1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán DFK việt nam

113 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán DFK Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Ngọc Hiền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (17)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (17)
    • 1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu (18)
      • 1.2.1 Các công trình công bố trên thế giới (18)
      • 1.2.2 Các công trình nghiên cứu công bố tại Việt Nam (19)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (21)
    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu (21)
    • 1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (21)
      • 1.5.1 Đối tƣợng nghiên cứu (21)
      • 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu (21)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (22)
    • 1.7 Ý nghĩa của đề tài (22)
    • 1.8 Kết cấu luận văn (0)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (25)
    • 2.1 Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp (25)
      • 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định (25)
      • 2.1.2 Đánh giá tài sản cố định (26)
        • 2.1.2.1 Nguyên giá tài sản cố định (26)
        • 2.1.2.2 Giá trị hao mòn và khấu hao tài sản cố định (28)
      • 2.1.3 Phương pháp hạch toán tài sản cố định (30)
        • 2.1.3.1 Các chứng từ kế toán đƣợc sử dụng cho tài sản cố định (30)
        • 2.1.3.2 Các tài khoản đƣợc sử dụng (30)
    • 2.2 Khái quát chung về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính (35)
      • 2.2.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định (35)
      • 2.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định (37)
        • 2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán (37)
        • 2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán (39)
        • 2.2.2.3 Kết thúc kiểm toán (42)
      • 2.2.3 Một số rủi ro đối với quy trình kiểm toán tài sản cố định (42)
        • 2.2.3.1 Một số rủi ro và sai sót thường gặp đối với khoản mục TSCĐ (42)
        • 2.2.3.2 Một số rủi ro đối với quy trình kiểm toán tài sản cố định (43)
    • 2.3 Kinh nghiệm kiểm toán khoản mục tài sản cố định của một số công ty kiểm toán (44)
      • 2.3.1 Công ty TNHH Kiểm toán và tƣ vấn THT (45)
      • 2.3.2 Công ty TNHH Kiểm toán AASC (46)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM (49)
    • 3.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (49)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (50)
      • 3.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức (50)
    • 3.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ABC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt (53)
      • 3.2.1 Giới thiệu chung về khách hàng (53)
      • 3.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định (54)
        • 3.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán (54)
        • 3.2.3.2 Thực hiện kiểm toán (56)
        • 3.2.3.3 Kết thúc kiểm toán (76)
    • 3.3 Đánh giá quy trình kiểm toán tài sản cố định (77)
      • 3.3.1 Khảo sát hồ sơ kiểm toán (77)
        • 3.3.1.1 Mục tiêu khảo sát (77)
        • 3.3.1.2 Phương pháp khảo sát (77)
        • 3.3.1.3 Kết quả mẫu khảo sát (77)
      • 3.3.2 Khảo sát kiểm toán viên (80)
        • 3.3.2.1 Mục tiêu khảo sát (80)
        • 3.3.2.2 Nội dung khảo sát (80)
        • 3.3.2.3 Phương pháp thực hiện (81)
        • 3.3.2.4 Kết quả và nhận xét (81)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG (88)
    • 4.1 Đánh giá quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (88)
      • 4.1.1 Những điểm đạt đƣợc của quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (88)
        • 4.1.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch (88)
        • 4.1.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán (88)
        • 4.1.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán (89)
      • 4.1.2 Hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công (89)
        • 4.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch (89)
        • 4.1.2.2 Giai đoạn thực hiện (90)
        • 4.1.2.3 Giai đoạn kết thúc (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (96)

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ NGỌC HIỀN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁ

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

Dịch Covid-19 đã để lại hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế toàn cầu và Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt là do các doanh nghiệp trong nước thu hẹp sản xuất Tuy nhiên, trong quý I/2022, khi nhiều quốc gia vẫn còn đang ứng phó với đại dịch, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đã bắt đầu sôi động trở lại, với GDP quý I tăng 5,03% so với cùng kỳ năm trước, thu hút sự chú ý của thị trường và nhà đầu tư nước ngoài Điều này khiến các doanh nghiệp nỗ lực làm đẹp báo cáo tài chính để thu hút vốn đầu tư, làm nổi bật tầm quan trọng của sự minh bạch trong báo cáo tài chính Chính vì vậy, kiểm toán đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân, như một công cụ đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu, cũng như tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính (BCTC) do chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Quản lý TSCĐ bao gồm việc xác định chính xác nguyên giá, lựa chọn thời điểm và phương pháp tính khấu hao hợp lý, nhằm phản ánh đúng giá trị và chi phí liên quan Khoản mục này ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu tài chính, đặc biệt là lợi nhuận, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của người sử dụng Báo cáo tài chính.

Nhận thức đƣợc tầm quan của khoản mục TSCĐ, em quyết định chọn

“ Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại

Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Tổng quan các công trình nghiên cứu

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, dẫn đến nhu cầu về thông tin doanh nghiệp chính xác, khách quan ngày càng cao Kiểm toán đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân, giúp đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu cùng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, các công ty kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động và phát triển chuyên môn Nhận thức được tầm quan trọng này, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ), góp phần thúc đẩy sự minh bạch và minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp.

1.2.1 Các công trình công bố trên thế giới

Nghiên cứu của Domnisoru & Vinatoru (2008) nhấn mạnh tầm quan trọng của quy trình kiểm toán tài sản cố định, đặc biệt là việc so sánh, đối chiếu tổng số tiền ghi trong hóa đơn của người bán với số tiền đã ghi nhận trên sổ sách kế toán Các vấn đề cần lưu ý trong kiểm toán tài sản cố định bao gồm xác minh tính chính xác của số lượng, giá trị và tình trạng của tài sản cố định, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của dữ liệu tài chính Kết luận của các kiểm toán viên là việc kiểm tra cẩn thận các chứng từ liên quan giúp đảm bảo tính hợp pháp và đúng đắn của việc ghi nhận tài sản cố định trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Popovici (2019) đã phân tích các đặc điểm của các loại rủi ro như rủi ro sai lệch không đáng kể, rủi ro kinh doanh và rủi ro đáng kể trong quá trình kiểm toán tài sản cố định Ông nhấn mạnh rằng rủi ro kiểm toán TSCĐ thường xuất phát từ các vấn đề tài chính của doanh nghiệp và môi trường kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả Để giảm thiểu các rủi ro này, tác giả đề xuất các thủ tục kiểm toán phù hợp, đặc biệt khi kiểm soát nội bộ hoạt động không hiệu quả hoặc TSCĐ ghi nhận giá trị cao cần được xem xét kỹ lưỡng Ngoài ra, kiểm toán viên cần thể hiện sự nghi ngờ đối với các giao dịch bất thường liên quan đến TSCĐ và đánh giá tính trung thực của các ghi nhận kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số dư tài khoản.

Yulnaningsih et al (2020) found that a thorough understanding of fixed asset management and auditor integrity significantly positively impacts the quality of audit reports at the Gorontalo Provincial Inspectorate The study employed a quantitative research method with a causal relationship design, revealing that knowledge and integrity of auditors regarding fixed assets affect both the audit process and report quality Specifically, 72% of auditors’ assessments indicated a strong influence, while the remaining 28% were attributed to other variables such as objectivity and time pressure during audits This highlights the importance of auditor competence and integrity in enhancing audit effectiveness and report accuracy.

1.2.2 Các công trình nghiên cứu công bố tại Việt Nam

Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2018) phân tích quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định, gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị, thực hiện và kết thúc kiểm toán Trong giai đoạn chuẩn bị, kiểm toán viên cần đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu và lập kế hoạch chi tiết cho khoản mục này Giai đoạn thực hiện tập trung vào lựa chọn mô hình phân tích để xây dựng và đánh giá TSCĐ, đặc biệt quan trọng đối với kiểm toán các công ty mới với các bước kiểm toán phù hợp và nhận diện các rủi ro đối với TSCĐ Cuối cùng, trong giai đoạn kết thúc, kiểm toán viên tổng hợp kết quả, đánh giá các sai sót và phát hành báo cáo kiểm toán Đồng thời, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Mai (2018) nhấn mạnh rằng thời gian kiểm toán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kiểm toán báo cáo tài chính, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ, kinh nghiệm và khả năng chuyên sâu của kiểm toán viên.

Trong nghiên cứu của Trần Thiện Ngọc Tú (2021), tác giả nhấn mạnh rằng việc không tham gia chứng kiến kiểm kê cuối kỳ Tài sản cố định là một lỗi phổ biến trong quy trình kiểm toán, do thời gian mỗi cuộc kiểm toán bị rút ngắn và số lượng khách hàng lớn Tác giả đã tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm toán và phát hiện ra vấn đề này tại các công ty khách hàng, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của kiểm toán tài sản cố định Để khắc phục vấn đề này, tác giả đề xuất giải pháp sắp xếp nhân sự hợp lý trước mỗi cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo đầy đủ các thủ tục kiểm toán, nâng cao chất lượng kiểm toán và tính chính xác của kết quả.

Tương tự với đó, với nghiên cứu của tác giả Đào Ngọc Minh Phương (2021)

Bài viết "Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn THT" cho thấy những lỗ hổng trong quy trình kiểm toán tài sản cố định của doanh nghiệp kiểm toán mới thành lập, đặc biệt ở bước thử nghiệm kiểm soát (TNKS) Các kiểm toán viên tại công ty chủ yếu thực hiện đầy đủ bước này ở các doanh nghiệp mới, trong khi đối với doanh nghiệp cũ, việc thực hiện thường chỉ diễn ra khi có nghi ngờ về chính sách vận hành, sự thay đổi nhân sự hoặc các chính sách áp dụng mới Điều này cho thấy cần hoàn thiện quy trình kiểm toán để đảm bảo tính toàn diện và chính xác trong kiểm toán tài sản cố định.

Các bài nghiên cứu cho thấy TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và người sử dụng thông tin tài chính Nghiên cứu của Đào Ngọc Minh Phương tập trung vào quy trình kiểm toán TSCĐ của một công ty mới thành lập, trong khi đó, Trần Thiện Ngọc Tú khảo sát quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty có nhiều kinh nghiệm Dựa trên các phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu, tác giả nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty DFK Việt Nam – một công ty kiểm toán đã hoạt động 15 năm – để xác định ưu điểm, nhược điểm cũng như đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán TSCĐ.

Mục tiêu nghiên cứu

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Mục tiêu 1: Mô tả quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của Công ty ABC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Mục tiêu 2: Phân tích ƣu, nhƣợc điểm của quy trình kiểm toán khoản mục

TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, một số câu hỏi nghiên cứu cần đƣợc đƣa ra nhƣ sau:

Câu hỏi 1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của Công ty ABC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam hiện đang diễn ra nhƣ thế nào?

Ưu điểm của quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam là đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các số liệu tài chính, giúp khách hàng phát hiện kịp thời các thiếu sót hoặc sai sót trong ghi nhận và đánh giá tài sản cố định Tuy nhiên, nhược điểm của quy trình này là yêu cầu quá trình kiểm tra chi tiết, tốn thời gian và công sức, có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ kiểm toán nếu không được quản lý tốt.

Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (TSCĐ) trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam bao gồm việc tăng cường kiểm tra tính hợp lý của các số liệu, áp dụng các phương pháp kiểm toán rủi ro phù hợp, và nâng cao đào tạo đội ngũ nhân viên kiểm toán về các chuẩn mực và quy trình kiểm toán TSCĐ Đồng thời, sử dụng công nghệ và phần mềm hỗ trợ kiểm toán hiện đại giúp giảm thiểu sai sót, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kiểm tra Các biện pháp này góp phần nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu của các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và cải thiện hiệu quả hoạt động kiểm toán tại công ty.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Dữ liệu thứ cấp: tổng hợp dữ liệu thứ cấp trong 2 năm (2020 và 2021)

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp vào tháng 09/2022, tập trung vào các kiểm toán viên đang công tác tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam Quá trình thu thập dữ liệu này giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu về hoạt động kiểm toán trong doanh nghiệp.

Khóa luận đƣợc nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm:

 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu:

Phương pháp tổng hợp lý thuyết bắt đầu bằng nghiên cứu tiền đề, trong đó thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như sách báo, tạp chí khoa học, giáo trình về các học phần kiểm toán báo cáo tài chính và các công trình nghiên cứu khoa học Quá trình này nhằm xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho đề tài nghiên cứu, đảm bảo tính khoa học và chính xác trong phân tích.

Phương pháp quan sát là hình thức tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm toán và kiểm kê TSCĐ tại công ty khách hàng Phương pháp này giúp kiểm tra, đánh giá quy trình kiểm toán đang được thực hiện, từ đó xác định rõ những ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán do công ty DFK sử dụng Việc quan sát trực tiếp đảm bảo tính chính xác, khách quan và toàn diện trong quá trình kiểm tra tài sản cố định, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán.

 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu:

Phương pháp phân tích và mô tả tổng hợp dựa trên tài liệu thu thập từ khách hàng giúp đánh giá chính xác quy trình kiểm TSCĐ của công ty Phân tích này giúp chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của quy trình đang được áp dụng, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến hiệu quả Việc mô tả chi tiết giúp nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ và tối ưu hóa hoạt động kiểm tra, đảm bảo tính chính xác và tin cậy.

Phương pháp khảo sát được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và đánh giá mức độ hiệu quả của quy trình kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ) đang được áp dụng tại công ty Ngoài việc khảo sát hồ sơ kiểm toán, tác giả còn tiến hành lấy ý kiến từ kiểm toán viên để đảm bảo tính chính xác và khách quan của quá trình đánh giá.

Ý nghĩa của đề tài

Khóa luận cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, giúp độc giả hiểu rõ các bước và phương pháp thực hiện Bên cạnh đó, tác giả đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán TSCĐ, góp phần đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài có cấu trúc gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) trong báo cáo tài chính, đã trở thành khái niệm quen thuộc đối với nhiều người Trong chương đầu của bài khóa luận, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của đề tài này cùng với các phương pháp nghiên cứu được áp dụng để đạt được các mục tiêu đề ra Bài viết cũng cung cấp câu trả lời rõ ràng cho các câu hỏi nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC.

Kết cấu luận văn

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Kế toán tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định (TSCĐ) là loại tài sản dài hạn theo Bảng Cân Đối Kế Toán, bao gồm toàn bộ các tài sản đang sử dụng, chƣa sử dụng và không còn đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh Theo Điều 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC, để được ghi nhận là TSCĐ, tài sản đó phải thỏa mãn 03 điều kiện cụ thể.

 Thứ nhất, tài sản đó phải có thời hạn sử dụng trên một năm

 Thứ hai, giá trị của tài sản phải từ 30.000.000 đồng trở lên

 Thứ ba, tài sản phải chắc chắn mang lại lợi ích cho công ty, chủ thể doanh nghiệp

Theo IAS 16, để đƣợc ghi nhận là TSCĐ thì tài sản đó phải thỏa mãn những điều kiện sau:

Tài sản cố định được giữ để sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, hoặc để cho thuê và mục đích hành chính, nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Theo IAS 16.4)

 Dự kiến sẽ đƣợc sử dụng trong hơn một khoảng thời gian [IAS 16.6]

 Có khả năng các lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến khoản mục đó sẽ chuyển đến đơn vị [IAS 16.9]

 Giá của mặt hàng có thể được đo lường một cách đáng tin cậy [IAS 16.11]

Do đó, có thể thấy đƣợc rằng, đối với IAS 16, không có ngƣỡng ghi nhận TSCĐ tối thiểu nhƣ thông tƣ đó là 30 triệu đồng

Theo Điều 2 thông tƣ 45/2013/TT-BTC, TSCĐ đƣợc phân thành 03 loại nhƣ sau:

 TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những tài sản có hình thái vật chất, đƣợc sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định (TSCĐ) là loại tài sản dài hạn trên báo cáo tài chính, bao gồm toàn bộ các tài sản đang sử dụng, chưa sử dụng và không còn sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, để được ghi nhận là TSCĐ, tài sản đó phải đáp ứng ba điều kiện chính.

 Thứ nhất, tài sản đó phải có thời hạn sử dụng trên một năm

 Thứ hai, giá trị của tài sản phải từ 30.000.000 đồng trở lên

 Thứ ba, tài sản phải chắc chắn mang lại lợi ích cho công ty, chủ thể doanh nghiệp

Theo IAS 16, để đƣợc ghi nhận là TSCĐ thì tài sản đó phải thỏa mãn những điều kiện sau:

Một tài sản được giữ để sử dụng vào mục đích sản xuất, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, hoặc để cho thuê hoặc phục vụ các mục đích hành chính, theo chuẩn mực IAS 16.4.

 Dự kiến sẽ đƣợc sử dụng trong hơn một khoảng thời gian [IAS 16.6]

 Có khả năng các lợi ích kinh tế trong tương lai liên quan đến khoản mục đó sẽ chuyển đến đơn vị [IAS 16.9]

 Giá của mặt hàng có thể được đo lường một cách đáng tin cậy [IAS 16.11]

Do đó, có thể thấy đƣợc rằng, đối với IAS 16, không có ngƣỡng ghi nhận TSCĐ tối thiểu nhƣ thông tƣ đó là 30 triệu đồng

Theo Điều 2 thông tƣ 45/2013/TT-BTC, TSCĐ đƣợc phân thành 03 loại nhƣ sau:

Tài sản cố định hữu hình là các tài sản có hình thái vật chất, được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong hoạt động và tăng giá trị doanh nghiệp Các loại tài sản cố định hữu hình phổ biến bao gồm nhà cửa kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các thiết bị quan trọng khác giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu kinh doanh Việc quản lý tốt tài sản cố định hữu hình không chỉ giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

TSCĐ vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất nhưng có giá trị được doanh nghiệp xác định rõ ràng và sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ Các tài sản này bao gồm bằng sáng chế, phần mềm máy tính, bằng phát minh và quyền sử dụng đất, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

TSCĐ thuê tài chính là các tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê từ công ty cho thuê tài chính Khi hợp đồng thuê tài chính kết thúc, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận Tổng số tiền thuê cho một loại tài sản trong hợp đồng phải tối thiểu bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng, đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong quá trình thuê tài chính.

Tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá năng suất lao động và khả năng phát triển, đồng thời phản ánh quy mô và năng lực hoạt động của doanh nghiệp TSCĐ gồm nhiều loại khác nhau, chủ yếu được chia thành hai nhóm chính là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, đều đóng vai trò thiết yếu trong các bộ phận của doanh nghiệp.

2.1.2 Đánh giá tài sản cố định

2.1.2.1 Nguyên giá tài sản cố định

Theo Điều 2 và Điều 4 thông tƣ 45/2013/TT-BTC nguyên giá các loại TSCĐ đƣợc tính nhƣ sau:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình phản ánh tổng các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư và đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị ban đầu của tài sản cố định hữu hình Việc xác định chính xác nguyên giá giúp doanh nghiệp quản lý tài chính và kế toán hiệu quả hơn.

Giá mua thực tế trên hóa đơn

Các loại thuế không đƣợc hoàn lại

Chi phí trước khi sử dụng

Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

Trong đó, tùy thuộc vào nguồn hình thành mà nguyên giá TSCĐ hữu hình đƣợc xác định nhƣ sau:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm theo phương thức trả chậm được xác định là tổng của giá mua trả ngay tại thời điểm mua cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, trong đó không bao gồm các loại thuế được hoàn lại.

Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình được hình thành từ quá trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn chỉnh, dựa trên giá trị quyết toán hoặc giá thành thực tế cộng thêm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi được xác định dựa trên giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền thanh toán hoặc thu về cộng với chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng Trong trường hợp trao đổi không tương tự, nguyên giá được tính dựa trên giá trị hợp lý của các tài sản liên quan, còn đối với trao đổi tương tự, nguyên giá TSCĐ sẽ được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định dựa trên bằng giá trị còn lại trên sổ sách của đơn vị cấp hoặc theo định giá của hội đồng giao nhận Ngoài ra, các chi phí phát sinh trước khi đưa tài sản vào sử dụng cũng được cộng vào nguyên giá Điều này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong xác định giá trị của tài sản cố định hữu hình khi cấp phát và điều chuyển trong doanh nghiệp.

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) nhận vốn góp hoặc nhận lại vốn góp được xác định dựa trên giá trị do các thành viên hoặc cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc thông qua thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người góp vốn Đây là phương pháp xác định giá trị chính xác và minh bạch, đảm bảo phù hợp với quy định kế toán và thuế hiện hành Việc xác định nguyên giá đúng đắn đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác giá trị tài sản và lợi ích của các bên liên quan.

Nguyên giá TSCĐ do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng được xác định dựa trên giá trị thực tế theo đánh giá của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp, cộng thêm các chi phí phát sinh như vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử và lệ phí trước bạ (nếu có) tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng.

Nguyên giá của Tài sản cố định vô hình là tổng các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hình thành và đưa TSCĐ vô hình vào hoạt động, tính đến thời điểm bắt đầu sử dụng theo dự kiến.

Giá mua thực tế trên hóa đơn

Các loại thuế không đƣợc hoàn lại

Chi phí trước khi sử dụng

Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

Tài sản cố định thuê tài chính có nguyên giá được xác định bằng giá trị của tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng thuê, cộng thêm các chi phí phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

2.1.2.2 Giá trị hao mòn và khấu hao tài sản cố định

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo (Mục 8 điều 2 thông tƣ 45/2013/TT-BTC)

Khái quát chung về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.2.1 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định

Báo cáo tài chính (BCTC) phản ánh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin quan trọng để người dùng phân tích và đánh giá khả năng sinh lời khi đầu tư Chính vì vậy, tính trung thực và hợp lý trong kiểm toán BCTC là yếu tố then chốt để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của dữ liệu tài chính KTV luôn đặt mục tiêu hàng đầu là kiểm tra, xác minh tính hợp lý của các báo cáo tài chính để hỗ trợ các nhà đầu tư và quản lý ra quyết định đúng đắn.

Kiểm toán TSCĐ là một phần của kiểm toán báo cáo tài chính, nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các khoản mục tài chính quan trọng Mục tiêu chính của kiểm toán TSCĐ phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, giúp các kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến chính xác về tính chính xác của báo cáo tài chính Quá trình kiểm toán TSCĐ cũng đảm bảo sự tuân thủ các quy định về kế toán và pháp lý liên quan, như Chuẩn mực kiểm toán hiện hành và Chuẩn mực kế toán Việc kiểm toán TSCĐ hướng đến tăng cường độ tin cậy của thông tin tài chính và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Khi kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV cần chú ý thu thập bằng chứng đáp ứng 05 mục tiêu kiểm toán sau:

Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ Tham chiếu

Tính hiện hữu (E) Đảm bảo TSCĐ hữu hình đƣợc ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Chương trình kiểm toán mẫu – VACPA D730.1, D730.2 và D730.3 mục I Mục tiêu kiểm toán

Tính đầy đủ của TSCĐ và chi phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán là yếu tố quan trọng để đảm bảo các tài sản cố định được ghi nhận chính xác theo tiêu chuẩn kế toán Việc đánh giá và phân bổ đúng sẽ giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản trong sổ đăng ký TSCĐ và sổ cái, từ đó nâng cao tính minh bạch và đáng tin cậy của báo cáo tài chính.

Đảm bảo giá trị Tài sản cố định (TSCĐ) tăng giảm bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp Đồng thời, cần trích lập đầy đủ các chi phí khấu hao của TSCĐ để phản ánh chính xác giá trị tài sản trong báo cáo tài chính.

(Q&O) Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với TSCĐ đƣợc ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Trình bày và thuyết minh (P&D) đảm bảo tất cả các thuyết minh liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ) được lập chính xác Các thông tin cần thiết phải rõ ràng, đầy đủ và được trình bày phù hợp trong Báo cáo tài chính (BCTC), giúp người đọc hiểu rõ về tình hình và đặc điểm của TSCĐ Việc thuyết minh chính xác và rõ ràng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tin cậy của báo cáo tài chính.

Bảng 2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ

2.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định

Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán có giá trị phục vụ cho việc đánh giá tính trung thực và hợp lý của thông tin, kiểm toán viên cần xây dựng quy trình kiểm toán rõ ràng và chi tiết Quy trình kiểm toán thường được chia thành ba giai đoạn chính nhằm đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế và hiệu lực của từng cuộc kiểm toán.

2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Sau khi đạt thỏa thuận ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, bao gồm dự kiến thời gian và phương pháp thực hiện công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, làm nền tảng cho chương trình kiểm toán nhằm đảm bảo quá trình kiểm toán diễn ra hiệu quả và đúng quy trình.

Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, nhân viên kiểm toán (KTV) cần thu thập đầy đủ thông tin khách hàng Đặc biệt, đối với khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ), KTV phải hiểu rõ các thông tin liên quan từ phía khách hàng để đảm bảo quá trình kiểm toán chính xác và hiệu quả.

Để đảm bảo quản lý tốt tài sản cố định, cần hiểu rõ các đặc điểm riêng của ngành và các chuẩn mực kế toán liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Việc xác định các nghiệp vụ ảnh hưởng đến khoản mục Tài sản cố định là bước quan trọng, giúp đảm bảo ghi nhận và phản ánh chính xác giá trị cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Để thực hiện kiểm toán lần đầu, cần thu thập và nghiên cứu kỹ lưỡng tài liệu liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước, bao gồm các thông tin về chủ sở hữu như điều lệ công ty, biên bản họp, hợp đồng và các cam kết quan trọng liên quan đến tài sản cố định Ngoài ra, kiểm toán viên cần xem xét lại kết quả kiểm toán trước đó và hồ sơ kiểm toán chung để đảm bảo hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp Đối với khách hàng cũ, công ty kiểm toán đã lưu trữ các giấy tờ làm việc và báo cáo kiểm toán của các năm trước, giúp quá trình kiểm toán mới trở nên thuận tiện hơn Khi bắt đầu đợt kiểm toán mới, kiểm toán viên chỉ cần yêu cầu xem xét lại các tài liệu cũ đồng thời thực hiện nghiên cứu các thông tin của năm hiện tại để đảm bảo độ chính xác và đầy đủ của quá trình kiểm toán.

 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro gian lận của đơn vị

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

KTV cần tìm hiểu các thông tin về KSNB của doanh nghiệp khách hàng có liên quan đến cuộc kiểm toán Các thành phần của KSNB bao gồm:

 Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

 Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan và trao đổi thông tin

 Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán

 Giám sát các kiểm soát

Khi tiến hành tìm hiểu KSNB của doanh nghiệp đối với khoản mục TSCĐ, KTV cần thực hiện một số công việc sau:

 Quan sát thực tế tại doanh nghiệp

 Phỏng vấn các nhân viên của doanh nghiệp về các quy trình mua sắm, sửa chữa, thanh lý TSCĐ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Xác định mức trọng yếu là bước cuối cùng quan trọng trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán, dựa trên phán đoán cá nhân của Kiểm toán viên (KTV) Các tiêu chí chính để ước tính mức trọng yếu bao gồm tổng doanh thu, lợi nhuận, tài sản và vốn chủ sở hữu, tuy nhiên, trong thực tế, KTV có thể sử dụng xét đoán chuyên môn để lựa chọn chỉ tiêu phù hợp nhất phù hợp với nội dung của từng cuộc kiểm toán.

Kinh nghiệm kiểm toán khoản mục tài sản cố định của một số công ty kiểm toán

Việc KTV không tham gia chứng kiến kiểm kê cuối kỳ TSCĐ của doanh nghiệp khách hàng thường xuyên xảy ra vào mùa kiểm toán hoặc khi đến các công xưởng, nhà máy xa Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của báo cáo kiểm toán, gây ra những hạn chế trong việc xác minh tính chính xác của số liệu tài sản cố định Để đảm bảo báo cáo kiểm toán chính xác và đáng tin cậy, việc tham gia kiểm kê cuối kỳ TSCĐ là rất cần thiết.

Sau khi kết thúc kiểm toán, ban lãnh đạo công ty không quan tâm đúng mức đến việc kiểm tra lại các giấy tờ làm việc của KTV và chưa ký duyệt đầy đủ các giấy tờ đã được kiểm tra, dẫn đến nguy cơ thiếu tuân thủ thủ tục kiểm toán Việc này ảnh hưởng đến độ chính xác và minh bạch của quá trình kiểm toán, gây ra rủi ro cho tính hợp lệ của kết quả kiểm toán Để đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn và tuân thủ quy trình, ban lãnh đạo cần chú trọng hơn đến việc xác nhận các giấy tờ làm việc của KTV sau mỗi đợt kiểm toán.

Sau mỗi cuộc kiểm toán, ban lãnh đạo công ty chưa thực hiện phân tích, đánh giá quá trình làm việc của kỹ thuật viên (KTV) Việc này làm mất đi cơ hội nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của KTV, đồng thời hạn chế khả năng rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng kiểm toán trong các lần tiếp theo Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán, công ty cần xây dựng quy trình phản hồi chặt chẽ, giúp KTV phát triển kỹ năng và đảm bảo kết quả kiểm tra ngày càng chính xác, tin cậy hơn.

2.3 Kinh nghiệm kiểm toán khoản mục tài sản cố định của một số công ty kiểm toán

Dựa trên bài nghiên cứu của tác giả Trần Thiện Ngọc Tú (2021) về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC, cũng như bài của Đào Ngọc Minh Phương (2021) về hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn THT, các tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kiểm toán TSCĐ của hai công ty này Những phân tích này đóng vai trò làm nền tảng để so sánh với quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, giúp hiểu rõ các bước, phương pháp và đặc điểm đặc thù trong quy trình kiểm toán TSCĐ của từng công ty.

2.3.1 Công ty TNHH Kiểm toán và tƣ vấn THT

Công ty TNHH Kiểm toán và tƣ vấn THT đƣợc thành lập vào tháng 08 năm

Tổ chức gồm một văn phòng chính tại TP Hồ Chí Minh, một chi nhánh tại Đà Nẵng và ba văn phòng đại diện, với vốn điều lệ 5 tỷ đồng Quy trình kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện qua ba giai đoạn chính, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kiểm toán và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

KTV của công ty sẽ không tiến hành thu thập thông tin đối với khách hàng cũ mà dựa trên hồ sơ kiểm toán năm trước và phỏng vấn khách hàng về những thay đổi trong hoạt động kinh doanh, quy trình kế toán cũng như các chính sách đặc biệt, đặc biệt là liên quan đến TSCĐ Đối với khách hàng mới, việc tìm hiểu khách hàng là bước quan trọng nhất mà KTV thực hiện bằng cách liên hệ trực tiếp để thu thập dữ liệu cần thiết, đồng thời khai thác các nguồn thông tin bên ngoài liên quan đến doanh nghiệp đang kiểm toán nhằm đảm bảo độ chính xác và đầy đủ của quá trình kiểm toán.

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là khi các KTV của công ty tuân thủ đầy đủ quy trình kiểm toán đã xây dựng, đảm bảo tính chính xác và chất lượng của quá trình kiểm tra Mặc dù lịch trình kiểm toán hàng mùa khá dày đặc, họ vẫn hoàn thành giấy tờ làm việc đúng hạn, thể hiện tinh thần chuyên nghiệp và trách nhiệm cao Trong từng phần hành kiểm toán, nhân viên đều ghi rõ các lưu ý quan trọng, được trưởng nhóm kiểm toán xem xét và xác nhận, góp phần nâng cao tính minh bạch và tin cậy của báo cáo kiểm toán.

 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, trưởng nhóm kiểm toán tổng hợp các sai sót phát hiện được và phân tích nguyên nhân gây ra, đồng thời đề xuất các bút toán điều chỉnh phù hợp Họ cũng trao đổi trực tiếp với khách hàng để thống nhất ý kiến và đảm bảo tính chính xác của quá trình kiểm toán.

Sau mỗi cuộc kiểm toán, hồ sơ kiểm toán của khách hàng được công ty lưu trữ và sắp xếp theo từng loại và thứ tự công việc để đảm bảo tổ chức hợp lý Nhờ hệ thống lưu trữ hồ sơ trên SharePoint, nhân viên có thể dễ dàng tra cứu hồ sơ bằng tài khoản riêng đã được cấp trước, nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo an toàn dữ liệu Việc lưu trữ hồ sơ kiểm toán một cách có hệ thống giúp tăng cường công tác quản lý và truy cập nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu của các cuộc kiểm toán sau này.

2.3.2 Công ty TNHH Kiểm toán AASC

Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC, được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào tháng 5 năm 1998, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và có uy tín lâu năm trên thị trường Với hơn hai thập kỷ hoạt động, AASC đã khẳng định vị thế của mình trong ngành kiểm toán tại Việt Nam.

Công ty có hai chi nhánh, một đặt tại quận 4 thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh còn lại tại Chu Văn An, thành phố Hạ Long, với vốn điều lệ 10.000.000.000 VND Quy trình kiểm toán Tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện qua ba giai đoạn chính, đảm bảo độ chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV thu thập thông tin khách hàng về loại hình công ty, vốn điều lệ, hình thức kinh doanh và các chính sách kế toán liên quan đến TSCĐ, bất kể khách hàng mới hay cũ Đồng thời, họ tiến hành tìm hiểu hệ thống KSNB thông qua nhiều phương pháp như lập bảng hỏi và phỏng vấn cán bộ kế toán về phân chia trách nhiệm giữa quản lý và người ghi sổ, nhằm đảm bảo phân tích đúng đắn hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.

Sau khi thu thập thông tin và đánh giá ban đầu về khách hàng, KTV sẽ tiến hành kiểm toán TSCĐ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các khoản mục này Đối với khách hàng là doanh nghiệp cũ, KTV không thực hiện kiểm toán chi tiết mà phối hợp song song với thử nghiệm cơ bản nhằm tối ưu hóa quá trình kiểm toán, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

Đầu tiên, KTV thực hiện thủ tục phân tích bằng cách lập bảng tổng hợp số liệu để kiểm tra số dư đầu kỳ của đơn vị Tiếp theo, họ thu thập sổ chi tiết và sổ nhật ký chung nhằm xác định biến động của TSCĐ trong kỳ Kế đó, tiến hành đối chiếu giữa bảng cân đối phát sinh (BCĐPS) tài khoản chi tiết và sổ cái để đảm bảo tính chính xác của số liệu Đồng thời, so sánh số dư đầu kỳ với số hiện tại và so sánh các số phát sinh với năm hoặc kỳ trước để kiểm tra liên tục Cuối cùng, phân tích sự biến động về khấu hao để đánh giá chính xác giá trị tài sản cố định qua kỳ.

Để kiểm tra tính hiện hữu của TSCĐ trong doanh nghiệp, KTV thực hiện kiểm tra chi tiết qua việc chứng kiến kiểm kê tại thời điểm khóa sổ kế toán, đảm bảo tính chính xác của tài sản Ngoài ra, KTV còn tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ tăng giảm trong kỳ nhằm xác nhận rằng các tài sản tăng thêm là có thật, đồng thời đảm bảo việc ghi nhận giảm TSCĐ, thu nhập, chi phí phát sinh phù hợp với thực tế.

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM

Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Tên quốc tế: DFK VIET NAM AUDITING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: DFK VIET NAM CO.,LTD

Logo công ty: Điện thoại: 028 3547 1242

Trụ sở chính của DFK đặt tại London,Vương Quốc Anh

Trụ sở của công ty tại Việt Nam:

 Trụ sở tại số 45 Đường Bạch Đằng, phường 2, Quận Tân Bình, thành phố

 Chi nhánh Hà Nội tại số 01, đường Nguyễn Huy Tưởng, quận Thanh Xuân, Hà Nội

 Chi nhánh Bình Dương tại số 11, đường Thích Quảng Đức, tỉnh Bình Dương Đại diện pháp luật: Nguyễn Lương Nhân

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, thành lập ngày 09/04/2003, là thành viên độc lập của Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế DFK tại Việt Nam Với vốn điều lệ 6 tỷ đồng, công ty cam kết cung cấp dịch vụ kiểm toán chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.

Trước ngày 17/09/2010, công ty mang tên Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A, sau đó đã chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 9 số 0302909063 ngày 08/09/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp phép cung ứng dịch vụ kiểm toán cho các tổ chức phát hành, niêm yết và kinh doanh chứng khoán từ năm 2007 Hệ thống DFK International là một mạng lưới các công ty kiểm toán độc lập với hơn 300 văn phòng và 10.000 nhân viên, cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn tại 84 quốc gia.

Với hơn 50 năm kinh nghiệm, DFK International đã đáp ứng hiệu quả các yêu cầu dịch vụ của khách hàng trên toàn cầu Hiện tại, công ty là một trong 25 hãng kiểm toán hàng đầu thế giới dựa trên số lượng nhân viên và doanh thu Sự phát triển bền vững suốt nhiều thập kỷ đã khẳng định vị thế vững chắc của DFK International trong ngành kiểm toán quốc tế.

Trong năm 2009, DFK là một trong 21 công ty kiểm toán được Bộ Tài chính lựa chọn để hỗ trợ trong việc nghiên cứu và cập nhật các Chuẩn mực Kiểm toán tại Việt Nam, khẳng định uy tín và năng lực của công ty trong lĩnh vực kiểm toán quốc tế.

Công ty hạch toán kinh tế độc lập, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Đồng thời, công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn để duy trì hoạt động ổn định và bền vững.

3.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Giám đốc công ty là người đứng đầu, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước Họ ký báo cáo kiểm toán, thực hiện các giao dịch thương mại và ký kết hợp đồng với khách hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hợp pháp.

Phó Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành trực tiếp các bộ phận trong công ty, đảm bảo hoạt động vận hành hiệu quả và thống nhất Vai trò của ông còn bao gồm hoạch định các chính sách phát triển, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phù hợp với luật định và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Với khả năng lãnh đạo và quản lý, Phó Giám đốc đóng vai trò then chốt trong việc định hướng chiến lược và nâng cao hiệu suất công ty.

PHÓ GIÁM ĐỐC (LĨNH VỰC TƢ VẤN)

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và nhân sự của DFK

Phòng kiểm toán nghiệp vụ gồm trưởng phòng kiểm toán, kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện các dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính do công ty cung cấp Đội ngũ nhân sự này đảm bảo kiểm toán chính xác, chuyên nghiệp và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế cũng như phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Các dịch vụ kiểm toán:

 Kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm: Kiểm toán theo luật định, soát xét, báo cáo tập đoàn và hợp nhất hàng năm, sáu tháng và theo quý

 Kiểm toán trên các thủ tục đã thỏa thuận tập trung cho các yêu cầu quản lý cụ thể

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ

Các dịch vụ kiểm toán nội bộ:

 Quản trị rủi ro tài chính

 Đánh giá và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản có cơ cấu nhân sự gồm trưởng phòng kiểm toán kiêm kỹ sư xây dựng cùng các trợ lý, chịu trách nhiệm thực hiện các dịch vụ kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành và bàn giao Việc này nhằm đảm bảo quy trình kiểm toán diễn ra chính xác, đúng quy định và đảm bảo chất lượng công trình, đồng thời giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát các dự án xây dựng.

Các dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản:

 Kiểm toán, quyết toán xây dựng cơ bản

 Tƣ vấn hoàn thiện hồ sơ quyết toán xây dựng cơ bản

 Tƣ vấn giám sát các công trình xây dựng cơ bản

Phòng kế toán có cơ cấu nhân sự gồm trưởng phòng và các nhân viên hành chính kế toán, đảm nhiệm nhiệm vụ cập nhật thông tin mới nhất từ Chính phủ và Bộ Tài chính Họ theo dõi và kiểm soát hoạt động tài chính, đồng thời giám sát tình hình kinh doanh của công ty trong từng kỳ Phòng kế toán chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khách hàng đã qua kiểm toán qua các năm, cũng như quản lý công việc in ấn và nhân sự của công ty.

Các dịch vụ kế toán:

 Dịch vụ cho thuê các vị trí kế toán

 Lập báo cáo tài chính hàng tháng hoặc hàng quý

 Lập báo cáo kế toán quản trị

Dịch vụ theo dõi sổ sách kế toán tạm thời giúp doanh nghiệp tổng hợp sổ cái chính xác, đối chiếu sổ phụ ngân hàng, tài khoản phải thu và phải trả một cách nhanh chóng, chính xác Đồng thời, chúng tôi còn hỗ trợ lập các báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính hiệu quả và ra quyết định kinh doanh đúng đắn.

Phòng tư vấn gồm trưởng phòng và các chuyên viên tư vấn có trách nhiệm cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp cho khách hàng Nhiệm vụ chính của phòng là hỗ trợ khách hàng hiểu rõ sản phẩm, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn sử dụng phù hợp, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng doanh số bán hàng Với đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, phòng tư vấn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Các dịch vụ tư vấn thuế:

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thuế giá trị gia tăng: Khấu trừ thuế, chuyển giá, thuế hải quan

Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp:

 Xin cấp giấy phép đầu tƣ ban đầu và sửa đổi

 Lập kế hoạch kinh doanh và quản lý giao dịch

 Cập nhật bản tin pháp luật

Trong nội bộ phòng ban, việc tuân thủ chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận là yếu tố quyết định thành công Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên giúp phát huy tối đa nguồn lực nội bộ, đảm bảo hoàn thành công việc đúng tiến độ, đạt khối lượng và chất lượng yêu cầu This collaborative approach enhances efficiency and maintains high standards in project execution.

Quan hệ giữa các phòng cần tuân thủ các quy định của chính sách công ty và các quy định liên quan để đảm bảo hoạt động hiệu quả Khi giải quyết nhiệm vụ, các phòng phải chủ động và trực tiếp tiếp xúc, quan hệ, đề xuất ý kiến với các phòng liên quan để phối hợp thực hiện công việc Trong trường hợp được hỏi ý kiến hoặc yêu cầu hỗ trợ, các phòng có trách nhiệm tham gia phản hồi, hỗ trợ đúng tiến độ công việc theo chức năng nhiệm vụ của mình nhằm đảm bảo quy trình làm việc thông suốt và hiệu quả.

Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ABC tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt

3.2.1 Giới thiệu chung về khách hàng

Công ty Cổ phần ABC hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 030797xxxx do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 09/03/2009 Công ty đã thực hiện 12 lần đăng ký thay đổi, lần gần nhất vào ngày 15/01/2021 Vốn điều lệ của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 12 là 455.399.680.000 VND.

Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề của công ty:

 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: bán buôn xe ô tô, xe gắn máy và phụ tùng

 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác

Chúng tôi chuyên bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô cùng xe có động cơ khác, đáp ứng nhu cầu sửa chữa và bảo dưỡng xe Công ty áp dụng chính sách kế toán theo Hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành qua Thông tư số 200/2014/TT-BTC để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong ghi nhận và báo cáo tài chính.

Hình thức sổ kế toán là nhật ký chung

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường kéo dài 12 tháng, phù hợp với năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Việc xác định đúng chu kỳ tài chính giúp doanh nghiệp quản lý tốt hoạt động kinh doanh, lập báo cáo tài chính chính xác và đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và thuế Kế hoạch tài chính theo năm giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả hoạt động, dự báo doanh thu, chi phí và lập chiến lược phát triển bền vững.

12 hằng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là đồng Việt Nam (VND)

3.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định

3.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

 Thu thập thông tin khách hàng

Công ty ABC là khách hàng cũ của công ty DFK, do đó KTV đã phỏng vấn khách hàng để đánh giá tình hình kinh doanh của công ty trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp Kỹ thuật viên kiểm tra xem có sự thay đổi nào về chính sách, cơ cấu hoặc quy trình mua bán liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ) hay không Sau quá trình đánh giá, KTV kết luận rằng không có sự thay đổi nào xảy ra đối với hoạt động nội bộ của công ty Một số chính sách kế toán liên quan đến TSCĐ vẫn được duy trì và áp dụng bình thường.

TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế, trong đó nguyên giá bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Khi tài sản được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế sẽ được xóa sổ, và mọi khoản lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản sẽ được phản ánh vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD).

- Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ƣớc tính của các tài sản

- Thời gian khấu hao cụ thể của từng tài sản nhƣ sau:

Loại tài sản Thời gian khấu hao

Nhà cửa vật kiến trúc 04 – 25 năm

Máy móc thiết bị 03 – 12 năm

Phương tiện vận tải 06 – 07 năm

Thiết bị quản lý 03 – 05 năm

Trong quá trình phê duyệt mua mới TSCĐ, KTV sẽ tiến hành phỏng vấn kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm chính của tài sản cố định, cùng với các bộ phận phê duyệt mua và thanh toán để đảm bảo quy trình luân chuyển tài sản và lưu trữ hóa đơn, chứng từ được thực hiện đúng theo quy định Bảng 3.2 đề cập đến thời gian khấu hao của TSCĐ, giúp đảm bảo việc quản lý và phân bổ chi phí tài sản cố định chính xác và hiệu quả.

 Đánh giá mức độ trọng yếu

Mức trọng yếu đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC, đặc biệt là đối với kiểm toán các khoản mục có nhiều bút toán nhƣ TSCĐ

Thông thường, công ty DFK xác định mức trọng yếu dựa trên các chỉ tiêu như tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế, doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, đối với công ty ABC là công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư chú trọng đến tình hình kinh doanh của công ty Vì vậy, doanh thu là chỉ tiêu quan trọng nhất được các kiểm toán viên lựa chọn để xác định mức trọng yếu, phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của công ty trên thị trường chứng khoán.

Chỉ tiêu Tỷ lệ mức trọng yếu

Bảng 3.3 Khung tỷ lệ mức trọng yếu

Dựa trên nhận định của kiểm toán viên khi kiểm toán Báo cáo tài chính các năm trước của công ty ABC, không phát hiện vấn đề trọng yếu nào xảy ra Do đó, kiểm toán viên xác định mức rủi ro kiểm toán là trung bình, và mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính là 2% doanh thu thuần Mức trọng yếu thực hiện được thiết lập là 60% và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 3%, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính.

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế

Tiêu chí đƣợc sử dụng để ƣớc tính mức trọng yếu

Doanh thu Doanh thu Doanh thu

Lý do lựa chọn tiêu chí

Doanh thu của công ty là một chỉ tiêu đánh giá chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Giá trị tiêu chí đƣợc lựa chọn

Tỷ lệ sử dụng để ƣớc tính mức trọng yếu

Mức trọng yếu tổng thể (c)

Mức trọng yếu thực hiện (d)

Ngƣỡng sai sót có thể bỏ qua (e)

(e)=(d)*4% (tối đa) KTV chọn 2% KTV chọn 2%

Bảng 3.4 Xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua

Để xác định mức trọng yếu cụ thể, KTV bắt đầu bằng việc thu thập số liệu về doanh thu trên BCKQHĐKD năm 2020, sau đó xác định mức trọng yếu tổng thể của BCTC nhằm đảm bảo tính hợp lý và tin cậy của báo cáo tài chính Tiếp theo, mức trọng yếu được phân bổ cho các khoản mục TSCĐ nhằm phản ánh chính xác vai trò của từng khoản mục trong tổng thể Phương pháp tính mức trọng yếu được thực hiện dựa trên các số liệu đã thu thập, với đơn vị tính là VND, giúp đánh giá rõ ràng ảnh hưởng của các khoản mục đến tổng thể báo cáo tài chính.

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: 211.925.987.9827

Mức trọng yếu tổng thể cho BCTC = 2% * Doanh thu = 42.385.197.597 Mức trọng yếu chung cho các khoản mục = 2% * 42.385.197.597

Các khoản mục khác nhau yêu cầu các mục tiêu kiểm toán phù hợp, do đó kiểm toán viên cần xác định rõ mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam xác định 06 mục tiêu chính, bao gồm: kiểm tra tính hiện hữu của TSCĐ; xác định quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với TSCĐ; đảm bảo TSCĐ được hạch toán, đánh giá đầy đủ, chính xác và đúng niên độ; và đảm bảo khoản mục này được trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Trong quá trình kiểm toán, các kiểm toán viên và trợ lý cần tuân thủ chặt chẽ kế hoạch và thủ tục đã đề ra để hoàn thành công việc chính xác, đúng tiến độ hợp đồng.

Trước khi thực hiện các thủ tục phân tích, khách hàng cần cung cấp các dữ liệu như BCĐPS, BCĐKT, BCKQHĐKD, NKC, sổ chi tiết TSCĐ, và bảng phân bổ khấu hao Thường thì KTV sẽ lập một file tổng hợp các chứng từ cần thiết, ví dụ như đối với khoản mục TSCĐ, bao gồm các chứng từ liên quan đến tăng, giảm TSCĐ trong kỳ như hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên bản bàn giao tài sản Việc này giúp đảm bảo đầy đủ thông tin phục vụ quá trình phân tích và kiểm toán.

Khi thực hiện kiểm toán, các KTV của công ty DFK dựa vào Working Papers (WP), hay còn gọi là giấy làm việc mẫu trong chương trình kiểm toán BCTC Hội Kiểm Toán Hành Nghề Việt Nam (VACPA) cung cấp các mẫu giấy làm việc này để đảm bảo quy trình kiểm toán chính xác và đầy đủ Việc sử dụng Working Pagers giúp các kiểm toán viên tổ chức công việc hiệu quả, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Việt Nam Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính cuối cùng.

CTKTM – BCTC được phân chia thành các phần từ A đến H để đảm bảo tính tổ chức và rõ ràng trong việc trình bày báo cáo tài chính Trong đó, phần liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện theo mục D700 – Kiểm tra tài sản nhằm đánh giá chính xác các khoản mục TSCĐ trong báo cáo Mục D700 bao gồm các phần chi tiết như các WP (Work Paper) nhằm hỗ trợ kiểm tra và xác nhận số liệu liên quan đến tài sản cố định, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính.

 D710: Bảng sổ liệu tổng hợp – Leadsheet

 D720: Giấy tờ làm việc phục vụ thuyết minh BCTC

D730 cung cấp thông tin về thủ tục và các cơ sở dẫn liệu liên quan, giúp người đọc dễ dàng nhận biết các cơ sở dẫn liệu cũng như các thủ tục tương ứng được thể hiện rõ ràng trên sheet làm việc của WP Việc tổ chức này nâng cao hiệu quả quản lý hồ sơ, đảm bảo các thủ tục được thực hiện đúng quy trình Sheet D730 là phần quan trọng giúp người dùng tra cứu nhanh chóng các cơ sở dữ liệu và thủ tục liên quan, tối ưu công tác lập và theo dõi hồ sơ.

 D740: Tổng hợp phát hiện các phần hành

 D741: Tổng hợp các bút toán điều chỉnh

 D742: Xem xét các nguyên tắc, chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

 D743: Kiểm tra phân tích biến động

 D744: Kiểm tra, đối chiếu bảng tổng hợp từng loại TSCĐ

 D746: Quan sát thực tế kiểm tra TSCĐ

 D747: Kiểm tra phương pháp tính khấu hao

Vì công ty ABC là khách hàng cũ của DFK, việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty cũng như của bộ phận kế toán đã được thực hiện trong các năm trước đó Đội ngũ kiểm toán đã tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC trong bước lập kế hoạch kiểm toán, tập trung vào việc kiểm tra sự phê duyệt và phân chia trách nhiệm trong quy trình mua mới hoặc thanh lý TSCĐ Quá trình này bao gồm phỏng vấn những người liên quan đến chu trình mua bán TSCĐ để hiểu rõ hơn về quy trình và các thay đổi có thể xảy ra, như sự thay đổi nhân sự (ví dụ: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, thủ quỹ, thủ kho) hoặc các điều chỉnh trong quy trình mua bán TSCĐ.

Đánh giá quy trình kiểm toán tài sản cố định

3.3.1 Khảo sát hồ sơ kiểm toán

Kiểm tra các bước trong quy trình kiểm toán TSCĐ của công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam có đƣợc thực hiện đầy đủ hay không

 Số lƣợng hồ sơ khách hàng đƣợc khảo sát: 15 khách hàng gần nhất đƣợc công ty DFK thực hiện kiểm toán

Phương pháp khảo sát của nghiên cứu dựa trên việc thu thập và phân tích các báo cáo kiểm toán, giấy tờ làm việc cũng như hồ sơ kiểm toán của 15 khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như thương mại, dịch vụ và sản xuất.

 Nội dung khảo sát: Kiểm tra đầy đủ các thủ tục đƣợc thực hiện trong công tác kiểm toán

 Thời điểm thực hiện khảo sát: 09/2022

3.3.1.3 Kết quả mẫu khảo sát

2 B Thương mại – Dịch vụ CP Cũ

7 G Thương mại – Dịch vụ CP Cũ

8 H Thương mại – Dịch vụ CP Cũ

11 M Thương mại – Dịch vụ TNHH Cũ

14 P Thương mại – Dịch vụ CP Cũ

Bảng 3.5 Danh sách công ty khảo sát

Nhìn chung số khách hàng cũ chiếm đa số trong tổng số 15 khách hàng mà công ty kiểm toán với 73,33% với 11 khách hàng, còn 26,67% với 4 khách hàng mới

Tiêu chí Số khách hàng đã thực hiện Tỷ lệ Giai đoạn lập kế hoạch

Thu thập thông tin khách hàng 4 26,67%

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ 5 33,33%

Xác định mức trọng yếu 15 100%

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Kiểm tra sự phê chuẩn khi mua mới hoặc thanh lý TSCĐ

Kiểm tra đánh số chứng từ 5 33,33%

Kiểm tra tính đều đặn trong việc đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái về

So sánh, phân tích biến động về nguyên giá TSCĐ năm nay với

So sánh, phân tích biến động về khấu hao TSCĐ năm nay với năm trước

So sánh phương pháp khấu hao năm nay với năm trước

So sánh thời gian khấu hao năm nay với năm trước

Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian hữu ích của TSCĐ

Kiểm tra số dƣ đầu kỳ, cuối kỳ, số phát sinh

Kiểm tra chứng từ gốc 15 100%

Kiểm tra tính khấu hao 15 100% Ƣớc tính khấu hao TSCĐ 15 100%

Lập các bút toán điều chỉnh nếu có sai sót

Kiểm tra việc trình bày thông tin trên BCTC

Kiểm tra, đánh giá đầy đủ và hợp lý của bằng chứng kiểm toán

Kiểm tra các sự kiện phát sinh sau kỳ kiểm toán

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát hồ sơ kiểm toán)

Dưới đây là các câu chính chứa ý nghĩa của đoạn văn, phù hợp với quy chuẩn SEO và có thể được kết hợp thành một đoạn văn mạch lạc:1 "Trong quá trình kiểm toán TSCĐ, công ty DFK đã thực hiện đầy đủ các bước cơ bản, tuy nhiên một số giai đoạn như lập kế hoạch và thử nghiệm kiểm soát chưa được thực hiện đầy đủ đối với khách hàng cũ." 2 "Việc thu thập thông tin khách hàng, tìm hiểu KSNB, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ và kiểm tra chứng từ chỉ dừng lại ở mức độ sơ bộ hoặc qua phỏng vấn, chủ yếu tập trung vào trách nhiệm của kế toán tổng hợp và lý do mua sắm TSCĐ." 3 "Điều này cho thấy các kiểm toán viên của DFK chưa thường xuyên đánh giá lại các KSNB đối với khách hàng cũ, làm ảnh hưởng đến chất lượng kiểm soát nội bộ trong quá trình kiểm toán." 4 "Trong các bước tiếp theo, các kiểm toán viên đã thực hiện phần lớn công việc đầy đủ, ngoại trừ việc tham gia chứng kiến kiểm kê TSCĐ, đạt tỷ lệ 66,67%, tức là 10 trên 15 doanh nghiệp được kiểm tra." Bạn có thể sử dụng các câu này để xây dựng thành một đoạn văn hoàn chỉnh phù hợp với nội dung SEO.

Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, nhiều nhân viên bị nhiễm bệnh và công ty thiếu nhân lực, 3 trong số 5 công ty kiểm toán được lựa chọn đều tập trung vào khách hàng mới và các khách hàng có biến động lớn về TSCĐ so với năm trước Đồng thời, các doanh nghiệp khách hàng cũ ở xa đã được kiểm toán trong năm trước và không có dấu hiệu bất thường trong kết quả kiểm toán, dù có phát sinh thêm TSCĐ nhưng số lượng và giá trị không lớn, nên KTV đã lựa chọn kiểm kê trực tuyến để tiết kiệm chi phí đi lại và nhân lực.

3.3.2 Khảo sát kiểm toán viên

3.3.2.1 Mục tiêu khảo sát Đánh giá của KTV về tính hiệu quả cũng nhƣ ƣu, nhƣợc điểm còn tồn tại của quy trình kiểm toán TSCĐ của DFK

Mức độ khả thi của các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ

Bảng câu hỏi khảo sát dựa trên cơ sở lý thuyết đã trình bày tại chương 2 và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình tìm hiểu quy trình kiểm toán TSCĐ tại DFK Nội dung khảo sát nhằm đánh giá tính hiệu quả, ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán TSCĐ của DFK Đồng thời, khảo sát cũng nhằm xác định mức độ khả thi của các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của công tác kiểm toán tại doanh nghiệp.

 Tổng số phiếu đã phát: 10

 Phương pháp khảo sát: Sử dụng bảng câu hỏi

3.3.2.4 Kết quả và nhận xét

Thực hiện khảo sát trên số lƣợng 10 KTV Sau khi tiến hành khảo sát thu thập đƣợc kết quả nhƣ sau:

Thông tin các KTV tham gia khảo sát:

Thời gian công tác Số lƣợng Tỷ lệ

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát) Phần 1: Ý kiến của KTV về độ hiệu quả của các thủ tục kiểm toán được thực hiện khi kiểm toán TSCĐ

Tiêu chí Hiệu quả Ít hiệu quả

Giai đoạn lập kế hoạch

Thu thập thông tin khách hàng 100% 0%

Tìm hiểu KSNB 100% 0% Đánh giá lại KSNB của TSCĐ đối với khách hàng cũ

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ 30% 70%

Xác định mức trọng yếu 100% 0%

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Kiểm tra sự phê chuẩn khi mua mới 100% 0% hoặc thanh lý TSCĐ

Kiểm tra đánh số chứng từ 100% 0%

Kiểm tra tính đều đặn trong việc đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái về TSCĐ

So sánh, phân tích biến động về nguyên giá TSCĐ năm nay với năm trước

So sánh, phân tích biến động về khấu hao TSCĐ năm nay với năm trước

So sánh phương pháp khấu hao năm nay với năm trước

So sánh thời gian khấu hao năm nay với năm trước

Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian hữu ích của TSCĐ

Kiểm tra số dƣ đầu kỳ, cuối kỳ, số phát sinh

Kiểm tra chứng từ gốc 100% 0%

Kiểm tra tính khấu hao 100% 0% Ƣớc tính khấu hao TSCĐ 100% 0%

Lập các bút toán điều chỉnh nếu có sai sót

Kiểm tra việc trình bày thông tin trên

Phân tích tỉ lệ TSCĐ với tổng tài sản của doanh nghiệp

Kiểm tra, đánh giá lại đầy đủ và hợp lý của bằng chứng kiểm toán

Kiểm tra các sự kiện phát sinh sau kỳ kiểm toán

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát)

Sau khi thực hiện khảo sát, kết quả cho từng giai đoạn trong quy trình kiểm toán TSCĐ ở DFK nhƣ sau:

 Giai đoạn lập kế hoạch:

Các thủ tục hiệu quả đạt được sự đồng thuận hoàn toàn của KTV trong giai đoạn này bao gồm việc thu thập thông tin khách hàng, khảo sát KSNB và xác định mức độ trọng yếu của các yếu tố liên quan Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra chính xác và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao độ tin cậy của kiểm toán.

Các thủ tục như đánh giá lại Kiểm soát nội bộ của Tài sản cố định đối với khách hàng cũ gặp nhiều hạn chế về hiệu quả, gây tốn nhiều thời gian khi kiểm toán, với tỷ lệ kiểm toán lần lượt là 50% và 70%.

 Hầu hết các bước trong giai đoạn này đều được 100% KTV đánh giá là hiệu quả khi kiểm toán TSCĐ

Trong quá trình kiểm tra, thủ tục phân tích tỷ lệ TSCĐ so với tổng tài sản của doanh nghiệp được đánh giá là không hiệu quả, với 70% ý kiến bình chọn phản ánh điều này.

Kết quả đạt được cho thấy 100% kỹ thuật viên (KTV) đánh giá việc kiểm tra và đánh giá lại chứng cứ kiểm toán một cách đầy đủ, hợp lý, đảm bảo tính chính xác và tin cậy Quá trình kiểm tra các sự kiện phát sinh sau kỳ kiểm toán cũng được thực hiện một cách hiệu quả, góp phần nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính Điều này thể hiện sự chuyên nghiệp và nghiêm túc trong công tác kiểm toán, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tuân thủ tiêu chuẩn audit.

Phần 2: Ý kiến của KTV về ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán TSCĐ ở DFK

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, tác giả đã tiến hành khảo sát về ưu nhược điểm của các thủ tục kiểm toán dựa trên đánh giá của KTV, giúp làm rõ những điểm mạnh cần phát huy và các hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công việc.

Nội dung Tỷ lệ tán thành của KTV

Quy trình kiểm toán đƣợc xây dựng phù hợp với các chuẩn mực xoay quanh TSCĐ và áp dụng theo VACPA 100%

Quy trình kiểm toán TSCĐ có thể áp dụng cho nhiều loại doanh nghiệp 100%

Phân chia công việc hợp lý theo năng lực của từng cá nhân từ trưởng nhóm 70%

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, cần kiểm tra đầy đủ các bằng chứng kiểm toán liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ) để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của số liệu Các thủ tục kiểm toán liên quan đến TSCĐ phải được áp dụng đúng, đủ theo quy trình chuẩn, nhằm đảm bảo việc xác minh các thông tin liên quan được thực hiện một cách toàn diện Đến thời điểm hiện tại, quá trình kiểm tra đã đạt khoảng 60% mức độ hoàn tất, cần tiếp tục hoàn thiện để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của quy trình kiểm toán.

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát)

Dựa trên khảo sát, 100% kỹ thuật viên (KTV) tại DFK nhận xét quy trình kiểm toán được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực về tài sản cố định (TSCĐ) và áp dụng đúng theo VACPA, đồng thời phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau Một điểm mạnh nổi bật của DFK là quy trình kiểm tra đầy đủ các chứng từ kiểm toán ở giai đoạn hoàn thành Ngoài ra, việc phân chia công việc hợp lý dựa trên năng lực của từng người giúp cuộc kiểm toán diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ, với tỷ lệ 70% KTV đánh giá cao điểm này.

Nội dung Tỷ lệ tán thành của KTV

Việc đánh giá hệ thống KSNB không đƣợc chú trọng, các thủ 80% tục thực hiện còn sơ sài

Thủ tục đánh giá rủi ro kiểm soát cũng nhƣ chọn mẫu kiểm tra dựa vào phán đoán của KTV 100%

Phân tích theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng) các chỉ số về

Các thử nghiệm kiểm soát đƣợc KTV lồng chung với thử nghiệm cơ bản mà không đƣợc ghi nhận ở hồ sơ riêng 30%

Thực hiện các thủ tục kiểm toán không có phần mềm chuyên dụng hỗ trợ 50%

Chỉ áp dụng thủ tục phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng) 90%

Việc lưu trữ hồ sơ kiểm toán chỉ được thực hiện trên giấy tờ

Còn file mềm thì KTV thực hiện kiểm toán công ty nào thì lưu lại của công ty đó

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát)

Kết quả khảo sát cho thấy, quy trình đánh giá rủi ro kiểm soát và chọn mẫu kiểm tra dựa hoàn toàn vào phán đoán của KTV, tanpa sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng, là những thiếu sót tồn tại trong quy trình kiểm toán TSCĐ tại DFK Hầu hết KTV chủ yếu thực hiện phân tích theo chiều ngang để đánh giá biến động các chỉ tiêu của khoản mục này, và 90% cho rằng đây là điểm cần khắc phục Ngoài ra, tình trạng thiếu nhân lực và cách lưu trữ hồ sơ chỉ bằng giấy tờ cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán.

Phần 3: Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp mà tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình kiểm toán TSCĐ tại DFK

STT Giải pháp Tán thành Không tán thành

1 Thiết lập phần mềm chuyên dụng phục vụ 70% 30% kiểm toán

Thực hiện đầy đủ các thủ tục trong giai đoạn lập kế hoạch, đặc biệt là việc đánh giá lại hệ thống KSNB của khách hàng cũ

3 Thực hiện thủ tục phân tích theo chiều dọc đối với TSCĐ 90% 10%

Tăng cường việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên cũ hoặc nâng cao tiêu chí tuyển dụng nhân viên mới

Sắp xếp, kiểm tra định kỳ cũng nhƣ thiết lập việc lưu trữ hồ sơ kiểm toán dưới dạng sharepoint

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát)

Các KTV đều đánh giá cao các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ, trong đó giải pháp số 3 và số 5 được 90% ý kiến đồng thuận là phù hợp và dễ thực hiện Điều này cho thấy các giải pháp này có khả năng cao sẽ được triển khai thành công, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quy trình kiểm toán tài sản cố định.

Trong quá trình đánh giá, phương án số 4 và phương án số 1 lần lượt được 80% và 70% kỹ thuật viên (KTV) tán thành, cho thấy sự ủng hộ cao từ phía nhân viên kỹ thuật Tuy nhiên, giải pháp số 2 lại nhận được ý kiến trái chiều, chia đều 50% từng bên, với phần lớn KTV cho rằng việc thực hiện đánh giá lại hệ thống KSNB của khách hàng cũ là không thực sự cần thiết, đồng thời tốn nhiều thời gian và chi phí.

Trong Chương 3, tác giả đã giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, bao gồm cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh chính và quy trình kiểm toán Tài sản cố định (TSCĐ) Bên cạnh đó, tác giả đi sâu vào quá trình kiểm toán thực tế tại công ty cổ phần ABC, trình bày các thủ tục kiểm toán được thực hiện xuyên suốt ba giai đoạn nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm toán TSCĐ Ngoài ra, nghiên cứu còn khảo sát 20 hồ sơ kiểm toán và lấy ý kiến của 10 kiểm toán viên về ưu, nhược điểm và tính phù hợp của các thủ tục kiểm toán theo từng giai đoạn, đồng thời đánh giá hiệu quả các giải pháp đề ra nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

Ngày đăng: 14/01/2023, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo điện tử Chính phủ (2022), Kinh tế Việt Nam bứt phá sau đại dịch. Tham khảo từ: https://baochinhphu.vn/kinh-te-viet-nam-but-pha-sau-dai-dich-102220530084419455.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam bứt phá sau đại dịch
Tác giả: Báo điện tử Chính phủ
Năm: 2022
2. Nguyễn Quỳnh Hoa (2018), Giáo trình Kế toán tài chính 1, NXB Tài Chính, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính 1
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Hoa
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2018
6. Thông tƣ 45/2013/TT-BTC. Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 45/2013/TT-BTC. Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Năm: 2013
7. VACPA (2019). Chương trình kiểm toán mẫu, Theo quyết định 496- 2019/QĐ-VACPA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình kiểm toán mẫu
Tác giả: VACPA
Nhà XB: VACPA
Năm: 2019
8. Domnisoru & Vinatoru (2008), “Considerations regarding the financial audit of the tangible fixed assets”. University of Craiova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Considerations regarding the financial audit of the tangible fixed assets
Tác giả: Domnisoru, Vinatoru
Nhà XB: University of Craiova
Năm: 2008
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí.7 203. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 154. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí.7 203. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 154. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại7 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệuxây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh10 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác5 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác
5. Tạp chí tài chính (2021), Tác động của đại dịch Covid-19 đến kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tham khảo từ: https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/tac-dong-cua-dai-dich-covid19-den-kinh-te-xa-hoi-cua-viet-nam-336767.html Link
4. Nguyễn Thị Thanh Mai (2018), “Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của rủi ro sai sót trọng yếu đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính.”. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 194, pp.40-54 Khác
9. Popovici, M. (2019), “Reflections on risks in fixed assets audit”. EcoForum Journal, Volume 8, Issue 1(18), pp.162-173 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w