1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi và trả lời Đề cương kinh tế chính trị lớp cao học - 16 câu

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 66,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu1: Khái niệm hoàng hoá: là sp của lao động, nó có thể thoả mãn nững nhu cầu ý định nào đó của con người thong qua trao đổi mua bán.Hai thuộc tính của hoàng hoá:a)Giá trị sử dụng của hàng hoá:Là công cụ hay tính có ích của vật nhằm thoả mãn như cầu nào đó của con người, nhu cầu cho tiêu dung và nhu cầu cho sản xuất. VD: Nước giải khát, máy cày, bánh kẹo, quần áo… bất cứ hàng hoá nào cũng có một số thuộc tính nhất định.Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần, trong quá trình phát triển của KHKT và lực lượng sản xuất. VD: than ngày xưa chỉ để đun, sưởi ấm, nhưng bây h được dnùg làm chất đốt và nhiên liệu cho công nghiệp hoá.Giá trị sử dụng của hàng hoá là do thuộc tính của hoàng hoá quyết định. Với ý nghĩa như vậy thì giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dung, nó là nội dung vật chất của cải không kể hình thức xuất hiện của cải đó ntn.Một vật khi đã là hàng hoá thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng, nhưng cũng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng thì đều là hàng hoá, chẳng hạn như không khí rất cần cho cuộc sống cảu con người nhưng đây không phải là hàng hoá. Nước suối, quả dại cũng có giá trị sử sụng nhưng không phải là hàng hoá. Như vậy, một vật muốn trở thành hang hoá thì giá trji sử dụng của nó phải là vật thoả mãn giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thong qua trao đổi mua bán chứ không phải giá trị sử dụng cho bản than người sản xuất.b)Giá trị hoàng hoá:Muốn hiểu được giá trị hàng hoá thì phải thi từ giá trị trao đổi. Mác viết: “giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra nhưng là một mối quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng khác”.VD: 1m vải = 10kg thóc.Sở dĩ hai hàng hoá là vải và thóc có thể trao đổi được với nhau bởi vì giữa những hang hoá khác nhau đó, có một cái gì đó chung, cái chung đó không phải là vải, là thóc… nhưng lại là cái mà cả vải và thóc đều quy về được. Mác viết: “nét đặc trưng giữa trao đổi hang hoá chính là việc phải tạm gạt đi giá trị sử dụng của hang hoá sang một bên”.Nếu không phải là giá trị sử dụng thì nó chỉ còn lại là tính chất chung của các thứ khác, lao động khác nhau đó là sự hoang phí lao động của còn người.Đến đây ta có thể nhận thức được thuộc tính tự nhiên của hàng hoá là giá trị sử dụng, thuộc tính xã hội của hang hoá là hoang phí lao động kết tinh trong nó và là giá trị. Bất kì của một vật nào muốn trở thành hàng hoá đều phải có đủ hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể là hàng hoá.c)Mối quan hệ giữa hai thuộc tính hàng hoá:Giữa hai thuộc tính có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Trong đó giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hiện tượng biểu hiện của giá trị bên ngoài. Khi trao đổi cho nhau, nhiều người ngầm so sánh lao động ẩn dấu trong hàng hoá với nhau.Thực chất của quan hệ trao đổi là người trao đổi lượng lao động hao phí của mình chứa đựng trong các hang hoá. Vì vậy, giá trị phải biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hang hoá. Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Nếu giá trị sư dựng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hang hoá.Hang hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị. Nhưng đây là sự thống nhất của hai mặt độc lập.Sự cố mâu thuẫn giữa gía trị sử dụng và giá trị thể hiện ở chỗ: người làm ra hang hoá đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hang hoá do nh làm ra, nếu không có chú ý đến giá trị sử dụng thì cũng chỉ là để có được giá trị. Ngược lại người mua hang hoá chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hoá, những muốn tiêu dung giá trị sử dụng của nó thì người mua phải trả giá trị của nó cho người bán. Nghĩa là quá trình thực hiện giá trị tách rời quá trình thực hiện giá trị sử dụng: giá trị được thể hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện.Ý nghĩa của việc nghiên cứu vận động này đối với việc phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay:•Đẩy mạnh … lao động sản xuất, để phát triển kỹ thuật hàng hoá, đáp ứng như cầu đa dạng và phong phú của xã hội.

Trang 1

Câu1:

Khái niệm hoàng hoá: là sp của lao động, nó có thể thoả mãn nững nhu

cầu ý định nào đó của con người thong qua trao đổi mua bán

Hai thuộc tính của hoàng hoá:

a) Giá trị sử dụng của hàng hoá:

- Là công cụ hay tính có ích của vật nhằm thoả mãn như cầu nào đó của con người, nhu cầu cho tiêu dung và nhu cầu cho sản xuất VD: Nước giải khát, máy cày, bánh kẹo, quần áo… bất cứ hàng hoá nào cũng có một số thuộc tính nhất định

- Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần, trong quá trình phát triển của KH-KT và lực lượng sản xuất VD: than ngày xưa chỉ để đun, sưởi ấm, nhưng bây h được dnùg làm chất đốt và nhiên liệu cho công nghiệp hoá

- Giá trị sử dụng của hàng hoá là do thuộc tính của hoàng hoá quyết định Với ý nghĩa như vậy thì giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn

- Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dung, nó là nội dung vật chất của cải không kể hình thức xuất hiện của cải đó ntn

Một vật khi đã là hàng hoá thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng, nhưng cũng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụngthì đều là hàng hoá, chẳng hạn như không khí rất cần cho cuộc sống cảu con người nhưng đây không phải là hàng hoá.Nước suối, quả dại cũng có giá trị sử sụng nhưng không phải

là hàng hoá Như vậy, một vật muốn trở thành hang hoá thì giá trji sử dụng của nó phải là vật thoả mãn giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thong qua trao đổi mua bán chứ không phải giá trị sử dụng cho bản than người sản xuất

b) Giá trị hoàng hoá:

Muốn hiểu được giá trị hàng hoá thì phải thi từ giá trị trao đổi Mác viết: “giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra nhưng

là một mối quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng khác”

Trang 2

lại là cái mà cả vải và thóc đều quy về được Mác viết: “nét đặc trưng giữa trao đổi hang hoá chính là việc phải tạm gạt

đi giá trị sử dụng của hang hoá sang một bên”

Nếu không phải là giá trị sử dụng thì nó chỉ còn lại là tính chất chung của các thứ khác, lao động khác nhau đó là sự hoang phí lao động của còn người

Đến đây ta có thể nhận thức được thuộc tính tự nhiên của hàng hoá là giá trị sử dụng, thuộc tính xã hội của hang hoá làhoang phí lao động kết tinh trong nó và là giá trị Bất kì của một vật nào muốn trở thành hàng hoá đều phải có đủ hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể là hàng hoá

c) Mối quan hệ giữa hai thuộc tính hàng hoá:

- Giữa hai thuộc tính có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau Trong đó giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hiện tượng biểu hiện của giá trị bên ngoài Khi trao đổi cho nhau, nhiều người ngầm so sánh lao động

ẩn dấu trong hàng hoá với nhau

- Thực chất của quan hệ trao đổi là người trao đổi lượng lao động hao phí của mình chứa đựng trong các hang hoá Vì vậy, giá trị phải biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hang hoá Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Nếu giá trị sư dựng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hang hoá

- Hang hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị Nhưng đây là sự thống nhất của hai mặt độc lập

- Sự cố mâu thuẫn giữa gía trị sử dụng và giá trị thể hiện ở chỗ: người làm ra hang hoá đem bán chỉ quan tâm đến giá trịhang hoá do nh làm ra, nếu không có chú ý đến giá trị sử dụng thì cũng chỉ là để có được giá trị Ngược lại người mua hang hoá chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hoá, những muốn tiêu dung giá trị sử dụng của nó thì người mua phải trảgiá trị của nó cho người bán Nghĩa là quá trình thực hiện giátrị tách rời quá trình thực hiện giá trị sử dụng: giá trị được thể hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện

 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vận động này đối với việc phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay:

 Đẩy mạnh … lao động sản xuất, để phát triển kỹ thuật hàng hoá, đáp ứng như cầu đa dạng và phong phú của xã hội

2

Trang 3

Câu 4: Tại sao nói lưu thông không tạo ra giá trị thăng dư nhưng giá trị thăng dư nhất thiết phải qua lưu thông? Ý nghĩa.

Lưu thông không tạo ra giá trị thăng dư:

- Trong lưu thông:

 Trao đổi ngang giá: T-T hoặc H-T  không có sự thay đổi

về giá trị, chỉ có sự hay đổi về hình thức

VD: sản xuất 1 cái but 4h = 4000đ/giá trị Tức là bút thành 4k và 4k thành bút không có giá trị tăng lên

 Trao đổi không ngang giá:

Bán giá cao hơn, giá trị sẽ bị mất đi khi mua

Bán giá thấp hơn, giá trị sẽ bị mất đi khi bán

Mua rẻ bán đắt là sự đánh cắp giá trị của người khác  Tổng gía trị toàn xã hội không tăng VD: mua bút 3k bán 4k

- Ngoài lưu thông: Nếu đứng một mình với sản phẩm của mình mà không trao đổi với những người khác thì không có giá trị lao động

 Tiền: Không vận động  không có giá trị thăng dư

 Hàng tiêu dung cá nhân (tiêu dung không có giá trị thăng dư) VD: mua một con gà để nấu thì chỉ có 1 con, không thể

Trang 4

Câu 5:

- Khái niệm sức lao động: là tổng hợp toàn bộ thể lực, trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người có thể sử dụng, trong quá trình laođộng sản xuất Sức lao động là khả năng lao động

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:

 Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất, nó chỉ trở thành hàng hoá trong những điều kiện nhất định (2ĐK):

 Thứ 1: người có sứn lao động được tự do về thân thể, tự

do chi phối sức lao động của mình, tư do đem bán sức laođộng của mình như một hàng hoá, nhưng chỉ bán trong một thời gian nhất định

 Thứ 2: người lao động thong qua tư liệu sản xuất cần thiết kết hợp với sức lao động của mình, buộc phải bán chính sức lao động tồn tại trong cơ thể sống của chính chúng ta

 sức lao động trơ thành hàng hoá là điều kiện quyết định biến tiến thành tư sản, sức lao động biến thành hàng hoá là nhân tố đánh dấu một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá – nền sản xuất tư bản công nghiệp

- Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:

 Giá trị: được đo bằng thời gian lao động để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động, giá trị này được xác định bằng giá trị của toàn bộ các tự liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất và tinh thần cho bản than, con cái, gia đình những người công nhân… cùng với phí đào tạo được thể hiện ở quá trình lao động đó

Giá trị hàng hoá sức lao động bao gồm lịch sử và tinh thần

 Tiền lương: Nuôi sống người lao động, gia đình, chi phí đào tạo bao gồm yếu tố lịch sử và tinh thần

 Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thể hiện ra trong tiêu dung hay nói cách khác là khả năng lao động của người lao động đến quá trình lao động

Hàng hoá sức lao động có thuộc tính đặt biệt Trong quá trình sử dụng giá trị của nó không mất đi, nó vẫn còn trong người lao động (cơ thể), mà nó còn có khả năng tạo ra một lương giá trị mới lớn hơn lượng giá trị của bản thân nó (giá trị thăng dư) hay nói cách khác hàng hoá sức lao động là nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị thăng dư

Trang 5

Câu 6: phân tích nội dung, vai trò và tác dụng quy luật giá trị thăng

dư Tại sao nói quy luật giá trị tăng dư là quy luật tuyết đối của chủ nghĩa tư bản.

- Nội dung:

+ Quy luật giá trị thăng dư vạch rõ mđ tiếp của nền sản xuất tưbản công nghiệp là sản xuất ra giá trị thăng dư càng nhiều càng tốt

+ Quy luật giá trị thăng dư còn vạch rõ phương tiện để mđ đó

là kéo dài ngyaf lao động, tăng cường độ lao động, mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến, phát tiển khoa học kỹ thuật để nâng cao năng xuất lao động

- Vai trò và tác dụng:

+ Quy luật giá trị là quy luật cơ bản của chủ nghĩa tư bản, nó phản ánh mối quan hệ cơ bản nhất, cơ bản chất nhất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Đó là mối quan hệ giữa tư bản và lao động làm thuê, giữa giai cấp tư sản với giai cấp tư nhân Nó quyết định xu hướng phát triển của nền sản xuất xã hội, quyết định toàn bộ quá trình phát sinh, phát triển công nghiệp tư bản, góp phần đổi mới công nghệ, cơ cấu tổ chức và quản lý Nó là quy luật vận động của phát triển sản xuất trong đó đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống các quy luật kinh tế

+ Song sự tác động cảu quy luật giá trị thăng dư làm cho cái mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản ngày một sâu sắc, đặc biệt làmâu thuẫn giữa tư bản và lao động, giữa giai cấp tư bản và giai cấp công nhân, gây đau khổ cho người lao động

- Là quy luật tuyệt đối vì:

+ Đó là mục đích và động cơ thúc đẩy sự hoạt động của từng nhà tư bản, của toàn xã hội tư bản, theo đuổi giá trị thăng dư dẫn đến chi phối hoạt động của tư bản

+ Bóc lột phản ánh mối quan hệ cơ bản nhất trong sản xuất tư bản là quan hệ giữa tư sản và vô sản

Trang 6

Câu 3 : phân tích nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền bt hàng hóa Vận dụng vào nước ta.

- Nội dung : quy luật giá trị là quy luật cơ bản của nền sản xuát hànghóa Quy luật này đòi hỏi người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tiến hành trên cơ sở hao phí lao động cần thiết Ở đâu có sản xuất

và trao đổi hàng hóa, ở đó có quy luật giá trị

- Yêu cầu :

+ Trao đổi phải dựa trên cơ sở giá trị của nó

+ Trong sản xuất, hao phí lao động cá biệt hợp với lao động xãhội cần thiết

+ Trong trao đổi : thực hiện thao quy tắc ngang giá (giá cả = giá trị)

+ Cơ chế tác động : sự vận động giá cả thị trường hoặc H2 hàng hóa xoay quanh trục giá trị

- Tác dụng :

+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

 Giá cả = giá trị : tiếp tục sản xuất mặt hàng đó

 Giá cả < giá trị : lỗ vốn  chuyển sang mặt hàng khác

 Giá cả > giá trị : lãi  đầu tư thêm, các ngành khác cũng chuyển sang sản xuất mặt hàng này

Nghĩa là thông qua giá cả thị trường, quy luật giá trị tự phát thu hẹp hay mở rộng sản xuất ở ngành này hay ngành khác Đồng thời khởi nguồn hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao  lưu thông hàng hóa thông suốt

 Điều tiết tỷ lệ phân chia tự liệu sản xuất và sức lao động

+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, phát triển lưu lượng sản xuất, hợp lí hóa sản xuất và tăng năng suất lao động Các hàng hóasản xuất trong những điều kiện khác nhau nên có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường đòi hỏi mọi người phảituân theo giá cả của thị trường Do vậy buộc mọi người phải cait tiến kỹ thuật, tôt chức lại sản xuất làm cho giá trị cá biệt của mình nhỏ hơn giá trị xã hội

Lúc đầu chỉ có một số người tiên phong, sau trở thành phổ biến trên toàn xã hội

+ Phân hóa giàu nghèo: vì quy luật giá trị đòi hỏi mọi người phải đảm bảo thời gian lao động xã hội cần thiết Được vậy,

Trang 7

người nào cso giá trị cá biệt nhở hơn giá trị xã hội sec phát tài và giàu có và ngược lại, người có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội sẽ ở thế bất lợi, làm ăn thua lỗ, phải thu hẹp sản xuất vì vậy đưa tới sự phân hóa giàu nghèo.

- Vận dụng vào nước ta:

- Khuyến khscih cách thành phần kinh tế tự do sản xuất kinh doanh ,tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy sản xuát phát triển Sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, hạ giá thành, đáp ưng nhu cầu của người tiêu dung Hạn chế những tác động tiêu cực

t cơ phạt của quy luật giá trị  phát triển kỹ thuật thông tin theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 8

Câu 8: phân tích sự vận động của tư bản chủ nghĩa, từ đó rút ra kinh nghiệm và chu chuyển tư bản Ý nghĩa.

- Giai đoạn 1: lưu thông đầu vào T-H: sức lao động và tư liệu lao động

Tư bản tiền tệ  Tư bản sản xuất

- Giai đoạn 2: sản xuất

- Giai đoạn 3: lưu thông đầu ra: H-T

Tư bản hàng hóa  tư bản tiền tệ (lớn hơn ban đầu)

 Khái niệm tuần hoàn là sự vận động của tư bản trải qua 3 giai đoạn lần lượt mang 3 hình thái, thực hiện 3 chặng rồi trở về hình thái ban đầu với lượng giá trị không những được bảo toàn mà còn được tăng lên

 Chu chuyển tư bản là sự vận động liên tục của tự bản qua các vòng tuần hoàn

Công thức tính số vòng: n= CH/Ch (CH: time 1 năm; Ch: time 1 vòng cc)

Trang 9

Câu 7: phân tích thực chất của tích lũy tư bản với các nhân tố làm tăng quy mô tích lũy tư bản.

b) Các nhân tố làm tăng quy mô tích lũy tư bản:

- Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào hai yếu tố:

 Khối lượng giá trị thăng dư

 Tỷ lệ phân chia giá trị thăng dư thành quỹ tiêu dùng cùng tích lũy Nếu tỷ lệ phân chia là cố định thì quy

mô tích trữ sẽ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thăng

dư Vì vậy nhân tố nào tăng khối lượng thăng dư thì cũng là nhân tố làm tăng tích lũy tư bản

- Nâng cao trình độ bóc lột sức lao động, bằng cách cắt xén vào tiền công, tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động

- Nâng cao năng suất lao động xã hội tất cả các ngành + năng suất lao động tăng  khối lượng sản phẩm tăng  giá trị cảu một sản phẩm giảm Nhờ vậy mà với một lượng thằng

dư nhất định giành cho tích lũy có thể mua được nhiều tư liệu sản xuất và sức lao động

- Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiều dùng ngày càng lớn

 Tư bản sử dụng là toàn bộ tư liệu lao động trong quá trình sản xuất (máy móc, thiết bị,…), toàn bộ quy mô hiện vật của nó đều được sử dụng

 Tư bản tiêu dùng là biện pháp giá trị những tư liệu lao động bị hao mòn và chuyển vào sản phẩm

Quy mô tư bản ứng trước công lớn thì khối lượng giá trị thăng dư càng nhiều

Trang 10

Câu 12: đặc điểm và giải pháp phát triển của từng thành phần kinh

tế ở VN hiện nay.

Khái niệm: thành phần kinh tế là khu vực kinh tế dựa trên 1 hình thức sở

hữu nhất định về tự liệu sản xuất Mỗi thành phần kinh tế là một bộ phận cấu thành nền kinh tế quốc dân

Đặc điểm và giải pháp của các thành phần kinh tế: ở nước ta tồn tại 5 thành phần kinh tế

 Kinh tế nhà nước:

 Đặc điểm:

 Bao gồm các doanh nghiệp nhà nước với tài sản thuộc sở hữu của nhà nước như: đất đai, hầm mỏ, rừng, biển, ngân sách và phần vốn đóng góp vào doanh nghiệp cổ phần thuộc các thành phần kinh tế khác

 Dựa trên hình thức sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất

 Có vai trò quan trọng: giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân: giao thông vận tải, công nghiệp năng lượng, chế biến,

… có tác động chi phối các thành phần kinh tế khác hoạt động đúng mục tiêu

 Nó là lực lượng nòng cốt để nhà nước thực hiện chức năng vĩ

mô nền kinh tế

 Giải pháp:

 Khẩn trương sắp xếp lại và đổi mới kinh tế nhà nước…VD: một

số tập đoàn kinh tế mạnh uy tín, đủ sức cạnh tranh trông quan

hệ kinh tế với nước ngoài

 Phát triển kinh tế nhà nước trong các ngành then chốt, nắm những doanh nghiệp trọng yếu, phát huy những uy thế về kinh

tế và công nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế xã hội

 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền

về tư liệu sản xuất bằng cá hình thức thích hợp

 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, bảo đảm chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở ngoài ra cần coi trọng việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, mở rộng cá hình thức hợp tác

 Kinh tế tập thể (nòng cốt là hợp tác xã)

 Đặc điểm

Trang 11

 Dựa trên sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất (trừ ruộng đất trong nông nghiệp là sở hữu của dân).

 Nó được tổ chức dưới các hình thức: công ty cổ phần, hợp tác

xã, tập đoàn sản xuất về nông nghiệp, mua bán, dịch vụ,…

 Thành phần kinh tế này ngày càng được củng cố và mở rộng, cóvai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân

 Kinh tế tập thể thì không bị giới hạn bởi quy mô và hình thức khinh doanh

 Giải pháp

 Kinh tế tập thể cần đổi mới về phương thức và tổ chức hoạt động phát triển kinh tế tập thẻ với nhiều hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt, tằng cường cơ sở vật chất kinh tế

 Phát triển các ngành nghề đa dạng với mức độ tập thẻ hoá khác nhau

 Nhà nước khuyến khích, giúp đỡ kinh tế tập thẻ phát triển có hiệu quả Tổng kết việc chuyển đổi và phát triển hợp tác xã theoluật hợp tác xã

 Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân)

 Đặc điểm:

 Dựa trên sơ hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và quan hệ người bóc lột

 Có 2 bộ phần về tư liệu sản xuất:

 Cá thể, tiểu chủ dựa trên sở hữu tư nhân (công ty tư nhân, công ty cổ phần,…)

 Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên sở hữu lớn về tư liệu sản xuất

 Giải pháp:

 Khuyến khích tư bản tự nhân đầu tư vào sản xuất, yên tâm làm

ăn lâu dài, bảo vệ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp, hướng dẫn làm ăn đúng luật và có lợi ích quốc kế dân sinh

 Cho phép họ sử dụng nhiều hình thức kinh doanh, khuyến khíchchuyến thành doanh số cổ phần, lien doanh, liên kết với kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước

 Phải giúp đỡ hướng dẫn các thành phần kinh tế tư nhân phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ tốt giữa chủ và người lao động

Ngày đăng: 16/11/2021, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w