyến khích “SX bung ra”, Chính phủ ban hành Nghị định
số 25-CP và 26-CP vào ngày 21/1/1981 về việc giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các xínghiệp cơ sở, mở rộng hình thức trả lương khoán, lương SP và vận dụng hình thức tiền thưởng trongcác đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước nhằm tãng nãng suất lao động Các quyết định đó đãmang lại hiệu quả Năm 1981, lần đầu tiên sau chiến tranh, SX công nghiệp đạt kế hoạch, riêng côngnghiệp địa phương výợt kế hoạch 7,5%
3 Những chủ trương đổi mới đầu tiên của Đảng
- Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (9-1979) coi lương thực, thực phẩm, phát triển nông nghiệp,
ngý nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu; Kết hợp kế hoạch với thị trường để khuyến khích sản xuất “bung ra đúng hướng”; Thừa nhận sự tồn tại của thị trường tự do; thừa nhận miền Nam còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế
Dấu hiệu đổi mới bắt đầu từ Hội nghị TW 6 (khóa VI) tháng 7/1979 Hội nghị này khởi đầuchuyển biến về nhận thức trong đường lối kinh tế của Đảng, tháo gỡ những ràng buộc trong cơ chế kếhoạch hóa tập trung, tạo điều kiện cho sản xuất “bung ra” Hội nghị đã thông qua Nghị quyết số 20-NQ/TW về tình hình và nhiệm vụ cấp bách nêu 3 nhiệm vụ phải thực hiện từ 1979-1981 là:
Đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân, tãng cường quốc phòng và an ninh, sẵnsàng chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
Kiên trì đấu tranh khắc phục những mặt tiêu cực trong hoạt động Kinh Tế- Xã Hội, nhất là các
tệ nạn ãn cắp, hối lộ và ức hiếp quần chúng
Nhiệm vụ quan trọng nhất động viên cao độ và tổ chức toàn dân, toàn quân đẩy mạnh SXnông-lâm-ngý nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Ban hành ngay các chính sách khuyến nông,
ổn định mức bán nghĩa vụ lương thực trong 5 năm, phần còn lại bán cho nhà nước theo giá thỏa thuận
và cho lýu thông tự do; khuyến khích dân khai hoang, phục hóa, đẩy mạnh thâm canh, tãng vụ
Trang 24- Những bước đổi mới tiếp theo trên các lĩnh vực giai đoạn 1979 - 1985 trong nông nghiệp,
công nghiệp, thương nghiệp; Một số nột đổi mới của Đại hội V (3-1982)
Tiếp đến, Đại Hội (ĐH) Đảng lần thứ V (3/1982) đã có những tìm tòi mới trên con đường quá
độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội Đại Hội đã nêu ra những phương hướng mới về xây dựng Chủ Nghĩa XãHội,cụ thể:
Đaị Hội hiểu cần phải cụ thể hóa đường lối chung và đường lối kinh tế cho sát với những điềukiện lịch sử cụ thể; phải chia thời kỳ quá độ lâu dài thành nhiều chặng đường Chặng đường đầu baogồm 5 năm 1981-1985 và kéo dài đến năm 1990 Nhiệm vụ bức thiết của chặng đường đầu là ổn địnhtình hình KT-XH
Trong 5 năm 1981-1985 và đến cuối năm 1990 tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nôngnghiệp là mặt trận hàng đầu
Thừa nhận trong một thời gian nhất định, ở Miền Nam còn tồn tại 5 thành phần KT là quốcdoanh, tập thể, công tý hợp doanh, cá thể và tý bản tý nhân
4 Đại hội VI - mở đầu công cuộc đổi mới toàn diện
- Đại hội đã rút ra những bài học kinh nghiệm có ý nghĩa chỉ đạo và đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế; Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế hạch toán kinh doanh XHCN; Mở cửa nền kinh tế, thực hiện đa phương, đa dạng hoá quan hệ ngoại giao…
Thực trạng đất nước đặt ra một yêu cầu khách quan và bức thiết là phải đổi mới sự lãnh đạocủa Đảng Đó là yếu tố bên trong dẫn đến sự ra đời của đường lối đổi mới Bên cạnh đó là yếu tố bênngoài, tức là trào lýu cải tổ đang diễn ra rầm rộ ở Liên Xô và Đông Âu cũng có tác động đến đường lốicủa Đảng ta Nhý vậy, sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam cũng hòa cùng xu thế chung của phe Xã HộiChủ Nghĩa.Trong hoàn cảnh đó, Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã khẳngđịnh quyết tâm đổi mới với tinh thần cách mạng và khoa học Đại Hội đã đề ra đường lối đổi mới toàndiện ở tất cả các lĩnh vực:
Đổi mới về Kinh Tế, Đại Hội đã nêu ra 5 phương hướng sau:
Một là, bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tý Trong 5 năm phải thực hiện 3chương trình, mục tiêu về lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Hai là, thực hiện chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần KT, coi nền KT nhiềuthành phần là 1 đặc trýng của thời kỳ quá độ
Ba là, đổi mới cơ chế quản lý nền Kinh Tế Đại Hội khẳng định dứt khoát xóa bỏ cơ chế quản
lý tập trung, quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán Kinh Tế
Xã Hội Chủ Nghĩa
Trang 25Bốn là, phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật.
Năm là, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Đổi mới về chính trị: Đại Hội VI xác định đổi mới Kinh Tế là trọng tâm và song song với đổimới về Kinh Tế là đổi mới chính trị với mục tiêu là giữ vững sự ổn định về chính trị Để đổi mới vềchính trị cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Một là, phải tiến hành cải cách bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước XãHội Chủ Nghĩa Xác định mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý thành cơchế chung trong quản lý toàn bộ xã hội Phải xây dựng nhà nước pháp quyền để nhà nước thực sự lànhà nước của dân, do dân và vì dân Nhà nước chỉ quản lý về mặt vĩ mô còn phải giao quyền tự quyết
về sản xuất, kinh doanh cho các đơn vị Kinh Tế
Hai là, phải chãm lo đời sống của nhân dân, lợi ích KT của người lao động, phát huy tốt quyềnlàm chủ của nhân dân
Ba là, nâng cao nãng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, nâng cao sức chiến đấu của các
tổ chức cơ sở, tãng cường đoàn kết, nhất trí trong Đảng
Đổi mới về đường lối ngoại giao: Thực hiện chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệđối ngoại, thực hiện chính sách “mở cửa quan hệ quốc tế với tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồntại hòa bình” Trong đó, chú ý tãng cường sự hợp tác với Liên Xô, bình thường hóa quan hệ với TrungQuốc
Đại Hội VI của Đảng có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu 1 bước ngoặt trong sự nghiệp quá
độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội và mở ra thời kỳ phát triển mới cho cách mạng Việt Nam Đại Hội VI đã tìm
ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng Kinh Tế- Xã Hội, thể hiện quan điểm đổi mới toàn diện đất nước,đặt nền tảng cho việc tìm ra con đường thích hợp đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam Tuy nhiên,Đại Hội VI còn có những hạn chế về những giải pháp tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối, lýuthông
Trên cơ sở đường lối đổi mới do Đại Hội Đảng VI đề ra, các Đaị Hội Đảng tiếp theo đã bổsung và phát triển đường lối đổi mới đó
- Ý nghĩa của Đại hội
ĐH VI của Đảng có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu bước ngoặt trong sự nghiệp quá độ lênchủ nghĩa xã hội của nước ta ĐH thể hiện sự kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân và cũng thể hiệntinh thần trách nhiệm cao của Đảng trước đất nước và trước dân tộc Sau ĐH, Đảng đã lãnh đạo triểnkhai thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, từng bước tổng kết thực tiễn, bổ sung, phát triển, đưa cáchmạng nước ta từng bước đạt được những thành tựu rất quan trọng
Trang 26Câu 7 Những thành tựu chủ yếu của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 -1975)?
1 Bối cảnh lịch sử của đất nước và đặc điểm về mô hình CNXH ở miền Bắc
- Đất nớc bị chia cắt làm 2 miền và nhiệm vụ của cách mạng của từng miền Nam, Bắc
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã dẫn đến thắng của hội nghị Giõnevõ (1954) về Đông dươngcông nhận chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Miền Bắc đã hoàn toàngiải phóng
Ở Miền Nam, Mỹ đã hất cẳng Pháp hòng biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới vàcãn cứ quân sự của chúng, lập phòng tuyến ngãn chặn chủ nghĩa xã hội lan xuống Đông – Nam châu á,hòng đè bẹp và đẩy lùi chủ nghĩa xã hội ở vùng này, bao vây và uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩakhác
Đất nước bị tạm thời chia cắt làm hai miền, có hai chế độ chính tri, xã hội khác nhau miền Bắc
đã hoàn toàn được giải phóng, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân về cơ bản đã hoàn thành vàbước hoàn thành và bước vào thời kì quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội Còn ở miền Nam là thuộc địakiểu mới, đặc điểm đó đòi hỏi Đảng ta phải đề ra dược dường lối cách mạng phù hợp với đặc điểmtình hình mới để đưa cánh mạng Việt Nam tiến lên
Nhiệm vụ cách mạng: Miền Bắc là cãn cứ đại cách mạng chung của cả nước; cách mạng xã hộichủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ các mạng Việt Nam,đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà
Cách mạng miền Nam có vị trị rất quan trọng Nó có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sựnghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bìnhthống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, cùng
cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau tháng 7-1954 đến tháng 5-1975 chứng minh đường lốitiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền của Đảng Lao động Việt Nam là đúng đắn vàsáng tạo, thể hiện tính nhất quán của đường lối gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
để Đảng đề ra trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Một Đảng thống nhất lãnh đạo một nước tạm thời chia cắt làm đôi, tiến hành đồng thời haichiến lược cách mạng khác nhau, đó là đặc điểm lớn nhất cũng là nét độc đáo của cách mạng nước ta
từ tháng 7-1954 đến tháng 5-9175
- Đặc điểm mô hình xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Khi nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội được đặt ra ở miền Bắc, năm 1956, Chủ tịch Hồ ChíMinh nhấn mạnh mục tiêu: “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho dân giàu, nước mạnh” Người nhiều lần
Trang 27nhắc lại quan điểm về chủ nghĩa xã hội là làm cho nhân dân được tự do, ấm no, sung sướng, hạnhphúc, có nhà ở, được học hành, ốm đau được chữa bệnh, già yếu được chăm sóc Người khẳng định:
“Không có chế độ nào tôn trọng con người, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảmcho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa”
Xuất phát từ đặc điểm của miền Bắc, trong đó, đặc điểm lớn nhất là từmột nền kinh tếnôngnghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủnghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tưbản chủnghĩa, Đạihội xác định rằng, cuộc cách mạng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc là một quá trình cải biến cách mạngvềmọi mặt Đó là quá trình đấu tranh gay go giữa hai con đường, con đường xã hội chủnghĩa và conđường tưbản chủnghĩa trên tất cảcác lĩnh vực kinh tế, chính trị, tưtưởng, văn hóa và kỹthuật nhằm đưamiền Bắc từmột nền kinh tếchủyếu dựa trên sởhữu cá thểvềtưliệu sản xuất tiến lên nền kinh tế xã hộichủnghĩa dựa trên sởhữu toàn dân và sởhữu tập thể, từnền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủnghĩa Cải tạo xã hội chủnghĩa và xây dựng chủnghĩa xã hội về kinh tế được xemlà hai mặt của cuộccách mạng xã hội chủnghĩa vềquan hệsản xuất, hai mặt này có quan hệmật thiết, tác động qua lại vàthúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển Công nghiệp hóa xã hội chủnghĩa được xemlànhiệm vụtrungtâmtrong suốt thời kỳquá độ ởnước ta nhằmxây dựng cơsởvật chất - kỹthuật của chủnghĩa xã hội.Cùng với cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về kinh tế, phải tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và vănhóa, nhằm thay đổi cơ bản đời sống tư tưởng, tinh thần và văn hóa của toàn xã hội phù hợp với chế độ
xã hội mới xã hội chủ nghĩa
2 Những thành tựu của miền Bắc XHCN giai đoạn 1954-1975
Đã xây dựng được cơ sở vật chất-kỹ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội Đến năm 1975 trongkhu vực sản xuất vật chất 99.7% tài sản cố định đã thuộc về kinh tế xã hội chủ nghĩa, tãng 5.1 lần sovới năm 1955 Trong công nghiệp đã có những cơ sở đầu tiên của các ngành công nghiệp nặng quantrọng nhý: điện, than, cơ khí, hóa chất, luyện kim… Một số ngành công nghiệp nhẹ đã được xâydựng
Trong nông nghiệp nhiều công trình thủy lợi được xây dựng bảo đảm týới tiêu cho hàng chụcvạn hécta đất canh tác Quá nửa số hợp tác xã nông nghiệp đã được trang bị máy móc nhỏ Đã cónhững cố gắng bước đầu trong việc áp dụng một số thành tựu mới về khoa học kỹ thuật Những cốgắng nói trên đã tạo ra cho nông nghiệp những chuyển biến lớn: Tãng nãng suất và tãng vụ đảm bảolương thực thực phẩm trong chiến tranh
Cơ cấu xã hội-giai cấp đã có sự thay đổi lớn Các giai cấp bóc lột đã bị xóa bỏ Giai cấp côngnhân đã trưởng thành cả về số lượng lẫn chất lượng Giai cấp nông dân đã trở thành giai cấp nắm giữquyền sở hữu tập thể tý liệu sản xuất chủ yếu-ruộng đất Khối liên minh công nông được củng cố trên
Trang 28cơ sở mới Tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa được tãng cường Xã hội Miền Bắc đã trở thành xã hộicủa những người lao động bình đẳng các thành phần dân tộc chung sống trên tin thần đoàn kết, hoàhợp dân tộc vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội Sự nhất trí về chính trị và tinh thầntrong xã hội ngày càng được củng cố.
Sự nghiệp giáo dục, vãn hóa, y tế phát triển nhanh Tính đến đầu năm 1975 cứ 3 người có mộtngười đi học Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý có trình độ trên đại học, đại học vàtrung học chuyên nghiệp hõn 43 vạn người, tãng 19 lần so với năm 1960 Mạng lýới y tế được mởrộng Số bác sĩ, y sĩ tãng 13.4 lần so với năm 1960, hoạt động vãn hóa nghệ thuật cũng phát triển trênnhiều mặt với nội dung phong phú góp phần xây dựng cuộc sống mới và con người mới trong sựnghiệp chống Mỹ, cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong những năm chiến tranh sản xuất vẫn được duy trì có mặt tiếp tục phát triển Những nhucầu thiết yếu về đời sống của nhân dân được bảo đảm Đói rét dịch bệnh không xảy ra, an ninh chínhtrị và trật tự xã hội được giữ vững Tuy mức sống còn thấp và có nhiều khó khăn nhýng mọi người đềuvững lòng tin tưởng và tham gia tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội và cònthực hiện xuất sắc vai trò hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn, đóng góp sức người sức của cùngnhân dân Miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược, đồng thời hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc tế đốivới cách mạng Lào và cách mạng Campuchia Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976) đã đánhgiá: “Miền Bắc đã dốc vào chiến tranh cứu nước và giữ nước với toàn bộ sức mạnh của chế độ xã hộichủ nghĩa và đã làm tròn một cách xuất sắc nghĩa vụ cãn cứ địa cách mạng của cả nước, xứng đáng làpháo đài vô địch của chủ nghĩa xã hội”
Đặt vào hoàn cảnh lịch sử lúc đó thì những thành tựu mà nhân dân ta đã đạt được là rất lớn
Trang 29Câu 8 Những thành tựu chủ yếu của công cuộc đổi mới toàn diện (1986 - nay)?
1 Nhận thức về con đường đi lên CNXH ngày càng sáng rõ hõn
- Về mô hình CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp lạc hậulại trải qua chiến tranh giải phóng lâu dài nên cần được nhận thức và vận dụng phù hợp với thực tiễncủa đất nước Từ những điều kiện nhý thế, khi miền Bắc mới bước vào thời kỳ quá độ, Chủ tịch HồChí Minh đã nêu rõ quan điểm: “Chủ nghĩa xã hội không thể làm mau được mà phải làm dần dần”
“tiến lên chủ nghĩa xã hội, không thể một sớm một chiều” Người đặt vấn đề: “chúng ta phải dùngnhững phương pháp gì, hình thức gì, đi theo tốc độ nào để tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Chúng taphải nâng cao sự tu dýỡng về chủ nghĩa Mác - Lê-nin để dùng lập trường, quan điểm, phương phápchủ nghĩa Mác - Lê-nin mà tổng kết những kinh nghiệm của Đảng ta, phân tích một cách đúng đắnnhững đặc điểm của nước ta Có nhý thế, chúng ta mới có thể dần dần hiểu được quy luật phát triểncủa cách mạng Việt Nam, định ra được những đường lối, phương châm, bước đi cụ thể của cách mạng
xã hội chủ nghĩa thích hợp với tình hình nước ta”
Những vấn đề của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được Đảng chú trọngtổng kết từ thực tiễn cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Năm 1970, Đảng đề ra nội dung củabước đi ban đầu là tích lũy vốn cho công nghiệp hóa và cải thiện đời sống nhân dân, xử lý đúng đắnquan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Ở Việt Nam, với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản trở thànhđảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam) Hệ thống chính trị được xây dựng, củng cố và phát triển qua các thời kỳ tiến hành cáchmạng, kháng chiến và xây dựng chủ nghĩa xã hội Chức nãng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của hệthống chính trị không ngừng được hoàn thiện Cương lĩnh xác định: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cácđoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân
Cương lĩnh nêu rõ: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích củagiai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tý tưởng
Hồ Chí Minh làm nền tảng tý tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyêntắc tổ chức cơ bản” Đảng là bộ phận của hệ thống chính trị và lãnh đạo hệ thống chính trị Đảng làđảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội Vì vậy, để lãnh đạo xây dựng thành công chủ nghĩa xãhội, Đảng phải không ngừng nâng cao trình độ lý luận và nãng lực tý duy; không ngừng bổ sung, phát
Trang 30triển và bảo đảm tính đúng đắn hiện thực của Cương lĩnh, đường lối, phòng và chống nguy cơ sai lầm
về đường lối; tãng cường sức mạnh tổ chức kỷ luật; đổi mới phương thức lãnh đạo, gắn bó mật thiếtvới nhân dân; rèn luyện, nâng cao đạo đức cách mạng, chống bệnh quan liêu và sự thoái hóa, biến chấtcủa cán bộ, đảng viên
Đảng đã nhận thức rõ hõn đặc trýng về chế độ kinh tế của thời kỳ quá độ, khẳng định phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh
tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối “Các thành phần kinh tế hoạt động theo phápluật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triểnlâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh” Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế tập thể khôngngừng được củng cố và phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nềntảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tý nhân là một trong những động lực của nền kinh
tế Kinh tế có vốn đầu tý nước ngoài được khuyến khích phát triển Các loại thị trường từng bước đượcxây dựng, phát triển (thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường tiền tệ, tín dụng, thị trường bảo hiểm, thịtrường lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học và công nghệ) Đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng, phát triển kinh tế tri thức
- Về mô hình kinh tế
Đảng đã nhận thức rõ hõn đặc trýng về chế độ kinh tế của thời kỳ quá độ, khẳng định pháttriển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phầnkinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối “Các thành phần kinh tế hoạt động theopháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng pháttriển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh” Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế tập thểkhông ngừng được củng cố và phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trởthành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tý nhân là một trong những động lực củanền kinh tế Kinh tế có vốn đầu tý nước ngoài được khuyến khích phát triển Các loại thị trường từngbước được xây dựng, phát triển (thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường tiền tệ, tín dụng, thị trườngbảo hiểm, thị trường lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học và công nghệ) Đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng, phát triển kinh tế tri thức
2 Đất nước ra khỏi khủng hoảng, kinh tế đạt tốc độ tãng trưởng nhanh
- Đất nước đó ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội: výợt qua được những giai đoạn khó khănnhất, chống lạm phát thành công Kinh tế tãng trưởng khá Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Đất nước ra khỏi khủng hoảng, kinh tế đạt tốc độ tãng trưởng nhanh
Giai đoạn 1986 - 1990: Đây là giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới Chủ trương phát triểnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền
Trang 31kinh tế dần dần khắc phục được những yếu kém và có những bước phát triển Kết thúc kế hoạch 5 năm(1986 - 1990), công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng: GDP tãng4,4%/năm; tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tãng bình quân 3,8 - 4%/năm; công nghiệp tãng bìnhquân 7,4%/năm, trong đó sản xuất hàng tiêu dùng tãng 13 -14%/năm; giá trị kim ngạch xuất khẩu tãng28%/năm Việc thực hiện tốt ba chương trình mục tiêu phát triển về lương thực - thực phẩm, hàng tiêudùng và hàng xuất khẩu đã phục hồi được sản xuất, tãng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,… Đâyđược đánh giá là thành công bước đầu cụ thể hóa nội dung của công nghiệp hóa XHCN trong chặngđường đầu tiên Điều quan trọng nhất, đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơchế quản lý mới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đời sống kinh tế - xã hội và bước đầu giảiphóng được lực lượng sản xuất, tạo ra động lực phát triển mới.
Giai đoạn 1991 - 1995: Đất nước dần dần ra khỏi tình trạng trì trệ, suy thoái Nền kinh tế tiếptục đạt được những thành tựu quan trọng: đã khắc phục được tình trạng trì trệ, suy thoái, tốc độ tãngtrưởng đạt tương đối cao, liên tục và toàn diện, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều výợt mức: GDP bìnhquân tãng 8,2%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tãng 13,3%/năm; nông nghiệp tãng 4,5%/năm; lĩnhvực dịch vụ tãng 12%/năm; tổng sản lượng lương thực 5 năm (1991 - 1995) đạt 125,4 triệu tấn, tãng27% so với giai đoạn 1986 - 1990 Hầu hết các lĩnh vực kinh tế đều đạt nhịp độ tãng trưởng tương đốikhá “Nước ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hõn 15 năm, tuycòn một số mặt chưa vững chắc, song đã tạo được tiền đề cần thiết để chuyển sang một thời kỳ pháttriển mới: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Giai đoạn 1996 - 2000: Đây là giai đoạn đánh dấu bước phát triển quan trọng của kinh tế thời
kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặc dù cùng chịu tác động của khủnghoảng tài chính - kinh tế khu vực (giai đoạn 1997 - 1999) và thiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp, đặtnền kinh tế nước ta trước những thử thách khốc liệt, tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tãngtrưởng khá GDP bình quân của cả giai đoạn 1996 - 2000 đạt 7%; trong đó, nông, lâm, ngý nghiệptãng 4,1%; công nghiệp và xây dựng tãng 10,5%; các ngành dịch vụ tãng 5,2% “Nếu tính cả giai đoạn
1991 - 2000 thì nhịp độ tãng trưởng GDP bình quân là 7,5% So với năm 1990, GDP năm 2000 tãnghõn hai lần”
Giai đoạn 2001 - 2005: Sự nghiệp đổi mới ở giai đoạn này đi vào chiều sâu, việc triển khaiChiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 và Kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 mà Đại hội IX củaĐảng thông qua đã đạt được những kết quả nhất định Nền kinh tế đạt tốc độ tãng trưởng khá cao, theohướng tích cực, năm sau cao hõn năm trước GDP tãng bình quân 7,5%/năm, riêng năm 2005 đạt8,4%; trong đó, nông nghiệp tãng 3,8%; công nghiệp và xây dựng tãng 10,2%; các ngành dịch vụ tãng7% Riêng quy mô tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế năm 2005 đạt 837,8 nghìn tỷ đồng, tãng
Trang 32gấp đôi so với năm 1995 GDP bình quân đầu người khoảng 10 triệu đồng (tương đương 640 USD),výợt mức bình quân của các nước đang phát triển có thu nhập thấp (500 USD) Từ một nước thiếu ãn,mỗi năm phải nhập khẩu từ 50 vạn đến 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩugạo lớn trên thế giới Năm 2005, Việt Nam đứng thứ nhất thế giới về xuất khẩu hạt tiêu; đứng thứ hai
về các mặt hàng gạo, cà phê, hạt điều; thứ 4 về cao su;…
Giai đoạn 2006 - 2010: Nền kinh tế vẫn duy trì tốc độ tãng trưởng khá, tiềm lực và quy mônền kinh tế tãng lên, nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, từ nhóm nước thu thập thấp đã trởthành nước có thu nhập trung bình (thấp) GDP bình quân 5 năm đạt 7% Mặc dù bị tác động củakhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu (từ cuối năm 2008), nhýng thu hút vốn đầu týnước ngoài vào Việt Nam vẫn đạt cao Tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, výợt 77% so với
kế hoạch đề ra Tổng số vốn đãng ký mới và tãng thêm ước đạt 150 tỷ USD, gấp hõn 2,7 lần kế hoạch
đề ra và gấp hõn 7 lần so với giai đoạn 2001 - 2005 Tổng vốn ODA cam kết đạt trên 31 tỷ USD, gấphõn 1,5 lần so với mục tiêu đề ra; giải ngân ước đạt khoảng 13,8 tỷ USD, výợt 16% GDP năm 2010tính theo giá thực tế đạt 101,6 tỷ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000
Trong năm 2011, mặc dù sự phục hồi kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu còn rất chậm,song mức tãng trưởng kinh tế bình quân vẫn đạt 7%/năm, tuy thấp hõn kế hoạch (7,5% - 8%), nhýngvẫn được đánh giá cao hõn bình quân các nước trong khu vực
Nhý vậy, trong vòng 20 năm (1991 - 2011), tãng trưởng GDP của Việt Nam đạt 7,34%/năm,thuộc loại cao ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, ở châu Á và trên thế giới nói chung; quy mô kinh tếnăm 2011 gấp trên 4,4 lần năm 1990, gấp trên 2,1 lần năm 2000 (thời kỳ 2001 - 2011 bình quân đạt7,14%/năm)
Năm 2012, GDP tãng 5,03% so với năm 2011 Mức tãng trưởng tuy thấp hõn mức tãng 5,89%của năm 2011, nhýng trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn thì đây laÌ mức tãng trýõÒng hợp
lý VêÌ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ước tính tãng 3,4% so với năm 2011; công nghiệp tãng4,8% so với năm 2011 ChiÒ sôì giaì tiêu duÌng năm 2012 tãng 6,81% Đầu tý phát triển tãng 7% sovới năm trước và bằng 33,5% GDP Xuâìt, nhâòp khâÒu haÌng hoìa tãng 18,3% Kim ngạch xuất khẩu
có thể výợt qua mốc 100 tỷ USD, tỷ lệ kim ngạch xuất, nhập khẩu so với GDP năm 2011 đã đạt xấp xỉ170%, đứng thứ 5 thế giới Vốn FDI tính từ 1988 đến tháng 7-2012 đãng ký đạt trên 236 tỷ USD, thựchiện đạt trên 96,6 tỷ USD Vốn ODA từ 1993 đến nay cam kết đạt gần 80 tỷ USD, giải ngân đạt trên
35 tỷ USD
Nhìn chung, các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá, trong đó sự pháttriển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã bảo đảm an ninh lương thựcquốc gia; sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại, chất lượng
Trang 33được cải thiện, từng bước nâng cao khả nãng cạnh tranh, bảo đảm cung cầu của nền kinh tế, giữ vữngthị trường trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu; chú trọng đầu tý phát triển một số ngành côngnghiệp mới, công nghệ cao; khu vực dịch vụ có tốc độ tãng trưởng ổn định Sự phục hồi và đạt mứctãng trưởng khá này đã tạo cơ sở vững chắc để quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) trongnhững năm sau đạt kết quả vững chắc hõn.
Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn sản xuấtvới thị trường
Về cơ cấu kinh tế tiếp tục được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷtrọng nông nghiệp trong GDP giảm dần, năm 1986 là 46,3%, năm 2005 còn 20,9%, năm 2010 còn20,6%; cơ cấu trồng trọt và chãn nuôi đã chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tãng tỷ trọng các sản phẩm
có nãng suất và hiệu quả kinh tế cao, các sản phẩm có giá trị xuất khẩu Tỷ trọng công nghiệp và xâydựng tãng nhanh và liên tục với thiết bị, công nghệ ngày càng hiện đại: năm 1988 là 21,6%, năm 2005lên 41% Tỷ trọng khu vực dịch vụ đã tãng từ 33,1% năm 1988 lên 38,1% năm 2005
Nông nghiệp có sự biến đổi quan trọng, đã chuyển từ độc canh lúa, nãng suất thấp và thiếu hụtlớn, sang không những đủ dùng trong nước, còn xuất khẩu gạo với khối lượng lớn, đứng thứ hai thếgiới, góp phần vào an ninh lương thực quốc tế; xuất khẩu cà phê, cao su, hạt điều, hạt tiêu, thủy sảnvới khối lượng lớn đứng thứ hạng cao trên thế giới
Các ngành dịch vụ đã phát triển đa dạng hõn, đáp ứng ngày càng tốt hõn nhu cầu của sản xuất
và đời sống: ngành du lịch, býu chính viễn thông phát triển với tốc độ nhanh; các ngành dịch vụ tàichính, ngân hàng, tý vấn pháp lý; có bước phát triển theo hướng tiến bộ, hiệu quả
Thực hiện có kết quả chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy ngày càngtốt hõn tiềm nãng của các thành phần kinh tế
Kinh tế nhà nước được sắp xếp, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả, tập trung hõn vàonhững ngành then chốt và những lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế Cơ chế quản lý doanh nghiệp nhànước được đổi mới một bước quan trọng theo hướng xóa bao cấp, thực hiện mô hình công ty, phát huyquyền tự chủ và trách nhiệm của doanh nghiệp trong kinh doanh Kinh tế tý nhân phát triển mạnh, huyđộng ngày càng tốt hõn các nguồn lực và tiềm nãng trong nhân dân, là một động lực rất quan trọngthúc đẩy tãng trưởng và phát triển kinh tế Năm 2005, khu vực kinh tế tý nhân đóng góp khoảng 38%GDP của cả nước Kinh tế có vốn đầu tý nước ngoài có tốc độ tãng trưởng tương đối cao, trở thànhmột bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân; là cầu nối quan trọng với thế giới vềchuyển giao công nghệ, giao thông quốc tế, đóng góp vào ngân sách nhà nước và tạo việc làm chonhiều người dân
Trang 34Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dần dần được hình thành, kinh tế vĩ mô
cơ bản ổn định
Trải qua hõn 25 năm đổi mới, hệ thống pháp luật, chính sách và cơ chế vận hành của nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng tương đối đồng bộ Hoạt động của các loạihình doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần và bộ máy quản lý của Nhà nước được đổi mớimột bước quan trọng Với chủ trương tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tếcủa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế ngày càng được mở rộng Việt Nam đã tham gia Hiệphội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), thực hiện các cam kết về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Đến nay, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hõn 200 nước và vùng lãnh thổ, ký hõn 90 hiệp địnhthương mại song phương với các nước, tạo ra một bước phát triển mới rất quan trọng về kinh tế đốingoại
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện;chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng tiếp tục được thể chế hóa thành luật pháp, cơ chế, chính sáchngày càng đầy đủ, đồng bộ hõn; môi trường đầu tý, kinh doanh được cải thiện; các yếu tố thị trường vàcác loại thị trường tiếp tục hình thành, phát triển; nền kinh tế nhiều thành phần có bước phát triểnmạnh
Việc kiện toàn các tổng công ty, thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế nhà nước đạt một sốkết quả Giai đoạn 2006 - 2010, số doanh nghiệp tãng hõn 2,3 lần, số vốn tãng 7,3 lần so với giai đoạn
2001 - 2005 Doanh nghiệp cổ phần trở thành hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phổ biến
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN được đẩy mạnh
3 Giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng
- Giữ vững được sự ổn định về chính trị trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động và sự chốngphá của các thế lực thù địch;
Cùng với sự tãng trưởng kinh tế, sự ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì, bảo đảm sự ổn định chính trị,
xã hội, quốc phòng và an ninh, bước đầu phát huy được nhiều lợi thế của đất nước, của từng vùng và từng ngành.Giữ vững được vai trò lãnh đạo của Đảng
- Thực hiện có hiệu quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị; Giữ vững được khốiđại đoàn kết toàn dân; Thế trận quốc phòng toàn dân được củng cố
4 Đạt được nhiều thành tựu về đối ngoại
- Giải quyết hợp lý vấn đề Cãmpuchia gỡ được thế bị bao vây, cô lập; Bình thường hoá quan
hệ với nhiều nước nhý: Trung Quốc, Mỹ, Tây Âu, Đông Nam Á Đa phương hoá, đa dạng hoá quan
hệ quốc tế
Trang 35Theo Nghị quyết của Đại hội VI và các nghị quyết của Trung ương đã chuyển hướng chínhsách ngoại giao, chủ trương đẩy mạnh và mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới, khôngphân biệt chế độ chính trị- xã hội khác nhau, thi hành chính sách hữu nghị, hợp tác, tồn tại hòa bình đểphát triển, phù hợp với lợi ích của nhân dân ta và xu thế phát triển chung của thế giới.
Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở theo đường lối đổi mới của Đảng, nhiệm vụ hàng đầucủa ngoại giao lúc này là phải phá cho được "tảng bãng" bao vây, cấm vận Muốn vậy, cần tìm mộtgiải pháp cho “vấn đề Cam-pu-chia” mà các bên có thể chấp nhận được Sau 30 năm chiến tranh, lợiích tối cao của ta là tạo lập một môi trường hòa bình và ổn định, trước hết là với các nước láng giềng
để tập trung phát triển kinh tế và hàn gắn các vết thương chiến tranh Do đó, việc bình thường hóaquan hệ với các nước láng giềng, trước hết là với Trung Quốc, là một yêu cầu chiến lược cấp thiết.Trên tinh thần đó, ngay từ Đại hội VI, Đảng ta đã chính thức tuyên bố: Việt Nam sẵn sàng đàm phánvới Trung Quốc bất cứ lúc nào, bất cứ cấp nào và bất cứ ở đâu nhằm bình thường hóa quan hệ giữa hainước
Trải qua nhiều vòng đàm phán, với sự cố gắng của hai bên, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc đãchính thức được bình thường hóa vào năm 1991 trên cơ sở 5 nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình Quan
hệ giữa hai Đảng cũng đã được phục hồi trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, tự chủ, hoàn toàn bìnhđẳng, tôn trọng lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Trong quan hệ với các nước ASEAN, qua các cuộc đối thoại và tiếp xúc song phương và đaphương với ta, các nước ASEAN nhận thấy giữa ta và họ có những lợi ích chung trong việc xây dựngĐông Nam Á thành khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác Tất cả các yếu tố trên đã thúc đẩy cácnước ASEAN thấy cần đẩy mạnh hõn quá trình bình thường hóa quan hệ với Việt Nam và tách dầnkhỏi chính sách của một số nước lớn tiếp tục bao vây cấm vận ta Các chuyến thãm của các nhà lãnhđạo các nước ASEAN tới Việt Nam và các chuyến thãm chính thức của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Võ Vãn Kiệt (năm 1991, 1992) và của Tổng Bí thý Đỗ Mười (năm 1993) tới Thái Lan, Xin-ga-po đãlàm cho các bên hiểu biết lẫn nhau hõn Quan hệ Việt Nam với các nước ASEAN được xem nhý đãhoàn toàn trở lại bình thường đồng thời với việc ký kết Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia
Thực hiện đổi mới trong chính sách đối ngoại, ta luôn luôn coi trọng việc bình thường hóaquan hệ với Hoa Kỳ Đại hội VI của Đảng đã khẳng định: "Chính phủ ta tiếp tục bàn bạc với Mỹ giảiquyết các vấn đề nhân đạo do chiến tranh để lại và sẵn sàng cải thiện quan hệ với Mỹ vì lợi ích củahòa bình, ổn định ở Đông Nam Á" Các nghị quyết của Bộ Chính trị cũng khẳng định: Cần có chínhsách toàn diện đối với Mỹ nhằm tranh thủ dý luận nhân dân Mỹ và thế giới tạo thuận lợi cho chiếnlược của ta tập trung vào việc giữ vững hòa bình và phát triển kinh tế Chúng ta đã giải quyết vấn đề
Trang 36POW/MIA (tù binh và người Mỹ mất tích) và một số vấn đề nhân đạo khác theo đúng lộ trình Mỹcũng bắt đầu nới lỏng một số hạn chế trong chính sách cấm vận đối với ta.
Nhìn lại chặng đường đầu tiên của công cuộc đổi mới do Đảng ta phát động bắt đầu từ Đại hội
VI có thể thấy đó là chủ trương hoàn toàn đúng đắn Chỉ trong vòng chưa đầy 4 năm thực hiện chínhsách đối ngoại rộng mở theo tý duy mới, đất nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng và sự bao vây cấm vậncủa các lực lượng thù địch, giải tỏa những bế tắc trong quan hệ với các nước láng giềng (ngoài ĐôngDương) và hầu hết với các nước lớn, các tổ chức khu vực và liên khu vực Quan hệ giữa nước ta vớicác nước ASEAN được khai thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc Việt Nam gia nhập ASEAN và hộinhập khu vực sau đó Đặc biệt quan trọng là việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và từngbước cải thiện quan hệ với Mỹ tiến đến việc bình thường hóa và thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hainước
Đây là bước đột phá cực kỳ quan trọng về mặt ngoại giao, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi chocông cuộc đổi mới về mặt kinh tế nhằm thực hiện những nhiệm vụ chiến lược của nhân dân ta sau 30năm chiến tranh là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhândân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Tham gia tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế: có quan hệ ngoại giao với 169 nước, quan
hệ thương mại 180 nước và vùng lãnh thổ Vị thế quốc tế ngày càng nâng cao
Câu 9: Vai trò của Đảng trong lãnh đạo10 năm đầu đổi mới (1986 - 1996)?
1 Đảng đã hoạch định đường lối đổi mới toàn diện đất nước, kiên định mục tiêu xây dựng CNXH
- Bối cảnh đất nước sau Đại hội VI
Sau Đại hội VI, tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Lươngthực, hàng tiêu dùng thiếu trầm trọng, lạm phát tãng cao Trước tình hình đó đòi hỏi Đảng và Nhànước phải kịp thời cụ thể hóa, thể chế hóa đường lối đổi mới của Đại hội VI, sửa chữa những khuyếtđiểm trong lãnh đạo và chỉ đạo Tháng 4-1987, Hội nghị Trung ương lần thứ 2 chủ trương giải quyếtnhững vấn đề cấp bách về phân phối, lýu thông Hội nghị Trung ương lần thứ 3 (tháng 8-1987) quyếtđịnh “Chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đổi mớiquản lý Nhà nước về kinh tế”
Trên thế giới bối cảnh tình hình quốc tế diễn biến phức tạp, sự khủng hoảng sâu sắc và trầm trọng diễn
ra ở các nước xã hội chủ nghĩa
- Tập trung kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp; Những quanđiểm và phương hướng đổi mới quan hệ đối ngoại
Trang 37- Những nguyên tắc cơ bản bảo đảm giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình đổimới 4 nội dung cơ bản là:
- Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
- Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước
- Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành của các loại thị trường cơ bản theo cơchế cạnh tranh lành mạnh
- Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức kinh doanh
2 Đại hội VII của Đảng xác lập thế đứng vững chắc của công cuộc đổi mới
- Bối cảnh trong nước và quốc tế Đại hội VII thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với 8 đặc trýng:
- Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, vãn minh
- Do nhân dân làm chủ
- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Có nền vãn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, pháttriển toàn diện
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ nhau cùngtiến bộ
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dýới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
Trang 38- Tháng 12-1991, Hội nghị lần thứ hai BCH TW ra Nghị quyết "Về nhiệm vụ trong năm
1992-1995", nêu 7 nhiệm vụ và 5 giải pháp
Nhiệm vụ: 1 Kiên quyết đẩy lùi và khống chế lạm phát, ổn định và tãng cường nền tài chính tiền tệ, tạo môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển có hiệu quả
-2- Ổn định và phát triển sản xuất, nâng dần nhịp độ tãng trưởng và hiệu quả kinh tế - xã hội Ýutiên phát triển những ngành, những địa bàn và những cơ sở sớm đưa lại hiệu quả và tạo ra nhiều việclàm Đẩy mạnh xuất khẩu và hợp tác kinh tế với nước ngoài
3- Ổn định và cải thiện từng bước đời sống vật chất và vãn hóa của nhân dân đi đôi với đẩymạnh tiết kiệm và tích lũy cho đầu tý phát triển trong cả khu vực Nhà nước và các tầng lớp nhân dân.Giảm tỷ lệ sinh đẻ, giảm tình trạng suy dinh dýỡng: thu hẹp diện thiếu đói kinh niên và giáp hạtcòn tồn tại ở một số vùng, đặc biệt chú trọng cải thiện đời sống của đồng bào miền núi Tiến hành cảicách chế độ tiền lương và chính sách nhà ở, cải thiện điều kiện phòng và chữa bệnh, học tập, đi lại vàhưởng thụ vãn hóa, nghệ thuật của nhân dân; kiên quyết chống vãn hóa độc hại, đồi trụy
4- Sử dụng tốt lực lượng hiện có và nâng cao nãng lực khoa học và công nghệ của đất nước; pháttriển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, thực hiện việc phổ cập giáo dục tiểu học, mở rộngdạy nghề và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế
5- Tiếp tục đổi mới và đồng bộ hóa cơ chế quản lý kinh tế, trọng tâm là cơ chế quản lý vĩ mô củaNhà nước và cơ chế quản lý các đơn vị kinh tế quốc doanh Cải cách bộ máy Nhà nước cả về tổ chức,phương thức hoạt động và cán bộ Thiết lập cho được kỷ luật, trật tự theo cơ chế mới, kiên quyếtchống tham nhũng, buôn lậu
6- Tãng cường sự ổn định chính trị, giữ vững an ninh, củng cố quốc phòng, đề cao cảnh giác vàchủ động đối phó với mọi tình huống
Tãng cường khả nãng phòng thủ đất nước, triển khai có trọng điểm các khu vực phòng thủ, trướchết là biên giới, hải đảo Nâng cao chất lượng quân thường trực được bố trí ở mức hợp lý, củng cố lựclượng dự bị động viên, dân quân tự vệ Tãng thêm nãng lực công nghiệp quốc phòng và phát triểncông nghiệp đáp ứng yêu cầu quốc phòng Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, đặc biệt là trongviệc phát triển kinh tế - xã hội ở các địa bàn xung yếu, tận dụng nãng lực của quân đội và công nghiệpquốc phòng tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế
Xây dựng lực lượng an ninh trong sạch, vững mạnh, tinh thông nghiệp vụ, được tãng cường điềukiện hoạt động; tãng cường các tổ chức bảo vệ pháp luật đi đôi với đẩy mạnh phong trào quần chúngbảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, giảm các loại tội phạm hình sự
7- Đổi mới và tãng cường sự lãnh đạo của Đảng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng các đảng bộ cơ sởtrong sạch, vững mạnh, gắn bó với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm Đổi mới tổ chức và phương
Trang 39thức hoạt động của các đoàn thể nhân dân, hướng về cơ sở, sát với đoàn viên, hội viên và các tầng lớpnhân dân, khắc phục tình trạng nhà nước hóa, hành chính hóa Tãng cường công tác xây dựng đảng vàcông tác vận động nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp bộ đảng từ trung ương đến cơ sở.Giải pháp: I- ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
Mục tiêu chủ yếu của việc ổn định tài chính tiền tệ là từng bước đầy lùi và kiểm soát lạm phát,
ổn định sức mua đồng tiền, tạo môi trường an toàn cho hoạt động kinh doanh, nhằm động viên cácnguồn lực tài chính trong nước và nước ngoài đầu tý phát triển sản xuất; thúc đẩy nền kinh tế chuyểnđồng bộ sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Phương hướng chủ yếu là xóa bỏ bao cấp còn tồn tại qua vốn, tín dụng, giá…; thực hiện chặt chẽviệc tãng thu, tiết kiệm chi, cân đối ngân sách một cách tích cực; mở rộng tín dụng cho sản xuất kinhdoanh, kiểm soát lýu thông tiền tệ, kể cả ngoại hối Phấn đầu giảm tỷ lệ lạm phát xuống khoảng 30 -40% năm 1992 và dýới hai con số vào năm 1995
1- Xóa bao cấp qua tín dụng
Sớm thực hiện "cơ chế một lãi suất" đối với tín dụng thương mại, thống nhất và bình đẳng giữacác thành phần kinh tế Lãi suất cho vay cao hõn lãi suất tiền gửi Người gửi tiền tiết kiệm được bảotoàn vốn và có mức lãi thỏa đáng Không dùng mức lãi suất để điều tiết lợi nhuận; nếu cần điều tiết thìthực hiện bằng chính sách thuế
Lãi suất tín dụng ngân hàng hình thành theo quan hệ cung - cầu về vốn trên thị trường, trênnguyên tắc thu hút được tiền gửi để cho vay Lãi suất ýu đãi của Chính phủ cho các dự án đầu tý đượcthực hiện bằng nguồn tín dụng Nhà nước Quản lý chặt chẽ phát hành tiền, kiềm chế lạm phát Nângcao chất lượng dịch vụ thanh toán, phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Giải quyết dứt điểm trong một thời gian ngắn việc thanh toán nợ nần dây dưa trong các doanhnghiệp, gắn với việc sắp xếp lại các xí nghiệp quốc doanh và xử lý những trường hợp phá sản Đối vớicác xí nghiệp quốc doanh cần củng cố và phát triển mà đang thiếu vốn, Nhà nước tài trợ tùy theo tìnhhình thực tế của từng xí nghiệp
Các ngân hàng thương mại thực sự chuyển sang kinh doanh, tự chủ về tài chính, được giao vốn
và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, mở rộng hoạt động tín dụng vay và cho vay, dịch vụthanh toán và các dịch vụ khác cho các thành phần kinh tế
Triển khai mạnh hệ thống tín dụng nông thôn Tãng cường hiệu lực pháp lý về vay nợ, trả nợ,bảo lãnh, thế chấp, chống quịt nợ, đầu cơ tiền tệ, cho vay nặng lãi
Ngân hàng trung ương tập trung thực hiện chức nãng quản lý Nhà nước về tiền tệ, chủ yếu làquản lý chặt chẽ phát hành, kiểm soát lýu thông tiền tệ (kể cả ngoại hối) để ổn định giá trị đồng tiềnbằng cơ chế kiểm soát các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác Nhà nước tạo điều
Trang 40kiện và đòi hỏi Ngân hàng trung ương chủ động thực hiện chính sách tiền tệ - tín dụng theo pháp lệnh
đã ban hành
2- Đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối, hạ cơn sốt vàng và ngoại tệ:
Để hạ cơn sốt vàng và ngoại tệ, cần chỉ đạo chặt chẽ, sát sao một số biện pháp cấp bách: sử dụng
có hiệu quả lực lượng ngoại tệ và vàng cần thiết để can thiệp kịp thời vào cung - cầu; điều chỉnh lãisuất tiền gửi để hạn chế việc rút tiền mua vàng và đô-la; kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu và tập trung lựclượng chống buôn lậu, nhất là ở biên giới Tây Nam Đồng thời để làm lành mạnh quan hệ cung - cầu
về ngoại tệ, cần sửa đổi cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng bảo vệ lợi ích chính đáng của người cóngoại tệ, đi đôi với tãng cường sự kiểm soát của Nhà nước và lập lại trật tự trên thị trường ngoại hối.Các doanh nghiệp không được mua bán, thanh toán trực tiếp với nhau bằng ngoại tệ mà phảithông qua các ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối Các doanh nghiệp có ngoại tệ không đượcgửi ra nước ngoài mà phải gửi vào ngân hàng trong nước, được hưởng lãi, được rút ra để sử dụng theoquy định của Nhà nước (nhý để trả nợ, góp vốn liên doanh với nước ngoài, để nhập khẩu theo giấyphép…) Các doanh nghiệp được mua, bán ngoại tệ với Ngân hàng hoặc trung tâm giao dịch ngoại hốitheo tỷ giá hình thành ở các trung tâm này Mở thêm và tổ chức tốt hoạt động của các trung tâm giaodịch ngoại hối ở những nõi cần thiết
Các ngân hàng thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ phải thực hiện việc mua, bán, thanhtoán sòng phẳng, thuận tiện, nhanh chóng, kinh doanh theo tỷ giá hình thành trên thị trường ngoại hối,chống độc quyền, cửa quyền, ép giá Lãi suất tín dụng bằng ngoại tệ phải bảo đảm nguyên tắc kinhdoanh, phù hợp với quan hệ cung - cầu trên thị trường ngoại hối nội địa và thị trường tiền tệ quốc tế.Ngân hàng trung ương tãng dự trữ ngoại tệ (kể cả bằng biện pháp vay nước ngoài) để có lựclượng can thiệp vào thị trường ngoại hối khi cần thiết
Tích cực chuẩn bị điều kiện áp dụng cơ chế ngân hàng mua, bán toàn bộ ngoại tệ theo phươngthức kinh doanh, dùng biện pháp kinh tế để tập trung quản lý ngoại tệ, phấn đấu nâng cao khả nãngchuyển đổi của đồng tiền Việt Nam
3- Đổi mới cơ cấu và phương thức cân đối ngân sách
Tiếp tục cải tiến chính sách thuế theo hướng khuyến khích sản xuất và tiết kiệm đầu tý, chútrọng thuế gián thu và các hình thức thuế tiến bộ Hoàn chỉnh bộ luật thuế, bộ máy thu và cơ chế quản
lý thu, nâng dần tỷ lệ thu ngân sách so với thu nhập quốc dân
Phân rõ ba loại chi ngân sách với phương thức cân đối thu chi thích ứng với từng loại:
- Chi thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của bộ máy Nhà nước, an ninh quốc phòng và các phúclợi xã hội Phần chi này phải hoàn toàn dựa vào nguồn thu trong nước, chỉ được chi trong giới hạn thu,kiên quyết không phát hành để chi