KHOA KẾ TOÁNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN CHUYÊN NGHÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Trang 1KHOA KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN
CHUYÊN NGHÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
GVHD : Th.S Nguyễn Thị Khánh Vân SVTH : Nguyễn Thị Tường Vi
MSSV : 23202511223
Đà Nẵng - 2021
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 3TSCĐ Tài sản cố định
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Hệ số điều chỉnh tương ứng với thời gian sử dụng của TSCĐ 9
Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán chung quy định khoản mục Tài sản cố định 14
Bảng 1.3: Thử nghiệm kiểm soát khoản mục TSCĐ trong BCTC 20
Bảng 1.4: Thử nghiệm cơ bản khoản mục TSCD trong BCTC 22
Bảng 2.1: Chu trình TSCĐ của Công ty ABC 39
Bảng 2.2: Phân tích sơ bộ TSCĐ của Công ty ABC 41
Bảng 3.1: Mẫu câu hỏi về HTKSNB cho phần hành TSCĐ và chi phí KH 73
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị 7Hình 1.2 Chu trình kiểm toán BCTC theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA 14Hình 2.1: Bộ máy quản lý của công ty AVN 28
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO VACPA BAN HÀNH 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận tài sản cố định 3
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ 6
1.1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ 8
1.1.3.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng 8
1.1.3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 9
1.1.3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm 9
1.2 KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 10
1.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định 10
1.2.2 Một số sai sót, gian lận thường xảy ra đối với tài sản cố định 11
1.2.2.1 Sai sót 11
1.2.2.2 Gian lận 12
1.2.3 Các mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ 12
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA 14
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 14
1.3.1.1 Xem xét đánh giá khách hàng và rủi ro hợp đồng mẫu 14
1.3.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 15
1.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 16
1.3.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 16
Trang 71.3.1.5 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính 17
1.3.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 17
1.3.1.7 Xác định mức trọng yếu kế hoạch, mức trọng yếu thực hiện 17
1.3.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 18
1.3.2 Thực hiện kiểm toán TSCĐ 18
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 18
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 21
1.3.3 Tổng hợp, kết luận, báo cáo kiểm toán 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN 23
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM 23
2.1.1 Tổng quan về công ty 23
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.3 Chức năng và định hướng phát triển của doanh nghiệp 24
2.1.3.1 Chức năng 24
2.1.3.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty AVN 26
2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN
29
2.2.1 Lập kế hoạch Kiểm toán 29
2.2.1.1 Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC 29
2.2.1.2 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 30
2.2.1.3 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 33
2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách và môi trường hoạt động 38
2.2.1.5 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình TSCĐ 39
2.2.1.6 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính 41
Trang 82.2.1.7 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 44
2.2.1.8 Xác định mức trọng yếu 44
2.2.1.9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 46
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định 46
2.2.2.1 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định 46
2.2.2.2 Thủ tục chung 49
2.2.2.3 Thực hiện thủ tục phân tích 51
2.2.2.4 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 51
2.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 60
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN 64
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN 64
3.1.1 Đánh giá chung về công ty AVN Việt Nam 64
3.1.1.1 Ưu điểm 64
3.1.1.2 Nhược điểm 66
3.1.2 Đánh giá về thực tiễn công tác kiểm toán BCTC cũng như kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty Cổ phần ABC 67
3.1.2.1 Ưu điểm 67
3.1.2.2 Nhược điểm 69
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN 70
3.2.1 Một số giải pháp chung cho công ty 70
3.2.2 Một số giải pháp cụ thể liên quan đến kiểm toán khoản mục TSCĐ của công ty 71
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạnghoá các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng đóngvai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Trong điều kiệnnền kinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo chocác cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà nay các thông tin này cầncho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyếtđịnh kinh tế.Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối tượng này đều cócùng nguyện vọng là có được các thông tin mang tính chính xác cao, tin cậy vàtrung thực
Đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, hoạt động kiểm toánđộc lập ra đời, trở thành bộ phận cần thiết quan trọng và không thể thiếu trong đờisống các hoạt động kinh tế cho tới ngày hôm nay Kiểm toán độc lập cung cấp chonhững người sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họđược cung cấp có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo quy địnhhay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không Thực tiễn cũngđặt ra vấn đề là phải đảm bảo chất lượng của mỗi cuộc kiểm toán, sao cho cácBCTC được phát hành đi kèm với báo cáo kiểm toán phải đạt được mức độ trungthực và minh bạch xét trên các khía cạnh trọng yếu Việc nâng cao chất lượng hoạtđộng kiểm toán đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính là ưu tiên hàng đầu của tất cảcác công ty kiểm toán nói chung cũng như công ty TNHH kiểm toán AVN Việt Namnói riêng
Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản của doanh nghiệp, làmột trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững của doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất TSCĐ bao gồm những khoản mụclớn có mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên BCTC và cũng là đốitượng quan tâm của nhiều bên, đặc biệt là các bên cho vay có cầm cố thế chấp nhưcác ngân hàng thương mại, Đối với các công ty kiểm toán, việc thực hiện tốt quytrình kiểm toán TSCĐ góp phần nâng cao chất lượng của toàn cuộc kiểm toán Đốivới doanh nghiệp và các bên liên quan, kết quả kiểm toán sẽ đưa ra những thông tin
Trang 10đáng tin cậy nhằm đưa ra những điểm bất hợp lý trong công tác kế toán cũng nhưtrong quản lý TSCĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhận thức rõ tầm quan trọng của kiểm toán Báo cáo tài chính, đặc biệt là kiểmtoán Tài sản cố định, với những kiến thức đã được trang bị trên ghế nhà trường,dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo –Th.S Nguyễn Thị Khánh Vân và khoảngthời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam cùng với sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh chị trong công ty, em đã chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán AVN Việt Nam thực hiện” cho khóa luận thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung khóa luận gồm có 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểmtoán báo cáo tài chính theo chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định trongkiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng công ty cổ phần ABC do công ty TNHHKiểm toán AVN Việt Nam thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mụctài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán AVNViệt Nam thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH
KIỂM TOÁN MẪU DO VACPA BAN HÀNH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận tài sản cố định
Khái niệm
TSCĐ hữu hình
- TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chấtthỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu trình kinhdoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS số 03, các tài sản được ghi nhận
là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách tin cậy;
Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên;
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000.000 đồng trở
lên- thông tư số 45/2013/TT-BTC).
Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất vàmục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc;
Loại 2: Máy móc, thiết bị;
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý;
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
Loại 6: TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình
- Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ vô hình là những tài sản không
có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu
Trang 12chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chiphí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh,bằng sáng chế, bản quyền tác giả
- Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, TSCĐ vô hình là: Tài sản không
có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ; sửdụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khácthuê; phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
TSCĐ thuê tài chính
- Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ
mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê,bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điềukiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sảnquy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản
đó tại thời điểm ký hợp đồng
- Thuê tài chính sẽ làm phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chínhcho mỗi kỳ kế toán tại bên thuê Vì thế, chính sách khấu hao tài sản thuê tài chínhphải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanhnghiệp đi thuê Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hếthạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê tài chính sẽ được khấu hao theo thời gian ngắnhơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó
- Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên thì được coi
là tài sản cố định thuê hoạt động
Đặc điểm tài sản cố định
- TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham giavào nhiều chu kỳ kinh doanh TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, giúp chodoanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sảnxuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cườngcông tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao Nếu quản lý tốt TSCĐ, doanhnghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quaycủa vốn và đổi mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường
Trang 13- Một đặc điểm riêng của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ hầu như vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảmdần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ cácdoanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ :
Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của
TSCĐ Về mặt số lượng, bộ phận quản lý phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về côngsuất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lượng,công tác bảo quản phải được bảo đảm nhằm tránh các trường hợp hỏng hóc, mấtmát các bộ phận chi tiết hoặc toàn bộ tài sản làm giảm giá trị TSCĐ
Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ đầu tư, mua sắm và điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủchi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm Đồngthời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm TSCĐ khi tiến hành sửachữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ Trên cơ sở quản lý vềmặt giá trị TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng, giảm TSCĐ) theoloại tài sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị
- TSCĐ được trình bày trên bảng CĐKT là tài sản dài hạn theo 3 chỉ tiêu:
Giá trị còn lại
Nguyên giá
Hao mòn lũy kế
Việc mua sắm, đầu tư TSCĐ là một đại lượng dễ xác định từ lúc lập kế hoạch đầu
tư, mua sắm; TSCĐ thường lưu giữ trên sổ kế toán trong mỗi thời gian lâu dài Do đó,trọng tâm của kiểm toán TSCĐ là quá trình mua sắm, đầu tư và giảm TSCĐ trong kỳkiểm toán chứ không phải là số dư trên tài khoản được chuyển sang từ năm trước
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định
- Việt Nam, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêuchuẩn sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó:đâylà một tiêu chuẩn để ghi nhận các tài sản của doanh nghiệp nói chung Lợi íchkinh tế từ việc sử dụng tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng
Trang 14doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ màdoanh nghiệp thực hiện.
Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Nguyêngiá của một TSCĐ cụ thể phải được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế màdoanh nghiệp đã đầu tư để có được TSCĐ đó
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất đểphânloại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn
Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định: để bảo đảm cho nguyên tắc trọng yếuTSCĐ chỉ bao gồm những tài sản có giá trị lớn Tiêu chuẩn giá trị quy định đối vớiTSCĐ có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế trong từngthời kỳ nhất định Theo quy định hiện hành ở Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ
là từ 10 triệu đồng trở lên Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian vàgiá trị được gọi là công cụ, dụng cụ Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đãchi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữuhình thì được coi là TSCĐ vô hình.Các khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cảbốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chiphí kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ
Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán
- Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh
nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như:
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi
Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213 ,214
- Về chứng từ: Các chứng từ được sử dụng cho hạch toán Tài sản cố định bao
Trang 15 Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành.
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hình 1.1: Quy trình chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị
TK 2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính
TK 2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính
Quyết định tăng
hoặc giảm TSCĐ
Lập (hủy) thẻTSCĐ, ghi sổTSCĐ
Chứng từ tănggiảm tài sản cácloại
Trang 16TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư.
Tổ chức hạch toán và khấu hao tài sản cố định
- TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì phải trích khấu hao, sử dụng cho bộphận nào thì tính và phân bổ chi phí khấu hao cho bộ phận đó TSCĐ sử dụng cho phúc
lợi sự nghiệp không trích khấu hao (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm
việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng) mà chỉ ghi nhận hao mòn vào cuối năm
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì không trích khấu hao, việc tính khấu hao TSCĐ được thực hiệntrên bảng tính và phân bổ khấu hao
1.1.3 Các phương pháp khấu hao TSCĐ
1.1.3.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm ( Tk ) được xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng
Trang 17lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thờigian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng kýtrừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đượcxác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đếnnăm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó
1.1.3.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Bảng 1.1: Hệ số điều chỉnh tương ứng với thời gian sử dụng của TSCĐ
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều
chỉnh ( lần )
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2
Theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên đến khi hết thờigian sử dụng, TSCĐ vẫn chưa được khấu hao hết Để khắc phục được vấn đề này,người ta thường kết hợp phương pháp khấu hao tuyến tính ở những năm cuối cùng.Khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần bằng (hoặc thấphơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại củaTSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chiacho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
1.1.3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
Trang 19Xác định mức khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
1.2 KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 1.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
Các thủ tục kiểm soát thường được xây dựng dựa vào nguyên tắc phân chiatrách nhiệm giữa các bộ phận chức năng như: bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và việcthực hiện mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ Việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tếliên quan đến đầu tư xây dựng hay mua sắm mới, điều chuyển qua đơn vị khác,thanh lý nhượng bán, sữa chữa lớn TSCĐ cần quy định rõ thẩm quyền của từng cấpquản lý
Một số thủ tục KSNB đối với TSCĐ thường được đơn vị thực hiện như:
- Xây dựng hồ sơ riêng cho từng loại TSCĐ từ khâu mua sắm cho đến khithanh lý, nhượng bán tài sản đó
- Quy định những thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ và đầu tư xây dựng
cơ bản Mọi trường hợp mua sắm phải được người có thẩm quyền xét duyệt, phùhợp với kế hoạch và dự toán, phải tổ chức đấu thầu (TSCĐ có giá trị lớn), tuân theocác tiêu chuẩn chung về bàn giao, nghiệm thu,…
Nguyên giá TSCĐ Sản lượng theo công suất thiết kế
X
Mức khấu hao bìnhquân tính cho 1đơn vị sản phẩm
Trang 20- Tiến hành phân loại TSCĐ của doanh nghiệp và theo dõi: những TSCĐthuộc quyền sở hữu của đơn vị được ghi chép vào khoản mục TSCĐ, những tài sảnkhông thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp như tài sản thuê hoạt động, tài sản giữhộ,… thì được theo dõi ngoài bảng.
- Định kỳ đơn vị nên tiến hành kiểm kê TSCĐ để kiểm tra về sự hiện hữu,địa điểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng cũng như phát hiện các tài sản nằm ngoài sổsách, hoặc bị thiếu hụt, mất mát…
- Quy định về tính khấu hao, phân bổ chi phí khấu hao cho từng bộ phận,…Ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì tiến hành ghi sổ, xác định số khấu haocần trích lập và chi phí ứng với bộ phận
1.2.2 Một số sai sót, gian lận thường xảy ra đối với tài sản cố định
1.2.2.1 Sai sót
Là những lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do yếukém về năng lực gây nên các sai phạm Những sai sót có thể xảy ra đối với cácnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ bao gồm:
- Sai sót do kế toán định khoản sai nghiệp vụ đưa vào tài khoản không phùhợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đặc biệt, KTV phải chú ý các trường hợp sửachữa TSCĐ Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì chi phísửa chữa phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ghi Nợ tài khoảnchi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanhnghiệp ( TK 642) , tuy nhiên, kế toán lại ghi vào bên Nợ tài khoản TSCĐ (TK 211)làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán
- Sai sót do quên không ghi hạch toán một nghiệp vụ kế toán Chẳng hạndoanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển hay nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng nguồn vốn kinhdoanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn
- Sai sót do trùng lặp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh
do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau
- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp
vụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm bắt hết được
Trang 21nội dung hoặc áp dụng chưa đúng chế độ ban hành Dẫn đến hạch toán sai cácnghiệp vụ phát sinh.
1.2.2.2 Gian lận
Là hành vi có chủ ý lừa dối, có liên quan đến việc tham ô tài sản hoặc xuyêntạc các thông tin và che dấu nghiệp vụ với mục đích tư lợi Những gian lận có thểxảy ra:
- Làm giả tài liệu, sửa chứng từ nhằm tham ô, biển thủ công quỹ Gian lậnnày thường là lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với thực tế, hoặc ghi tăngchi phí mua làm tăng nguyên giá TSCĐ, cố tình ghi tăng chi phí sữa chửa TSCĐ sovới chi phí thực tế phát sinh để biển thủ số tiền chênh lệch
- Cố tình che dấu hồ sơ tài liệu, không ghi kết quả các nghiệp vụ nhằm đạtđược lợi ích riêng Chẳng hạn, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được dothanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này
- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trường hợp rất hay xảy ra.Đặc biệt, doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụ không có thật liênquan đến TSCĐ vô hình Đây là khoản mục rất khó kiểm tra và đánh giá
- Cố tình áp dụng sai chế độ kế toán và các thông tư của Nhà nước Ngoài ra,một số đơn vị cũng cố tính trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết giátrị, hoặc TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăngnguyên giá TSCĐ và trích khấu hao trước
1.2.3 Các mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ
Kiểm toán TSCĐ là một bộ phận kiểm toán BCTC, do vậy mục tiêu kiểm toáncủa khoản mục TSCĐ cũng hướng đến mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là giúpKTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của báo cáokiểm toán trên các khía cạnh trọng yếu, sự tuân thủ Pháp Luật liên quan và sự tuânthủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành
Đối với khoản mục TSCĐ mục tiêu kiểm toán được cụ thể hóa trong Bảng 1.2dưới đây:
Trang 22Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán cụ thể quy định khoản mục Tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
Tính hiện hữu
Các TSCĐ được ghi chép là có thật.Các nghiệp vụ tăng, giảm khấu haoTSCĐ trong kỳ đều có căn cứ ghi sổhợp lý
Tinh đầy đủ
Mọi TSCĐ của đơn vị đều được ghinhận và trình bày tất cả các thông tinliên quan đến trị giá, tình trạng và tìnhhình sử dụng của đơn vị
Tính chính xác
Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đãđược ghi chép, tổng cộng đúng và phùhợp với tài khoản tổng hợp trên sổCái
Đánh giá
Các TSCĐ được đánh giá phù hợp vớicác chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành
Tính đúng kỳ Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ
được ghi sổ kịp thời đúng lúc
Trình bày và công bố
Sự trình bày và khai báo TSCĐ, gồm
cả việc công bố phương pháp tínhkhấu hao là đầy đủ và phù hợp vớiquy định hiện hành
Quyền và nghĩa vụ
Đơn vị thực sự sở hữu các TSCĐđược phản ánh trên BCĐKT vào thờiđiểm kết thúc niên độ Phải chú ýnhững TSCĐ ngoài danh mục hoặcnhững tài sản trong tình trạng khônghoạt động để làm bằng chứng choviệc trích khấu hao của doanh nghiệp
có hợp lý hay không
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
Trang 23Hình 1.2 Chu trình kiểm toán BCTC theo chương trình mẫu VACPA
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
1.3.1.1 Xem xét đánh giá khách hàng và rủi ro hợp đồng mẫu
Theo yêu cầu của chuẩn mực “kiểm toán chất lượng dịch vụ và kế toán-kiểmtoán” quốc tế (VSA220), các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhậnkhách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận huy trì khách hàng cữ theo mẫu A110hoặc A120 Một khách hàng chỉ thực hiện một trong 2 mẫu: A110 (khách hàngmới)/ A120 ( khách hàng cũ)
Trang 24Cách thực hiện:
- Các nội dung của Giấy làm việc được thực hiện như thông thường trừ phầnđánh giá rủi ro hợp đồng Mỗi công ty phải tự xây dựng chính sách đánh giá rủi rohợp đồng vì đây là vấn đề thuộc về xét đoán chuyên môn
- Các công ty cần căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâm củacông chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù nguồn nhân lựccủa công ty để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng
1.3.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
Hợp đồng/ thư hẹn kiểm toán (A210)
- Theo chuẩn mực kiểm toán số 210 “Hợp đồng kiểm toán” và một số dịch vụ
tư vấn không thường xuyên, thực hiện trong thời gian ngắn thì có thể giao kết hợpđồng kinh tế trước khi thực hiện dịch vụ
- Hình thức giao kết: Bằng văn bản dưới hình thức “Hợp đồng kiểm toán” vàmột số dịch vụ tư vấn không thường xuyên, thực hiện trong thời gian ngắn thì có thểgiao kết dưới hình thức “Thư hẹn kiểm toán”
- Hợp đồng kiểm toán có nhiều mẫu, áp dụng cho các trường hợp khác nhau:+ A210 - Hợp đồng kiểm toán ( trường hợp thông thường)
+ A211 - Hợp đồng kiểm toán ( trường hợp 2 công ty cùng thực hiện mộtcuộc kiểm toán)
Lựa chọn nhóm kiểm toán (A260- A292)
+A260, A270: Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán, soátxét các yếu tố ảnh hường đến tính độc lập và biện pháp đảm bảo tính độc lập củathành viên nhóm kiểm toán
+ A271: Theo dõi luân chuyển KTV
+ A280: Trao đổi với nhóm kiểm toán về kế hoạch kiểm toán
+ A290: Trao đổi với BGĐ đơn vị được kiểm toán về kế hoạch kiểm toán+ A291: Soát xét các vấn dề trao đổi với BQT đơn vị được kiểm toán
+ A292: thư trao đổi với BQT về tính độc lập của KTV
- Cách thực hiện:
Trang 25Rà soát các nội dung của giấy làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các thủtục cần thực hiện để đảm bảo tính độc lập.
Liên kết với giấy tờ làm việc khác: các thông tin này được liên kết từ mẫuA110, A120 và A210, A230, A310 ( quan hệ giữa các thành viên HĐQT, BGĐ, kếtoán trưởng với nhóm kiểm toán)
1.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315: “ xác định và đánh giá rủi ro có saisót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạtđộng của đơn vị”
Khi thực hiện mẫu này cần đọc kĩ mục tiêu của thủ tục “ tìm hiểu khách hành
mà và môi trường kiểm soát”.Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu biết
về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp Nội dung vàphạm vi của thông tin cần tìm hiểu đã được hướng dẫn chi tiết ngay trong từng mụccủa giấy làm việc
Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, cácrủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể Các tủi ro trọngyếu cần được KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định
Một số thông tin ở mẫu A310 được liên kết với A110, A120 Các rủi ro có saisót trọng yếu được phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này trong giai đoạn lập
kế hoạch sẽ được liên kết với A910 để tổng hợp các rủi ro
1.3.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
Các mẫu giấy làm việc cần thực hiện là:
+ A410,420,430,440,540: tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanhquan trọng
+ A460: Tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày BCTC
Các mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất làthực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kì kiểm toán sơ bộ Ngườithực hiện mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểmtoán
Để thực hiện được mẫu này đòi hỏi KTV phải tìm hiểu thật kĩ và có sự hiểubiết sâu sắc về đặc điểm khách hàng và chu trình kinh doanh chính Đối với các
Trang 26khách hàng mới KTV cần thực hiện tối thiểu mẫu A410, A420 Các mẫu còn lại cầnthực hiện tùy thuộc tính chất quan trọng đối với đặc điểm khách hàng cụ thể Trongtrường hợp kiểm toán từ năm 2 trở đi, KTV cần tìm hiểu kỹ hơn để hoàn thành cácmẫu này.
1.3.1.5 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
- Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích bảng cân đối kết toán và báo cáokết quả kinh doanh Trong trường hợp cần thiết có thể phân tích Báo cáo lưu chuyểntiền tệ và thuyết minh BCTC Người thực hiện mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán
và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán
- Liên kết giấy làm việc khác:
+ Lấy thông tin trong mẫu A710 về mức trọng yếu thực hiện để đối chiếu vớicác chỉ tiêu của BCTC sẽ giúp KTV xác định rủi ro có sai sót trọng yếu
+ Trưởng nhóm kiểm toán cần trao đổi về các rủi ro phát hiện trong quán trìnhphân tích sơ bộ Các rủi ro này được trình bày tại mẫu và tổng hợp về A910 – tổnghợp kế hoạch kiểm toán
1.3.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Mục tiêu của mẫu này trong giai đoạn lập kế hoạch là hiểu biết về các bộphận cấu thành nên hệ thống KSNB Quá trình này giúp kiểm toán viên xác địnhcác rủi ro trọng yếu nếu có ở cấp độ doanh nghiệp
- Mẫu giấy làm việc cần thực hiện:
+ A610: Đánh giá về KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp
+ A620: Trao đổi với BGĐ và các cá nhân liên quan về gian lận
+ A630: Trao đổi với bộ phận kiểm toán nội bộ/ ban kiểm soát về gian lận.+ A640: rà soát các yêu tố dẫn đến rủi ro có gian lận
- Liên kết với các giấy làm việc: Kết quả của tất cả mẫu giấy làm việc
A610-640 được tập hợp tại mẫu A910 – tổng hợp kế hoạch kiểm toán
1.3.1.7 Xác định mức trọng yếu kế hoạch, mức trọng yếu thực hiện
- Chuẩn mực kiểm toán “ Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểmtoán” (VSA 320) yêu cầu KTV xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch
và thực hiện kiểm toán
Trang 27- Khi kiểm toán BCTC, KTV phải đảm bảo rằng không có sai lệch trọng yếutrên BCTC Để đạt được điều này, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTVphải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được cho tổng thể BCTC Đồng thời,dựa vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị kiểm toán, nhu cầu thông tin tài chính củanhững người sử dụng BCTC, tình hình tài chính, kết quả hoạt động của doanhnghiệp KTV xác định cơ sở để xác đinh mức trọng yếu tổng thể BCTC.
- Mẫu giấy làm việc cần thực hiện:
+ A710: xác định mức trọng yếu ( Kế hoạch – thực tế)
+ A720: xác định mức trọng yếu cho các nhóm giao dịch, số dư TK, thông tinthuyết minh
1.3.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
- Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “ lập kế hoạch kiểm toán báocáo tài chính” yêu cầu KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu vềchiến lược kiêm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán
- Thực chất bước này là mô tả và rà soát lại các thông tin, các thủ tục đã làmtrên giấy làm việc trước đó Tổng hợp các nội dung chính từ các mẫu làm việcA210, A310, A510, A400, A600, A710, A810 của các phần trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán Từ đó đi đến kết luận của kiểm toán viên trong việc hài lòng vềhợp đồng kiểm toán đã được lập kế hoạch với công việc một cách thích hợp
1.3.2 Thực hiện kiểm toán TSCĐ
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiêm kiểm soát là việc kiểm tra thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kiểm toán và KSNB được đánh giá là có hiệu lực
KTV thực hiện thử nghiệm khảo sát nội bộ chủ yếu là quan sát việc quản lý
sử dụng TSCD tại đơn vị, các nghiệp vụ phải được ghi một cách đúng đắn KTV phải kiểm tra toàn bộ quá trình trên
Khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát KTV thường tiến hành theo các thủ
thuật kiểm soát theo Mẫu GLV C150 [Phụ lục A.1]
Trang 28Bảng 1.3: Thử nghiệm kiểm soát khoản mục TSCĐ trong BCTC
Thủ tục kiểm tra KSNB
Tha m chiếu
Mục tiêu kiểm soát “Tính hiện hữu”: TSCĐ đã ghi nhận là có thật, được sử
dụng trong quá trình SXKD hoặc phục vụ công tác quản lý
Việc mua sắm, đầu
tư TSCĐ phải căn cứ
kế hoạch và đề nghịmua của bộ phận cónhu cầu sử dụng và
đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt
KS1 Mỗi
giaodịch
1 Chọn mẫu ngẫunhiên… giao dịchmua TSCĐ trong kỳ
Kiểm tra, đối chiếuvới kế hoạch năm và
đề nghị mua sắm(từng lần) có đượcphê duyệt trước khithực hiện hay không
Bộ phận chịu tráchnhiệm mua sắmTSCĐ phải độc lậpvới bộ phận sử dụngvà/hoặc bộ phận kếtoán
thu thập thông tinvà/hoặc thu thập vănbản phân công củađơn vị
[Bộ phận chịu tráchnhiệm] phải lập bộ
hồ sơ TSCĐ với đầy
đủ chứng từ liênquan và cập nhậtngay khi có thay đổi
giao dịch đã chọn ởbước (1): Mượn bộ
hồ sơ TSCĐ liênquan Xem xét tínhđầy đủ, thích hợp của
bộ hồ sơ này
3
Mục tiêu kiểm soát “Tính đầy đủ”: Mọi TSCĐ của DN (kể cả TSCĐ do DN sở
Trang 29Thủ tục kiểm tra KSNB
Tha m chiếu
tập hợp các chi phíliên quan đến TSCĐ
thu thập thông tinvà/hoặc thu thập vănbản phân công củađơn vị
Hồ sơ, chứng từ liênquan đến TSCĐtăng/giảm phải đượcchuyển về bộ phận
kế toán để cập nhậtkịp thời vào sổ kếtoán
giao dịch đã chọn ởbước (1): Xem ngàyghi sổ kế toán và đốichiếu với ngày thángcủa chứng từ gốc
Các TSCĐ di chuyểnkhỏi bộ phận quản lý,
sử dụng phải cóphiếu điều chuyển cóphê duyệt của cấp cóthẩm quyền
KS8 6 Chọn …
nghiệp vụ điều chuyểnTSCĐ trong kỳ đểkiểm tra phiếu điềuchuyển TSCĐ có sựphê duyệt đầy đủ haykhông
Các thủ tục khác:
[mô tả:………]
Mục tiêu kiểm soát “Tính chính xác”: Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
được ghi nhận chính xác
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Sau ghi thực hiện thử nghiệm kiểm toán, dựa trên kết quả của các thử nghiệmkiểm soát KTV đánh giá, cho dù kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu như thế
Trang 30nào, kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với từngnhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trọng yếu, kiểm toán viênphải xem xét có cần thực hiện các thủ tục xác nhận từ bên ngoài như các thửnghiệm cơ bản hay không
Thử nghiệm cơ bản khoản mục TSCĐ trong BCTC theo Mẫu GLV D730 [phụ lục
A.2] như sau:
Bảng 1.4: Thử nghiệm cơ bản khoản mục TSCĐ trong BCTC
ST
Người thực hiện
Tha m chiếu
I Thủ tục chung
1
Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với
năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày BCTC được áp dụng
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối
năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng
hợp với BCĐSPS, sổ cái, sổ chi tiết,… và giấy tờ làm
việc của kiểm toán năm trước (nếu có)
II Thủ tục phân tích
1
So sánh, phân tích tình hình tăng, giảm của số dư
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, BĐS
đầu tư năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý
của các biến động lớn
2
Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản, so sánh với các quy định và
hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao TSCĐ hiện hành và CMKT liên quan
III Kiểm tra chi tiết
1 Kiểm tra nguyên giá TSCĐ hữu hình/vô hình/BĐS
đầu tư
1.1 Thu thập bảng tổng hợp tình hình biến động từng loại
TSCĐ (nguyên giá, hao mòn luỹ kế, số đầu kỳ,
tăng/giảm trong kỳ, số cuối kỳ…) Kiểm tra tính chính
xác số học và đối chiếu số liệu với các tài liệu liên
quan (sổ cái, sổ chi tiết, BCĐSPS, BCTC)
1.3.3 Tổng hợp, kết luận, báo cáo kiểm toán
Sau 2 công việc ở giai đoạn trên được thực hiện cần thiết phải thực hiện tổng hợp kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán Những nội dung chủ yếu ở giai đoạn
Trang 31này gồm: soát xét lại hồ sơ kiểm toán, soát xét lại những sự kiện phát sinh sau; đánhgiá bằng chứng và tổng hợp kết quả kiểm toán; phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Giai đoạn này là các công việc sau:
- Tổng hợp kết quả kiểm toán
- BCTC và Báo cáo kiểm toán
- Thư quản lý
- Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT
NAM THỰC HIỆN 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM
Điện thoại: 0262.3942345 Fax: 0262.3942345
Trụ sở tại Đà Nẵng: 270 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Khê Trung, Quận Cẩm Lệ,
Thành Phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3691789 Fax: 0236.3691188
Trụ sỡ tại Quảng Bình : 75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới,
AVN audit đã và đang đồng hành cùng các khách hàng trên khắp Việt Nam
và khu vực Đông Nam Á trong nhiều lĩnh vực từ sản xuất, thương mai, dịch vụ đếncác dự án trọng điểm quốc gia thông qua các dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính,kiểm toán xây dựng cơ bản, tư vấn luật và các dịch vụ kế toán, thuế
Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu, tác phong làm việc chuyên
Trang 33nghiệp, AVN audit cam kết chân thành và tận tâm mang đến chất lượng dịch vụ theochuẩn quốc tế, luôn là “Bạn đồng hành tin cậy” của khách hàng và đối tác.
2.1.3 Chức năng và định hướng phát triển của doanh nghiệp
2.1.3.1 Chức năng
Kiểm toán và đảm bảo
Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo là thế mạnh làm nên thương hiệu AVN Việctuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành, các chuẩn mực và thông lệchung của quốc tế, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán luôn là yêu cầubắt buộc hàng đầu đối với mọi nhân viên kiểm toán của AVN
Mục tiêu kiểm toán của AVN luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin, tư vấngóp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán,quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng và bí mật kinh doanh củakhách hàng Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn, AVN luôn sẵn sàng phục vụ tất cảcác doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất
Các dịch vụ kiểm toán và đảm bảo của AVN bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính;
- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán tuân thủ;
- Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản;
- Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản;
- Soát xét báo cáo tài chính;
Thẩm định giá
Một trong những thế mạnh của AVN là dịch vụ định giá tài sản và xác định giátrị doanh nghiệp Với đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, am hiểu sâu, giàu kinhnghiệm thực tiễn, luôn luôn nghiên cứu và vận dụng các phương pháp thẩm địnhmới khoa học vào công việc đã tạo được uy tín và niềm tin từ chất lượng dịch vụcung cấp cho khách hàng của mình
AVN đã thực hiện dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp chonhiều tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập tại ViệtNam, doanh nghiệp liên doanh
Các dịch vụ thẩm định của AVN gồm:
- Xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước theo luật định;
- Thẩm định giá trị tài sản và vốn góp liên doanh;
- Xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích sáp nhập, chia tách, góp vốn củacác cổ đông;
Trang 34 Các dịch vụ kế toán của AVN bao gồm:
Kế toán
Kinh tế Việt Nam đang hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới Dovậy, hệ thống chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam đã có sự thay đổi liên tục chophù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn gặpnhiều khó khăn trong việc cập nhật và áp dụng sự đổi mới của hệ thống chế độ kếtoán và không thể tự mình giải quyết được
Vì thế, các doanh nghiệp rất cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia tài chính giỏi.Nắm bắt được vấn đề này của các doanh nghiệp, với đội ngũ các chuyên gia kiểmtoán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, AVN cung cấp cácdịch vụ kế toán đa dạng cho khách hàng thuộc mọi loại hình kinh tế
- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy tài chính;
- Tư vấn hoàn thiện bộ máy kế toán - tài chính có sẵn;
- Thiết lập hệ thống kế toán, cập nhập sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chínhtheo định kỳ;
- Lập báo cáo tài chính hợp nhất;
- Rà soát sổ sách và báo cáo kế toán, báo cáo thuế;
- Dịch vụ kế toán trưởng
2.1.3.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp
Với phương châm hoạt động “ đồng hành cùng doanh nghiệp”, Công ty TNHHKiểm toán AVN VIỆT NAM luôn đặt lợi ích của doanh nghiệp lên hàng đầu, cùngvới công tác chăm sóc, tư vấn chu đáo nhất cho khách hàng
- Chiến lược của công ty là ngày một phát triển và luôn nằm trong top 10 công
ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam
- Công ty TNHH Kiểm toán AVN VIỆT NAM luôn cung cấp những dịch vụ tốtnhất cho khách hàng
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty AVN
Đa số các công ty kiểm toán hiện nay đều theo loại hình TNHH và công tyTNHH Kiểm toán AVN Việt Nam cũng là một trong những số đó Sau nhiều nămhoạt động, công ty AVN đã xây dựng được đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn cao, giàu kinh nghiệm thực tế trong các lĩnh vực kiểm toán BCTC, kiểm toánXDCB, tư vấn đào tạo và thẩm định giá Công ty AVN có cơ cấu tổ chức rõ ràngtrong việc phân chia bộ máy quản lý và nhiệm vụ cụ thể như sau:
Ban quản lý: Bao gồm Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc và các
trưởng, phó phòng trong đó:
Trang 35* Tổng Giám đốc: Là người đại diện toàn quyền của công ty, và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động công ty; đánh giá rủi ro của hợp đồngkiểm toán; duy trì các mối quan hệ trong nội bộ và với cả khách hàng; đánh giá cáccông việc kiểm toán đã thực hiện,…
* Giám đốc điều hành: Là người chịu trách nhiệm hoạt động của toàn công ty,
điều hành tất cả mọi công việc hàng ngày Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và địnhhướng chiến lược chung cho công ty; đưa ra các mục tiêu và phương hướng pháttriển của công ty,…
* Phó Tổng Giám đốc: Được tổng giám đốc phân công uỷ quyền giải quyết
những công việc cụ thể về các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, kháchhàng và các lĩnh vực nghiệp vụ; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luậtnhà nước về các vấn đề được phân công và uỷ quyền
* Phòng Kiểm toán BCTC: Có chức năng thực hiện các hợp đồng kinh tế cụ
thể có liên quan tới công tác kiểm toán BCTC và thực hiện các nghiệp vụ kiểm toán
có liên quan đến từng cuộc kiểm toán
* Phòng Kiểm toán XDCB: Có chức năng soát xét chất lượng kiểm toán quyết
toán dự án hoàn thành; thẩm tra các dự án hoàn thành, thẩm tra dự toán, quyết toáncông trình xây dựng, cầu đường, thủy điện,…; tư vấn quản lý chi phí, hồ sơ quyếttoán công trình, dự án hoàn thành
* Phòng Kế toán: Thực hiện các hoạt động chuyên về kế toán tại công ty: ghi
chép các nghiệp vụ phát sinh, theo dõi doanh thu, chi phí,…
* KTV chính: Đảm nhận trọng trách sau Ban quản lý, bao gồm: Giám sát công
việc của các trợ lý/nhân viên thử việc; thực hiện hợp đồng kiểm toán lớn với kháchhàng; báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán; ký báocáo kiểm toán; soát xét các giấy tờ làm việc, bố trí nhân sự cho các hoạt động kiểmtoán
* Trợ lý KTV: Chịu trách nhiệm trước KTV hoặc người quản lý công việc về
tất cả những vấn đề liên quan đến việc thực hiện một công việc
Trang 36Hình 2.1: Bộ máy quản lý của công ty AVN
2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AVN VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.2.1 Lập kế hoạch Kiểm toán đối với công ty khách hàng ABC
2.2.1.1 Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC
Tổng Giám Đốc General Director
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH Chief Executive Officer
BAN SOÁT XÉT CHẤT LƯỢNG
ĐỘC LẬP Independent Board of
Quality Control
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH,GIÁM ĐỐC CN TẠI ĐÀ NẴNG Vice General Director
FS Auditing Service Sector Director Of Danang
Branch
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TƯ VẤN, THUẾ, ĐÀO TẠO Vice General Director Tax, Advisory, Traning
Sector
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC DỊCH VỤ KIỂM TOÁN XDCB Vice General Director Basic Construction Auditing Sector
PHÒNG
TƯ VẤN Advisory Departmen t
BAN CỐ VẤN Board Of Advisors
PHÒNG KẾ TOÁN Acounting Departmen t
CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG Danang Branch
BS Auditing Departme
nt 1
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG Departmen
t Of Quality Control
PHÒNG KIỂM TOÁN XDCB2
BS Auditing Departm ent 2
PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 3
FS Auditing Departmen
t 3
PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 2
FS Auditing Departmen
t 2
PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC 1
FS Auditing Departme
nt 1
PHÒNG KIỂM TOÁN XDCB3
BS Auditing Departm ent
VP ĐẠI DIỆN TẠI CÁC TỈNH Provincial Representitative Office
Trang 37Thu thập thông tin về khách hàng là một bước không thể thiếu được trongkhi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán, thông qua thực hiện thu thập thông tin vềkhách hàng cho phép kiểm toán viên có thể thu thập được những thông tin về hoạtđộng kinh doanh của khách hàng, về quy trình hạch toán và đánh giá các chính sáchđược sử dụng trong hạch toán và qua đó đánh giá được các rủi ro tiềm tàng Đồngthời xác định và tìm hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của kháchhàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định các rủi ro có sai sóttrọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Minh họa tại công ty cổ phần ABC
Công ty Cổ phần ABC (gọi tắt là “ Công ty”), được thành lập vào năm 2017.Nắm bắt chủ trương của Chính phủ Việt Nam về khuyến khích đầu tư và phát triểnnguồn năng lượng điện mặt trời, doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất và kinh doanh điện của tỉnh Khánh Hòa vinh dự được UBND tỉnh KhánhHòa cho phép thực hiện đầu tư Dự án vào tháng 2/2018 Công ty Cổ phần ABC doông A giữ chức vụ Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty với tầm vóc hiện đại và chuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên của Công
ty ABC thường xuyên được tham gia các khóa đào tạo ngắn và dài hạn để nâng caokhả năng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp của mình Bên cạnh đó,
để có đủ nhân lực phục vụ cho công trình Nhà máy và nhiều dự án khác, Công ty
đã có chính sách tuyển dụng những kỹ sư, chuyên gia giỏi trong lĩnh vực xây dựng,điện
Mục tiêu của ABC là mở rộng phát triển quy mô Công ty hơn nữa trong lĩnhvực khai thác lợi thế của nguồn năng lượng tái tạo bao gồm: nguồn năng mặt trời,lượng gió, sinh khối, địa nhiệt…nhằm khai thác, phát huy tiềm năng thế mạnh củađịa phương, thiết thực mang lại lợi ích vì an sinh xã hội, góp phần xây dựng kinh tếtỉnh nhà và đất nước
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
-Nguồn năng lượng tái tạo bao gồm: nguồn năng mặt trời, lượng gió, sinh khối, địanhiệt…
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
2.2.1.2 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
- Đây là bước công việc đầu tiên của Công ty AVN thực hiện trong mỗi cuộc kiểmtoán, quy trình tìm hiểu về khách hàng giúp KTV phụ trách có được cách nhìn tổngquát về tình hình hoạt đồng kinh doanh của khách hàng, các chính sách và quy đinh
Trang 38của công ty áp dụng; đồng thời cũng là cơ sở để KTV xác định rủi ro tiềm tàng, rủi
ro kiểm soát và lên lịch trình cũng như phạm vi của thủ tục kiểm toán Việc thu thập
và tìm hiểu thông tin công ty khách hàng trong mỗi cuộc kiểm toán phụ thuộc vàođối tượng khách hàng
- Đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng: Việc trả lời những câu hỏi cũng như tìmhiểu các thông tin cơ bản nhằm giúp KTV và doanh nghiệp kiểm toán đánh giáđược mức độ rủi ro của hợp đông là cao, thấp hay trung bình
=> Đối với Công ty Cổ phần ABC, sau khi tìm hiểu các vấn đề có liên quan, KTV
và doanh nghiệp kiểm toán đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng là trung bình, làm
cơ sở cho việc đưa ra kết luận AVN chấp nhận duy trì kiểm toán cho khách hàngCông ty Cổ phần ABC
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng theo Giấy tờ làm
việc: mẫu A120 [Phụ lục số 1]