Câu 1: Các nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào tại Luật CBCC ?1Câu 2: Khi thi hành công vụ người CBCC phải thực hiện tuân thủ các nguyên tắc nào? Dựa vào thực tế anh (chị) hãy chứng minh các nguyên tắc đó?2Câu 3: Người CBCC phải thực hiện những nghĩa vụ như thế nào đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân cũng như trong quá trình thi hành công vụ?3Câu 4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có những nghĩa vụ gì theo quy định của luật CBCC?4Câu 5: Luật cán bộ công chức quy định như thế nào về các quyền của cán bộ công chức? Anh (chi) hãy phân tích một trong các quyền đó?5Câu 6: Người CBCC phải có đạo đức và văn hóa giao tiếp như thế nào khi hoạt động công vụ tại công sở và giao tiếp với nhân dân.6Câu 7: Luật CBCC quy định những việc gì cán bộ công chức không được làm?7Câu 8: Hãy nêu điều kiện dự tuyển công chức, phương thức và nguyên tắc tuyển dụng?8Câu 9: Thế nào là tập sự? Nội dung tập sự? Trường hợp nào công nhận hết tập sự? Nội dung quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào?9Câu 10: Đánh giá công chức nhằm mục đích gì? Nội dung việc đánh giá đó được quy định như thế nào? Ai chịu trách nhiệm đánh giá? Việc phân loại kết quả đánh giá được quy định như thế nào? Anh (chị) hãy trình bày các quy định về khen thưởng, kỷ luật đối với CBCC?10MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VỀ LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC Câu 1: Các nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào tại Luật CBCC ? Trả lời:Quản lý cán bộ công chức gồm có 5 nguyên tắc được quy định tại Điều 5 (Luật CBCC năm 2008) cụ thể như sau:Điều 5. Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước. Theo Điều 4 (Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992) có nêu rõ: “Công tác cán bộ, công chức đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với pháp huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.” Đảng Cộng sản Việt Nam là người chỉ đạo, hướng dẫn, xử lý mọi chính sách, quyết định đường lối đối với công tác quản lý CBCC. Mọi hoạt động của Nhà nước, cơ quan, tổ chức đều phải chịu sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, vì vậy các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức không thể xa rời sự lãnh đạo của Đảng. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và toàn bộ hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng là để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Cán bộ công chức là thành viên, là cán bộ của Nhà nước vì vậy luôn luôn phải chịu sự quản lý, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ta.2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế. Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức căn cứ trên cơ sở kết hợp tiêu chuẩn về chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế để xây dựng các nguyên tắc quản lý phù hợp với từng vị trí, nhiệm vụ và yêu cầu công việc. Việc quản lý biên chế công chức được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế công chức với tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; kết hợp giữa quản lý biên chế công chức với tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc của công chức; đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính; đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ. Mỗi một cán bộ công chức đều phải có một tiêu chuẩn chức danh nhất định và cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào trình độ học vấn của từng người để sắp xếp, bố trí công việc tương xứng với chức trách và nhiệm vụ của mỗi cán bộ công chức.3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng. Nguyên tắc này được quy định tại Điều 6 (Hiến pháp năm 1992). Nó bắt nguồn từ bản chất giai cấp của Nhà nước ta. Trong quá trình quản lý Nhà nước, quản lý xã hội đòi hỏi phải có sự tập trung quyền lực. Có tập trung quyền lực mới điều khiển được xã hội, mới thiết lập được một trật tự xã hội nhất định. Vì vậy trong xã hội có giai cấp , quyền lực Nhà nước là chủ yếu, tập trung vào Nhà nước. Tập trung và dân chủ là hai mặt của thể thống nhất hài hoà với nhau. Nếu thiên về tập trung mà không chú trọng đến dân chủ sẽ dẫn đến tập trung quan liêu, độc đoán trái với bản chất Nhà nước ta. Ngược lại nếu thiên về dân chủ mà coi nhẹ tập trung sẽ dẫn đến dân chủ quá trớn làm cho hoạt động của bộ máy Nhà nước kém hiệu quả. Do vậy, mọi công việc liên quan đến cán bộ công chức đều phải được đưa ra thảo luận, bàn bạc, ai cũng có quyền đưa ra ý kiến của mình. Chế độ trách nhiệm cá nhân: Nhà nước giao cho nhiệm vụ để mỗi cán bộ, công chức hoàn thành công việc, đồng thời cũng gắn trách nhiệm cá nhân vào để có hình thức khen thưởng hay kỷ luật. Từ đó nâng cao ý thức cá nhân của mỗi CBCC đối với công việc được giao. Phân công, phân cấp rõ ràng: Trong hệ thống quản lý cán bộ công chức của Nhà nước quy định rất rõ ràng, cụ thể quy trình, quy chế làm việc cho từng cán bộ công chức. Điều này đã hạn chế được tình trạng chồng chéo, quá nhiều người cùng làm một việc, dẫn đến công việc không đạt hiệu quả.4. Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ. Việc đánh giá, phân loại cán bộ công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ của người được đánh giá, như vậy mới có được kết luận chính xác để cơ quan quản lý thực hiện việc bố trí công việc cũng như áp dụng chế độ khen thưởng, kỷ luật, các chính sách khác đối với cán bộ, công chức.5. Thực hiện bình đẳng giới. Trong quản lý cán bộ công chức không được phân biệt đối xử nam, nữ. Bình đẳng giới là mục tiêu mà nhà nước ta hướng tới và nỗ lực thực hiện. Khi làm việc ai cũng có trách nhiệm và nghĩa vụ như nhau, do vậy quyền lợi và các chính sách đối với mọi cán bộ công chức đều được áp dụng như nhau.
Trang 1MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LUẬT
CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Câu 1: Các nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào tại Luật CBCC ? 1 Câu 2: Khi thi hành công vụ người CBCC phải thực hiện tuân thủ các nguyên tắc nào? Dựa vào thực tế anh (chị) hãy chứng minh các nguyên tắc đó? 2
Câu 3: Người CBCC phải thực hiện những nghĩa vụ như thế nào đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân cũng như trong quá trình thi hành công vụ? 3
Câu 4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có những nghĩa vụ gì theo quy định của luật CBCC? 4 Câu 5: Luật cán bộ công chức quy định như thế nào về các quyền của cán bộ công chức? Anh (chi) hãy phân tích một trong các quyền đó? 5
Câu 6: Người CBCC phải có đạo đức và văn hóa giao tiếp như thế nào khi hoạt động công vụ tại công sở và giao tiếp với nhân dân 6
Câu 7: Luật CBCC quy định những việc gì cán bộ công chức không được làm? 7 Câu 8: Hãy nêu điều kiện dự tuyển công chức, phương thức và nguyên tắc tuyển dụng? 8 Câu 9: Thế nào là tập sự? Nội dung tập sự? Trường hợp nào công nhận hết tập sự? Nội dung quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào? 9 Câu 10: Đánh giá công chức nhằm mục đích gì? Nội dung việc đánh giá đó được quy định như thế nào? Ai chịu trách nhiệm đánh giá? Việc phân loại kết quả đánh giá được quy định như thế nào? Anh (chị) hãy trình bày các quy định về khen thưởng, kỷ luật đối với CBCC? 10
Trang 2MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VỀ LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Câu 1: Các nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào tại Luật CBCC ?
Trả lời:
Quản lý cán bộ công chức gồm có 5 nguyên tắc được quy định tại Điều 5 (Luật CBCC năm 2008) cụ thể như sau:
Điều 5 Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1 Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước
- Theo Điều 4 (Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992) có nêu rõ:
“Công tác cán bộ, công chức đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với pháp huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.” Đảng Cộng sản Việt Nam là người chỉ đạo, hướng dẫn, xử lý mọi chính sách, quyết định đường lối đối với công tác quản lý CBCC Mọi hoạt động của Nhà nước, cơ quan, tổ chức đều phải chịu sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, vì vậy các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức không thể xa rời sự lãnh đạo của Đảng Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và toàn bộ hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng là để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Cán bộ công chức là thành viên, là cán bộ của Nhà nước vì vậy luôn luôn phải chịu
sự quản lý, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ta
2 Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế
- Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức căn cứ trên cơ sở kết hợp tiêu chuẩn về chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế để xây dựng các nguyên tắc quản lý phù hợp với từng vị trí, nhiệm vụ và yêu cầu công việc Việc
Trang 3quản lý biên chế công chức được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế công chức với tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; kết hợp giữa quản lý biên chế công chức với tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc của công chức; đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính; đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ Mỗi một cán bộ công chức đều phải có một tiêu chuẩn chức danh nhất định và cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào trình độ học vấn của từng người để sắp xếp, bố trí công việc tương xứng với chức trách và nhiệm vụ của mỗi cán bộ công chức
3
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng
- Nguyên tắc này được quy định tại Điều 6 (Hiến pháp năm 1992) Nó bắt nguồn từ bản chất giai cấp của Nhà nước ta Trong quá trình quản lý Nhà nước, quản lý xã hội đòi hỏi phải có sự tập trung quyền lực Có tập trung quyền lực mới điều khiển được xã hội, mới thiết lập được một trật tự xã hội nhất định Vì vậy trong xã hội có giai cấp , quyền lực Nhà nước là chủ yếu, tập trung vào Nhà nước Tập trung và dân chủ là hai mặt của thể thống nhất hài hoà với nhau Nếu thiên về tập trung mà không chú trọng đến dân chủ sẽ dẫn đến tập trung quan liêu, độc đoán trái với bản chất Nhà nước ta Ngược lại nếu thiên về dân chủ mà coi nhẹ tập trung
sẽ dẫn đến dân chủ quá trớn làm cho hoạt động của bộ máy Nhà nước kém hiệu quả Do vậy, mọi công việc liên quan đến cán bộ công chức đều phải được đưa ra thảo luận, bàn bạc, ai cũng có quyền đưa ra ý kiến của mình
- Chế độ trách nhiệm cá nhân: Nhà nước giao cho nhiệm vụ để mỗi cán bộ, công chức hoàn thành công việc, đồng thời cũng gắn trách nhiệm cá nhân vào để
có hình thức khen thưởng hay kỷ luật Từ đó nâng cao ý thức cá nhân của mỗi CBCC đối với công việc được giao
- Phân công, phân cấp rõ ràng: Trong hệ thống quản lý cán bộ công chức của Nhà nước quy định rất rõ ràng, cụ thể quy trình, quy chế làm việc cho từng cán bộ công chức Điều này đã hạn chế được tình trạng chồng chéo, quá nhiều người cùng
Trang 4làm một việc, dẫn đến công việc không đạt hiệu quả.
4 Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ
- Việc đánh giá, phân loại cán bộ công chức phải dựa trên phẩm chất chính
trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ của người được đánh giá, như vậy mới có được kết luận chính xác để cơ quan quản lý thực hiện việc bố trí công việc cũng như áp dụng chế độ khen thưởng, kỷ luật, các chính sách khác đối với cán bộ, công chức
5 Thực hiện bình đẳng giới
- Trong quản lý cán bộ công chức không được phân biệt đối xử nam, nữ Bình đẳng giới là mục tiêu mà nhà nước ta hướng tới và nỗ lực thực hiện Khi làm việc ai cũng có trách nhiệm và nghĩa vụ như nhau, do vậy quyền lợi và các chính sách đối với mọi cán bộ công chức đều được áp dụng như nhau
Câu 2: Khi thi hành công vụ người CBCC phải thực hiện tuân thủ các nguyên tắc nào? Dựa vào thực tế anh (chị) hãy chứng minh các nguyên tắc đó?
Trả lời:
Trong khi thi hành công vụ người CBCC phải thực hiện tuân thủ 5 nguyên tắc được quy định tại Điều 3 (Luật CBCC năm 2008) cụ thể như sau:
Điều 3: Các nguyên tắc trong thi hành công vụ
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật Vì vậy, mọi người cần phải biết sống và làm việc trong khuôn khổ những gì mà pháp luật cho phép và không cấm, và không được sống, không được làm những gì mà pháp luật cấm
Trang 52 Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân
CBCC được quy định trong luật này đều là công dân Việt Nam, khi thi hành công vụ là công việc của nhà nước và nhân dân giao phó, vì vậy cần phải có ý thức bảo vệ lợi ích của quốc gia, của nhà nước Hơn nữa bản chất của nhà nước ta theo Điều 2 (Hiến pháp năm 1992) là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Như vậy, CBCC cần phải tận tụy, trung thành, bảo vệ lợi ích của nhân dân, nhưng những lợi ích này cần phải tuân theo Hiến pháp và Pháp luật
3 Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát Khi thi hành công vụ cần công khai, minh bạch đảm bảo đúng thẩm quyền, trọng trách được giao Cùng với đó có sự kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức mà đặc biệt quyền giám sát tối cao thuộc về nhân dân
4 Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả
Bộ máy của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Vì vậy khi thi hành công vụ, CBCC cần phải đảm bảo tính hệ thống, tính thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả
5 Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Các nguyên tắc này đều xuất phát từ yêu cầu hoạt động công vụ, bảo đảm thẩm quyền phải gắn với chức trách được giao Điều đó tạo tiền đề và cơ sở nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ Nhà nước là hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ương xuống cơ sở, vì vậy khi thực thi công vụ, cần phải đảm bảo nguyên tắc thứ bậc hành chính này Nhưng cũng cần phải có sự
Trang 6phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác nhằm thực hiện quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp một cách có hiệu quả
Câu 3 : Người CBCC phải thực hiện những nghĩa vụ như thế nào đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân cũng như trong quá trình thi hành công vụ?
Trả lời:
* Nghĩa vụ của người CBCC đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân được quy định tại Điều 8 (Luật CBCC năm 2008) như sau:
Điều 8: Nghĩa vụ của người CBCC đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân
4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
* Nghĩa vụ của người CBCC trong thi hành công vụ được quy định tại Điều
9 (Luật CBCC năm 2008) như sau:
Điều 9: Nghĩa vụ của người CBCC trong thi hành công vụ
1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao
2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước
3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó
Trang 7là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;
trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Câu 4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có những nghĩa vụ gì theo quy định của luật CBCC?
Trả lời:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị có những nghĩa vụ được quy định tại Điều 10 (Luật CBCC năm 2008) như sau:
Điều 10: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa
vụ sau đây:
1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2 Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thi việc thi hành công vụ của cán bộ công chức;
3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan tổ chức, đơn vị;
4 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hoá công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
Trang 85 Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức ;
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Câu 5: Luật cán bộ công chức quy định như thế nào về các quyền của cán bộ công
chức? Anh (chi) hãy phân tích một trong các quyền đó?
Trả lời:
Quyền của cán bộ, công chức được quy định tại 4 điều: Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 (Luật CBCC năm 2008) như sau:
Điều 11: Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật
3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
Điều 12: Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật
Trang 92 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật
Điều 13: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ
Điều 14 Các quyền khác của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu
bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật
* Phân tích khoản 4 Điều 11 (Luật CBCC năm 2008) như sau:
Khoản 4: Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
Hội nhập kinh tế quốc tế đã bước vào giai đoạn quan trọng với việc thực hiện các cam kết quốc tế, có ảnh hưởng trực tiếp đến các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của nước ta Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao mặt bằng chung về trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức; từng bước tiêu chuẩn hoá ngạch, bậc theo qui định của nhà nước; đảm bảo cho công tác quy hoạch và gắn liền với nhu cầu sử dụng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới Hiệu quả của công tác đào tạo và đào tạo lại thể hiện mối quan hệ tác động trực tiếp giữa việc học tập nâng cao trình độ với hiệu quả công tác quản lý nhà nước Từ đó cho thấy làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng
Trang 10sẽ thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đát nước, cũng như của từng ngành, từng đơn vị cơ sở Đội ngũ cán bộ, công chức sau khi được đào tạo nhận thức chính trị vững vàng hơn, hiệu quả công tác được nâng lên rất rõ Vì vậy vấn
đề đào tạo bồi dưỡng cán bộ là công tác thiết yếu Hơn nữa, ở mỗi vị trí, mỗi phân cấp lại yêu cầu một trình độ, nghiệp vụ riêng, và con người luôn luôn phấn đấu đi lên Muốn phát triển thì phải tìm tòi, học hỏi, có môi trường được đào tạo, tiếp cận với các phương tiện tiên tiến và hiện đại Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải luôn luôn chú trọng đến việc tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia các lớp học liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ trong mọi lĩnh vực
Câu 6: Người CBCC phải có đạo đức và văn hóa giao tiếp như thế nào khi hoạt động công vụ tại công sở và giao tiếp với nhân dân.
Trả lời:
* Đạo đức, văn hoá giao tiếp của cán bộ, công chức được quy định tại 3 điều: Điều 15, Điều 16 và Điều 17 (Luật CBCC năm 2008) như sau:
Điều 15 Đạo đức của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ
Điều 16 Văn hóa giao tiếp ở công sở
1 Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
2 Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô
tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ
3 Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị và đồng nghiệp
Điều 17 Văn hóa giao tiếp với nhân dân