1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam

90 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Tú
Trường học Trường đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương đã được Nhà nước ban hành, và được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh và vào

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAPPLE MITRA ADIPERKASA VIỆT NAM

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên nghành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Tú Sinh viên thực hiện: Biện Thị Trúc Phương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAPPLE MITRA ADIPERKASA VIỆT NAM

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên nghành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Tú Sinh viên thực hiện: Biện Thị Trúc Phương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập để hoàn tất bài báo cáo này, em đã nhận được sự đóng góp quý báu từ Thầy, các anh chị nhân viên tại công ty mà em thực tập Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gởi lời cám ơn tới: Các anh chị trong bộ phận kế toán đã hướng dẫn em hoàn thành thời gian thực tập

Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thanh Tú – người đã nhiệt tình hướng dẫn sinh viên chúng em trong cách nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này

Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo Công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho sinh viên chúng em trong suốt quá trình thực tập

Tp.HCM, ngày … tháng 11 năm 2022

Sinh viên ký tên

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

1.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương 1

Trang 7

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam 12

2.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam 12

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán của công ty 16

2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 20

2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 26

Trang 8

4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

14 GTGT Giá trị gia tăng

15 QLDN Quản lý doanh nghiệp

16 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 9

17 MST Mã số thuế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.1: Hạch toán khoản phải trả cho người lao động

Sơ đồ 1.2: Hạch toán khoản trích theo lương

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2020 - 2021

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung

Sơ đồ 2.4: Quy trình tính lương tại công ty

Bảng 2.2: Các khoản trích theo lương

Trang 10

Từ khi công ty bắt đầu hoạt động, Ban lãnh đạo công ty luôn đặt ra câu hỏi chi phí tiền lương bao nhiêu, tiền lương như thế nào là hợp lý, việc sử dụng lao động như thế nào để vừa mang lại hiệu quả, lợi ích tối đa cho công ty vừa tạo nên một môi trường làm việc mang lại nguồn thu nhập ổn định cho các cán bộ công nhân viên Ngoài việc giúp nhân viên có thu nhập để đảm bảo chất lượng cuộc sống không chỉ

cá nhân nhân viên đó mà còn cả gia đình của họ, công ty còn mong muốn tạo nên động lực thúc đẩy để nhân viên cống hiến hết mình vào công ty

Bên cạnh đó thì chính sách lao động tiền lương là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của công ty vì nếu công ty có một lực lượng có trình độ và được bố trí phù hợp kết hợp với chính sách tiền lương hợp lý thì doanh nghiệp có thể thực hiện được tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tạo được thế đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực cho tăng năng suất lao động

Đối với các cán bộ công nhân viên trong công ty tiền lương bao giờ cũng là mối quan tâm hàng đầu bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trang trãi chi phí sinh hoạt chăm lo cho bản thân và gia đình Tiền lương còn là một động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động nếu họ được trả xứng đáng với sức lao động mà họ đã đóng góp nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp bị chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền công, tiền lương mà họ nhận được thấp hơn sức lao động mà họ đã bỏ ra

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Đây là quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng thành

Trang 11

viên Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương đã được Nhà nước ban hành, và được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh và vào tính chất công việc của các doanh nghiệp đó Đây cũng

là một khoản gắn liền với tiền lương tại công ty

Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lương nhầm cung cấp cho Ban lãnh đạo công ty những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương của toàn bộ công ty, thấy được ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương, tiền thưởng để trả đúng những gì mà người lao động đóng góp và đảm bảo quyền lợi cho người lao động Từ đó cho thấy công tác tổ chức tiền lương ở công ty có tầm quan trọng to lớn, nó đòi hỏi cấp quản lý công ty phải có phương pháp tính tiền lương phù hợp để đảm bảo hạ giá thành tương ứng, nâng cao hiệu suất hoạt động của công

ty mà không ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động Do đó việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải vô cùng chính xác và cẩn trọng

Từ những lý do trên, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty và các doanh nghiệp khác cùng với sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, em đã chọn đề tài:

“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

II Mục tiêu nghiên cứu

1) Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về cách áp dụng các lý thuyết

đã học vào thực tế trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2) Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Công

ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam

Nhận xét ưu nhược điểm, nguyên nhân tồn tại nhược điểm và đưa kiến nghị để khắc phục

III Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu quy trình tính lương và các khoản trích theo lương, cách hạch toán và các nội dung về cơ sở lý thuyết, các quy định được áp dụng vào thực tế kế toán tiền

Trang 12

lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam

IV Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Thống kê chứng từ cần thu thập để nghiên cứu đề tài

- Phương pháp thu thập: Thu thập chứng từ liên quan đến đề tài

- Phương pháp phân tích: Phân tích chứng từ đã thu thập về lương và các khoản trích theo lương để làm rõ thực trạng

V Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian thực hiện báo cáo: Vì thời gian thực tập có hạn nên em chỉ nghiên cứu

số liệu và các chứng từ có liên quan trong tháng 9/2022

- Về không gian: Phòng kế toán công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

VI Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường

1.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm:

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):

- BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất trí, mất sức

- Theo chế độ tài chính hiện hành, bắt đầu từ 1/6/2017 quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 25,5% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Người

sử dụng lao động phải nộp 17,5% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 8% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân viên nghỉ

đẻ hoặc thai sản được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH,

kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ

- Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý (qua tài khoản của họ ở kho bạc)

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT):

- BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

- Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% tổng quỹ lương, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vào chi phi sản xuất kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập của họ)

Trang 14

- Khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT (qua tài khoản của họ

ở kho bạc)

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

- BHTN là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

- Chính sách bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động; có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2009, được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11

- Hàng tháng doanh nghiệp trích BHTN bằng 2% tổng quỹ lương trong doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng 1% trừ vào thu nhập của họ để nộp vào quỹ BHTN

Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

- KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

- Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn

bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)

- Thông thường, khi trích kinh phí công đoàn theo tỷ lệ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị

Chi tiết từng khoản mục các khoản trích theo lương như sau:

Bảng 1.1: Các khoản trích theo lương

Trang 15

- Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành

- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận

có liên quan

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỉ luật lao động, vi phạm chính sách về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…

1.1.4 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương

1.1.4.1 Chế độ tiền lương

Theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP chính phủ quy định mức lương tối thiểu (LTT) vùng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 01/01/2020 như sau:

Mức lương tối thiểu vùng:

1 Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc

ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

Trang 16

d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

2 Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

Những loại phụ cấp trong doanh nghiệp:

+ Phụ cấp nặng nhọc độc hại, nguy hiểm: Là chế độ phụ cấp thâm niên cho người lao động khi làm việc trong môi trường có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

+ Phụ cấp thâm niên: Là một trong những hình thức khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động để họ có thể gắn bó và làm nghề lâu dài, đồng thời cũng là để tạo động lực cho người lao động làm việc hiệu quả hơn

+ Phụ cấp trách nhiệm: Là phụ cấp lương cho người lao động vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ thuật vừa kiêm nhiệm công tác quản lí không thuộc chức vụ lãnh đạo hoặc làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương

+ Phụ cấp thu hút: Là phụ cấp áp dụng đối với công nhân, cán bộ, công chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền, mà thời gian đầu chưa có cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

+ Phụ cấp lưu động: Là phụ cấp cho những người làm một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi nơi ở, nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định có nhiều khó khăn mà tính chất lưu động của công việc chưa được xác định trong mức lương

+ Phụ cấp khu vực: Là phụ cấp nhằm bù đắp cho công nhân viên chức, công chức làm việc ở những vùng khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh, đi lại, sinh hoạt khó khăn

và nhằm góp phần ổn định lao động những vùng có địa lý tự nhiên không thuận lợi + Các khoản phụ cấp khác

1.1.4.2 Các hình thức trả lương

Có 2 hình thức trả lương cho người lao động: theo thời gian và sản phẩm

Trang 17

- Trả lương theo thời gian:

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương (chức danh) và thang lương (hệ số lương) Hình thức này chủ yếu áp dụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp mà không định mức được sản phẩm như: nhân viên văn phòng, Lương thời gian có nhiều loại như: lương giờ, lương ngày, lương tuần và lương tháng

+ Tiền lương giờ:

Lương giờ có thể tính trực tiếp để trả lương theo giờ hoặc căn cứ vào lương ngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động

Lương giờ trả trực tiếp như trả theo giờ giảng dạy đối với giảng viên Phụ cấp làm thêm giờ tính trên cơ sở lương ngày

Mức lương giờ = mức lương ngày/số giờ làm việc trong ngày theo chế độ

+ Tiền lương tuần:

Là tiền lương tính cho người lao động theo mức lương tuần và số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương tuần = (Tiền lương tháng x 12 tháng) / (52 tuần)

+ Tiền lương ngày:

Là tiền lương trích cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương ngày = lương tháng/số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

+ Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lương

được tính theo thời gian là 1 tháng

Lương tháng = Tiền lương ngày x Số ngày làm việc thực tế của người người lao động trong 1 tháng

- Trả lương theo sản phẩm:

Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản

phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng

sản phẩm công việc đã hoàn thành

Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 18

1.2 Kế toán các khoản phải trả cho người lao động

1.2.1 Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Hạch toán đúng và đủ chi phí tiền lương theo từng tháng, (gồm tiền lương, tiền phép năm, tiền thưởng, tiền quà ….) vào đúng từng bộ phận có liên quan như:

- Chi phí tiền lương của nhân công trực tiếp: TK 622

- Chi phí tiền lương của sản xuất chung: TK 627

- Chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng: TK 641

- Chi phí tiền lương của bộ phận quản lý: TK 642

Và đồng thời trích các khoản chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương Kiểm tra sự có thực của nhân sự nhân lương cũng như kiểm tra lại cách tính toán lương của phòng nhân sự

Tính toán thuế TNCN đúng đủ và phù hợp theo quy định của pháp luật về thuế TNCN khi tính toán tiền lương

Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ của tiền lương để đủ cơ sở chắc chắn tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Phiếu làm thêm giờ

- Hợp đồng lao động, các bản cam kết

1.2.3 Sổ kế toán

- Sổ kế toán chi tiết tài khoản 334

- Sổ cái tài khoản 334

1.2.4 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương cho công nhân viên, kế toán sử dụng tài khoản 334 – Phải trả cho người lao động

Trang 19

Tài khoản 334 “Phải trả cho người lao động’’ có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và

tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp

về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập công nhân viên

- Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (Nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

- Kết cấu tài khoản:

trước cho cho người lao động;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

Số phát sinh:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Số dư cuối kỳ nợ (nếu có): Phản ánh

phần tiền lương và các khoản thu nhập

mà doanh nghiệp ứng trước công nhân

viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ, số trả thừa

cho nhân viên

Số dư cuối kỳ có: Phản ánh phần

tiền lương và các khoản thu nhập

mà doanh nghiệp phải trả, phải chi cho người lao động

Trang 20

(Nguồn: Thông tư 200 của BTC ban hành ngày 22/12/2014)

1.3 Kế toán các khoản trích theo lương

1.3.1 Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản 338 dùng để phản ánh tình hình các khoản trích theo lương Kế toán

mở sổ kế toán chi tiết tài khoản 3382, 3383, 3384 và 3386 để theo dõi các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN Số tiền trích và thanh toán KPCĐ, BHXH, BHYT

và BHTN; Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quy định

Lương phải trả người lao động

Ứng và thanh toán tiền

lương

Phải trả tiền lương nghỉ

phép

Chi trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trả

Thuế GTGT đầu ra

Trang 21

- Sổ chi tiết tài khoản 3382, 3383, 3384, 3386

1.3.4 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình trích lập, sử dụng quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN kế toán

sử dụng tài khoản 338

Các khoản trích theo lương có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn tại đơn vị

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội tại đơn vị

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế tại đơn vị

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp tại đơn vị

- Kết cấu tài khoản:

Trang 22

- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương công nhân viên;

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

Số dư cuối kỳ nợ (nếu có): phản

ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số

phải trả, phải nộp hoặc số BHXH

đã chi trả công nhân viên chưa

được thanh toán và KPCĐ vượt

chi chưa được cấp bù

Số dư cuối kỳ có: BHXH, BHYT,

BHTN và KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ

được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

Trang 23

(Nguồn: Thông tư 200 của BTC ban hành ngày 22/12/2014)

Tài sản thừa chưa xác định được nguyên nhân

Xử lý phát hiện thừa

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trảChi nộp BH - KP

Chi tiêu KPCĐ

Trang 24

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAPPLE MITRA ADIPERKASA VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam 2.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam

MAPPLE MITRA ADIPERKASA VIETNAM COMPANY LIMITED là một trong những công ty thuộc sở hữu của tập đoàn Digimap Tại Việt Nam, Edigi thuộc chuỗi nhượng quyền tại Việt Nam Các cửa hàng Edigi tại Việt Nam lại do đối tác của Digimap tại Indonesia vận hành

Tên giao dịch: Mapple Mitra Adiperkasa VietNam Company Limited

Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà Lim Tower 3, 29A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Indonesia, với hơn 25.000 nhân viên, MAP đã được Fortune bình chọn là công ty được ngưỡng mộ nhất Indonesia (Top 20) năm 2012 và 40 Công ty hàng đầu của Forbes Indonesia năm 2011

Digimap là Đại lý bán lẻ được uỷ quyền cao cấp và chính thức của Apple tại Indonesia và là một phần của PT Mitra Adiperkasa Tbk (Tập Đoàn MAP), nhà bán

lẻ hàng đầu tại Indonesia

Dưới đây là bảng tóm tắt về kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần nhất, cụ thể là năm 2020 và năm 2021

Trang 25

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2020 - 2021

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2021)

Nhận xét:

Doanh thu thuần năm 2021 giảm 22 tỷ đồng so với năm 2020, tương ứng với tỷ

lệ 24% Đây là tỷ lệ giảm khá đáng kể, biểu hiện cho tình hình kinh doanh hàng hóa

ở công ty chưa tốt Tuy nhiên, nhận xét qua từng năm thì doanh thu vẫn còn ở mức khá cao và công ty đã hạn chế được các khoản giảm trừ, do cải thiện được chất lượng sản phẩm nên hạn chế được lượng hàng bị trả lại và lỗi

Giá vốn năm 2021 cũng có xu hướng giảm theo 16 tỷ đồng so với năm 2020, với

tỷ lệ 29% Việc suy giảm này là do một phần giá hàng hóa mua vào giảm và phần lớn cũng do tình hình tiêu thụ hàng chậm hơn năm trước

Chi phí hoạt động gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được cắt giảm 5.457 triệu đồng tương ứng với 16% việc siết chặt chi phí bước đầu đã có hiệu quả Thu nhập từ hoạt động tài chính tăng 157 triệu đồng tương ứng 58% nhưng thu nhập từ hoạt động khác giảm 1333% tương ứng 80 triệu đồng

Trang 26

Lợi nhuận của doanh nghiệp qua 2 năm tăng 445 triệu đồng Mặc dù kết quả kinh doanh có đi xuống nhưng xét về từng năm thì doanh nghiệp vẫn có lãi

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a) Chức năng

Tổ chức mua bán, sản xuất, phân phối, nhập khẩu các mặt hàng

Công ty còn có chức năng hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuận công ty

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước

Chức năng tạo mối liên hệ với người tiêu dùng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty

hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiền lương, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp về

an toàn vệ sinh lao động…

Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế, nộp thuế, …

Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lại hiệu quả kinh doanh cao

Trang 27

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân tổ chức quản lý theo mô hình một cấp: đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là các phòng ban, có nhiệm vụ trực tiếp giúp việc cho giám đốc

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty)

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước

cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổng quan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại của công ty, đàm

phán và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty

Phòng nhân sự - markering: Lên kế hoạch chuẩn bị nguồn lực cho việc tuyển

dụng nhân viên mới Đăng ký lao động Theo các quy định của luật pháp và các cơ quan chức năng Duy trì số lượng nhân viên bán hàng của cửa hàng qua khâu tuyển dụng, chọn lựa và huấn luyện nhân viên Đồng thời phát hiện các vấn đề nhân sự khi phỏng vấn nhân viên tiềm năng, đánh giá và đưa ra kế hoạch đào tạo và huấn luyện

cụ thể cho từng nhân viên

Phòng kế toán tài chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng

tài chính kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác

kế toán tài chính của công ty như nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước

Kho: Tiếp nhận, kiểm tra thông tin xuất nhập hàng hóa, tổ chức sắp xếp giao

nhập và xuất hàng Đảm bảo chất lượng, số lượng hàng xuất nhập tồn kho Đảm bảo

Trang 28

định mức tồn kho, lên kế hoạch nhập hàng Sắp xếp, đảm bảo tiêu chuẩn hàng trong kho Giải quyết khắc phục các công việc có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng và các bên liên quan

Cửa hàng: Trưng bảy sản phẩm Nhận thức về xu hướng bán lẻ trên thị trường,

thăm dò phương thức hoạt động hiện tại và tương lai của các đối thủ cạnh tranh Đồng thời, xây dựng và phát triển chiến lược xây dựng mối quan hệ với khách hàng hiện tại và tiềm năng, từ đó tìm hiểu yêu cầu của họ để tìm ra phương hướng phát triển dịch vụ

Phòng xuất nhập khẩu: Phối hợp với các đơn vị và các Phòng, ban chuyên

môn nghiệp vụ có liên quan nghiên cứu, đề xuất các phương án về chủng loại, chất lượng và tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo khâu tiêu thụ có hiệu quả kinh tế cao nhất Tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến chất lượng sản phẩm và việc khiếu nại của khách hàng trước khi trình Giám đốc xem xét, quyết định Tổ chức quản lý, giao nhận hàng hóa, đảm bảo đúng thời gian theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời bảo đảm hàng hóa đúng các chế độ theo quy định

2.1.5 Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán của công ty

Có thể nói, bộ máy kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng với chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong đơn vị Việc tổ chức một cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ máy kế toán nói riêng không những đảm bảo được yêu cầu thu nhận, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kinh tế kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý kế toán tài chính mà còn giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những vi phạm tổn hại tài sản của đơn vị Xuất phát từ tình hình thực tế, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp đặc điểm, quy mô nội dung hoạt động cũng như phù hợp với trình độ của đội ngũ kế toán tại công ty

Trang 29

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh

Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán Có

nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát

và phân tích tình hình vốn của đơn vị Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Kế toán tổng hợp: Hỗ trợ, hướng dẫn các nhân viên kế toán khác về các nghiệp

vụ kế toán phát sinh, giải đáp các thắc mắc khi có vấn đề xảy ra, kiểm tra các định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểm tra đối chiếu số liệu và sự cân đối giữa các đơn vị nội bộ, giữa chi tiết và tổng hợp

Chuyên viên kế toán bán hàng: Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch

bán hàng, kế hoạch lợi nhuận Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp…

Chuyên viên kế toán thanh toán: Quản lí các khoản chi như lập kế hoạch

thanh toán với nhà cung cấp hàng tháng, hàng tuần Thực hiện các nghiệp vụ chi nội

bộ như trả lương, thanh toán tiền mua hàng bên ngoài…Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng Liên hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo

Chuyên viên kế toán tiền: Lập các chứng từ thu, chi khi có phát sinh Hạch

toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, TGNH sử dụng một đơn vị tiền

Trang 30

tệ để hạch toán là đồng Việt Nam Định khoản và ghi vào sổ kế toán tổng hợp Lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt, TGNH theo quy định và quy chế của Công ty

Chuyên viên kế toán công nợ: Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu

theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản

nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu Phải phân loại các khoản nợ phải thu

theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng

Chuyên viên tài chính: Xem xét và đưa ra ý kiến độc lập về tính hợp pháp, hợp

lý, hợp lệ của các hồ sơ, tờ trình, văn bản, tài liệu trước khi trình Giám đốc tài chính

ký, phê duyệt Tính toán các chỉ số tài chính Tư vấn cho Giám đốc tài chính về các quyết định tài chính trong công ty Chuẩn bị tài liệu liên quan đến tài chính Soạn thảo văn bản, công văn, giấy tờ tài liệu theo yêu cầu của Giám đốc tài chính Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc tài chính trực tiếp giao

2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán SAP

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Trang 31

Diễn giải:

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu

số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

2.1.5.4 Chế độ, chính sách kế toán

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông

tư 200/2014/QĐ-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của bộ Tài chính

- Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày tháng năm dương lịch và bắt đầu từ ngày 1/1 năm dương lịch đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình

và TSCĐ vô hình TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá vốn hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Đơn vị tiền sử dụng là đồng Việt Nam, ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo thời tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Trang 32

- Phương pháp tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ.

2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

2.2.1 Kế toán tiền lương

2.2.1.1 Đặc điểm và nội dung

- Công ty trả lương theo tháng

- Công ty trả lương ngoài giờ theo quy định của Nhà nước:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

+ Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường

+ Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ Lễ, Tết

- Hàng tháng công ty chốt công vào ngày 30 hàng tháng Bắt đầu trả vào ngày thứ 6

- Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp tiền xăng, phụ cấp tiền điện thoại,…

- Các khoản thưởng, thường có: Thưởng lương tháng 13, thưởng Lễ, thưởng thâm niên,…

- Quy trình tính lương tại công ty

Trang 33

Sơ đồ 2.4: Quy trình tính lương tại công ty Nhân viên Hệ thống P Nhân sự KT tổng hợp Kế toán trưởng Giám đốc

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Diễn giải:

- Bước 1: Nhân viên đi làm và thực hiện chấm công qua hệ thống vân tay, cuối tháng

phòng nhân sự kiểm tra và lập bảng thanh toán lương cho phòng tổ chức hành chính

- Bước 2: Bảng thanh toán lương được chuyển cho kế toán tổng hợp kiểm tra

- Bước 3: Kế toán tổng hợp tập hợp kiểm tra các chứng từ liên quan và chuyển cho

kế toán trưởng

- Bước 4: Kế toán trưởng kiểm tra bảng lương:

+ Nếu đồng ý: chuyển cho Giám đốc xét duyệt và ký

+ Nếu không đồng ý: chuyển trả lại cho Kế toán tổng hợp

- Bước 5: Giám đốc xem xét, duyệt và ký vào Bảng lương sau đó chuyển lại cho Kế

toán trưởng

- Bước 6: Kế toán trưởng nhận Bảng lương từ Giám đốc và chuyển lại cho Kế toán

tiền tổng hợp

- Bước 7: Căn cứ vào Bảng thanh toán lương đã được ký duyệt, phòng nhân sự chuyển

khoản qua ngân hàng

Xem xét và duyệt

Ký vào bảng lương

Nhận lại bảng lương

Phát lươngLàm lệnh

thanh toán qua NH

Chấm công

Lập bảng thanh toán lương

Trang 34

- Lương ngoài giờ là 1.879.261 đồng

- Lương ngoài giờ được miễn thuế là 626.420 đồng

- Nhân viên được giảm trừ bản thân theo quy định là 11.000.000 đồng

- Nhân viên Nguyễn Văn A đóng bảo hiểm và các khoản trích theo lương theo mức 10.5% trên lương thực tế trên hợp đồng

- Nhân viên Nguyễn Văn A phải đóng đoàn phí là 1% trên mức lương thực tế trên hợp đồng

Đơn giá 1 giờ công của nhân viên Nguyễn Văn A trong tháng 09/2022:

Đơn giá 1 giờ công = 14.000.000/(22 x 8) = 79,545 đồng/giờ

Trong đó:

- 22 là số ngày làm việc trong 1 tháng trừ thứ 7 và chủ nhật

- 8 là số tiếng làm việc quy định trong 1 ngày

Trong tháng nhân viên Nguyễn Văn A có số giờ làm việc ngoài giờ là 15,75 giờ

Lương làm việc ngoài giờ của nhân viên Nguyễn Văn A:

= 79,545 x 15,75 x 150% = 1.879.261 đồng

Lương ngoài giờ được miễn thuế = 79,545 x 15,75 x 50% = 626,420 đồng

Tổng thu nhập gộp của nhân viên Nguyễn Văn A = Lương thực tế trên hợp đồng + lương ngoài giờ

Trang 35

Nghiệp vụ 1: Kế toán kiểm tra, đối chiếu bảng thanh toán lương do phòng nhân sự

gửi đến của các bộ phận Trong tháng 09/2022, chi phí lương thuộc các phòng ban như sau: (Đính kèm Phụ lục 2)

v c

- Lương nhân viên khối văn phòng: 1.003.369.336 đồng

- Lương nhân viên khối cửa hàng: 94.800.000 đồng

Trang 36

Nghiệp vụ 5: Phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên khối văn phòng là 200.000 đồng

Nghiệp vụ 7: Thuế thu nhập cá nhân tháng 9 trừ vào lương nhân viên là 235.405.573

đồng (trong đó khối văn phòng là 233.937.135 đồng Khối cửa hàng là 1.468.438 đồng)

Nghiệp vụ 8: Kế toán làm lệnh thanh toán lương cho người lao động số thực nhận,

đã nhận giấy báo nợ của ngân hàng với số tiền là 977.529.798 đồng

2.2.2.5 Sổ sách sử dụng

- Sổ cái TK 334

Trang 37

Đơn vị: CÔNG TY TNHHMAPPLE MITRA ADIPERKASA VIỆT NAM

Tầng 9, Toà nhà LIM Tower 3, 29A Nguyễn Đình Chiểu, P.Đa Kao, Q.1

MST: 0316998320

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 09/2022 Tên tài khoản Các khoản phải trả người lao động

30/09/2022 PKT 30/09/2022

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ nhân viên cửa hàng tháng 9/2022

30/09/2022 PKT 30/09/2022

Lương ngoài giờ nhân viên văn phòng tháng 9/2022

30/09/2022 PKT 30/09/2022

Lương ngoài giờ nhân viên cửa hàng tháng 9/2022

(Đã ký)

Kế toán trưởng (Đã ký)

Giám đốc (Đã ký)

Trang 38

Khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động thì theo quy định của công ty Người lao động có thể khiếu nại

2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty

2.2.2.1 Đặc điểm và nội dung

Hàng tháng kế toán tiến hành trích khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên những công nhân tham gia là 34% trong đó:

Bảng 2.2: Các khoản trích theo lương

Các khoản trích Trích vào chi phí

Trang 39

Tổng 23.5% 10.5% 34%

(Theo TT số 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính)

Trang 40

Cuối tháng căn cứ mức cần thiết phải nộp, kế toán tiền lương và các khoản theo lương tiến hành thủ tục đem nộp cho BHXH, BHYT, KPCĐ của cấp quản lý bằng tiền mặt hoặc uỷ nhiệm chi

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương;

- Ủy nhiệm chi

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 3383, 3384, 3386 và 3382 để hạch toán khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

2.2.3.4 Ví dụ minh họa

Nghiệp vụ 1: Tháng 9/2022, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp và kinh phí công đoàn trừ vào lương nhân viên

Ngày đăng: 17/07/2023, 06:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ tài chính (2014), Chế độ kế toán Việt Nam theo thông tư số 200/2014/TT- BTC, ngày 22/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam theo thông tư số 200/2014/TT- BTC
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
[1] Hướng dẫn viết báo báo thực tập tốt nghiệp – Ngành Kế toán – Hutech (2021) Khác
[3] BHXH – Quyết định số: 595/QĐ – BHXH ngày 14/04/2017 của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam Khác
[4] Giáo trình kế toán tài chính 1. NXB trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Khác
[5] Giáo trình Kế toán tài chính Phần 1 & 2. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Khác
[6] Sổ sách, chứng từ, mẫu biểu của Công ty TNHH Mapple Mitra Adiperkasa Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty  18 - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
2.1.5.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 18 (Trang 7)
Bảng 1.1: Các khoản trích theo lương - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
Bảng 1.1 Các khoản trích theo lương (Trang 14)
1.2.5. Sơ đồ hạch toán - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
1.2.5. Sơ đồ hạch toán (Trang 20)
1.3.5. Sơ đồ hạch toán - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
1.3.5. Sơ đồ hạch toán (Trang 23)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2020 - 2021 - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2020 - 2021 (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 27)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2.4: Quy trình tính lương tại công ty  Nhân viên   Hệ thống   P. Nhân sự  KT tổng hợp   Kế toán trưởng   Giám đốc - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
Sơ đồ 2.4 Quy trình tính lương tại công ty Nhân viên Hệ thống P. Nhân sự KT tổng hợp Kế toán trưởng Giám đốc (Trang 33)
Bảng 2.2: Các khoản trích theo lương - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh mapple mitra adiperkasa việt nam
Bảng 2.2 Các khoản trích theo lương (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w