1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Câu hỏi thi cấp code BHNT

41 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi thi cấp code BHNT
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Bảo Hiểm
Thể loại Câu hỏi ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 53,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP KIẾN THỨC CHUNG thi cấp code BHNT năm 2023. Đã cập nhật thông tin của Bộ Tài chính về sửa đổi nội dung ôn tập, kiểm tra nội dung thi cấp chứng chỉ code đại lý bảo hiểm. Thông tin sẽ được update liên tục

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP KIẾN THỨC CHUNG

1 Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm là:

A Bảo hiểm xã hội

B Bảo hiểm y tế

C Tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổchức, cá nhân tham gia bảo hiểm

D Bảo hiểm tiền gửi

2 Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với:

A Bảo hiểm xã hội

B Bảo hiểm y tế

C Bảo hiểm tiền gửi

D Cả 3 câu trên đều đúng

3 Thực chất hoạt động bảo hiểm là

A Quá trình phân phối lại một phần thu nhập quốc dân giữa những người tham gia bảo hiểm

B Thực hiện biện pháp chuyển giao rủi ro

C Thực hiện theo nguyên lý “số đông bù số ít”

D A,B,C đúng

4 Những đặc điểm nào sau đây thuộc về đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

A Bảo hiểm là sản phẩm vô hình

B Bảo hiểm có chu trình sản xuất ngược

C Tâm lý chung của người tham gia bảo hiểm là không muốn sự kiện bảo hiểm xảy ra

D A,B,C đúng

5 Chọn phương án sai về đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

A Bảo hiểm là một sản phẩm vô hình

B Bảo hiểm có chu trình sản xuất ngược

C Bảo hiểm là một sản phẩm vô hình và có chu trình sản xuất ngược

D Tâm lý chung của người tham gia bảo hiểm là muốn sự kiện bảo hiểm xảy ra

6 Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường và mang lại hậu quả thiệt hại ngoài ý muốn

của con người do:

A Không lường trước được khả năng xảy ra rủi ro

B Không lường trước được về không gian và thời gian xảy ra rủi ro

C Không lường trước được mức độ nghiêm trọng của rủi ro

D A, B, C đúng

Trang 2

7 Biện pháp lý tưởng nhất để hạn chế hay kiểm soát rủi ro là:

A Né tránh rủi ro

B Kiểm soát rủi ro

C Chấp nhận rủi ro

D Chuyển giao rủi ro

8 Rủi ro có thể được bảo hiểm phải hội tụ đầy đủ các đặc tính sau đây

A Tổn thất phải mang tính chất ngẫu nhiên

B Tổn thất phải đo được, định lượng được về tài chính

C Không trái với chuẩn mực đạo đức của xã hội

D A, B, C đúng

9 Trường hợp nào sau đây được coi là đúng:

A Rủi ro được bảo hiểm là những rủi ro về thiên tai, tai nạn, sự cố bất ngờ được người bảo hiểm (DNBH) chấp nhận bảo hiểm trên cơ sở yêu cầu của người được bảo hiểm

B Rủi ro bị loại trừ là những rủi ro mà người bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm,

không chấp nhận bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

C Ngoài phạm vi bảo hiểm theo đơn tiêu chuẩn, người được bảo hiểm có thể thỏa thuậnvới người bảo hiểm mở rộng các điều kiện, điều khoản bảo hiểm với điều kiện ngườiđược bảo hiểm phải trả thêm phí bảo hiểm cho người bảo hiểm

D A, B, C đúng

10. Để đánh giá một rủi ro, người ta thường dùng các tiêu thức nào sau đây

A Tần suất xuất hiện của rủi ro

B Mức độ nghiêm trọng của rủi ro

C Tính khốc liệt của tổn thất

D A, B, C đúng

11. Thực chất hoạt động bảo hiểm là

A Quá trình phân phối lại một phần thu nhập quốc dân giữa những người tham gia bảohiểm

B Thực hiện biện pháp chuyển giao rủi ro

C Thực hiện theo nguyên lý “số đông bù số ít”

Trang 3

14. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm

nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục, nếu muốn tiếp

tục hoạt động đại lý bảo hiểm thì:

A Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới

B Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới

C Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm

D Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm bảo hiểm nhất định theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm

15 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không còn “Quyền lợi có thể được bảo hiểm” là:

A Đúng

B Sai

16 Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

A Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm

B Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm

C Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm

D Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình

17 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

A Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm

B Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm

C Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao

D A, B, C đúng

Trang 4

18 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án đúng nhất cho trường hợp đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có thông tin nào sau đây:

A Tên doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu

B Tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm

C Tỷ lệ phân chia trách nhiệm bồi thường trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm

D A, B đúng

E A, B, C đúng

19 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:

A Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuậntrong hợp đồng bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền màdoanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng

B Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồithường trực tiếp cho người được bảo hiểm

C Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuậntrong hợp đồng bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền màdoanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng

20 Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị mù hoàn toàn hai mắt do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm nào sau đây?

A 200% số tiền bảo hiểm

B 100% số tiền bảo hiểm

C 50% số tiền bảo hiểm

D 20% số tiền bảo hiểm

21 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bảo hiểm hỗn hợp:

A Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm

còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc tử vong trong thời hạn bảo hiểm.

B Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm

C Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn bảo hiểm

Trang 5

D Hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp không có giá trị hoàn lại.

22 Phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm là:

A Tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhântham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

B Bảo hiểm xã hội

C Bảo hiểm y tế

D Bảo hiểm tiền gửi

23 Khi tham gia bảo hiểm chi phí y tế cơ bản, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi điều trị nội trú nào sau đây?

A Chi phí giường bệnh

B Chi phí xét nghiệm, thuốc điều trị trong thời gian điều trị nội trú

C Chi phí nha khoa

D A, B, C đúng

E A, B đúng

24 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu: "Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng" là:

A Đúng

B Sai

25 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm:

A Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

B Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm

C Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và không cần thông báongay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm

26 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp

có nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực thì:

A Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm

Trang 6

C Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụhưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

29 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

A Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệpbảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

B Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảohiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

C Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng

D Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tínhmạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm

30 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là:

A Bảo hiểm nhân thọ

B Bảo hiểm phi nhân thọ

C Bảo hiểm sức khỏe

D Bảo hiểm y tế

Trang 7

31 Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra thì người đó

sẽ được:

A Hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia

B Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất trong số các quyền lợibảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia

C Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của 01 hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm caonhất tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia

D Không nhận được quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạmquy định về bảo hiểm trùng

32 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm là:

A Tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệmhữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm

B Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổphần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm

C A, B đúng

33 Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:

A Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyềnyêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi sốtiền bồi thường bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm đòi bồi hoàn bên thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thườngcho người được bảo hiểm

C Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảohiểm sức khỏe

D A, B đúng

E A, B, C đúng

34 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

A Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

B Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe

C Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm tráchnhiệm

D A, B, C đúng

Trang 8

35 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

A Hoa hồng đại lý bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm Mức hoa hồngđại lý bảo hiểm tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

B Hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả có thể thấp hơn mức tối đa

do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định

C Ngoài mức hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả thêm hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại cho người thụ hưởng toàn bộ các khoản phí đã nộp

và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tậttoàn bộ vĩnh viễn

C Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn

và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tậttoàn bộ vĩnh viễn

Trang 9

B Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có giá trị cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểmcủa các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.

C Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của một hợp đồng bảo hiểm tại mỗi doanh nghiệp bảohiểm đã tham gia, cho dù người đó có thể có nhiều hơn một hợp đồng bảo hiểm tại mộtdoanh nghiệp bảo hiểm

D Không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạmquy định về bảo hiểm trùng

39 Phát biểu sau đây là đúng hay sai: Trong bảo hiểm sức khỏe, không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp điều trị do tai nạn?

A Đúng

B Sai

40 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là:

A Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

B Số tiền thiệt hại thực tế

C Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế

B Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng

C Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường

về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Trang 10

D A, B đúng.

E A,C đúng

43 Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra

mà người được bảo hiểm phải tự chịu Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):

A Bảo hiểm tài sản

B Bảo hiểm nhân thọ

C Bảo hiểm y tế

D A, C đúng

44 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây là đúng:

A Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quyđịnh của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảohiểm, nhượng tái bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhânthọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe

B Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm vềsản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và cáccông việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêucầu của bên mua bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục bảo hiểm cho người được bảohiểm và hoàn trả phí bảo hiểm đã đóng

C Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục tham gia bảo hiểm nhưng chỉ đượcnhận lại một phần phí bảo hiểm đã đóng (sau khi trừ đi phần phí bảo hiểm cho những ngày

đã được bảo hiểm)

D B, C đúng

Trang 11

46. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:

A Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảohiểm

B Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đóxảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

C Là sự kiện khách quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệpbảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảohiểm

D Là sự kiện chủ quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảohiểm

47 Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng?

A Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm

B Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm

C Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng

D Không chi trả tiền bảo hiểm

48. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp có

nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết

hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm thì:

A Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho tất cả những người thụ hưởng

C Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

D A, B, C sai

49. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chi trả hoa hồngđại lý bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm theo quy định của:

A Doanh nghiệp bảo hiểm

B Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

C Bộ trưởng Bộ Tài chính

D Chính phủ

Trang 12

50 Ông A tham gia bảo hiểm sức khỏe có quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn với số tiền bảo hiểm là 100 triệu đồng Trong thời hạn bảo hiểm, khi đi xe máy, ông A bị ông B lái ô tô đi sai làn đường đâm vào gây thương tật toàn bộ vĩnh viễn (thuộc phạm vi bảo hiểm) Trong trường hợp này:

A Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho ông A 100 triệu đồng và đòi ông B 100 triệu đồng

B Ông B chịu trách nhiệm bồi thường cho ông A 100 triệu đồng

C Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho ông A 100 triệu đồng và ông B phải bồi thường cho ông A theo quy định của pháp luật

D Ông B bồi thường cho ông A 50 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho ông

A 50 triệu đồng

51 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định về:

A Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

B Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

C Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm tối thiểu

D Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

52. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảohiểm có quyền:

A Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

B Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm

C Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trườnghợp

D Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết địnhmức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

53 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

A Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và

doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 13

B Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

C Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

D Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

54. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là điều kiện hoạt độngcủa tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:

A Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

B Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật

C Ký quỹ và thế chấp tài sản của đại lý bảo hiểm

D Nhân sự của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng quy định pháp luật

55 Bảo hiểm là phương pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:

A Giữ lại rủi ro

B Né tránh rủi ro

C Kiểm soát rủi ro

D Chuyển giao rủi ro

56. Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhânthọ:

A Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm

B Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thờiđiểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm

C Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại

D Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảohiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại

57. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:

A Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra

B Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy

ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng

C Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

D A, C đúng

Trang 14

E B, C đúng.

58. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng

trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm, có áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm không:

A Có

B Không

59. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của

doanh nghiệp bảo hiểm:

A Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

C Doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong mọi trường hợp

D A, B đúng

60. Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, ngườiđược bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

A Trợ cấp lương, thu nhập do ốm đau, bệnh tật

B Chi phí y tế điều trị tai nạn

C Thương tật tạm thời do tai nạn

D B, C đúng

61. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiềnbảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

A 6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

B 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

C 02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

D 03 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

62. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh bảo hiểm là:

A Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

B Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm

Trang 15

C Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm

63. Người được bảo hiểm tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại haidoanh nghiệp bảo hiểm khác nhau và không may bị tai nạn dẫn đến tử vong Quyền lợibảo hiểm mà người thụ hưởng nhận được trong trường hợp này là:

A Số tiền bảo hiểm cao nhất trong hai hợp đồng bảo hiểm

B Tổng số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hai hợp đồng bảo hiểm

C Số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm được giao kết đầu tiên

64. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm

có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây:

A Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm

B Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm

C Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình

D A, B, C đúng

65. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

A Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp

đồng bảo hiểm

B Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ,

trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm

C Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp

D A, B đúng

66. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại, trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng

một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm

tiếp theo thì sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền

đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và bên mua bảo hiểm:

A Không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng

B Nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng

C Nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

67. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

Trang 16

A Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

B Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

C Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

D Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

68. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng bảohiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không còn “Quyền lợi có thể được bảo hiểm” là:

A Đúng

B Sai

69. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:

A Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

B Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với từng loại hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm

C Bên mua bảo hiểm là cá nhân được người thụ hưởng chỉ định để đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

D Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng bảohiểm

70. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng

bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây (chọn phương án đúng nhất):

A Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực

B Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm

C Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình

D A, B, C đúng

71. Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho:

A Tài sản của người được bảo hiểm

B Tính mạng của người được bảo hiểm

C Tuổi thọ của người được bảo hiểm

D B, C đúng

Trang 17

72. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

A Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm nhân thọ vàbảo hiểm sức khỏe

B Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính

C Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó

là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

D A, B, C đúng

73. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:

A Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểmliên quan đến hợp đồng bảo hiểm

B Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm

C Có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

D A, B, C đúng

74 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên

mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiềnbảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm)là:

A 15 ngày

B 30 ngày

C 45 ngày

D 60 ngày

75. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền:

A Được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm

B Tư vấn cho khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực để ký hợp đồng bảo hiểm mới

C Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

D Mua chuộc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác

Trang 18

76 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo

hiểm có quyền:

A Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

B Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm

C Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trườnghợp

D Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết địnhmức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

77 Chọn đáp án sai về phí bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ:

A Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

B Trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm chi

trả quyền lợi bảo hiểm

C Trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyềnlợi bảo hiểm

D Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ

78. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp bên

mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

A Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm

B Khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm

C Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

D A, B đúng

79 Trong bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả chi phí điều trị trước và

sau khi nhập viện do ốm đau, bệnh tật theo chỉ định của bác sỹ không?

A Có

B Không

Trang 19

80 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm

dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

A Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

B Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí

C Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

D A, B, C đúng

81 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo

hướng có lợi cho:

A Bên mua bảo hiểm

B Doanh nghiệp bảo hiểm

C A, B đúng

D A, B sai

82 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh

nghiệp bảo hiểm :

A Giải thích cho bên mua bảo hiểm về điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

B Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng

C Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường

về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

D A, B đúng

E A,C đúng

83 Chọn phương án đúng về cách thức quy định về loại trừ bảo hiểm:

A Loại trừ bảo hiểm được tự động thực hiện theo tập quán quốc tế

B Loại trừ bảo hiểm được áp dụng theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam ban hành

C Loại trừ bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm

D A, B, C đúng

Trang 20

84 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một

khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường chocác trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là:

A Kinh doanh bảo hiểm

B Kinh doanh tái bảo hiểm

C Nhượng tái bảo hiểm

85 Phát biểu nào sau đây là đúng trong trường hợp người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối:

A Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trước một phần quyền lợi tử vong cho người được bảo hiểm

B Số tiền bảo hiểm đã chi trả trước sẽ được trừ vào quyền lợi tử vong khi người được bảo hiểm tử vong

C Người được bảo hiểm không phải chứng minh việc sử dụng nguồn quyền lợi bảo hiểm trả trước cho mục đích trang trải chi phí y tế

D A, B, C đúng

86 Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là:

A Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax

B Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm

88. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợpngười được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

Ngày đăng: 06/02/2023, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w