1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Câu hỏi và trả lời môn khoa hoc lanh dạo quản lý 11 câu

56 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Câu Hỏi Môn Khoa Học Lãnh Đạo
Trường học Trường Đại Học Chính Trị - Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học lãnh đạo
Thể loại Bài tập môn học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 4 Phân tích tư tưởng “Pháp trị” của Hàn Phi Tử HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO Câu 1 phân tích khái niệm lãnh đạo và phân biệt lãnh đạo với quản lý Câu 2 phân tích mối quan hệ giữa người lã[.]

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI MÔN KHOA HỌC LÃNH ĐẠO Câu 1: phân tích khái niệm lãnh đạo và phân biệt lãnh đạo với quản lý

Câu 2: phân tích mối quan hệ giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo

Câu 3: Phân tích tư tưởng “Đức trị”của Khổng Tử Liên hệ vận dụng tư tưởng đó trong lãnh đạo quản lý ở địa phương, đất nước hiện nay

Câu 4: Phân tích tư tưởng “Pháp trị” của Hàn Phi Tử Liên hệ vận dụng tư tưởng đótrong lãnh đạo quản lý ở địa phương, đất nước hiện nay

Câu 5: Phân tích một số chức năng cơ bản của lãnh đạo Liên hệ thực hiện nhữngchức năng đó trong lãnh đạo ở địa phương đất nước hiện nay

Câu 6: Phân tích một số nguyên tắc cơ bản của lãnh đạo Liên hệ thực hiện nhữngnguyên tắc đó trong lãnh đạo ở địa phương đất nước hiện nay

Câu 7: Phân tích một số phương pháp cơ bản của lãnh đạo Liên hệ thực hiện nhữngphương pháp đó trong lãnh đạo ở địa phương, cơ sở hiện nay

Câu 8: Phân tích trình tự ban hành quyết sách lãnh đạo và các nguyên tắc chấp hànhquyết sách

Câu 9 Phân tích một số nguyên tắc tuyển chọn và sử dụng con người của cán bộ lãnhđạo

Câu 10 Phân tích nghệ thuật dùng người theo tư tưởng HCM Liên hệ vận dụngnhưng tư tưởng đó trong lãnh đạo, quản lý ở địa phương, đất nước hiện nay

Câu 11 Phân tích một số phương pháp thương thuyết cơ bản trong lãnh đạo và thủpháp trao đổi trong thương thuyết Liên hệ việc rèn luyện của bản thân

Câu 12 Nêu các phẩm chất cần thiết của người lãnh đạo và nội dung cơ bản của việcràn luyện các phẩm chất đó Liên hệ việc rèn luyện của bản thân

Câu 13: Nêu các năng lực cần thiết của người lãnh đạo và nội dung cơ bản của việcrèn luyện các năng lực đó Liên hệ việc rèn luyện của bản thân

Câu 14: Phân tích một số phong cách lãnh đạo điển hình Liên hệ việc rèn luyện củabản thân

Câu 15: Phân tích nội dung, nguyên tắc đánh giá hiệu quả lãnh đạo và chỉ ra cáchphòng tránh lệch lạc trong đánh giá hiệu quả đó

Trang 2

Câu 1: phân tích khái niệm lãnh đạo và phân biệt lãnh đạo với quản lý

- Tóm lại, LĐ là quá trình gây ảnh hưởng tới con người và tổ chức là đưa ra

những chủ trương, phương hướng nhằm phát triển và thực hiện mục tiêu tổ chức Hoạt động lãnh đạo có 4 yếu tố cấu thành cơ bản:

+ Chủ thể lãnh đạo: là người lãnh đạo, đó là người tổ chức, người chỉ huy trongkhoa học lãnh đạo, có tác dụng và chiếm vị trí chi phối chủ đạo trong hoạt động lãnhđạo

+ Khách thể lãnh đạo: là người bị lãnh đạo, là đối tượng lãnh đạo của chủ thể lãnhđạo, trong một số điều kiện nhất định nó lại có vị trí chủ thể hoặc vừa là khách thểvừa là chủ thể

+ Đối tượng khách quan: Mục tiêu tổ chức chỉ là nhận thức, cải tạo thế giới, nóchính là đối tượng chủ thể và khách thể lãnh đạo cùng tác dụng Đối tượng với nghĩarộng chính là hoàn cảnh

+ Công cụ hoặc thủ pháp: là khâu trung gian liên kết giữa chủ thể, khách thể củalãnh đạo như cơ cấu tổ chức, quy định điều lệ, phương pháp, phương thức lđ

* Khái niệm quản lý:

- Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, chẳng hạn theo ông Taylo quản lý làbiết chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoànthành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Theo M.Pholet: quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn đượchoàn thành bởi người khác

- Tóm lại, QL là quá trình tác động có tổ chức, có ý thức và bằng quyền lực của

chủ thể QL tới đối tượng , nhằm đạt mục tiêu trong điều kiện biến đổi của môitrường

Phân biệt lãnh đạo với quản lý

+ Giống nhau:

- Là hoạt động trí tuệ nhằm tạo ra sản phẩm

- Thống nhất ý chí và hành động của cá nhân trong tổ chức

- Cùng phối hợp, điều khiển con người

Trang 3

+ Khác nhau:

Một là, phân biệt sự khác nhau về chức năng của quản lý và lãnh đạo Chức năng

lđ và chức năng quản lý là hoàn toàn khác nhau Đối với chức năng lđ, chủ yếu có haiviệc là sử dụng cán bộ và đưa ra chủ ý có tính chất quyết định Mọi kế hoạch, nghịquyết, mệnh lệnh, chỉ thị đều là đưa ra chủ ý, những ý tưởng nhằm giải quyết cáccông việc của tổ chức Để cho mọi chủ ý được thực hiện, cần phải đkết cán bộ, cổ vũ

họ thực hiện, cái đó thuộc về sd cán bộ Việc thứ nhất nói ở đây, tức là định kế hoạch,

ra quyết định chỉ đạo, ra mệnh lệnh, ra chỉ thị, nói tóm lại là đề ra quyết sách Việcthứ hai là “sd cán bộ”, tức là cổ vũ, khuyến khích, tạo điều kiện để họ phát huy sởtrường, thực hiện quyết sách Còn chức năng quản lý thì lại khác, là chấp hành chínhsách, là việc quán triệt chấp hành chính sách dưới sự cổ vũ của người lđ Hai chứcnăng này khác nhau, có thể diễn giải một cách đơn giản: lãnh đạo chủ yếu là quyếtsách, quản lý chủ yếu là chấp hành

Có người cho rằng khoa học lđ là lý luận về tài làm chủ soái còn khoa học quản lý là

lý luận về tài làm tướng, lđ chủ yếu “Tướng tướng” (sử dụng tướng) còn quản lý chủyếu “Tướng binh” (sd binh), điều này là hoàn toàn chính xác

Lãnh đạo và quản lý đều có thể đưa ra quyết sách nhưng quyết sách của lđ chỉ lànhững quyết sách chiến lược mang tính vĩ mô, toàn cục Đó là những quyết sách đặctrưng mà bất kỳ một nhà quản lý hay nhà thao tác nào cũng không thể có được Tuynhiên, không nên quan niệm chỉ có cấp trung ương, chính phủ, quốc hội mới có quyếtsách chiến lược, mà chính quyền cơ sở, phòng ban cấp dưới, xi nghiệp không cónhưng quyết sách chiến lược Kỳ thực, các bộ ngành, mọi tổ chức các cấp đều cóchiến lược của mình, nhưng tập thể hay cá nhân đề ra quyết sách chiến lược đóthường là lđ của các tổ chức này

Hai là, nguyên tắc, nguyên lý khác nhau Do chức năng k giống nhau, nên nguyên

lý, nguyên tắc cho đến phương thức, phương pháp của lãnh đạo cũng khác với quản

lý Chức năng của lđ là định ra những quyết sách chiến lược, nó quyết định vấn đềquan trọng về vận mệnh, tiền đồ của các tổ chức Vì vậy, người lđ phải tập trung trítuệ, sức lực để để nắm những việc lớn hoặc nói cách khác, người lđ phải làm việc lđ.Người lđ tài giỏi đến đâu cũng rất khó có thể tập trung để suy nghĩ nhưng chi tiết cụthể tồn tại và phát sinh trong quá trình chấp hành những quyết sách, càng không thểnói họ nên đi trực tiếp thực hiện

Nguyên tắc cơ bản và phương pháp cơ bản của công tác lđ do chức năng của lđquyết định là nắm việc lớn và không đi sâu vào việc vụn vặt, lãnh đạo phải làm việccủa lãnh đạo Nhưng quản lý thì lại khác, do chức năng của quản lý và quán triệt thựchiện một cách cụ thể quyết sách của lãnh đạo, nên cần phải tính toán kỹ đến các tìnhtiết nhỏ nhất có thể xảy ra trong quá trình chấp hành, cho đến các biện pháp có thểgiải quyết chúng Những chi tiết nhỏ, những biện pháp này đối với người lđ nó là

“việc nhỏ” nhưng đối với người quản lý thì nó lại là “việc lớn” , sai một ly đi mộtdặm, trong lịch sử đã có nhiều minh chứng do sai lầm của một tình tiết dẫn đến sựthất bại của công tác quản lý Vì vậy, không thể coi nhẹ các tình tiết, đó là phươngpháp và nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý

Trang 4

Ba là, tiêu chuẩn của thành bại khác nhau hoặc mục tiêu khác nhau Cho dù là ngườilãnh đạo hay người quản lý đều có sự phân biệt giữa thành công và thất bại Nhưngtiêu chuẩn về thành bại của lđ và quản lý khác nhau

VD: Giám đốc nhà máy đưa ra quyết sách là sx một loại sản phẩm, còn các cấp quản

lý thì đưa ra kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện quyết sách của lđ Mục tiêu mà ngườiquản lý theo đuổi là hiệu suất Người quản lý tốt là người quản lý có hiệu quả Cái màngười lđ theo đuổi không phải là hiệu suất mà hiệu năng Người lđ có hiệu suất chưachắc là người lđ thành công, chỉ khi người lđ có hiệu năng thì mới là người lđ thànhcông

Nói đến hiệu năng tức là muốn chỉ hiệu năng lđ hoặc hiệu năng tổ chức, hiệu năng

là tích hợp của cả mục tiêu và hiệu suất Nghĩa là hiệu năng được quyết định bởi mụctiêu của quyết sách có đúng hay không và việc chấp hành quyết sách có hiệu suất haykhông, đó cũng là hai nhân tố quan trọng nhất của hiệu năng Chỉ có mục tiêu củaquyết sách đúng đắn, việc chấp hành quyết sách lạ có hiệu quả thì đó mới là ngườilãnh đạo thành công Một sản phẩm sx ra vừa nhiều, vừa tốt, nhưng nó không phải lànhu cầu của thị trường, bán không được mà sx càng nhiều thì càng lãng phí.Đó thuộc

về quyết sách và là trách nhiệm của lãnh đạo

Tóm lại, mục tiêu của lđ và quản lý khác nhau, tiêu chuẩn của thành bại cũng khácnhau: của lãnh đạo đó là hiệu năng, của quản lý đó là hiệu suất Ba vấn đề trên đây làkhác biệt cơ bản giữa lđ và quản lý, giữa khoa học lđ và khoa học quản lý Từ đó cóthể đưa ra rất nhiều đặc trưng khác nhau giữa chúng Chẳng hạn, công tác quản lý tuycũng cần các ngành khoa học mềm, nhưng kiến thức thong thái, nhưng những kiếnthức chuyên ngành của khoa học quản lý chủ yếu là thuộc dạng khoa học cứng, kỹthuật cứng như các ngành thuộc tài vụ, kế toán, giá thành Còn công tác lđ thì khác,

nó chỉ cần những ngành khoa học mềm, kỹ thuật mềm Đương nhiên, cũng cần biếtnhững khoa học cứng và kỹ thuật cứng, nhưng người lđ cũng không cần hiểu sâu,hiểu kỹ như những chuyên gia quản lý Vì thế, yêu cầu tố chất đối với người quản lýtrong các ngành khoa học cứng thì phải “tinh và sâu” còn đối với khoa học mềm thìchỉ cần “rộng và nhiều” Đối với người lãnh đạo thì ngược lại, khoa học mềm cần

“tinh và sâu”, khoa học cứng thì “rộng và nhiều”

Sự khác nhau giữa khoa học lđ và khoa học quản lý là rất rõ ràng, và quan hệ giữachúng cũng rất sâu sắc, mật thiết Lđ và quản lý đều có một quá trình ra đời và pt.Lãnh đạo lại được tách ra từ quản lý, đó là tính mật thiết trong quan hệ giữa haingành, khiến cho nhiều người k thấy được ranh giới giữa chúng

Ví dụ: Một người làm trưởng phòng nhân sự (một chức vụ quản lý) ở một chỗ này,thì dễ có thể chuyển sang làm trưởng phòng nhân sự ở chỗ khác, vì làm quản lý nhân

sự ở đâu cũng gần giống nhau, đòi hỏi cùng một loại kỹ năng Nhưng một người làmviện trưởng Viện Hóa (một chức vụ lãnh đạo) cần có uy tín trong ngành hóa học, vàkhó có thể chuyển thành làm viện trưởng Viện Cơ học Trong mô hình quản lý khoahọc ở nước Pháp, ví dụ như các viện khoa học của CNRS, có phân biệt rõ ràng giữalãnh đạo và quản lý Một Viện có có thể có Administrator (quản lý trưởng của Viện).Người này có những trách nhiệm như đôn đốc & kiểm tra các công việc của các bộ

Trang 5

trơn tru, hợp pháp Nhưng người này không tham gia vào các quyết định trong việctuyển các nhà khoa học, phân bổ ngân sách, hay định hướng khoa học của việc Bangiám đốc của Viện (bộ phận lãnh đạo của Viện) gồm toàn những người có chuyênmôn khoa học cao Tôi viết điều này ở đây không phải là để khen hệ thống hànhchính của Pháp (hệ thống của Pháp cũng có nhiều cái rất quan liêu và bất hợp lý).Tuy nhiên khoa hoc của Pháp phát triển tốt (theo một báo cáo mới đây, thì kết quảkhoa học của Pháp đứng thứ 5 thế giới, tuy rằng tiền đầu tư cho khoa học thì thấp hơn

cả chục nước khác), có lẽ một phần nhờ việc những người lãnh đạo khoa học chính lànhững nhà khoa học có uy tín cao

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo

Quan hệ giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo là vấn đề cơ bản mà ngườilãnh đạo trong mọi xã hội thường gặp và cần phải giải quyết Giải quyết vấn đề nàynhư thế nào liên quan trực tiếp tới việc mục tiêu lãnh đạo, quản lý có được thực hiệnhay không

1 Thực chất và những biểu hiện chung của quan hệ gỉữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo

Quan hệ giữa người lđ và người bị lđ do lao động và cuộc sống cộng đồng sinh ra,

là sản phẩm tất yếu của quan hệ sx xh Quan hệ đó đã hình thành, nó không nhữngmang “thuộc tính tự nhiên”, mà còn có thuộc tính chính trị xh sâu đậm, thuộc tínhchính trị xh này biểu hiện rõ nét quan hệ sx xh, quyết định tính chất quan hệ giữangười lđ với người bị lđ, đây cũng chính là thực chất của mối quan hệ trên.Trong xhchưa xuất hiện giai cấp bóc lột, do địa vị và quan hệ phân phối của mọi người trongchiếm hữu tư liệu sx và quá trình sx là quan hệ bình đẳng nguyên thủy, nên nó quyếtđịnh quan hệ giữa người lđ và người bị lđ là quan hệ bình đẳng với nhau Trong xh tưhữu, thong thường là người đại diện cho họ điều hành, quản lý, giám sát và phân phốisản phẩm của quá trình sx ở vào địa vị áp bức và thống trị, còn những người lao động

bị mất tlsx ở vào địa vị bị nô dịch, áp bức, thực chất mối quan hệ đó là quan hệ đốilập giai cấp, là quan hệ áp bức, bóc lột và bị áp bức bị bóc lột

Trong xh chủ nghĩa, mặc dù xh phân công có người lđ và người bị lđ, nhưng cả haiđều là chủ sở hữu tlsx, địa vị của họ trong quá trính sx xh là bình đẳng, quan hệ dânchủ bình đẳng, hợp tác tương trợ trên cơ sở thống nhất về lợi ích căn bản Tại VN,kiểu quan hệ bình đẳng tương hổ này được hình thành trong quá trình ĐCSVN lãnhđạo toàn thể quần chúng nhân dân lao động, đấu tranh vì sự nghiệp, đấu tranh vì sựnghiệp đánh giặc giữ nước, xây dựng xh mới, kiểu quan hệ lđ mang đầy đủ ý nghĩanày đã thẩm thấu rộng rãi đến các lv của đời sống chính trị, kt, văn hóa, xh và nó biểuhiện dưới các hình thức quan hệ cụ thể sau:

+ Công bộc và chủ nhân: Trong hoạt động lđ hiện nay, quan hệ giữa người lđ và

quần chúng nhân dân, mà thực chất là quan hệ giữa công bộc và chủ nhân Qcnd làchủ nhân của đất nước, điều đó không chỉ biểu hiện ở việc chiếm hữu và chi phối tất

cả tài sản của xh, àm còn biểu hiện ở việc qcnd trong 1 phạm vi nhất định, tham giaquản lý, giám sát công việc của Nhà nước và thực hiện quyền lực của mình thong qua

Trang 6

nhiệm Người lđ trong xh chúng ta không phải là giai tầng đặc quyền đứng trên người

bị lđ, là công bọc của quần chúng nhân dân, đó chính là “công bộc phụ trách xh” và

“người phục trách bản thân xh” mà C.Mác đã nói Nói đến công bộc của xh là muốnnói người lđ phải thực hiện tập trung ý chí của quần chúng, phải là người thực hiệnmột cách tự giác ý chí và yêu cầu của toàn thể quần chúng nhân dân, phải hướng lợiích đến qcnd, có nghĩa là phải thể hiện tính nhất quán là đảm bảo lợi ích đối với toànĐảng và qcnd

+ Chủ thể và khách thể: Trong hoạt động lđ, các yếu tố người lđ, người bị lđvà

môi trường lđ cấu thành một hệ thống quan hệ Trong hệ thống quan hệ này, quan hệgiữa người lđ và người bị lđ là quan hệ thứ nhất, người lđ là chủ thể, người bị lđ làkhách thể Sở dĩ nói như vậy là vì người lđ trong quá trình thực hiện chức năng làngười phát động, người thực thi và người chịu trách nhiệm, là người khống chế tưgiác đối với toàn bộ hoạt động lđ Nói người bị lđ là khách thể không có nghĩa làngười bị lđ là công cụ lao động, tiêu cực, mà người khác tự do thao túng, cành khôngthể vì vậy mầ đưa ra kết luận phủ nhận qcnd là chủ thể của xh, bởi vì xét từ tổng thể,qcnd chính là chủ thể của xh

Trên cơ sở của mối quan hệ thứ nhất do người lđ và người bị lđ tạo thành là sinh ramột loại quan hệ thứ hai, đó là mối quan hệ do hệ thống chủ thể được tạo thành bởingười lđ và người bị lđ trong hoạt động thực tiễn cùng với môi trường lđ sinh ra.Trong mối quan hệ này, người bị lđ cũng có tác dụng năng động của chủ thể Nhưngmối quan hệ thứ hai được sinh ra trên cơ sở của mối quan hệ thứ nhất, cho nên mốiquan hệ thứ nhất có ý nghĩa quy định bản chất đối với mối quan hệ thứ hai

+ Chủ đạo và phục tùng: Trong hoạt động lãnh đạo, nhiệm vụ công việc và mục

tiêu công việc là điều kiện cơ bản cấu thành mối quan hệ giữa người lđ và người bị

lđ Trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ lđ, thực hiện mục tiêu lđ, người lđ phảihướng dẫn, chỉ đạo chỉ huy công việc của người bị lđ, bất luận và vạch ra và thựchiện quyết sách hay tuyển chọn và sử dụng nhân tài, những chức năng này chủ yếu là

do người lđ đảm nhiệm Người lđ trong hoạt động lđ có vị trí chỉ huy và chi phối, cóvai trò chủ đạo, tiêu chí thong thường của vai trò chủ đạo này là quyền lực nhất địnhđược vận dụng để thống nhất ý chí và quán triệt thực hiện để đảm bảo thống nhất ýchí Người bị lđ trong hoạt động lđ lại ở vị trí chỉ huy và phục tùng Người bị lđ dưới

sự tổ chức và chỉ huy của người lđ tiến hành các hoạt động xh Người bị lđ phải phụctùng người lđ, trong xh có giai cấp đối kháng, sự phục tùng này là sự cưỡng chế, épbuộc được hình thành trên cơ sở áp bức và bóc lột giai cấp Đối với người lđ, người

bị lđ trong nhà nước cũng có đặc trưng phục tùng Nhưng sự phục tùng này do sựphân công xh tạo thành, là sự phục tùng tự giác trên cơ sở thống nhất về lợi ích cănbản

Đồng thời, với việc phục tùng người lđ, người bị lđ có thể căn cứ vào nguyên tắccủa hiến pháp đẻ thực hiện quyền tuyển chọn, giám sát và bãi miễn đối với người lđ

Liên hệ: Hiện nay, nước ta đang đi theo con đường xhcn, Nhà nước ta là Nhà nước

pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền

lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân

Trang 7

vai trò Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội.Đảng lãnh đạo bằng Cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủtrương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra,giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên… Đảng lãnh đạo hệ thốngchính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống ấy Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân,dựa vào nhân dân để xây dựng

Nội dung lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị là các vấn đề của đất nước, trong từng lĩnh vực cụ thể, từ chính trị, kinh tế đến văn hóa, xã hội ở các cấp, các ngành; trong các mối quan hệ với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn thể xã hội Sự lãnh đạo của Đảng biểu hiện tập trung nhất là lãnh đạo về chính trị và tư tưởng, nhằm mục tiêu tạo ra một khuôn khổ chính trị để Nhà nước Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân thực hiện đúng nhiệm

vụ, thẩm quyền, chức năng và vai trò của mình theo quy định của pháp luật, theo điều lệ, mục đích, tôn chỉ của mỗi tổ chức.Nội dung đó bảo đảm tính định hướng

chính trị cho sự phát triển đất nước, tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt động của toàn bộ

hệ thống chính trị và toàn bộ xã hội hướng tới mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh

Quyền lực quản lý của Nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểmsoát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.Nhà nước ban hành pháp luật; tổ chức, quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừngtăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Tập trung xây dựng, hoàn thiện Hiến pháp và hệ thống pháp luật và Nhà nước quản

lý đất nước, quản lý kinh tế-xã hội chủ yếu bằng pháp luật Đổi mới tổ chức bộ máy

và chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội Thực hiện có hiệu quả các chức năng củaQuốc hội về lập pháp, quyết định những vấn đề lớn của đất nước và giám sát Kiệntoàn tổ chức bộ máy của Chính phủ và chính quyền các cấp gắn với tăng cường cảicách hành chính: cải cách thể chế hành chính, cải cách bộ máy hành chính nhà nước,nâng cao trình độ, tinh thần trách nhiệm, đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân của độingũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công Đẩy mạnh cải cách tư pháp cả về tổchức bộ máy và chất lượng xét xử bảo đảm giữ nghiêm pháp luật, kỷ cương phépnước, đúng người, đúng tội, không để lọt tội phạm, không để oan người vô tội

Trang 8

Câu 3: Phân tích tư tưởng “Đức trị”của Khổng Tử Liên hệ vận dụng tư tưởng

đó trong lãnh đạo quản lý ở địa phương, đất nước hiện nay.

* Bối cảnh xh: Thời kỳ Xuân thu - Chiến quốc (771-220 TCN) thời kỳ xh TQ đang

có những chuyển biến hết sức căn bản Về kinh tế, phát triển nhanh chóng trên nhiềulĩnh vực Về chính trị, những chuyển biến về kinh tế tất yếu dẫn đến thay đổi về mặtchính trị trong thời Xuân thu.Thời Xuân Thu nhà Chu suy tàn, xh đại loạn và vô đạomâu thuẫn gay gắt

* Tiểu sử: Khổng Tử (551 -479 TCN) Xuất thân từ gia đình quan lại nhỏ, nghèo ởnước Lỗ Là nhà triết học duy tâm khách quan, là quan cai trị giỏi, là nhà giáo, là nhàquản lý giáo dục xuất sắc (đào tạo hơn 3000 học trò với 72 người hiền tài), là nhà tưtưởng lỗi lạc

- Chính danh: Danh phải phản ánh được thực chất con người; danh aiphận nấy; danh chính ngôn thuận

* Phương pháp lãnh đạo quản lý:

- Giáo hóa, thuyết phục, nêu gương để có đức (đức trị)

- Đôi khi cũng cần răn đe, trừng phạt nếu cần thiết

+ Phù hợp với điều kiện xã hội đương thời (luật pháp còn sơ khai)

+ Quan điểm tiến bộ về tuyển chọn và sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý

- Hạn chế:

+ Bảo thủ, thiếu dân chủ

+ Ảo tưởng (kêu gọi sự gương mẫu để xây dựng xã hội)

+ Theo Khổng tử, vị trí của người phụ nữ là ở trong nhà và bếp núc, lo nuôisống và phục vụ gia đình

Liên hệ:

Trang 9

Nhìn vào thực tế xã hội Việt Nam ngày nay, chúng ta thấy rằng sự ảnh hưởng tưtưởng triết học về đạo đức – chính trị của Khổng Tử đến sự nghiệp đào tạo con ngườimới hiện nay thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị xã hội, kinh tế, văn hoá, giađình…

Trong phạm vi xã hội ,Thứ nhất, xây dựng một mẫu người lý tưởng làm nòng cốt choxh

Ngày nay, trong công cuộc đổi mới và xd cnxh vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh,

xh công bằng, dân chủ, văn minh, chúng ta rất cần phải xây dựng những con ngườimới, những con người xhcn có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện thành công sựnghiệp cao cả đó Con người mới cần xây dựng, trước hết và quan trọng, là đội ngũcán bộ - một trong những nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xh

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH hiện nay vai trò người cán bộ ngày cànglớn lao Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương khóa VIII “Về chiến lượccán bộ thời lỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã khẳng định: “cán bộ là nhân tốquyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đấtnước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đ” Tuy nhiên trong thờigian vừa qua, đội ngũ cán bộ đã chưa đáp ứng được nhiệm vụ của cm trong tình hìnhmới, đã bộc lột nhiều khuyết điểm và yếu kém Sự “chưa ngang tầm” của đội ngũ cán

bộ không chỉ ở sự yếu kém về mặt năng lực lđ, quản lý, mà nặng nề hơn là sự tha hóa

về mặt đạo đức Rõ ràng, vấn đề xây dựng cán bộ hiện nay đang là yêu cầu hết sứcbức thiết

Cho đến nay, trong “tam cương” và “ngũ luân”, chúng ta có thể coi như cuộcsống chính trị – xã hội đã tự nó thanh toán cương và luân vua – tôi rồi Đồng thời nóđưa ra một quan hệ mới: Quan hệ giữa những người Cộng sản và nhân dân lao động

Để xây dựng quan hệ tốt đẹp không chỉ giữa Đảng và nhân dân mà trong tất cả các mốiquan hệ của xã hội mới thì chữ nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, dũng, chính danh… vẫn cónhiều giá trị quan trọng

Thứ hai, trong xd con người mới phải lấy đạo đức làm gốc.Tiếp thu tư tưởng đạo

đức của Khổng Tử, CT HCM quan niệm đạo đức là cái gốc của con người Đạo đứcngười cm hiện nay là cần, kiệm, liêm, chính Người nói: “Trời có bốn mùa: Xuân,

Hạ, Thu, Đông Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc Người có 4 đức: Cần,Kiệm, Liêm, Chính Thiếu một mùa, thì không thành trời; thiếu một phương, thìkhông thành đất; thiếu một đức, thì không thành người”

Trong nhưng năm qua, nền KTTT đã thể hiện tính năng động, ưu việt của mình

so với nền KT tập trung quan liêu bao cấp Điều đáng mừng là tinh thần nhân ái vẫntiếp tục được nhân dân kế thừa, phát huy và nâng lên một tầm cao mới trong xd lốisống của mình Truyền thống thương người, cởi mở, khoan dung, thấm nhuần tinhthần lạc quan, tin tưởng vào sự chiến thắng của cái chính nghĩa, cái đẹp trức cái phinghĩa, cái xấu, sẵn sang cưu mang những ai gặp hoạn nan, khó khăn, bất hạnh đượcnhân dân ta phát huy trong thời kỳ đổi mới Chúng ta có thể thấy nhiều phong trào vàhành động nhân ái như phong trào “uống nước nhớ nguồn”, xd nhà tình thương, nhàtình nghĩa”, ‘áo lụa tặng bà”, “tấm chăn nghĩa tình ấm long mẹ”, “phụng dưỡng các

Trang 10

Trong phạm vi gia đình,Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giáo dục con người trong gia

đình đã đạt được những kết quả đáng kể Chúng ta chủ trương khôi phục gia đìnhtruyền thống với những nếp tốt mà Nho giáo đã làm được Gia đình trong thời hiện naycũng với mục đích xây dựng nên những mối quan hệ bằng sự mềm dẻo, khéo léo Mọithành viên bình đẳng trên cơ sở bình đẳng lẫn nhau

Trong phạm vi giáo dục, giáo dục – đào tạo là cái gốc để xd con người mới.Kế

thừa, phát huy truyền thống trọng gd, trọng nhân tài của dân tộc, ngay từ sau giànhđược độc lập, CT HCM kêu gọi nhân dân đấu tranh chống giặc đói, giặc dốt và giặcngoại xâm – ba kẻ thù nguy hiểm của dân tộc ta Người kỳ vọng rất nhiều vào thế hệtrẻ VN và khẳng định:”Non song VN có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Vn cóbước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không,chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” Trãi qua hơn nửa thế kỉ độclập, thấm nhuần tư tưởng HCM về “trồng người”, Đ ta đã rất chăm lo cho sự nghiệp

gd và đào tạo Từ năm 1945 đến nay đã thực hiện ba chiến dịch diệt dốt, ba cuộc cảicách giáo dục, hơn mười năm đổi mới gd, sự nghiệp gd và đào tạo ở nước ta đã đạtđược những thành tựu định trong việc nâng caao dân trí, chăm sóc, bồi dưỡng, pháthuy nguồn lực trí tuệ của đất nước

Hiện nay nội dung giáo dục đã được thay thế bằng những nội dung mới mangtính khoa học nhằm phát triển nhân cách toàn diện; thực hiện mục đích rèn luyện nhâncách cho con người Đó là tinh thần say sưa giảng dạy của thầy; ham học hỏi, ham hiểubiết của trò Đó là tinh thần “Học, học nữa, học mãi” (Lênin); tinh thần “Tiên học lễ,hậu học văn”…

Trong sự nghiệp xd con người mới hiện nay, mục tiêu của gd và đào tạo rõràng là dạy làm người, nghĩa là rèn luyện đạo đức nhân cách con người Đồng thờicung cấp kiến thức, kỹ năng để con người xây dựng cuộc sống hạnh phúc văn minh Con người mới mà chúng ta đang xây dựng là những con người có những phẩmchất tốt đẹp của con người truyền thống, đồng thời có khả năng nắm bắt và vận dụngnhững tri thức hiện đại; tìm tòi, sáng tạo những cái mới Do đó mà tư tưởng của Khổng

Tử về chính trị - đạo đức vẫn có ảnh hưởng đến sự nghiệp giáo dục, đào tạo con người

ở nước ta hiện nay Nếu vận dụng tư tưởng của Khổng Tử một cách linh hoạt thì chúng

ta sẽ có những lớp người vừa có nhân, đức, vừa có dũng, tài Bên cạnh “đức trị”, chúng

ta vẫn sử dụng hệ thống pháp luật để hướng dẫn người dân điều chỉnh hành vi củamình sao cho đúng đắn

Thấu suốt những tư tưởng của Đảng, vận dụng đúng đắn nguyên lý cơ bản củachủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam; những conngười mới vừa đảm bảo tính truyền thống vừa có phẩm chất năng lực làm chủ xã hội sẽgóp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hoá nước nhà, làm chodân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Trang 11

CÂU 4: Phân tích tư tưởng “Pháp trị” của Hàn Phi Tử Liên hệ vận dụng những

tư tưởng đó trong lãnh đạo, quản lý ở địa phương, đất nước hiện nay

Trong lịch sử tư tưởng Trung Quốc cổ đại, tư tưởng Pháp gia có một vai tròđặc biệt trong sự nghiệp thống nhất đất nước và phát triển xã hội cuối thời Xuân Thu

- Chiến Quốc Nhà Chu suy tàn, nền chính trị lọan lạc, bất ổn Đạo đức con người bịsuy đồi và xuống cấp, tình hình đất nước thì rối ren với những cuộc chiến liên miên,đời sống nhân dân cùng cực… Học thuyết pháp trị của phái pháp gia hình thành vàphát triển qua nhiều thời kỳ bởi các tác giả xuất sắc như: Quản Trọng, Thận Đáo,…

và được hoàn thiện bởi Hàn Phi Tử

Hàn Phi (281 - 233 TCN) là học giả nổi tiếng Trung Quốc cuối thời Chiến

Quốc theo trường phái pháp gia Ông thuộc dòng dõi quý tộc nước Hàn và rất giỏi vềmặt viết sách Ông còn là nhà triết học DVBC, là nhà vô thần luận nổi tiếng

Nội dung tư tưởng LĐ, QL:

Hàn Phi đã đưa ra triêt lý về LĐ, QL: Bản chất con người vốn là ác, vị lợi Ôngcoi trọng ba yếu tố: “Pháp”, “thế” và “thuật” và cho rằng cả 3 yếu tố không thể thiếutrong thuật trị nước Trong sự thống nhất đó, "Pháp" là nội dung trong chính sách caitrị được thể hiện bằng luật lệ; "Thế" là công cụ, phương tiện tạo nên sức mạnh, còn

"Thuật" là phương pháp cách thức để thực hiện nội dung chính sách cai trị Tất cả đều

là công cụ của bậc đế vương

Trước hết nói về "Pháp" Pháp là thể chế quốc gia là chế độ chính trị xã hội của

đất nước; là những điều luật, luật lệ, những luật lệ mang tính nguyên tắc và khuôn

mẫu Hàn Phi Tử cho rằng: "Pháp là hiến lệnh công bố của các công sở, thưởng hay phạt đều được dân tin chắc là thi hành, thưởng người cẩn thận, giữ pháp luật, phạt kẻ phạm pháp, như vậy bề tôi sẽ theo Pháp" Nội dung chủ yếu của pháp luật theo Hàn Phi là thưởng và phạt và ông gọi đó là hai đòn bẩy trong tay vua để giữ

vững chính quyền nhằm mục đích thực hiện Pháp để “cứu loạn cho dân chúng, trừhọa cho thiên hạ, khiến cho kẻ mạnh không lấn kẻ yếu, đám đông không hiếp đám số

ít, vua tôi thân nhau, cha con bảo vệ nhau…” Pháp thật sự là tiêu chuẩn khách quan

để phân định danh phận, phải trái, tốt, xấu, thiện ác Vì vậy, "Pháp" trở thành cái gốccủa thiên hạ Từ đây, phương pháp LĐ QL phải:

- Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh trên all các lĩnh vực, cácngành ngề của cuộc sống: Cần xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng vànghiêm khắc đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề và phổ quát chung một cáchcông bình cho mọi giai tầng trong XH để từ đó duy trì trật tự kỷ cương, mọi hoạtđộng được đi vào nề nếp, làm việc có hệ thống rõ ràng minh bạch, hiệu quả công việcđược nâng cao

- Thưởng phạt phân minh, cương quyết, công bằng giữa quan – dân: Bởi vì

“thưởng hậu không phải chỉ để thưởng công, mà còn để khuyến khích dân chúng nữa,phạt mà nặng không phải chỉ là phạt một kẻ gian mà còn để ngăn kẻ bậy trong nước”.Điều đáng chú ý là song song với việc "thưởng hậu, phạt nặng" ông còn đưa ra chủtrương mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

Trang 12

"Thế" trước hết là địa vị, thế lực, quyền uy của người đứng đầu mà trước hết là

của nhà vua "Thế" có vị trí quan trọng, hơn cả tài và đức, thế có thể thay thế đượchiền nhân: "Kiệt làm thiên tử chế ngự được thiên hạ không phải vì hiền mà vì cóquyền thế Nghiêu thất phu không trị nổi ba nhà không phải vì hiền mà vì địa vị

thấp" Thế không chỉ là địa vị, quyền hành của vua mà còn là sức mạnh của dân, của

đất nước, của vận nước (xu thế lịch sử) Để nâng cao thế của nhà vua, pháp gia chủtrương trong nước nhất nhất mọi thứ đều phải tuân theo pháp lệnh của vua kể từ hành

vi, lời nói đến tư tưởng Tuy nhiên, người lãnh đạo cần phải biết biến đổi cho phùhợp thời thế

"Thuật" trong đường lối pháp trị trước hết là cách thức, phương thức, mưu

lược, thủ đoạn trong việc tuyển người, dùng người, giao việc, xét đoán mà nhờ nópháp luật được thực hiện và nhà vua có thể "trị quốc bình thiên hạ" Thuật còn thể

hiện trong "thuật dùng người" Pháp trị đưa ra nguyên tắc cơ bản của thuật dùng

người là: "Chính danh", "Hình danh", "Thực danh" Thuật phải nắm được cái cốt yếu

là lấy danh làm đầu, danh chính thì vật định, danh lệch thì vật đổi Vua nắm lấy danh,

còn bề tôi làm ra hình Để chọn đúng người trao đúng việc thì vua phải biết dùng

"Thuật" Nguyên tắc xây dựng cán bộ, chọn người của Hàn Phi Tử được nêu lên:

- Dùng người không chỉ theo lời giới thiệu mà phải đích thân xem xét: LĐ phảiđích thân xem xét việc chọn lựa người và giao việc cho phù hợp Tránh việc chọntheo thâm tình, ân nghĩa, k nhìn mặt mà phải xét việc để nhận và giao cho hợp lý.Phải thử thách, kiểm tra thực lực họ qua thực tế công việc

- Dùng người phải thận trọng, quan sát họ làm và giao chức để kiểm tra thựclực: Tránh tuyệt đối tình trạng nhìn bằng cấp, điểm số lý thuyết, hay qua lời giớithiệu Phải kiểm tra thực lực nhiều lần rồi mới định việc

- Giao chức phải từ nhỏ đến lớn, không vượt chức, kiêm nhiệm: bất kì côngviệc gì cũng vậy, phải đi từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao cũng như xây một ngôi nhà,

từ nền đến nóc Nền móng có vững, có chắc thì trụ cột, tường thành mới có bền lâu.Làm việc cũng vậy, phải đi từ cái cơ bản, cái đơn giản đến những công việc phức tạp.Quá trình làm việc lâu dài mới tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp

- Giao chức và kiểm tra kết quả: kg can thiệp và theo dõi khi họ làm việc:Trước hết cần phải chọn người bằng thực lực, qua nhiều lần kiểm tra, thử thách đểbiết được thực lực, khả năng họ rồi mới giao nhiệm vụ thích hợp Sau khi kiểm tra,thử thách và giao nhiệm vụ thì người LĐ, QL kg nên theo dõi quá trình làm việc màchỉ được đôn thúc, nhắc nhở để tránh sự tự ti về khả năng dẫn đến tình trạng ỉ lại vàongười LĐ QL của mình Cần tôn trọng cách làm việc riêng của mỗi người như vậymới phát huy được tính chủ động và sáng tạo trong mọi công việc

- Thưởng hậu, phạt nặng: "thưởng mà hậu thì điều mình muốn cho dân làm,dân mới mau mắn mà làm, phạt mà nặng thì điều mình ghét và cấm đoán, dân mớimau mắn mà tránh thưởng hậu không phải chỉ để thưởng công, mà còn để khuyếnkhích dân chúng nữa, phạt mà nặng không phải chỉ là phạt một kẻ gian mà còn đểngăn kẻ bậy trong nước "

Trang 13

Ngoài ra tư tưởng Pháp trị còn hết sức coi trọng việc xây dựng quân đội hùng mạnh đủ sức đè bẹp và thôn tính các nước khác và chú trọng nông nghiệp, tích trữ

lương thực làm cho đời sống xã hội no đủ Tuy nhiên, tư tưởng chủ đạo của pháp gia

là muốn trị nước, yên dân phải lấy pháp luật làm trọng và nếu dùng pháp trị thì xã hội

có phức tạp bao nhiêu, nước có đông dân bao nhiêu thì vẫn "trị quốc bình thiên hạ"được

Ưu điểm: Thuyết pháp trị mà người sáng lập là Hàn Phi Tử ra đời từ một quốc

gia có nhiều luồng ý kiến, tư tưởng lối sống khác nhau, cùng với hoàn cảnh đất nướcloạn lạc chia rẻ Thuyết này đã đưa ra những quan điểm phù hợp xã hội đương thời

Hệ thống pháp luật làm con người sống có trật tự kỷ cương hơn Bên cạnh đó, thuyết

đã có những tư tưởng quản lý sắc nét, biện pháp có tính khả thi (quản lý XH bằngpháp luật)

Nhược điểm: Còn yếu tố cực đoan theo kiểu “quơ đũa cả nắm”, duy lý quá

thành ra lạnh lùng, tàn nhẫn Hơn thế nữa, thuyết này quan niệm về con người hơiphiến diện (bản chất con người là ác, vị lợi Không phải ai và lúc nào cũng thế, màcái thiện và cái các vốn tồn tại trong mỗi con người, chỉ có điều, hoàn cảnh nào thíchhợp để cái thiện trỗi dậy hay ngược lại, cái ác nó lấn lướt cái thiện? Đó là còn tùyđiều kiện, môi trường, hoàn cảnh tiếp xúc và tình huống nhất định

* Liên hệ vận dụng những tư tưởng đó trong lãnh đạo, quản lý ở địa phương, đất nước hiện nay

Mỗi cơ quan nhất định, điều mà mọi thành viên trong cơ quan phấn đấu là đạtthành tích cao, hiệu quả công việc để từ đó có mức thu nhập ổn định Nuôi sống giađình Nhưng để đi đến điều mà mọi hướng đến là thành tích, hiệu quả ấy, thì mọingười cần phải chung tay làm việc Nhà lãnh đạo, quản lý đặc biệt phải đưa ra lề lốilàm việc trên những nguyên tắc chung nhất định Có thưởng có phạt, thưởng phạtphân minh, có vậy mới khuyến khích được sự tự giác của mỗi cá nhân Người chưa

có thành tích phấn đấu để đạt thành tích, người đã đạt thành tích thì phấn đấu để cóthành tích cao hơn Và ngược lại, ai làm chưa tốt, k đúng sẽ bị kỷ luật để nhắc nhở,cảnh báo cho người khác và thậm chí xử phạt đối với những người vị tư vị lợi, xemthường kỷ cương phép tắc Ví dụ như ở một Cơ quan thông tấn báo chí, việc viết bàinhận nhuận bút riêng bên cạnh khoảng lương nhất định, thì đạo đức nghề nghiệp, chấtlượng bài viết, là những yếu tố làm nên cái thưởng, phạt cho mỗi cá nhân cầm bút.Nếu bài viết tốt, thuyết phục và thu hút nhìêu giới độc giả thì người lãnh đạo quản lýphải nêu gương, khen thưởng, biểu dương cá nhân ấy trong buổi họp đơn vị, họp giaoban định kỳ Còn như ngược lại, nhà báo nào có những hành vi lạm dụng ngòi bút vịlợi cá nhân, hay có bài viết chưa tốt, chưa đạt thì cần xử phạt tùy các mức độ theonguyên tắc đã định Từ kiểm điểm, phạt tiền hay cách chức… Nếu nguyên tắc, quyđịnh làm nên kỷ cương hoạt động thì nhà lãnh đạo cần phải có thủ thuật, mưu lượchơn người để trị người Biết cách khéo léo để làm cho người khác phục tùng mộtcách thực sự chứ k phải dạ dạ vâng vâng trước mặt rồi sau lưng ngó lơ, đàm tiếu, mócmỉa…

Trang 14

Câu 5: Phân tích một số chức năng cơ bản của lãnh đạo Liên hệ thực hiện những chức năng đó trong lãnh đạo ở địa phương đất nước hiện nay.

Hoạt động lãnh đạo là một khoa học nghệ thuật, đó là một nghề đòi hỏi người lãnhđạo phải thể hiện được vai trò và chức năng của mình Là một hoạt động đứng đầunên công việc lãnh đạo vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng đến sự thành công hay thấthại của hoạt động lãnh đạo, quản lý

Chức năng được hiểu là bổn phận chức trách tất yếu của một chủ thể trong nhữngmối quan hệ xác định

Chức năng lãnh đạo, quản lý được hiểu là chức trách, bổn phận tất yếu của chủ thểtrong hoạt động lãnh đạo, quản lý Chức năng cơ bản nhất của chủ thể lđ là định raquyết sách và tổ chức thực thi quyết sách

Gồm 6 chức năng cơ bản:

+ Chức năng dự đoán: là dự báo xu hướng sẽ xảy ra trong hoạt động lđ, quản lýYêu cầu: Chủ thể lđ, quản lý phải phân tích, đánh giá tình hình (khách quan, chủquan) và dự đoán khả năng tình huống có thể xảy ra từ đó đưa ra các phương án phùhợp với từng tình huống

+ Chức năng kế hoạch hóa (mục tiêu lãnh đạo, quản lý) được hiểu là quá trình cụ thểhóa mục tiêu, nội dung và phương thức thực hiện mục tiêu

Yêu cầu: chủ thể lđ, quản lý phải nắm vững mục tiêu, xác định được yêu cầu cụ thểcủa quyết sách, từ đó xác định nội dung và phương thức thực thi quyết sách

+ Chức năng tổ chức: được hiểu là những hoạt động của chủ thể lđ, quản lý nhằm tổchức bộ máy nhân sự phân công phối hợp nguồn nhân lực nhằm thực thi những nộidung yêu cầu của quyết sách

Yêu cầu: Chức năng này đòi hỏi chủ thể lđ, quản lý phải xây dựng được hệ thốngnhân sự và cơ chế vân hành đạt mức hiệu quả tối đa trong việc thực hiện mục tiêu củaquyết sách

+ Chức năng điều chỉnh, động viên được hiểu là hoạt động khích lệ cổ vũ động viênnguồn nhân lực hoạt động đạt hiệu suất tối đa nhằm thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu lđ,quản lý

Yêu cầu: Thực hiện chức năng này yêu cầu nhà lđ, quản lý phải quán triệt nhận thứccho đối tượng về mục tiêu chung và nhiệm vụ, bổn phận yêu cầu riêng đối với cánhân mình nhằm thực thi nhiệm vụ một cách tự giác

Phương pháp chủ đạo để động viên đối tượng là khéo léo sử dụng nhiều biện pháp tácđộng như khuyến khích bằng vật chất tạo ra động lực tinh thần

+ Chức năng điều chỉnh được hiểu là những tác động của chủ thể lđ đến đối tượnglãnh đạo, quản lý trong quá trình thực thi nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu với hiệu quảcao nhất

Ví dụ: yêu cầu giám sát việc bỏ phiếu tín nhiệm những đại biểu quốc hội

Trang 15

+ Chức năng đánh giá được hiểu là hoạt động xem xét đánh giá kết quả thực thiquyết sách của chủ thể lđ, quản lý.

Yêu cầu: phải đảm bảo tính khách quan toàn diện trên nhưng tiêu chí cụ thể và cầnrút ra những bài học những kinh nghiệm

Liên hệ: chính quyền địa phương ở nước ta gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã; mỗi cấp đều

tổ chức HĐND và UBND

- Tuy có khác nhau về phạm vi và mức độ cụ thể, nhưng về cơ bản, HĐNDcác cấp tỉnh, huyện, xã đều có các nhiệm vụ, quyền hạn: Quyết định nhữngchủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng

và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội; Quyết định dự toán thu, chi ngân sáchnhà nước trên địa bàn; dự toán thu chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sáchcấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình; Bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm các chức vụ lãnh đạo HĐND và các thành viên của UBND; giám sátđối với hoạt động của các cơ quan nhà nước cùng cấp và việc tuân theo pháp luậtcủa cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân vàcủa công dân ở địa phương

- UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm

sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới

cơ sở Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh được quy định theo 14 lĩnh vực, củaUBND huyện theo 11 lĩnh vực và của UBND xã theo 7 lĩnh vực, nhưng thực chấtcũng là đầy đủ các lĩnh vực kinh tế - xã hội- an ninh, quốc phòng, xây dựngchính quyền; điểm khác biệt là càng xuống UBND cấp huyện, cấp xã càng có sự lồngghép một số lĩnh vực gần nhau Đối với UBND thành phố trực thuộc trung ương, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh, quận, phường, còn được bổ sung một số nhiệm vụ,quyền hạn phù hợp với đặc điểm, tính chất của đô thị; UBND huyện thuộc địa bànhải đảo cũng được bổ sung nhiệm vụ thực hiện các biện pháp để xây dựng, quản lý,bảo vệ đảo, vùng biển và dân cư trên địa bàn

Chính quyền xã, thị trấn được xác định là cấp cơ sở, gần dân nhất, nơi dân trựctiếp trước tiên để giải quyết các công việc hành chính như chứng nhận, xác thực,đăng ký…; tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và kiếnnghị của công dân Cấp xã cũng là nơi có nhiều vấn đề phải được giải quyết thôngqua cộng đồng như xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng đường sá đi lại, công trình phúclợi, các vấn đề về văn hoá, xã hội…Mặt khác, xã là nơi các cộng đồng dân cư sinhsống, được hình thành và gắn bó thông qua quan hệ láng giềng, có nhiều mối quan

hệ rất cần được giải quyết không chỉ trên cơ sở pháp luật mà còn cả trên cơ sởđồng thuận và tự nguyện, tự quản

Đối với đất nước: Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà

nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.Thực hiện quản lý nhà nước thống nhất,

thông suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm Chính phủ quản lý thống nhất vềthể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, thanh tra, kiểm tra; đồng thời phát huyquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc thực hiện các

Trang 16

- Tuân thủ nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnhthổ, phân định rõ những nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, ngành với nhiệm vụquản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với các hoạt động kinh tế - xã hộitrên địa bàn lãnh thổ.

Trang 17

Câu 6: pt một số nguyên tắc cơ bản của LĐ Liên hệ thực hiện những nguyên tắc

đó ở địa phương, đất nước hiện nay.

Nguyên tắc: là những tiêu chuẩn, yêu cầu cơ bản cần phải tuân thủ trong họatđộng LĐ, QL nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra

Nội dung nguyên tắc đối với lãnh đạo:

- Tuân thủ pháp luật, đối với chủ thể nào trên bất cứ quốc gia nào thì pháp

luật cũng là công cụ hỗ trợ Pháp luật là nền tảng của một XH văn minh, là hành langpháp lý để mọi hành động con người đi vào mực thướt Phát luật của một XH đượcnghiêm chỉnh, kỷ luật, đầy đủ thì con người trong XH ấy mới có được cuộc sống bìnhyên, hạnh phúc Người LĐ phải bít pháp luật và sử dụng nó như một công cụ phục vụcông tác lãnh đạo của mình Đi từ pháp luật đến lợi ích chung sẽ hình thành kỷ cươngban đầu trong công tác, nghiệp vụ, từ đó mới có bước tiến chung tập thể sau này Vàtrước hết, người lãnh đạo phải bít tuân thủ pháp luật, mình có hoàn thiện, có kỷ luậtthì nói người khác mới nghe Tất cả trên dưới đều tuân theo pháp luật thì trật tự kỷcương, nề nếp lao động sẽ được duy trì, quan hệ giữa LĐ với nhân viên, giữa đồngnghiệp với nhau cũng trở nên gần gũi Hơn thế nữa, sử dụng pháp luật để lãnh đạo, đểquản lý và hướng mọi người đến cái chung như một “cây quyền trượng” mà nhà LĐ,

QL cần có Nó là cơ sở, là cái quyền và cũng là kỷ cương để nhà LĐ, QL thuyết phụcnhân viên của mình trên cơ sở pháp lý: nói nhân viên nghe, làm nhân viên tin, côngviệc vì thế mà đạt hiệu quả nhất định

- Đảm bảo tính thống nhất: trong hệ thống đảm bảo sự nhất quán, làm cơ sở

cho hoạt động quản lý điều hành Trước hết, cần thống nhất nhận thức, bất luận tronghoàn cảnh, điều kiện nào cũng phải kiên định các nguyên tắc kỷ cương trong côngviệc Tính thống nhất thể hiện ở chỗ mỗi việc làm, mỗi định hướng mà nhà LĐ QLđưa ra phải trên dưới đồng loạt, cùng thống nhất hành động vì mục tiêu chung, lợi íchchung của cả tập thể Thống nhất trong công việc còn là tinh thần đoàn kết tương thântương ái giữa các đồng nghiệp, giữa LĐ với nhân viên của mình Công việc nào rồi ítnhiều cũng gặp lúc khó khăn mà cá nhân không thể tự giải quyết, trên cơ sở hòathuận, đoàn kết, hiểu nhau, thống nhất từng suy nghĩ, định hướng hành động thì hiệuquả công việc sẽ đạt mức cao nhất mà tập thể muốn phấn đấu có được

- Đảm bảo tính khả thi: tầm nhìn của nhà LĐ, QL là vô cùng quan trọng Để

lãnh đạo được một tập thể hoàn thành tốt công việc thì người lãnh đạo cần phải biết

rõ công việc cũng như trách nhiệm của mình đối với tập thể, phải biết sáng suốt lựachọn những công việc, đường lối, phương hướng mang tính khả thi khi thi hành mộtcông việc hay để hoàn thành một dự án được giao, được bổ nhiệm Làm việc phải cânnhắc thận trọng trước sau và lường được những tình trạng diễn biến trái chiều có thểxảy ra để có được phương hướng ứng phó cho phù hợp Tính khả thi trong công việc

mà người LĐ QL cần có còn là sự phản ảnh hiệu quả công việc Nếu là LĐ trẻ, thì tốtnhất hãy đi theo những đường lối, phương hướng cũ và trên cơ sở đó dần dần vữngchuyên môn, trách nhiệm mới có thể quyết đoán hơn Nhưng điều quan trọng vẫn làđảm bảo được mọi việc, mọi cải cách, đường lối mình đưa ra được thi hành một cách

có hiệu quả

Trang 18

- Đảm bảo lợi ích chung, thống nhất lợi ích nhóm, lợi ích tổ chức, cộng

đồng Đối với một tổ chức, tính đoàn kết là quan trọng hơn bao giờ hết Nó là điềukiện để hiệu quả công việc được hình thành Muốn có được thế thì trước tiên, đòi hỏicán bộ LĐ QL không chỉ sáng suốt, tài ba mà còn phải có cái nhìn thực tế chung của

cuộc sống cơm áo gạo tiền Phải hết sức công bình trong việc lương thưởng chung

giữa những cá nhân trong tập thể và giữa người LĐ với nhân viên bình thường Làmviệc gì cũng xuất phát từ lợi ích chung của tập thể, lấy lợi ích chung của tập thể làmmục tiêu phấn đấu hàng đầu trong mỗi công việc Đảm bảo lợi ích chung là tiền đềcủa sự hợp tác lâu dài trong cùng tập thể lao động

- Tập trung, dân chủ: vì dân chủ đảm bảo phát huy trí tuệ, cổ vũ sáng tạo, tự

giác; tâp trung thống nhất quyền lực, lãnh đạo có hiệu lực, không tập trung dẫn đếnphi chính phủ Các vấn đề hệ trọng của tổ chức Đảng khi đã có sự bàn bạc, thốngnhất thì kết quả lãnh đạo mới tránh mắc phải những sai lầm, khuyết điểm Vấn đề làlàm sao để thu hút ý kiến, đóng góp của cán bộ và đảng viên Muốn vậy cán bộ phảithành tâm, phải chịu khó, phải khéo khơi gợi Phải thực sự dân chủ vì có dân chủ mớilàm cho cán bộ và quần chúng đề ra sáng kiến Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ nguyêntắc và phong cách làm việc dân chủ, tập thể là:“Chúng ta cần phải nâng cao mở rộngdân chủ ra, khuyên gắng cán bộ và đảng viên, bày cho họ suy nghĩ, bày cho họ họchỏi quần chúng, cổ động họ tìm tòi, đề nghị, làm những việc ích lợi cho quần chúng.Khi họ đã có ít nhiều sáng kiến, thì giúp đỡ cho họ phát triển, khen ngợi cho họ thêmhăng hái Như thế, thì những tính lười, tính "gặp chăng hay chớ" ngày càng bớt, màsáng kiến và tính hăng hái ngày càng nhiều thêm”

* Liên hệ vận dụng đến LĐ QL ở địa phương hiện nay: Dân chủ trong Đảng là nền

tảng cho sự đoàn kết Trên cơ sở dân chủ nội bộ trong Đảng, đảng viên mới thực sựtrung thực, thẳng thắn, chân thành với nhau Từ đó, "tình đồng chí thương yêu lẫnnhau" mới được phát huy trong công tác xây dựng Đảng Dân chủ sẽ khơi dậy, pháthuy cao nhất trí tuệ, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu, khắc phục đượctình trạng bè cánh, cục bộ Đây là nguyên tắc sống còn, quán triệt sâu sắc và thựchiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ giúp Đảng không ngừng lớn mạnh Dân chủ điđến sự đoàn kết thống nhất, đi đến lợi ích chung của cả tập thể

Các cấp ủy đảng phải bảo đảm thực hành dân chủ từ cơ sở, đề cao tính tổ chức,tính kỷ luật, thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách nhằm tạo cơ

sở đảm bảo sự đoàn kết thống nhất trong Đảng Sống và làm việc tập thể thì kỷcương, phép tắc, pháp luật nói chung là thướt đo chung, chuẩn mực chung cho mọingười cùng gương mẫu hành động Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) chỉ ra: pháthuy dân chủ thật sự trong Đảng, thực hiện nghiêm túc Quy chế chất vấn trong Đảng,nhất là chất vấn tại các kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương và cấp ủy các cấp Đổimới cách lấy phiếu tín nhiệm để đánh giá, nhận xét cán bộ theo hướng mở rộng đốitượng tham gia Những người không đủ năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, có tínnhiệm thấp được sắp xếp phù hợp, có cơ chế kịp thời thay thế không chờ hết nhiệm

kỳ, hết tuổi công tác Đây không chỉ là điểm mới được đề xuất từ yêu cầu bức thiếtcủa thực tiễn xây dựng Đảng hiện nay mà còn được đông đảo quần chúng nhân dân

Trang 19

đồng tình hưởng ứng, tạo ra bầu không khí hồ hởi, mới mẻ trong tổ chức và sinh hoạt

ở hầu hết các cấp uỷ Đảng

Trang 20

CÂU 7: Phân tích một số phương pháp cơ bản của lãnh đạo Liên hệ thực hiện những phương pháp đó trong lãnh đạo ở địa phương, cơ sở hiện nay

Trả lời:

* Phương pháp lãnh đạo chính là trình tự hoặc biện pháp thực hiện mục tiêu

của tổ chức

* Phương pháp lãnh đạo cơ bản gồm 2 loại: phương pháp chung trong lãnh

đạo và phương pháp đặc thù của lãnh đạo

1 Phương pháp chung trong lãnh đạo:

Phương pháp chung trong lãnh đạo là phương pháp triết học dựa trên chủ nghĩaMác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với những tri thức tiêu biểu kết tinhtrong kho tàng tri thức nhân loại Những tri thức này chủ yếu gồm có:

a Thực sự cầu thị:

Giữ vững sự thống nhất giữa chủ quan và khách quan, giữa lí luận và thực tiễn làmột ngyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng là mộtyêu cầu cơ bản để làm tốt công tác lãnh đạo Kiên trì sự thống nhất giữa lí luận vàthực tiễn, trước hết, phải thừa nhận và kiên trì lý luận, đường lối, phương châm,chính sách, tình hình thực tế để hoạch định Tiếp theo, phải nhìn nhận lý luận, đườnglối, phương châm, chính sách theo quan điểm phát triển, nó phải phát triển và thayđổi theo sự phát triển và thay đổi của thực tế khách quan, của các giai đoạn lịch sử xãhội Vì vậy, thực sự cầu thị vừa phải kết hợp với giải phóng tư tưởng, chống chủ quanchủ nghĩa, vừa phải phản ứng tư tưởng cứng nhắc, trì trệ, bảo thủ, vừa phải chốngnhững tư tưởng tự do, vô chính phủ, kinh viện, kinh nghiệm chủ nghĩa

b Phân tích cụ thể:

Phương pháp phân tích cụ thể vấn đề là phương pháp phân tích mâu thuẫn, cũng làphương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Phương pháp biện chứng duy vật cho chúng ta biết, không có mâu thuẫn thì không

có thế giới, mà tình trạng giữa mâu thuẫn với mâu thuẫn lại hết sức phức tạp, cho nênviệc phân tích cụ thể vấn đề cụ thể có vai trò cốt tủy trong hoạt động lãnh đạo

Phải vừa nhìn nhận đặc tính chung và tính phổ biến của mâu thuẫn, vừa phảinhìn thấy tính cá biệt và tính đặc thù của mâu thuẫn

Người lãnh đạo phải biết xử lý mối quan hệ biện chứng giữa tính chung và tínhriêng, biết kết hợp hữu cơ hai thuộc tính đó; kết hợp nguyên lý chung và tình hìnhthực tế của đơn vị; kết hợp chân lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, lại có tri thức rộng lớn từ cổ tới kim, từ Đông sang Tây,biết đúc kết, gạn lọckinh nghiệm truyền thống, áp dụng với thực tế cách mạng trong mỗi thời kỳ

Tóm lại, phải luôn nhớ thực hiện được sự phân tích cụ thể tình hình cụ thể

c Đường lối quần chúng:

Đường lối quần chúng là sự vận dụng cụ thể nhận thức luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng và quan điểm duy vật lịch sử, là phương pháp cơ bản của mọi côngtác, cũng là phương pháp cơ bản của công tác lãnh đạo Phương pháp lãnh đạo theo

Trang 21

đường lối quần chúng chính là phương pháp thực hiện sự kết hợp giữa lãnh đạo vàquần chúng, đến từ quần chúng và đi vào quần chúng.

Quan điểm duy vật lịch sử cho rằng, quần chúng nhân dân là người sáng tạo ralịch sử Quần chúng nhân dân không chỉ là người sáng tạo ra tài sản vật chất và tinhthần cho xã hội, mà còn là lực lượng quyết định sự thay đổi của xã hội Quần chúngnhân dân là chủ thể của thực tiễn xã hội, cũng là chủ thể nhận thức, họ có kinhnghiệm thực tiễn phong phú và sức sáng tạo lớn

Trong mọi thời đại, người lãnh đạo cần biết học tập quần chúng, biết phát huydân chủ, biết tập trung trí tuệ, kinh nghiệm và ý kiến đúng đắn của quần chúng, quachỉnh lý, phân tích tổng hợp một cách khoa học hình thành tư tưởng, đường lối, lýluận, phương châm, chính sách, biện pháp, kế hoạch Sau đó lại động viên quầnchúng quán triệt, duy trì và thực hiện Qua thực tiễn, quần chúng không những cóđược kinh nghiệm mà quần chúng lại có thể tạo ra nhiều khinh nghiệm mới ngườilãnh đạo lại tiến hành những tổng kết mới, để từ đó không ngừng phát triển phongphú tư tưởng, lý luận, phương châm, kế hoạch của mình Người lãnh đạo phải biếtlãnh đạo quần chúng nhân dân hoàn thành mọi việc được giao thật hiệu quả, đảm bảođược quyết sách và chấp hành quyết sách phù hợp với lợi ích của nhân dân Cần tíchlũy kinh nghiệm đúng sai, phải đảm bảo quyết sách đúng đắn, chấp hành có hiệu quảnhất định; phải kiên trì nguyên tắc xuất phát vấn đề, công việc từ quần chúng và đivào quần chúng; thiết lập, kiện toàn quyết sách và trình tự chấp hành một cách khoahọc, dân chủ

Thực hiện phương pháp lãnh đạo “xuất phát từ quần chúng và đi vào quầnchúng”, phải biết thực hiện sự kết hợp giữa lãnh đạo và quần chúng, biết kết hợp thậttốt tính tích cực chủ động, tầm nhìn của lãnh đạo với tính tích cực của quần chúng

Trong khi thực hiện kết hợp giữa lãnh đạo với quần chúng còn phải sử dụngphương pháp kết hợp riêng và chung Đảng và nhà nước ta yêu cầu cán bộ lãnh đạokhi thực hiện nguyên tắc “xuất phát từ quần chúng và đi vào quần chúng” phải sửdụng phương pháp kết hợp giữa đường lối chung và chỉ đạo riêng Sự hoàn thành bất

cứ công việc nào, nếu không có đường lối chung, chính sách tổng thể, lộ trình cho cả

hệ thống thì không có hành động chung của quảng đại quần chúng, nhưng nếu chỉdừng lại ở đường lối chỉ đạo chung mà không có chỉ thị riêng cụ thể thì đường lốichung ấy có nguy cơ vô ích Điều đó yêu cầu người lãnh đạo dùng phương pháp từ

“điểm tới diện” Kết hợp với thâm nhập vào thực tế nắm vững đơn vị cụ thể, làm tốtthí điểm,rút ra kinh nghiệm tiến tới cái chung, chỉ đạo toàn diện, lại không nhừng kếthợp với việc thực thi công việc ở đơn vị cụ thể với chỉ đạo chung, hiệu triệu chung.Người lãnh đạo phải đi vào quần chúng, thúc đẩy công việc, phải kịp thời phát hiện

cá nhân tiên tiến, điển hình, tổng kết kinh nghiệm mới có được để giáo dục, cổ vũ,dẫn dắt quần chúng tiến lên Từ đó có thể thấy, quần chúng - lãnh đạo- quần chúng làthống nhất nhất trí, chúng ta nên kết hợp chặt chẽ để vận dụng

Thực hiện phương pháp lãnh đạo kiên trì và bám sát đường lối quần chúng cầnphải chống chủ nghĩa quan liêu, xa rời quần chúng, xa rời thực tế

Phương pháp chung về lãnh đạo, ngoài phương pháp triết học còn có cácphương pháp khoa học mới xuất hiện vào giữa thế kỷ XX, được coi là thuyết hệ

Trang 22

thống cấu trúc, thuyết thông tin, thuyết điều khiển, quy thành 3 học thuyết mới và 3

pp của chúng: pp hệ thống cấu trúc, pp thông tin và pp điều khiển

2 Phương pháp đặc thù của lãnh đạo: “nắm bắt việc lớn, bỏ qua việc nhỏ”

Chức trách của người lãnh đạo là hoạch định quyết sách và thúc đẩy thực hiệnquyết sách PP đặc thù về lãnh đạo cũng chính là pp cụ thể để hoàn thành chức trách

và thực hiện mục tiêu tổ chức Trong giai đoạn hoạch định quyết sách là pp thông tin,

pp tư vấn và pp quyết định; sau khi hoạch định chính sách là pp động viên, tổ chứcquần chúng thực thi quyết sách Toàn bộ quá trình của hoạt động lãnh đạo chính là pp

“nắm bắt việc lớn, bỏ qua việc nhỏ” Đó là pp cơ bản, xuyên suốt của hoạt động lãnhđạo

PP đặc thù k thể tách rởi pp chung trong hoạt động lãnh đạo Nó tồn tại k táchrời pp chung mà là sự thể hiện cụ thể, vận dụng thực tiễn của pp chung “Nắm bắtviệc lớn, bỏ qua việc nhỏ” chính là căn cứ vào đặc điểm, quy luật của hoạt động lãnhđạo, vận dụng cụ thể, thực sự cầu thị, phân tích mâu thuẫn, phương pháp đường lốiquần chúng như thế nào, vận dụng cụ thể pp thông tin, pp điều khiển như thế nào

PP lãnh đạo cơ bản, xuyên suốt toàn bộ quá trình của hoạt đọng lãnh đạo là

“nắm bắt việc lớn, bỏ qua việc nhỏ” Đó là sự vận dụng và thể hiện pp chung củakhoa học hiện đại và pp triết học của chủ nghĩa mác lênin, tư tưởng HCM; là pp chỉ

có riêng ở lĩnh vực lãnh đạo mà k có ở các lĩnh vực khác; là pp lãnh đạo khoa họcduy nhất của người lãnh đạo thời hiện đại khác về cơ bản với pp lãnh đạo truyềnthống “mọi việc lớn nhỏ do một người giải quyết” Sau đây sẽ phân tích cụ thể nộidung, cách làm thực tế, thực chất và tác dụng xã hội của pp này

Thứ nhất, nội dung “nắm bắt việc lớn, bỏ qua việc nhỏ”.

“Việc lớn” trong hoạt động lãnh đạo tức là phải xác định được mâu thuẫn chủyếu là gì, còn “việc nhỏ” nghĩa là phải biết mâu thuẫn thứ yếu là gì? Làm sao để nhìnnhận, xử lý chính xác những mâu thuẫn đó chính là vận dụng cụ thể pp triết học Nói

cụ thể “nắm bắt việc lớn, bỏ qua việc nhỏ” chính là nắm 2 việc: hoạch định quyếtsách và tổ chức thực thi quyết sách Còn “bỏ qua việc nhỏ” chính là việc của cấp dướihoặc của cơ quan chấp hành, cần phải để cho cấp dưới tiến hành công việc một cáchđộc lập, tự chủ, không nên việc gì cũng can dự thẩm tra Chức trách người lãnh đạo làtìm biện pháp cổ vũ, động viên, khơi dậy tiềm năng, sở trường của cả đơn vị, tổ chứccho cấp dưới thực hiện chính sách với hiệu quả cao Cái gọi là “bỏ qua” chỉ là đối vớicông việc của cấp dưới hoặc của cơ quan chấp hành không nên bao biện, làm thay

PP này còn gọi là pp hộp đen “quản hai đầu không quản giữa”

Theo lý luận hộp đen, phải coi các bộ phận dưới quyền là không thể tùy ý vạch

ra hoặc tùy tiện can dự, nếu không sẽ mất đi bộ mặt vốn có của hộp đen Người lãnhđạo phải bằng việc cho đơn vị chấp hành tiếp nhận thông tin (phát động chỉ lệnh củaquyết sách và tổ chức động viên quán triệt thực thi), sau đó quan sát tìm hiểu thôngtin truyền ra (kết quả chấp hành chỉ lệnh), cuối cùng là so sánh, phân tích, đánh giákhách quan thông tin đưa vào và thông tin truyền ra Kịp thời phát hiện sai lệch, nhưsai lệch về mục tiêu, tìm ra nguyên nhân do chấp hành không tốt hay quyết sách sai

để tiến hành điều chỉnh

Trang 23

Truyền vào → Hệ thống chấp hành → truyền ra

Phát động chỉ lệnh

Quản đầu vào và không quản đầu ra Không quản giữa là không bao cấp, làmthay việc nội bộ của cấp dưới, để cấp dưới độc lập, tự chủ làm việc Hoặc là, ngườilãnh đạo có thể thúc đẩy, phát động, khích lệ bộ phận cấp dưới từ bên ngoài chứkhông được tùy tiện can dự vào việc nội bộ của cấp dưới “Nắm bắt việc lớn, bỏ quaviệc nhỏ” và “quản hai đầu, không quản giữa” về nội dung và thực chất là hoàn toànthống nhất, đều là hình thức biểu đạt khoa học của pp lãnh đạo hiện đại Việc lớnchính là hai đầu, việc nhỏ chính là “giữa”, chỗ khác nhau chỉ là trên hình thức, cáitrước là cụ thể hóa của pp phân tích mâu thuẫn, cái sau lại là cụ thể hóa của pp thôngtin, pp điều khiển và pp hệ thống

Thứ hai, thao tác thực tế của pp hộp đen.

Thao tác thực tế của pp hộp đen chính là xử lý đúng đắn giữa phân công vàphân chia quyền hạn và trách nhiệm tương ứng với cùng mối quan hệ giữa tráchnhiệm và quyền hạn Như trên đã nói, người lãnh đạo và người bị lãnh đạo trước tiên

là phân công xã hội khác nhau, từ đó quyền lực và trách nhiệm là thống nhất và hoàntoàn toàn tương đồng

Nắm bắt việc lớn, quản hai đầu nói ở trên chính là độc chiếm quyền quyết sách.Không lơi việc nhỏ, không quản việc nhỏ nói ở trên chính là người bị lãnh đạo, người

có trách nhiệm chấp hành được hưởng quyền chấp hành một cách độc lập tự chủ Nếunhững quyền đó bị độc chiếm thì sẽ trở về thời đại của chế độ gia trưởng “mọi việclớn nhỏ đều do một người quyết định”

Ủy quyền là hình thức đặc thù của phân quyền.Phân quyền là kết quả phát triểncủa xã hội, là nội dung của thể chế dân chủ Do vậy, khi giao nhiệm vụ rồi, cần đểcho cấp dưới độc lập tự chủ xử lý vấn đề, đồng thời thông qua việc gợi ý, giáo dục,khích lệ để nâng cao năng lực tự chủ phân tích, giải quyết vấn đề của cấp dưới

Thứ ba, thực chất của pp lãnh đạo “nắm bắt việc lớn”.

PP lãnh đạo này là sự vận dụng cụ thể pp triết học chủ nghĩa Mác lênin, tt HCM

và kinh nghiệm truyền thống đất nước Đó cũng là sự thể hiện của pp hệ thống, ppthông tin, pp điều khiển hiện đại trong hoạt động lãnh đạo

PP lãnh đạo này chính là pp khoa học động viên, khích lệ tính tích cực của cấpdưới, đưa tính tích cực ở mức thấp nhất lên mức cao nhất – tính chủ động, tính sángtạo, là pp khoa học để cho cấp dưới chấp hành quyết sách một cách sáng tạo Vì vậy,thực chất của pp lãnh đạo này là cụ thể hóa đường lối quần chúng, tin tưởng quầnchúng, dựa vào quần chúng, tôn trọng tinh thần cách mạng của quần chúng

Trang 24

CÂU 8: Phân tắch trình tự ban hành quyết sách lãnh đạo và nguyên tắc chấp hành quyết sách

Quyết sách là quyết định hoặc lựa chọn phýõng án khác nhau trýớc khi hànhđộng với mục tiêu và thực hiện mục tiêu Nhýng để quyết sách đýợc ban hành đạthiệu quả cao thì quá trình ban hành quyết sách phải trải qua một quy trình nhất địnhbao gồm 5 giai đoạn sau:

Giai đoạn thứ nhất, phát hiên vấn đề:

Chủ thể lãnh đạo, quản lý phải phát hiện ra vấn đề có ảnh hýởng đến mục tiêu (vấn đề có thể ảnh hýởng tốt hoặc xấu), từ đó xác định vấn đề thực sự phải giải quyết).

Bởi vậy, phát hiện và phân tắch vấn đề là cõ sở của toàn bộ quá trình quyết sách,

là điều kiện tiền đề để đýa ra quyết đinh khoa học Phát hiện, phân tắch vấn đề là mộtquá trình, gồm 3 býớc:

Býớc 1: Xác nhận vấn đề: xác nhận rõ vấn đề có tồn tại hay không tồn tai Có 3 cách

- Thời gian xuất hiện vấn đề

- Địa điểm xuất hiện vấn đề

- Mức độ vi phạm vấn đề

Býớc 3: Điều tra nguyên nhân nảy sinh vấn đề:

- Xét về thứ tự thời gian vì nguyên nhân là cáu có trýớc, kết quả là cái có sau

- Thu thập toàn diện và nắm trong tay những tài liệu ở giai đoạn trýớc khi vấn đềxảy ra

- Phân tắch cụ thể, tìm nguyên nhân

- Tìm hiểu thông qua phýõng pháp logic => giả thiết phán đoán có khả nãng xảy

ra

Kiểm chứng giả thiết cho đến khi tìm đýợc nguyên nhân mới thôi

Lýu ý: Phát hiện, phân tắch vấn đề cần chống tý týởng Ộnóng vội muốn thánhcông ngayỢ; chú ý đầy đủ đến tắnh phức tạp của nguyên nhân, chống đõn giản hoá

Giai đoạn thứ hai, xác lập mục tiêu:

Chủ thể lãnh đạo chỉ ra mục tiêu của vấn đề cần giải quyết, mục tiêu phải đảm

Trang 25

- Tắnh rõ ràng:

+ Cãn cứ vào sự sắp xếp của trung ýõng và đòi hỏi phát triển khách quan của

KT Ờ XH để định ra mục tiêu phát triển của khu vực và hệ thống bằng quan điểmbiện chứng của CN Mác Ờ Lênin, đồng thời qua nhiều lần phân tắch, kiểm nghiệmmới đýa ra thực thi

+ Bản thân quyết sách phải rõ ràng, xác thực, không lẫn lôn, chung chung + Thời gian thực hiện quyết sách (thời gian hoàn thành mục tiêu ) phải rõ rang

- Tắnh cụ thể:

+ Mục tiêu quyết sách phải đýợc số hoá, chia toàn bộ quá trình thực hiện mụctiêu quyết sách thành một số giai đoạn hoặc khâu nhỏ, bằng phýõng pháp giải thắch,phân giải và lýợng hoá để phân giải từng mục tiêu nhỏ của quyết sách, khiến nó cụthể hoá (không đýợc biến mục tiêu thành khẩu hiệu, không bàn luận trống rỗng)

Giai đọan 3: Đề xuất phýõng án:

Chủ thể lãnh đạo, quản lý xây dựng nhiều phýõng án cho các tình huống và điều kiện khác nhau để giải quyết mục tiêu (có những tình huống chỉ có 1 phýõng án duy nhất nhý: tiến hoặc lùi trong chiến đấu; các tình huống cấp bách nhý cháy, liên quan đến mạng ngýờiẦ).

- Đýa ra phýõng án lựa chọn còn phải kiên trì nguyên tắc bài trừ hoặc độc lập

- Phải làm cho phýõng án cụ thể hoá, phải có tắnh khả thi

+ Yếu tố cấu thành phýõng án: Nhân tài, vật lực, thời gian, thông tin

+ Làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tốẦ

+ Đýa ra điều kiện thực thi phýõng án và dự đoán, đánh giá kết quả có thể xảy

ra

Giai đoạn thứ tý: đánh giá phýõng án

Là tiến hành phân tắch nhiều phýõng án đã đýợc đýa ra so sánh, giám định tốt xấu, trực tiếp đặt cõ sở giúp ngýời lãnh đạo lựa chọn phýõng án

Chủ thể lãnh đạo phải phân tắch ýu, nhýợc điểm, yêu cầu để thực hiện phýõng án.

- Đánh giá phýõng án phải có cãn cứ, tiêu chuẩn:

Trang 26

+ Phải xem xét vấn đề hiệu ắch:

Ớ Hiệu ắch kinh tế: Là cãn cứ quan trọng để đánh giá phýõng án: Giá thành thấpthời gian ngắn nhất

Ớ Nguyên tắc hạch toán: Cố gắng hết sức để giành lấy hiệu ắch lớn với tiêu hao nhỏ,đồng thời cũng phải nghĩ đến hiệu ắch xã hội và hiệu ắch sinh thái, phải cố gắng đểđạt đýợc sự thống nhât cả 3 mặt

+ Phải xem xét sự hài hoà và thắch ứng của phýõng án: các yếu tố tạo thành mộttổng thể và thắch ứng với hoàn cảnh thực tế

=> Phýõng án hài hoà lại có tắnh thắch ứng cao thì tắnh khả thi sẽ càng lớn

Giai đoan thứ nãm, lựa chọn quyết sách:

Chủ thể lãnh đạo phải xác định đýợc cõ sở để xây dựng phýõng án duy nhất.

Phải chú ý và giải quyết 4 vấn đề sau:

Ớ Phải nắm rõ tiêu chuẩn lựa chọn quyết sách

+ Những điều kiện phýõng án đýa ra phải thống nhất với mục tiêu

+ Phải trù tắnh toàn diện và có hiệu quả

+ Nếu không có mục tiêu rõ ràng thì sự lựa chọn phýõng án là mù quáng

Ớ Phải sử lý đúng đắn mối quan hệ với ngýời tư vấn: Tôn trọng ngýời tý vấn nhýngkhông để ngýời tý vấn khống chế

Ớ Chọn phương thức quyết sách thắch hợp

+ Cãn cứ vào tắnh chất và yêu cầu của đối týợng quyết sách

+ Vấn đề chung thì thực hiện quyết sách cá nhân

+ Vấn đề trọng đại thì cần quyết sách tập thể

Ớ Ngýời lãnh đạo phải chuẩn bị cẩn trọng

+ Lo xa nghĩ rộng, phòng sẵn sàng khi lựa chọn quyết sách

+ Phải dự đoán khoa học đối với các phýõng án sắp thực hiện

+ Đưa ra các biện pháp và phýõng án ứng biến

+ Chuẩn bị theo sát quyết sách để tránh rõi vào bị động

Nguyên tắc chấp hành quyết sách

Thực hiện một cách cụ thể quyết sách là công việc của ngýời chấp hành vàngýời quản lý Do đó, bất cứ nhà lãnh đạo nào không những cần phải biết đýa raquyết sách nhý thế nào mà còn phải hiểu chấp hành ra sao Vì vậy, chúng ta phải bànđến những nguyên tắc chung trong việc chấp hành quyết sách

Thống nhất giữa mục tiêu và biện pháp

Mục đắch cõ bản của chấp hành là thực hiện mục tiêu quyết sách Do đó, thựchiện mục tiêu quyết sách là vấn đề quan trọng hàng đầu khi chấp hành Ngýời thực

Trang 27

hiện cần hiểu rõ mục tiêu của quyết sách là gì, thực hiện mục tiêu quyết sách ra sao

để đạt tốc độ nhanh, giá thấp và bằng phýõng pháp lý týởng

Yêu cầu cõ bản nhất là phải hiểu và nắm chắnh xác mục tiêu quyết sách, Tức làphải hiểu và nắm chắc, nắm chắnh xác hàm ý của mục tiêu, ngýời thực hiện mục tiêuquyêt sách là ai hoặc nên cần dùng ai, lúc nào bắt đầu và lúc nào kết thúc thực hiệnmục tiêu, phạm vi tác động khi thực hiện, những điều kiện trói buộc việc thực hiệnmục tiêu quyết sách

Về bản chất, mục tiêu và biện pháp thống nhất vói nhau, mục tiêu nào biện pháp

ấy Ngýời thực hiện phải bám sát mục tiêu, cán cứ vào yêu cầu của mục tiêu để tìmkiếm và lựa chọn biện pháp Nếu mục tiêu và biện pháp xa nhau, thì công sức để tìm

và lựa chọn biện pháp thắch hợp sẽ lớn, tổn thất cao

Trong nhiều trýờng hợp quyết sách có nhiều mục tiêu, để hiểu và nắm chắc tất

cả các mục tiêu đó, ngýời thực hiện khống thể chi chú ý mục tiêu cục bộ mà quênmục tiêu tổng thể, chỉ chú ý mục tiêu trýớc mắt và quên mục tiêu lâu dài, chỉ nắmmục tiêu nhỏ để tuột mất mục tiêu lớn Trýớc hết, ngýời thực hiện phải nắm chắcnhững mục tiêu có tắnh cõ bản, toàn cục, sau đó mới hiểu và nắm chắc các mục tiêutoàn diện khác

Biện pháp phương thức thực hiện mục tiêu cũng rất đa dạng Theo mức độ gắn

bó gắn bó giữa biện pháp và mục tiêu, có thể chia ra biện pháp hợp lý và biện phápkhông hợp lý Ngýời thực hiện phải dựa vào yêu cầu của mục tiêu để lựa chọn cácbiện pháp cho thắch hợp, chắnh xác

Thống nhất giữa tắnh nguyên tắc và tắnh linh hoạt:

Vấn đề mà lãnh đạo thýờng gặp phải chấp hành quan điểm, đýờng lối, chắnh

sách của Đảng và Nhà nýớc, mệnh lệnh cấp trên, lại vừa phải xem xét đến tình hình

cụ thể đõn vị mình Nói chung, đýờng lối, chắnh sách cùa Đảng và Nhà nýớc thýờngđýợc xây dựng để giải quyết một vấn đề nào đó trong những điêu kiện, bối cảnh nhấtđinh, nó phản ánh quy luật khách quan và yêu cầu thực tiễn trong quá trình phát triểncủa sự vật, nó là chuẩn tắc và quy phạm chung cho mọi ngýời hành động

Cho nên thực hiện đúng đýờng lối, chắnh sách của Đảng và Nhà nýớc, mệnhlệnh của cấp trên là nguyên tắc có tắnh bắt buộc, về mặt tu týởng, phải trung thực với

quyết sách, không đýợc lýợc bỏ, lệch lạc, tự ý thay đổi tinh thần cõ bản của quyết

sách Nếu không sẽ làm cho quyết sách đi chệch khỏi quỹ đạo, không phải đang thựchiện mà biến thành Ộtrống đánh xuôi, kèm thổi ngượcỢ, phá hoại sự hiệp đồng vàthống nhất trong thực hiện, khiến việc thực hiện trở nên hỗ loạn

Chỉ khi kết hợp chặt chẽ, thống nhất giữa tắnh nguyên tắc và tắnh linh hoạt mới

có thể quán triệt, chấp hành đúng quyết sách ỘĐộỢ của sự kết hợp và thống nhất này

chắnh là ở việc nắm chắc giới hạn quyết sách cụ thể, nãm một cách sâu sắc, toàn diện

tình hình thực tế của từng địa phýõng, đõn vị, ngành Giới hạn của quyết sách thểhiện ở yêu cầu, nguyên tắc của quyết sách, bao gồm phạm vi, mục đắch, yêu cầu,phýõng thức, phýõng pháp, biện pháp và trình độ phải đạt đýợc mà quyết sách đó quy

Trang 28

phép Hiện týợng vi phạm giới hạn của quyết sách thýờng biểu hiện trên ba phýõng

diện: Một là, lẫn lộn, không phân biệt rõ đúng sai, thật giả trong nguyên tắc, ghép các

sự việc có tắnh chất cán bản khác nhau vào làm một Hai là, výợt qua hạn độ, tức là

không chú ý đến quy định về các mặt nhý phạm vi, mức độ trong quyết sách, výợt

quá mức độ nhất định dẫn đến phá hoại tắnh chất của quyết sách Ba là, cực đoan, tức

là khi phát sinh vấn đề thì từ hýớng này chuyển ngoặt sang hýớng khác, trong chấphành xảy ra sự lệch lạc lại không tìm cách sửa chữa mà quy kết cho quyết sách, phủnhận đúng đắn của quyết sách

Thống nhất giữa thực sự cầu thị và khai thác sáng tạo

Thực hiện là một loại hoạt động thực tiễn xã hội, phải xuất phát từ thực tế, tuânthủ quy luật vốn có của bản thân sự vật mối có thể thu đýợc hiệu quả đúng kỳ hạn

Do đó, thực hiện quyết sách tất nhiên phải thực sự cầu thị, có nghĩa đòi hỏi chúng taquán triệt và chấp hành một cách sáng tạo, tức là có thể thoát ly khỏi thực chất củaquyết sách, tuỳ ý thực hiện mà trong chấp hành có sáng tạo Trong lịch sử, có nhiềutrýờng hợp máy móc chấp hành một cách mù quáng, cứng nhắc chỉ thị cấp trên màkhông soi lại vái thực tiễn, tình hình để vận dụng phù hợp, hiệu quả thì đó không phải

là chấp hành chỉ thị cấp trên, mà đó là chống lại chỉ thị cấp trên Tuy nhiên, trong lịch

sử cũng có nhiều nhà lãnh đạo sáng suốt, biết tin và dựa vào cấp dýới đúng lúc, đúngchỗ Thời Tam quốc, để khắch lệ các quan lại địa phýõng, týớng sĩ trấn thủ các vùngtìm tòi, thực nghiệm tiến hành cải cách làm cho nýớc Ngụy hùng mạnh, Tào Tháo đã

đề ra nguyên tắc tiến hành lúc đó là ỘNgẫmỢ, ỘĐộngỢ, ỘBiếnỢ, ỘLuậnỢ Ngẫm tức là chắnh quyền trung ýõng ở Hứa Đô của Tào Tháo chýa kịp nghĩ ra, địa phýõng có thể

duy nghĩ, đề xuất trực tiếp với Tào Tháo hay thông qua các mýu sĩ nhý Tuân úc,Quách Gia, Giả Hữu Động tức là Hứa Đô chýa bảo làm, quan địa phýõng, týớng lĩnh

biên trấn đã nhận rõ thì làm Biến tức là Hứa Đô nói không thắch hợp với tình hình

địa phýõng, địa phýõng có thể thay đổi, sửa đổi mà làm cho hợp rồi báo cáo ngay

Luận tức là nếu Hứa Đô quyết sách sai, địa phýõng có thể tranh luận nhýng đổng thời

phải báo cáo với Hứa Đô

Vắ dụ: Chiến dịch ĐBP, lúc đầu Đảng và quân ta xây dựng quyết sách Ộđánh nhanh thắng nhanhỢ nhýng trýớc tình hình thực tế quân dịch xây dựng các cứ điểm mạnh ở địa thế bất lợi cho ta nhý các đồi A1, C1Ầ Týớng Võ Nguyên Giáp đã ra quyết sách chuyển từ ỘĐánh nhanh thắng nhánhỢ sang ỘĐánh ãn chắc, thắng ãn chắcỢ với kế hoạch chuẩn bị trong 9 nãm Sự linh hoạt, sáng tạo đó đã góp phần đem lại thắng lợi cho trận ĐBP.

Thống nhất giữa kịp thời quyết định và thực hiện hiệu ắch

Thực hiện quyết sách đòi hỏi phải kịp thời quyết định, nhanh chóng giải quyếtvấn đề, không đýợc kéo dài, không đýợc để tồn đọng, không đýợc bớt xén phải thựchiện mục tiêu quyết sách trọn vẹn trong thời gian quy định Trong xã hội hiện đại,kinh tế, khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, tình hình, chắnh trị, quân sự,ngoại giao biến đổi khôn lýờng, cạnh tranh quyết liệt, chấp lành quyết sách càng phảikịp thời ứng biến, nhanh chóng thực hiện, đồng thời phải nhanh chóng, kịp thời pháthiện, giải quyết vấn đề, làm cho quyết sách luôn đýợc điều chỉnh và hoàn thiện

Ngày đăng: 18/02/2023, 09:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w