NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO ---^ ɑ ^---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Tài sản cố định •
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
-^ ɑ
^ -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
• • • trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long - T.D.K chi nhánh Hà Thành thực hiện
Họ và tên: Mai Huy Anh
Mã sinh viên: 19A4020035 Khoa: Kế toán - Kiểm toán Lớp: K19CLC - KTA GVHD: PGS TS Lê Văn Luyện
Hà Nội, 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp là do chính em thực hiện,
Các số liệu thu thập, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả khóa luận
Mai Huy Anh
ii
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Học viện Ngân hàng - ngôi trường đã đào tạo em ngay từnhững bước chân đầu tiên vào giảng đường đại học, đã tạo điều kiện cho em tham gia vàođợt thực tập bổ ích này nhằm tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn quý báu,tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy PGS TS Lê Văn Luyện - giảng viênhướng dẫn cho kỳ thực tập của em đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.Thông qua bài khóa luận, em xin cảm ơn các anh chị nhân viên công ty TNHHKiểm
toán và Định giá Thăng Long - T.D.K đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, giúp emnắm vững hơn những kiến thức đã học, nắm vững các nghiệp vụ phát sinh trong quá trìnhthực tập, tạo cơ hội cho em tiếp cận và học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tiễn E xincảm ơn ban lãnh đạo công ty Thăng Long - T.D.K đã cho em cơ hội thực tập vô cùng quýgiá này
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính: 5 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định 5
1.1.2 Một số sai phạm thường gặp trong kế toán đối với khoản mục tài sản cố định ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính: 7
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Chuẩn mực kế toán về TSCĐ 8
1.2.2 Kế toán khoản mục tài sản cố định: 9
1.3 Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện 17
1.3.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 17
1.3.2 Hồ sơ và nguồn dữ liệu sử dụng trong kiểm toán khoản mục TSCĐ 20
1.3.3 Nội dung kiểm toán khoản mục TSCĐ trong các bước của quy trình kiểm toán BCTC 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K THỰC HIỆN 36
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K 36
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long -T.D.K 36
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K 36
2.1.3 Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính của công ty 38
iv
Trang 62.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH
Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K 39
2.2.1 Trong lập kế hoạch và chuẩn bị kiểm toán: 39
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 47
2.2.3 Kết thúc kiểm toán: 53
2.3 Đánh giá chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K 54
2.3.1 Những ưu điểm 54
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CÔ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K THỰC HIỆN 62
3.1 Định hướng phát triển của Thăng Long T.D.K và yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K 62
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K 62
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá THĂNG LONG T.D.K 62
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 63
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC của công ty Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K 64
3.2.1 Hoàn thiện tại khâu lập kế hoạch kiểm toán 64
3.2.2 Hoàn thiện các phương pháp, thủ tục kỹ thuật kiểm toán khoản mục TSCĐ 65
3.2.3 Hoàn thiện kết luận kiểm toán khoản mục TSCĐ 66
3.2.4 Một số giải pháp khác 67
3.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 67
3.3.1 Về phía Cơ quan Nhà Nước 67
3.3.2 Về phía Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam 68
Trang 7Chữ viết tắt Giải nghĩa
BCTC Báo cáo tàl chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKH Báo cáo kết quả họat động kinh doanh
BCĐPS Bảng cân đối phát sinh
VACPA Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC 72
viDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Tên Nội dung Số trang
Sơ đồ 1.1 Ke toán tăng giảm TSCĐ
Sơ đồ 1.2 Kế toán hao mòn TSCĐ
Sơ đồ 1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ TSCĐ
Bảng 1.4 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ về
TSCĐ Bảng 1.5
Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư các tài khoản TSCĐ
Sơ đồ 1.6 Chu trình kiểm toán theo chuẩn VACPA
Sơ đồ 1.7 Đánh giá mức độ trọng yếu đối với TSCĐ
Bảng 1.8 Mẫu so sánh tỉ lệ khấu hao trung bình năm nay so với
năm trước
Sơ đồ 1.9 Bộ máy quản lý của Công ty Thăng Long - T.D.K
Bảng 2.1 Danh sách thành viên nhóm kiểm toán công ty ABC
Bảng 2.2 Ma trận rủi ro công ty ABC
Bảng 2.3 Trích bảng cân đối phát sinh trước kiểm toán của công ty
ABC Bảng 2.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ do công ty Thăng
Long - T.D.K thực hiện Bảng 2.5 Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của công ty ABC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 9viii
Trang 10Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang dần thay đổi và đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng, bên cạnh đó cũng là những thách thức đòi hỏi các hoạt độngkinh tế, tài chính diễn ra một cách bình đẳng, minh bạch, công khai Điều này thực sự cầnthiết đối với các nhà đầu tư, các doanh nhân, thương nhân và cả nhà nước Vì thế mà hoạtđộng kiểm toán của các đơn vị kiểm toán độc lập ngày càng phát triển và nhu cầu kiểmtoán càng cao Trong xu hướng phát triển đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giáThăng
Long T.D.K - một đơn vị kiểm toán độc lập cũng đã và đang dần hoàn thiện mình để đápứng nhu cầu thị trường và mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất
Đối với tất cả các khách hàng dù là doanh nghiệp sản xuất, thương mại hay xâydựng
thì khoản mục tài sản cố định là yếu tố quan trọng, giúp cho hoạt động chính của doanhnghiệp mang nền tảng vững chắc Tài sản cố định được ví như xương sống để doanhnghiệp
có thể vận hành một cách liên tục và chắc chắn Không những vậy đây còn là khoản mục
có vị trí rất quan trọng và thường chiếm tỉ trọng lớn trên BCĐKT Khoản mục này gắn vớiviệc phát sinh chi phí của doanh nghiệp trong nhiều năm vì vậy luôn ẩn chứa rủi ro tiềmtàng và trở thành một trong những khoản mục trọng yếu
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục này, sau thời gian thựctập tại Công ty Thăng Long T.D.K cùng với sự nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thựctiễn, em quyết định chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là “ Hoàn thiện kiểm toán khoảnmục tài sản cố định trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh
giá Thăng Long T.D.K thực hiện ”
2 Tổng quan nghiên cứu
Từ tính cấp thiết của đề tài, có thể thấy kiểm toán khoản mục TSCĐ luôn đượcnhiều
chuyên gia kinh tế quan tâm, tìm hiểu và phân tích Nhiều công trình nghiên cứu đi trước
đã để lại những tác động tích cực liên quan đến vấn đề này Có thể kể đến nghiên cứu
“Hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong quy trình kiểm toán BCTC doCông ty TNHH An Việt thực hiện” của tác giả Chu Thị Hoa (2017) đã trình bày thực trạngkiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại công ty TNHH An Việt, bên cạnh đó phân tích
Trang 11Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
và đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong việc kiểm toán khoản mục - vốnchỉ là một phần nội dung trong một cuộc kiểm toán BCTC
Bao quát hơn về một quy trình có thể nhắc tới một nghiên cứu gần đây “Hoàn thiệnquy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHHKPMG Việt Nam thực hiện” của tác giả Lê Minh Hiếu (2018) Trong nghiên cứu, tác giả
đã đánh giá về tình hình kiểm toán khoản mục TSCĐ do một công ty thuộc Big-4 thựchiện
tại hai công ty khách hàng Từ đó đã chỉ ra ưu điểm và hạn chế của công ty trong quá trìnhnày đồng thời đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ.Bên cạnh những nghiên cứu thực tiễn, nhiều tài liệu như “Giáo trình Kiểm toán tàichính” của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giúp trang bị những kiến thức về kiểm toándoanh nghiệp, bao gồm cả khoản mục TSCĐ, nêu lên những phương pháp hợp lý, đúngvới quy định hiện hành
Hầu hết các nghiên cứu đã hình thành được cơ sở lý luận về khoản mục TSCĐ, cácbước, các thủ tục kiểm toán được áp dụng và các những giải pháp, nhận xét giúp giảmthiểu
sai sót trong việc kiểm toán khoản mục TSCĐ Tuy nhiên trước thực tế xã hội thay đổikhông ngừng đòi hỏi sự cập nhật để đáp ứng được những nhu cầu của thời đại Hiểu đượcđiều đó, em chọn đề tài này với hi vọng mang đến những giải pháp cập nhật, kế thừanhững
nghiên cứu đã đi trước và nhận thức sâu sắc hơn về kiểm toán khoản mục TSCĐ
3 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu khóa luận nhằm tập trung vào đánh giá thực tiễn kiểm toán khoảnmục TSCĐ do công ty Thăng Long - T.D.K thực hiện, từ đó đưa ra các nhận xét và giảipháp giúp hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty nói riêng và các chủ thếtham
gia kinh tế nói chung Các mục tiêu cụ thể như sau:
- Khái quát chung những đặc điểm về khoản mục TSCĐ để có được cơ sở lý luận giúpnghiên cứu có ý nghĩa
- Trình bày thực trạng, từ đó đánh giá thực tế kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểmtoán
BCTC do Công ty Thăng Long - T.D.K thực hiện trên khách hàng là công ty ABC
- Thông qua thực tiễn cũng như tìm hiểu, kiến thức của bản thân, đề xuất các giải phápgiúp hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ
2
Trang 12Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm toán khoản mục TSCĐ do công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá Thăng Long - T.D.K thực hiện
Phạm vi nghiên cứu: Thực tiễn quá trình đi thực tập kiểm toán tại công ty Thăng Long T.D.K cho năm tài chính kết thúc 31/12/2019
-5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp quan sát thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do công tyThăng
Long - T.D.K thực hiện, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm (bao gồm kinhnghiệm từ thực tế tham gia kiểm toán, kinh nghiệm đúc kết các nghiên cứu khoa họctrước)
- Phương pháp phân tích và tổng hợp (thu thập dữ liệu các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về quytrình kiểm toán, về đặc điểm của các doanh nghiệp, giấy tờ làm việc của KTV, )
- Phương pháp nghiên cứu thực địa (trực tiếp kiểm toán thực tế tại đơn vị khách hàng củacông ty Thăng Long - T.D.K)
6 Ket cấu khóa luận
Bài viết của em gồm có 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán BCTC
do Công ty TNHH Kiểm toán Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong quy
trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được
sự giúp đỡ về mọi mặt của các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh
giá Thăng Long T.D.K và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Luyện Em xin chân thành cảm ơn thầy và các anh chị nhân viên trong
Trang 13-Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện với em trong suốt thời gian qua Em rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
4
Trang 14Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính:
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại TSCĐ
Tài sản cố định là một loại tài sản dài hạn của đơn vị và được trình bày ở mục 2 mã
số 220 trên phần Tài sản dài hạn trên Bảng cân đối kế toán
Dựa vào những tiêu thức khác nhau, người ta chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm để quản lýTSCĐ một cách có tổ chức và đạt được hiệu quả như mong muốn
Theo công dụng kinh tế, TSCĐ được chia làm 4 loại:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
biện pháp giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý
Theo nguồn hình thành, TSCĐ được chia làm 4 loại:
- TSCĐ do mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhànướccấp
- TSCĐ do mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ do mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổsung
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác
Trang 15Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Theo cách phân loại này, người quản lý xác định được nguồn hình thành và thu hồivốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy động và sử dụng có hiệu quả vốn
về TSCĐ
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ chia làm 2 loại:
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị
- TSCĐ hữu hình: Là những tài liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất ( từng đơn vị
tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết vớinhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định ) thỏa mãn các tiêu chuẩn củaTSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyênđược hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, truyềndẫn, máy móc thiết bị,
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị
đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí vềquyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả,
- TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài
chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặctiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phảitương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp động Mọi hợp đồng thuêTSCĐ nếu không thỏa mãn các quy định trên được coi là TSCĐ thuê hoạt động
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận TSCĐ
6
Trang 16Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏamãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên
- Có giá trị theo quy định (từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên)
Tất cả các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để thỏa mãn các tiêu chuẩn
trên, mà không phải là tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình
1.1.2 Một số sai phạm thường gặp trong kế toán đối với khoản mục tài sản cố định ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính:
1.1.2.1 Sai phạm về thủ tục, chứng từ, giấy tờ liên quan đến TSCĐ:
- Hồ sơ chưa đầy đủ, không có sổ, thẻ TSCĐ, không tiến hành kiểm kê cuối kì,
- Chứng từ liên quan đến TSCĐ không được lưu riêng với chứng từ kế toán
- TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao
- Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Không phát hành hóa đơn khi bán TSCĐ thanh lý, không có biên bản thanh lý, biên bảnthanh lý không có chữ kí của người có thẩm quyền
1.1.2.2 Sai phạm về phân loại:
- Tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ
- Phân loại sai loại TSCĐ: ví dụ như Máy móc, thiết bị phân loại nhầm vào Phương tiệnvân tải truyền dẫn, TSCĐ vô hình thành hữu hình,
1.1.2.3 Sai phạm về nguyên giá TSCĐ
- Số dư đầu kì (hoặc cuối kì) của nguyên giá trên số chi tiết lệch với số dư trên Bảng cânđối phát sinh hoặc Báo cáo tài chính năm trước
- Tính sai nguyên giá khi mua của TSCĐ
Trang 17Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung không đúng chế độ quy định: Ví dụnhư ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi đã đưa TSCĐ vào sử dụng, ghităng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao,
1.1.2.4 Sai phạm về khấu hao TSCĐ
- Chưa đăng kí phương pháp trích khấu hai với cơ quan thuế địa phương
- Đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xácđịnh thời gian sử dụng hữu ích không hợp lí, mức trích khấu hao không đúng quy định,vượt qua so với mức khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu được trích vào chi phítrong kì theo quy định tại thông tư 203
- Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận không được phân bổ
- Trích khấu hao cả những TSCĐ không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
-Thời gian sử dụng trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
Hiện nay theo Thông tư Số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009quy địnhtiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (thông tư có hiệulực
từ ngày 01/01/2010)
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong
đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
8
Trang 18Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêucầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộphận
tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐhữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình Đối với vườn cây lâunăm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐđược
coi là một TSCĐ hữu hình
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc chođối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (Ban hành và công bố theo Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trởng Bộ Tài chính)
TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tàichính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặctiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiềnthuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương vớigiá
trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
1.2.2 Ke toán khoản mục tài sản cố định:
1.2.2.1 Chứng từ kế toán:
Đối với tài sản cố định, các chứng từ liên quan bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hợp đồng kinh tế
Trang 19- Các tài liệu kĩ thuật có liên quan
1.2.2.2 Tài khoản, sổ sách kế toán:
+ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”
Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”
Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”
Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định”
Ngoài những tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan, như
TK 627, TK 642, TK 711, TK 811, TK 241, và tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kếtoán TK 001 - Tài sản thuê ngoài
+ Các sổ kế toán cần theo dõi:
- Sổ cái các tài khoản
Sơ đồ 1.1: Kế toán tăng giảm TSCĐ
1/ Trường hợp : Ghi tăng TSCDI ỉ] [ do mua sắm ( mua mới hoặc dà qua sử dụng)
] I TSCDHII sứ dụng IIgay 1 không phai qua lap d⅞t, chạy thử:
1 P∣1⅛ thời: d(ld
009
6) Chiết kháu Iliinmg mại;
giám giá; TSCDiIII trá lại cho người bán đối với TSC D IYiUiI vồ siư dụng ClIti HCSNf
Dự án; DtTIi đặt hàng
Hoặc Chiết khấu I hương mại;
giám giá; TSCD bị trá lại đái vớỉ TSCD mua sử dụng cho hoạt dộng SX-KD tính thuẾ VAT theo phương pháp
— rántrtr - ►
-D
3b) GHtndLi
——; - ►
toan 461,465
4a) Rút dự toán DTXDCB; dự toán C 111 dự án mua I SCO
Dong thời;
Trang 20dụng cho dự án
635 Neu TSCD do NS cấp sử
1.1 TSCDHH sử dụng ngay, không phải qua lắp đặt, chạy thử:
nhập khâu được khấu trừ
8) Nhập khẩu TSCDHH sử dụng cho SX-KD
Trang 21Neu TSCD được đầu tư từ
∙
quỳ phát triến sự nghiệp
* Neu TSCD mua từ nguồn vốn kinh
doanh sử dụng cho hoạt động SX-KD thì
không hạch toán tăng nguồn kinh phí đã
hình thành TSCD
Trang 223a) Rút dự toán DTXDCB; dự
toán chi dự án mua TSCD
Đồng thời:
009
Dorn đặt hàng
1.2 Mua TSCDHH phải qua lắp, đặt, chạy thử:
1) Mua TSCDHH trả bàng tiền mặt; tiên gửi ngân hàng kho bạc hoặc chưa trả tiền người bán
331
3b) Giảm
461,465
Trang 23dụng cho dự án
635 Neu TSCD do NS cấp sử
TGNH; chưa thanh toán thuê VAT khấu trừ
13
1.2 Mua TSCDHH phải qua lắp, đặt, chạy thử (tt):
1 1,112,331
Trang 24431 Neu TSCD được đầu tư từ
-; - - - : -►
quỹ phát triên sự nghiệp
Trang 25bán, thanh lý —►
214
-►
14
2/ Trường họp : Giảm TSCDHH do thanh lý, nhượng bán, nêu TSCDHH thuộc vốn kinh doanh hoặc vốn huy động sử dụng cho hoạt động SX-KD
2) Chi phí thanh lý, nhượng bán thực tê phát sinh, nêu chịu thuê theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế
3113
nếu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3) Thuế GTGT phải nộp nếu thanh lý, nhượng bán tính thuế theo phương pháp trực tiếp
1) Thu thanh lý, nhượng bán TSCDHH, nếu không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
nếu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
4) Giảm TSCDHH do nhượng
Trang 27Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
So’ đồ 1.2 Ke toán hao mòn TSCD
1) Cuối kỳ kế toán năm, tính phan ánh hao mòn TSCĐHỀ-VH hiện có do NS cấp hoặc có gốc
từ NS
và
631 2) Hàng tháng, khi trích
KH TSCD thuộc vốn CD
4b) Thải thu hồi giá trị còn lại cùa TSCD bị thiếu
16
Trang 28Cơ sở dẫn
liệu
Mục tiêu kiểm toán đặc thù
1.1.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Sơ đồ 1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ TSCĐKhi có nhu cầu đầu tư đổi mới hoặc thanh lý, nhượng bán cũng như các nghiệp vụkhác liên quan đến TSCĐ, chủ sở hữu sẽ ra các quyết định tăng, giảm, đánh giá lạiTSCĐ
Khi đó doanh nghiệp phải thành lập ban giao nhận TSCĐ với trường hợp tăng tài sản(hoặc
ban thanh lý với trường hợp giảm TSCĐ, ban kiểm nghiệm kỹ thuật các công trình sửachữa lớn) Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu, giao nhận (hoặc tiến hành thanh lý) TSCĐvà
lập biên bản giao nhận (hoặc biên bản thanh lý, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớnhoàn thành) tuỳ từng trường hợp công việc cụ thể Lúc này, kế toán mới tiến hành lập thẻTSCĐ (nếu mua sắm, đầu tư mới TSCĐ), ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tính và phân bổkhấu
hao, lập kế hoạch và theo dõi quá trình sửa chữa TSCĐ Cuối cùng là bảo quản và lưuchứng từ theo quy định
1.3 Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K thực hiện
1.3.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ về tài sản cố định
Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ về tài sản cố định được trìnhbày ở bảng sau:
Bảng 1.4: Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụ về tài sản cố định
Trang 29Tình hiện hữu Các TSCĐ được ghi vào sổ là có thật
Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong kỳ đều có căn cứ ghi sổhợp lý
Tính đầy đủ Các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh trong
kỳ đều được ghi sổ;
Khấu hao TSCĐ trong kỳ được tính toán và ghi sổ đầy đủ;
Chi phí và thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đều đượchạch toán và ghi sổ đầy đủ
nghĩa vụ
Đơn vị thực sự sở hữu các TSCĐ được phản ánh trên bảng cân đối kếtoán
vào thời điểm kết thúc niên độ;
Các TSCĐ nhận giữ hộ, không thuộc sở hữu của doanh nghiệp đều đượctheo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trên TK 002
Khấu hao TSCĐ được tính toán đúng, nhất quán giữa các kỳ;
Phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, phù hợp vớiquy
Trang 30Phân loại đúng TSCĐ thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuêtài chính.
Chính xác cơ
học
Đảm bảo sự đúng đắn tuyệt đối qua các con số cộng sổ và chuyển sổ;
cácchi tiết trong cộng số phát sinh của tài khoản TSCĐ trên sổ cái phảitrùng
khớp với số liệu trên các sổ chi tiết TSCĐ; các con số chuyển sổ, sang
Sự hiện hữu Tất cả TSCĐ được doanh nghiệp trình bày trên BCTC là phải tồn
tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên các báo cáo phải khớpđúng với số liệu kiểm kê thực tế của doanh nghiệp
của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký
Đánh giá Số dư các khoản TSCĐ được đánh giá theo đúng quy định của
Chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệpTính toán Việc tính toán số dư TSCĐ là đúng đắn không có sai sót
Đầy đủ Toàn bộ TSCĐ cuối kỳ được trình bày đầy đủ trên các BCTC
Đúng đắn TSCĐ phải được phân loại đúng đắn để trình bày trên các BCTC
1.3.1.2 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư các tài khoản TSCĐ
Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư các tài khoản TSCĐ được trình bày ởbảng sau:
Bảng 1.5: Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư các tài khoản TSCĐ
Trang 31Cộng dồn Số lũy kế tính dồn trên các Sổ chi tiết TSCĐ được xác định đúng
đắn Việc kết chuyển số liệu từ các Sổ kế toán chi tiết sang sổ Sổkế
toán tổng hợp và Sổ Cái không có sai sót
Báo cáo Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên các BCTC được xác định
đúngtheo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và không có saisót
19
Trang 32J— ■Ị QUẢN LÝ CUỘC KIÉM TOÁN
■ Kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
1.3.1.3 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với việc trình bày và thuyết minh
1.3.2 Hồ sơ và nguồn dữ liệu sử dụng trong kiểm toán khoản mục TSCĐ
Nguồn hồ sơ và dữ liệu sử dụng để làm căn cứ kiểm toán khác với căn cứ ghi sổ kế toán
Để khoản mục TSCĐ có được kết quả kiểm toán hiệu quả, KTV cần có thể dựa vào tàiliệu, chứng từ và các thông tin như sau:
- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý, sử dụng,thanh lý nhượng bán TSCĐ;
- Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, mua, bán và sửa chữaTSCĐ
như các hợp đồng mua bán, các bản thanh lý hợp đồng ;
- Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ: Hóa đơn mua, các chứng từ liên quan đếnvận chuyển, lắp đặt, sửa chữa; các chứng từ có liên quan như phiếu chi, giấy báo nợ, cácbiên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ;
- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan: sổ chi tiết TSCĐ, sổcái và sổ tổng hợp các tài khoản liên quan;
- Các báo cáo tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan: báo cáo tăng, giảmTSCĐ; báo cáo sửa chữa, báo cáo thanh toán và các báo cáo tài chính có liên quan;-Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng, quý và năm
1.3.3 Nội dung kiểm toán khoản mục TSCĐ trong các bước của quy trình kiểm toán BCTC
1.3.4 Chuẩn bị kiểm toán:
CHU TRÌNH KIÉM TOÁN
Trang 33mẫu - cỡ mẫu [A800]
Kiểm tra các nội dung khác
Đánh giá lại mức trọng yếu và
phạm vi kiểm toán [A700]
Trang 34Bước 1 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
ị
Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Sơ đồ 1-6: Chu trình kiểm toán theo chuẩn VACPA
Công ty T.D.K Thăng Long thực hiện kiểm toán theo chu trình chuẩn của VACPA,bước đầu tiên là Chuẩn bị kiểm toán, bước này bao gồm một số công việc chủ yếu như sau:
Bước 1: Xem xét chấp nhân khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Thu thập thông tin về khách hàng: KTV của công ty sẽ thực hiện thu thập thông tin vềkhách hàng nhằm có được những hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kếtoán và hệ thống KSNB cũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định trọng tâm của cuộckiểm toán và từng phần hành kiểm toán Cụ thể đối với khoản mục tài sản cố định cácthông tin cần thu thập như sau:
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Thông qua việc tìm hiểu điều lệCông ty, các quy chế của Công ty khách hàng, các biên bản cuộc họp ban giám đốc và hộiđồng quản trị và các hợp đồng của Công ty, các chứng từ pháp lý và sổ sách như: Biênbản
góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ
- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của công ty khách hàng: KTV công ty có thể tìm hiểuthông qua người làm việc cùng bên phía khách hàng, qua internet, qua đăng kí kinh doanhcủa khách hàng, Việc hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ giúp KTV xácđịnh được khách hàng có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tớiBCTC của khách hàng hay không Đối với những khách hàng đã thân quen thì KTV củacông ty chỉ cập nhật những thông tin sửa đổi bổ sung của khách hàng và đánh giá lại xem
có nên tiếp tục thực hiện kiểm toán hay không
Đánh giá trọng yếu và rủi ro:
Xác định mức trọng yếu ban đầu: KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tính trọngyếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản ) cho toàn bộBCTC - Giấy tờ làm việc A110 Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu chocác khoản mục trên BCTC Dựa vào nghiệp vụ chuyên môn, KTV đánh giá mức độ sai sótthực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận được của TSCĐ đãxác định trước đó và đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, hay từ chối đưa ra ý kiến vềTSCĐ
Sơ đồ 1.7: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Trang 35Bước 3 Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ
ị
Bước 4 Ước tính sai số kết hợp
Bước 5
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc xem xét
lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
22
Trang 36- Đánh giá rủi ro:
KTV của công ty thực hiện đánh giá rủi ro Kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận:Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mối quan
hệ được phản ánh trong mô hình sau:
- DR là rủi ro kiểm soát
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ khăng khít với nhau Neu mức sai sót chấp nhậnđược (hay trọng yếu) được đánh giá cao lên thì rủi ro kiểm toán sẽ phải giảm xuống, vàngược lại rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc thu thập bằng chứng phải mở rộng Trong cuộckiểm toán, KTV mong muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả Kiểm toán tối
ưu nhất
Trang 37Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Khi tham gia kiểm toán vào phần hành TSCĐ qua các mùa thì KTV của công ty rút
ra được một số sai sót có thể xảy ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể nhưsau:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh sailệch thực tế Đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thường cao hơn thực
tế Đối với trường hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thường ghi thấp hơn thực tế Một sốTSCĐ
bị ghi sai nguyên giá do hạch toán sai, hạch toán thiếu hoặc thừa một số khoản được tínhvào nguyên giá
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách tính vàphân
bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các quy định hiện hành
và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ, ghi nhận khấu haonăm trước không đồng nhất với năm nay, ghi nhận sai thời gian khấu hao,
Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ cóthể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại Do vậy, có thể dẫn tới các saisót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trường hợp nâng cấp TSCĐ do đơn vị hạchtoán vào chi phí sửa chữa TSCĐ
Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ cóthể
không được phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, Tài sản thuê hoạt động có thể bịphân loại thành Thuê tài chính Đối với tài sản thuê hoạt động, đơn vị cho thuê có thếhạch
toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản
Khi thực hiện cuộc kiểm toán, KTV và trợ lí kiểm toán sẽ dùng các nghiệp vụchuyên
môn để tìm ra và hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán đối với khoản mục
Bước 2: Lâp hợp đồng kiểm toán và lựa chon nhóm kiểm toán
Phần này bao gồm những công việc sau:
- Xác định số lượng nhân sự và thông tin của nhóm kiểm toán, đồng thời bổ nhiệm cácchức danh trong nhóm kiểm toán
- Lên danh sách danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp thông qua bàn bác giữa cácthành viên trong nhóm
- Chủ nhiệm kiểm toán tiến hành phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán
24
Trang 38Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- Soát xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV, sau
đó tiến hành cam kết tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán
- Trao đổi với ban giám đốc đơn vị được kiểm toán về kế hoạch kiểm toán
Bước 3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Với bước này, mục tiêu đề ra là thu thập những hiểu biết về khách hàng và môitrường
hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của kháchhàng có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Nội dung chính gồm:
- Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp
như: thị trường, cạnh tranh, pháp lý, xu hướng,
- Hiểu biết về đặc điểm của doanh nghiệp: lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh,
bộ máy quản trị, loại hình sở hữu,
- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng
- Mục tiêu chiến lược và rủi ro kinh doanh có liên quan
- Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của công ty
Bước 4: Tìm hiểu về chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trong:
Ở mục thứ tư này, KTV đi vào tìm hiểu một số chu trình kinh doanh quan trọng củakhách hàng như:
- Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền;
- Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền;
- Chu trình HTK, giá thành, giá vốn
- Chu trình lương và phải trả người lao động
- Chu trình TSCĐ và XDCB
Trang 39Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KTV thực hiện phân tích sơ bộ BCTC năm trước, tính toán các chênh lệch, biếnđộng,
tỉ lệ và giải thích các chênh lệch, biến động đó, cùng với đó là đưa ra các dự báo sơ bộlàm
căn cứ cho cuộc kiểm toán
Bước 6: Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận
KTV đánh giá hệ thống KSNB của doanh nghiệp, xác định mức rủi ro trọng yếu,đặc
biệt là rủi ro gian lận bằng cách quan sát, phỏng vấn hoặc kiểm tra tài liệu Bên cạnh đó,KTV thực hiện trao đổi với BGĐ và các cá nhân liên quan về gian lận
Bước 7: Xác định mức trọng yếu
Trong phần này, KTV sẽ lựa chọn chỉ tiêu xác định mức trọng yếu, đi vào phân tích
lí do lựa chọn chỉ tiêu đó Từ đó, ta xác định được giá trị chỉ tiêu lựa chọn, mức trọng yếutổng thể, mức trọng yếu chi tiết, ngưỡng chênh lệch có thể bỏ Mục đích của việc làm nàynhằm xác định mức độ trọng yếu ( kế hoạch - thực tế ) được lập và phê duyệt theo chínhsách của công ty để báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trướckhi kiểm toán tại khách hàng và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế tronggiai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã đượcthực hiện đầy đủ hay chưa
1.3.2.2 Thực hiện kiểm toán:
Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ
Các khảo sát kiểm soát chủ yếu là:
- Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB
Mục tiêu chủ yếu của các khảo sát ở đây là để đánh giá về tính hiện hữu trong vậnhành của các quy chế KSNB, cụ thể là sự hiện hữu (hoạt động) và tính thường xuyên, liêntục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Cách thức khảo sát:KTV tiến hành phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữucủa
các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hành của nó KTV cũng trựctiếp quan sát công việc của công nhân viên thực hiện Kiểm tra dấu hiệu KSNB lưu lại
26
Trang 40Sinh viên: Mai Huy Anh - K19CLC-KTA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KTV chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt có đúng chức năng hay không; việcphân công bố trí người trong các khâu có liên quan đến phê duyệt - thực hiện hay kế toán
- thủ kho - thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không.Sự
thực hiện đúng các nguyên tắc “Phân công phân nhiệm”, “Bất kiêm nhiệm”, “Phê chuẩn
và ủy quyền” sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát, ngăn ngừa và hạnchế được sự lạm dụng hay lợi dụng chức năng quyền hạn trong quá trình thực hiện côngviệc liên quan đến TSCĐ
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vào kết quả đã thuthập, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đối với TSCĐ ở mức độ cao, trung bình hay thấp.Nếu
HTKSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp vàKTV có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽ thực hiệncác thử nghiệm cơ bản một cách phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu kiểmtoán
- Thử nghiệm kiểm soát
KTV thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát dựa trên giấy làm việc C510 (trình bàychi tiết ở phần 2.)
- Kỹ thuật phân tích dọc:
+ So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ này với các kỳ trước;
+ So sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐ với các kỳ